- KN: Hệ thống Tin học là phơng tiện dựa trên máy tính dùng để thực hiện các loại thao tác: nhận thông tin, xử lý, truyền, lu trữ và đa thông tin ra.. Bộ nhớ trong gồm 2 phần: + ROM Rea
Trang 1chơng I : Một số khái niệm cơ bản của tin học
1 Sự hình thành và phát triển của tin học.
- Tin học là một ngành khoa học mới hình thành nhng có
tốc độ phát triển mạnh mẽ và động lực cho sự phát triển
là do nhu cầu khai thác tài nguyên thông tin của con ngời
- Xây dựng ngành khoa học để đáp ứng những yêu cầu
khai thác tài nguyên thông tin, đó là ngành Tin học
- Tin học đợc hình thành và phát triển thành một ngành
khoa học độc lập và ngày càng có nhiều ứng dụng trong
hầu hết các kĩnh vực hoạt động của xã hội loài ngời
- Quá trình nghiên cứu và triển khai các ứng dụng không
tách rời việc sử dụng một công cụ lao động mới, đó là
máy tính điện tử
2 Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử.
* Vai trò.
- Ban đầu máy tính ra đời chỉ với mục đích cho tính toán
đơn thuần, dần dần nó không ngừng đợc cải tiến và hỗ
trợ rất nhiều lĩnh vực khác nhau
- Ngày nay máy tính đã xuất hiện ở khắp nơi, chúng hỗ
trợ hoặc thay thế hoàn toàn con ngời
* Một số tính năng của máy tính.
- MT “làm việc không mệt mỏi” 24/24
- Tốc độ sử lí thông tin nhanh
- Độ tính toán chính xác cao
- Lu trữ một lợng thông tin lớn trong một không gian hạn
ĐVĐ : Khi ta nói đến tin học là nói đến máy tínhcùng các dữ liệu trong máy đợc lu trữ và sử líphục vụ cho những mục đích khác nhau củamỗi lĩnh vực trong đời sống xã hội Vậy tin học
là gì? Sự hình thành và phát triển của nó nhthế nào?
Các nhân tố cơ bản của một nền kinh tế?(đất đai, nguồn lao động, vốn đầu t)
Nền văn minh nông nghiệp: lửaNền văn minh công nghiệp: máy hơi nớcGV: Vì sao có thể nói thông tin là một dạng tàinguyên mới?
GV: Lấy VD về lợi ích của việc khai thác thôngtin để có thể phát triển và làm lợi về kinh tế, từ
đó làm nổi bật ý nghĩa thông tin là một dạng tàinguyên
ĐVĐ: Trong vài thập niên gần đây sự phát triển
nh vũ bão của tin học đã đem lại cho loài ngờimột kỉ nguyên mới “kỉ nguyên của công nghệthông tin” với những sáng tạo mang tính vợtbậc đã giúp đỡ rất lớn cho con ngời trong cuộcsống hiện đại Câu hỏi đặt ra là vì sao nó lạiphát triển nhanh và mang nhiều lợi ích cho conngời đến thế?
GV: Hãy kể tên những ngành trong thực tế códùng đến sự trợ giúp của tin học?
2356544 x 45431534 = ?
Em hãy cho biết đặc tính của máy tính trongviệc xử lý các thông tin
Trang 2- Các máy tính có thể liên kết thành mạng máy tính và có
thể chia sẻ dữ liệu với nhau
- Máy tính ngày càng gọn nhẹ, tiện dụng với giá thành
càng hạ
3 Thuật ngữ “tin học”.
- Các thuật ngữ: Infomatics (Anh), Computer Science
(Mỹ)
* Khái niệm về tin học.
- Là một ngành khoa học dựa trên máy tính điện tử
- Nó nghiên cứu cấu trúc, tính chất chung của thông tin
- Nghiên cứu các phơng pháp thu thập, lu trữ, biến đổi,
truyền thông tin một cách tự động và ứng dụng của nó
trong đời sống xã hội
1 đĩa mềm có thể lu trữ đợc nội dung của mộtcuốn sách dày 400 trang
- Nêu khái niệm tin học
Iv củng cố và bài tập.
- Tin học là một ngành khoa học độc lập, phát triển mạnh mẽ và có ứng dụng sâu rộng trong
đời sống xã hội.
- Làm bài tập trong sách giáo khoa
Tiết 2, 3 - Đ2 thông tin và dữ liệu.
I mục tiêu
- Biết khái niệm thông tin và dữ liệu Biết các đơn vị đo thông tin và các dạng thông tin.
- Biết thông tin đợc đa vào máy tính dới dạng dãy bít (mã nhị phân)
- Biết cách biểu diễn thông tin trong máy tính Thực hiện chuyển đổi đợc các hệ đếm thập phân, nhị phân, hexa.
