lượng A- Mở đầu: * Ổn định:- Báo cáo sĩ số - Phổ biến nhiệm vụ yêu cầu giáo án: Hôm nay các em sẽ học mới 2 động tác vươn thở và tay của bài thể dục phát triển chung... Mục tiêu .Kể tê
Trang 1TUẦN 9
Thứ hai , ngày 13 tháng 10 năm 2013
* Sáng
Tiết 4 : Đạo đức ( Lớp 3 – HL )
ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA KỲ I
I Mục tiêu
- Hs hiểu được thế nào là tích cực tham gia vào các việc của lớp, của trường
- Hiểu vì sao cần tích cực tham gia vào các việc của lớp, của trường
- GD ý thức tích cực trong công việc chung
II Tài liệu và phương tiện
- Tranh minh họa tình huống 1
- Các bài hát về chủ đề trường lớp
- Các tấm bìa mầu xanh, đỏ, trắng
III Các hoạt động dạy học
A – KTBC
B – Dạy bài mới:
1 – Giới thiệu bài
2 – Các hoạt động
* Hoạt động cơ bản
- GV treo tranh
- GT tình huống: Cả lớp đang lao
động vệ sinh sân trường thì Thu lại rủ
Huyền chơi nhảy dây Theo em bạn
- Quan sát và nêu nội dung tranh
- HS nêu các cách giải quyết
- HS tập hợp thành nhóm vó cùng ýkiến rồi thảo luận vì sao chọn cách đó
- Lớp phân tích cách giải quyết
* Hoạt động thực hành
- HD làm trong vở bài tập đạo đức
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
Trang 2- Gọi HS nêu ý kiến.
Toán*
I Mục
tiêu
- Củng cố về phép cộng một sốvới 0 Bảng cộng và làm tínhcộng trong phạm vi các số đãhọc
2.Kiểm tra bài cũ :+ Một số cộng với 0 thì kết quả
thế nào ? 0 cộng với 1 số kếtquả thế nào ?
+ Học sinh lên bảng : + Giáo viên sửa bài – Nhận xétbài cũ - Ktcb bài mới
Trang 33 Bài mới :
Hoạt động 1 : Củng cố cácphép cộng 1 số với 0
Mt :Học sinh nắm được yêu cầu bài học.
-Giáo viên giới thiệu bài
-Gọi HS đọc các công thức đãhọc
Hoạt động 2 : Thực hànhluyện tập
Mt : Củng cố 1 số cộng với 0 , làm tính cộng với các số đã học Nắn tính chất của phép cộng
o Bài 3 : Điền dấu <, > =vào chỗ chấm
-Giáo viên chú ý 1 học sinhyếu để nhắc nhở thêm
o Bài 4 : viết kết quả phépcộng
-Giáo viên treo bảng phụ yêucầu học sinh quan sát các số ởcột ngang và cột dọc, xác định
2 số cần cộng và kết quả đặtngay ở cột ngang và cột dọc
Trang 4Hoạt động 3: Trò chơi
Mt :Củng cố lại các bảng cộng phạm vi 5 số đầu
-Tổ chức cho học sinh chơi hỏiđáp nhanh – Giáo viên hỏi
trước : 3 + 1 = ? chỉ định
1 em trả lời Em học sinh trả
lời xong sẽ hỏi tiếp Vd : 2 + 3
- Chuẩn bị bài cho ngày hômsau
Tiết 2 : Thể dục ( Lớp 3 - HL )
BÀI 17 ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ VÀ ĐỘNG TÁC TAY CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT
TRIỂN CHUNG – TRÒ CHƠI : “ CHIM VỀ TỔ ”
I Mục tiêu
- Bước đầu biết cách thực hiện đ.tác vươn thở và tay của bài TD phát triển chung
- Trò chơi : “ Chim về tổ ” Biết cách chơi và tham gia chơi được
II Địa điểm – phương tiện
- Địa điểm: Sân trường sạch và mát
- Phương tiện: Còi
III Nội dung và phương pháp lên lớp
Trang 5lượng A- Mở đầu:
* Ổn định:- Báo cáo sĩ số
- Phổ biến nhiệm vụ yêu cầu
giáo án: Hôm nay các em sẽ học
mới 2 động tác vươn thở và tay
của bài thể dục phát triển chung
Thực hiện trò chơi: “ Chim về tổ
* Khởi động: Tập động tác khởi
động xoay cổ tay, cổ chân, xoay
gối, hông, đánh tay, tại chỗ chạy
bước nhỏ, nâng cao đùi,…
6 -> 8lần
- Cho HS khởiđộng nhanh, gọn vàtrật tự
- N1: Chân trái bước lên 1
bước nhỏ, trọng tâm dồn lên
chân trước, chân sau kiễng
gót, 2 tay đưa lên cao chếch
chữ V (mắt nhìn theo tay và
hít vào)
- N2: Trở về TTCB
- N3: Như nhịp 1 nhưng đổi
sang chân phải
HS xem và tậptheo
- GV quan sát uốnnắn sửa sai trựctiếp khi HS tập sai
kĩ thuật động tác
GV
GV
Trang 6- TTCB: Đứng nghiêm
- N1: Bước chân trái bước sang
ngang bằng vai, hai tay đưa
ra trước bàn tay hướng vào
2 lần 8Nhịp
1 lần 8N
- GV quan sát vàtrực tiếp sửa saicho HS để HS tậpđúng và chuẩn kĩthuật động tác
GV
II- Hoạt động thực hành
1 -> 2lần
- Thả lỏng và nghỉngơi tích cực
- Cho HS nhắc lạinội dung vừa đượctập luyện
- Nhận xét và giaobài cho HS về tậpluyện ở nhà
GV
I Mục tiêu
.Kể tên được một số dân tộc ít người ở nước ta
Trang 7-Phân tích bảng số liệu, lược đồ để rút ra đặc điểm của mật độ dân số nước ta và sư phân bố dân cư ở nước ta.
-Nêu được một số đặc điểm về dân tộc
-Có ý thức tôn trọng, đoàn kết cá dân tộc
II Đô dùng dạy học
-Bảng số liêu về mật độ dân số của môt số nước châu á phóng to
-Lược đồ mât độ dân số VN phóng to
-Các hình minh hoạ trong SGK
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài
-GV giới thiệu bài cho HS
-Dẫn dắt và ghi tên bài
-GV yêu cầu HS đọc SGK, nhớ lại kiến thức đã họcc ở môn Địa lí 4 và trả lời câu hỏi
+Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
+Dân tộc nào có đông nhất?
Sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít người sống ở đâu?
+Kể trên môt số dân tô ít người và địa bàn sinh sống của họ? GV gợi ý HS nhớ lại kiến thứ lớp 4 bài một số dân tộc Hoàng liên Sơn, một số dân tộc ở Tây Nguyên…
+Truyền thuyết con rồng cháu tiên của nhân dân ta thể hiện điều gì?
-GV nhận xét, sửa chữa, bổ sung câu trả lời cho HS
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi thi giới thiệu về các dân
-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
-Nghe
HS suy nghĩ và trả lời, Mỗi câu hỏi 1 HS trả lời, Các HS theo dõi, nhận xét và bổ sung ý kiến Nước ta có 54 dân tộc
-Dân tộc Kinh đông nhất Sống
ở đồng bằng
-Dân tộc ít người sống ở vùng núi và cao nguyên
-Các dân tộc ít ngời là: Dao, Mông, Thái, Mường, Tày….-Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi Trường Sơn: Bru- Vân, Kiều, Pa-cô, chứt…
-Các dân tộc Việt Nam là anh
em một nhà
-HS chơi theo HD của GV
+3 HS lần lượt thực hiện bài thi
Trang 8-Yêu cầu lầnn lượt từng HS vừa giới thiệu về các dân tộc tên, đia bàn sinh sống vừa gắn thẻ từ ghi tên dân tộc đó vào
vị trí thích hợp trên bản đồ
-GV tổ chức cho HS cả lớp bình chọn bạn giới thiệu hay nhất
-Tuyên dương HS được cả lớpbình chọn
H: Em hiểu thế nào mật độ dân số?
-GV nêu: Một độ dân số là dân số trung bình trên 1km2…
-GV giảng: Để biết mật độ dân
số người ta lấy tơng số dân tại một thời điểm của một vùng, hay một quốc gia chia cho diện tích tự nhiên của vùng hay quốc gia đó…
-GV treo bảng thống kê mât
độ dân số của một số nước châu Á và hỏi: bảng số liệu cho ta biết điều gì?
-GV yêu cầu:
+So sánh mât độ dân số nước
ta với mật độ dân số một số nước châu Á
+Kết quả so sánh trên chứng
tỏ điều gì về mật đô dân số Viêt Nam?
-KL: Mật độ dân số nước tà là rất cao…
-GV treo lược đồ mật độ dân
số VN và hỏi: Nêu tên lươc đồ
và cho biết lược đồ giúp ta
-HS so sánh
-Mật độ dân số nước ta lớn hơn gần 6 lần mật độ dân số thế giới, lớn hơn 3 lần mật độ dân
số Cap-pu-chia, lớn hơn 10 lần dân số của Lào…
-Mật độ dânn số VN rất cao
-Đọc tên: lược đồ mật độ dân số
VN Lược đồ cho ta thấy sự phân bố dân cư của nước ta
Trang 9+Chỉ trên lươc đồ và nêu:
Các vùng có mât độ dân số trên 1000 người / km2
Các vùng có mật độ dân số
từ trên 100 đến 500 người/km2?
-Vùng có mật độ dân số dưới
100 người /km2?+Trả lời các câu hỏi
Qua phần phân tích trên hãy cho biết: Dân cư nước ta tập trung đông ở vùng nào? Vùng nào dân cư sống thưa thớt?
…………
.Để khắc phục tình trạng mất cân đối giữa dân cư các vùng, nhà nước ta đã làm gì?
-GV yêu cầu HS phát biểu ý kiến trước lớp
-GV theo dõi và nhận xét , chỉnh sửa sau mỗi lần HS phátbiểu ý kiến
-Vùng trung du Bắc bộ, môt số nơi ở đồng bằng ven biển miền Trung, Cao nguyên Đăk lăk.,
-Tạo viêc làm tại chỗ Thực hiện chuyển dân cư từ các vùng đồng bằng lên vùng núi xây dựng kinh tế mới…
-3HS lần lượt trả lời 3 câu hỏi,
HS cả lớp theo dõi, bổ sung ý kiến
*************************************************************
Thứ tư, ngày 15 tháng 10 năm 2013
* Sáng
Tiết 1 : Lịch sử ( Lớp 4 + 5 – HL )
LỚP 5 : KHOA HỌC THÁI ĐỘ VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV
I Mục tiêu
- Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV
- Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ
II Chuẩn bị
- Hình vẽ trong SGK trang 36, 37
III Các hoạt động
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
thông thường không lây nhiễm HIV
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại,
giảng giải
- GV chia lớp thành 6 nhóm
- Mỗi nhóm có một hộp đựng các
tấm phiếu bằng nhau, có cùng nội
dung bảng “HIV lây truyền hoặc
không lây truyền qua ”
- GV yêu cầu các nhóm giải thích đối
với một số hành vi
Các hành vi có nguy cơ
lây nhiễm HIV
- Dùng chung bơm kim tiêm không
Các hành vi không có nguy cơ
lây nhiễm HIV
Bơi ở hồ bơi công cộng
- Nhóm nào gắn xong các phiếu trước
và đúng là thắng cuộc
Trang 11Uống chung li nước.
Ăn cơm cùng mâm
Nằm ngủ bên cạnh
Dùng cầu tiêu công công
- GV chốt: HIV/AIDS không lây
truyền qua giao tiếp thông thường
HĐ2: Đóng vai
Phương pháp: Sắm vai, đàm thoại,
giảng giải
- GV khuyến khích HS sáng tạo trong
các vai diễn của mình
+ Các em nghĩ thế nào về từng
cách ứng xử?
+ Các em nghĩ người nhiễm HIV
có cảm nhận như thế nào trong mỗi
tình huống?
- GV yêu cầu HS quan sát hình 36, 37
SGK và trả lời các câu hỏi:
+ Hình 1 và 2 nói lên điều gì?
+ Nếu em nhỏ ở hình 1 và hai bạn
ở hình 2 là những người quen của bạn
bạn sẽ đối xử như thế nào?
- GV chốt: HIV không lây qua tiếp xúc
xã hội thông thường Những người
nhiễm HIV, đặc biệt là trẻ em có quyền
và cần được sống, thông cảm và chăm
sóc Không nên xa lánh, phân biệt đối xử
Điều đó đối với những người nhiễm
HIV rất quan trọng vì họ đã được
nâng đỡ về mặt tinh thần, họ cảm
thấy được động viên, an ủi, được
chấp nhận
4 Tổng kết - dặn dò
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: Phòng tránh bị xâm hại
- Nhận xét tiết học
- Đại diện nhóm báo cáo – nhóm kháckiểm tra lại từng hành vi các bạn đãdán vào mỗi cột xem làm đúng chưa
- 5 HS tham gia đóng vai: 1 bạn đóngvai HS bị nhiễm HIV, 4 bạn khác sẽ thểhiện hành vi ứng xử với HS bị nhiễmHIV như đã ghi trong các phiếu gợi ý
Trang 12- Sự kiện tiêu biểu của Cách mạng tháng Tám là cuộc khới nghĩa giành chính quyền ở
Hà Nội, Huế và Sài Gòn
- Ngày 19-8 trở tành ngày kỉ niệm Cách mạng tháng Tám ở nước ta
- ý nghĩa lịch sử của Cánh mạng tháng Tám
- Liên hệ với các cuộc khởi nghĩa giàng chính quyền ở địa phương
II Đô dùng dạy – học
- ảnh tư liệu Phiếu học tập của HS
III Hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Những năm 1930-1931, ở nhiều vùng nông thôn Nghệ - Tĩnh diễn ra điều gì mới?
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Trực tiếp
- GV nêu nhiệm vụ học tập:
+ Nêu được diễn biến tiêu biểu của cuộc khởi nghĩa ngày 19-8-1945 ở Hà Nội Biết ngày nổ ra khởi nghĩa ở Huế, Sài Gồn
+ Nêu ý nghĩa Cách mạng tháng Tám năm 1945
+ Liên hệ với các cuộc nổi dậy khởi nghĩa ở địa phương
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm GV giao nhiệm vụ, phát phiếu học tập:
- HS thảo luận theo các câu hỏi trong phiếu học tập:
1 Việc vùng lên giành chính quyền ở Hà Nội diễn ra như thế nào, kết quả ra sao?
2 Trình bày ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội
- HS báo cáo kết quả thảo luận GV giới thiệu về cuộc khởi nhĩa ở Huế và Sài Gòn
- Liên hệ địa phương em
Hoạt động 3 Làm việc cá nhân HS tìm hiểu ý nghĩa của Cách mạnh tháng Tám.
+ Khí thế của Cách mạng tháng Tám thể hiện điều gì ?(lòng yêu nước, tinh thần cách mạng.)
+ Cuộc vùng lên của nhân dân ta đã đạt được kết quả gì? (giành được độc lập, tự do cho nước nhà)
- Kết quả đó mang lại tương lai gì cho đất nước?(đưa nhân dân ta thoát khỏi kiếp nô lệ)
Hoạt động 4: Củng cố, hệ thống bài, chuẩn bị cho giờ sau
* Chiều
Tiết 1 : Âm nhạc ( Lớp 1 + 2 – HL )
HỌC HÁT BÀI : CHÚC MỪNG SINH NHẬT
Trang 13I Mục tiêu
- Giúp HS hát thuộc lời ca đúng giai điệu bài hát "chúc mừng sinh nhật".
- Biết cách thực hiện cách gỏ đệm theo nhịp,phách, tiết tấu lời ca
- Biết tác giả bài hát của nhạc Anh
II Chuẩn bị
1, Giáo viên :
- Đàn hát thuần thục các bài "chúc mừng sinh nhật".
- Đàn organ , bảng phụ , băng đỉa nhạc, tranh minh hoạ,thanh gỏ phách
2, Học sinh:
- Sách GK , vở ghi , thanh gỏ phách
III Các hoạt động dạy học
1, ổn định lớp : Nhắc HS tư thế ngồi học ngay ngắn
2, Kiểm tra bài cũ : em hãy lắng nghe và cho biết âm nào ngắn âm nào dài, âm nào cao âm nào thấp
3, Bài mới :
Giảng bài mới
Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của học sinh
* Nội dung: Học bài hát"chúc
mừng sinh nhật".
* Hoạt động1: Dạy hát bài
"chúc mừng sinh nhật" Nhạc
Anh - Lời việt: Đào Ngọc Dung
- Mỗi người đều có một ngày sinh
Đó là một ngày thật vui đầy này ý
nghĩa Đây là bài hát để chúc mừng
nhau nhân ngày sinh nhật
- Hát mẫu bài bài"chúc mừng
sinh nhật".
- GV chia câu và hướng dẫn hs đọc
lời ca, sau mỗi câu cần lấy hơi
- Luyện thanh theo mẫu "la"
- Đàn giai điệu câu 1
- Cả lớp hát toàn bài
- Dãy bàn hát.Cá nhân thực hiện
Trang 14- Ghép từ câu 1 sang câu 2 sau
mỗi câu chú ý lấy hơi
- Câu 3,4 thực hiện tương tự
- Ghép toàn bài ( sửa sai nếu có)
Sau mỗi câu chú ý lấy hơi
- Ghép toàn bài trên nền nhạc đệm
GV gỏ mẫu sau đó hs thực hiện lại
Mừng ngày sinh một đoá hoa
x x x x xx
- nhận xét
- Hát kết hợp gỏ đệm theo nhịp
GV gỏ mẫu sau đó hs thực hiện lại
Mừng ngày sinh một đoá hoa
x x
- nhận xét
- Hát kết hợp gỏ đệm theo tiết tấu
GV gỏ mẫu sau đó hs thực hiện lại
Mừng ngày sinh một đoá hoa
- Bài hát này nhạc nứơc nào?
- Về nhà ôn lại bài hát đó
- Gỏ đệm theo tiết tấu
- Nhạc Anh - Lời việt: Đào Ngọc Dung
- Lắng nghe và ghi nhớ
Tiết 2 : Thể dục ( Lớp 1 + 2 – HL )
Trang 15Nhóm TĐ1 Nhóm TĐ2 Môn
Tên bài
Tập viết CÁI KÉO,TRÁI ĐÀO,SÁO SẬU,LIU LO, HIẾU BÀI,YÊU
CẦU
Thể dục BÀI 17
ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG – ĐIỂM SỐ 1 -2,1 -2 THEO ĐỘI HÌNH
I Mục
tiêu
- Củng cố kĩ năng viết các từ ứng
dụng: cái kéo, trái đào, sáo sậu,
líu lo, hiểu bài, yêu cầu
- Tập viết kĩ năng nối chữ cái
- Kĩ năng viết liền mạch
- Kĩ năng viết các dấu phụ, dấu
thanh đúng vị trí
-Thực hiện tốt các nề nếp : Ngồi
viết , cầm bút, để vở đúng tư thế
-Viết nhanh, viết đẹp
- Ôn bài thể dục phát triển chung
Yêu cầu học sinh thực hiện được các động tác của bài thể dục phát triển chung
-Học điểm số 1-2,1-2,…theo đội hình hàng dọc Yêu cầu học sinh bước đầu biết cách điểm số 1-2; 1-2 theo đội hình hàng dọc (có thể còn chậm)
-Viết bảng lớp nội dung và cách
trình bày theo yêu cầu bài viết
-HS: -Vở tập viết, bảng con, phấn , khăn lau
bảng
Địa điểm : Sân trường 1 còi Tranh động tác TD Khăn bịt mắt
1.Khởi động : ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
-Viết bảng con: đồ chơi, tươi cười, ngày hội , vui vẻ
( 2 HS lên bảng lớp, cả lớp viết bảng con)
-Nhận xét , ghi điểm-Nhận xét vở Tập viết -Nhận xét kiểm tra bài cũ
3.Bài mới :
1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài :
+Mục tiêu: Biết tên bài tập viết
hôm nay
+Cách tiến hành : Ghi đề bài
Bài 9 : cái kéo, trái đào, sáo
sậu, líu lo, hiểu bài,
I/ MỞ ĐẦU
G viên nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
HS đứng tại chỗ vổ tay và hátGiậm chân…… giậm
Đứng lại…… đứng
Đi đều…… bướcĐứng lại……… đứngKiểm tra bài cũ : 4 hsNhận xét
II/ CƠ BẢN:
a.Điểm số 1-2, 1-2,…theo đội hình hàng dọc:
Theo 1-2, 1-2, …đến hết……….điểm số Nhận xét