1 Khái niệm thông tin và dữ liệu
* Thông tin: Thông tin của một thực thể là những hiểu
biết có thể có đợc về thực thể đó
GV nhấn mạnh: Bất kì thực thể nào cũng đều chứa đựng
thông tin (mang thông tin)
ĐVĐ: Trong cuộc sống xã hội, sự hiểu biết vềmột thực thể nào đó càng nhiều thì những suy
đoán về thực thể đó càng chính xác VD:Những đám mây đen, những con chuồn chuồnbay thấp báo hiệu một cơn ma sắp đến GV: Hãy lấy thêm một số ví dụ khác?
10-16 9 2007
Trang 3* Dữ liệu: Là thông tin đã đợc đa vào máy tính.
2 Đơn vị đo thông tin
- Đơn vị cơ bản đo lợng thông tin là bít Đó là lợng thông
tin vừa đủ để xác định chắc chắn 1 trạng thái của một sự
kiện có 2 trạng thái với khả năng xuất hiện nh nhau
- Bít là phần tử nhỏ nhất lu trữ trong bộ nhớ máy tính, quy
ớc là 1 hoặc 0
- Để lu trữ trạng thái sáng tối của 8 bóng đèn, máy tính
cần một dãy 8 bít = 1 Byte
* Bội số của Byte :
+ Ki lô bai (KB) : = 210 byte = 1024 byte
4 Mã hoá thông tin trong máy tính
- Thông tin ở dạng thông thờng muốn đa đợc vào máy
tính để máy tính xử lí , nó phải đợc chuyển hoá, biến đổi
Cách làm nh vậy gọi là mã hoá thông tin
- Mỗi văn bản bao gồm các kí tự thờng, hoa, các chữ số,
các dấu phép toán và các dấu đặc biệt Để mã hoá
thông tin dạng văn bản nh trên ngời ta dùng mã ASCII
+ Hệ đếm La mã không phụ thuộc vào vị trí số
+ Hệ đếm thờng dùng (thập phân, nhị phân, hexa) phụ
thuộc vào vị trí của số Số lợng các kí hiệu đợc sử dụng trong
ĐVĐ: Các thực thể đều có đơn vị đo, nh trọnglợng, độ dài, thời gian Có những thông tin luôn
ở 1 trong 2 trạng thái đúng hoặc sai Do vậyngời ta đã nghĩ ra đơn vị Bít (Binary digit) đểbiểu diễn thông tin trong máy tính
HS: Trao đổi và lấy ví dụ về một số thực thể chỉ
có thể xuất hiện ở 1 trong 2 trạng thái
- Trao đổi tìm ví dụ và trả lời khác với nhữngphần đã có trong sách giáo khoa
- Ngời ta sử dụng bảng mã ASCII (AmericanStandard Code for Infổmatin Interchange - Mãchuẩn của Mỹ để trao đổi thông tin) để mãhóa những ký tự
- Đọc sách giáo khoa (Phần phụ lục) để biếtnhiều hơn về mã hoá các kí tự
GV: Biểu diễn thông tin trong máy tính quy về 2loại chính là số và phi số
GV: Chuyển 1 số trong hệ thập phân sang hệnhị phân, VD: chuyển số 17 sang hệ nhị phân
ta đợc 100012 Từ đó rút ra công thức tổng quát-Theo dõi ví dụ giáo viên thao tác và ghi côngthức tổng quát theo SGK
Biến đổi thập phân sang nhị phân:
B1: Chia nguyên liên tiếp số thập phân x cho 2
để đợc dãy: x0 = x, x1, x2, , xn = 1
Trang 4* Biểu diễn số nguyên
- Các bít từ 0 - 6 biểu diễn số, bít 7 biểu diễn dấu theo
cách đó, 1 byte biểu diễn đợc số nguyên trong phạm vi từ
Ta tách phần nguyên và phần phân và thực hiện chuyển
đổi từng phần nh thông thờng, sau đó ghép lại để có kết
Biến đổi thập phân sang hệ 16:
B1: Chia liên tiếp cho 16 để tìm thơng và d.B2: Viết d theo chiều ngợc lại
- 2 học sinh lên bảng thực hiện chuyển đổi 2 ví
dụ khác HS cả lớp thực hiện ra giấy nháp
GV: tuỳ vào độ lớn của số nguyên ngời ta cóthể lấy 1 byte, 2 byte hay 3 byte để biểu diễn
GV: Chuyển đổi và phân tích kỹ cho HS
- HS tự đọc SGK và trả lời câu hỏi
Iv củng cố và bài tập.
- Thông tin và đơn vị đo thông tin
- Cách biểu diễn thông thông tin máy tính
+ Loại số: hệ nhị phân, thập phân, hexa.
+ Loại phi số: Văn bản, hình ảnh, âm thanh
- Đổi các số sau ra số nhị phân, số Hexa: 13, 35, 79, 105, 306 Xem các bài đọc thêm và làm các bài tập cuối bài.
Trang 5Ngày soạn: 09 9 2007 N giảng-tuần 2 : 10-16 9 2007
Tiết 4 - Đ2 bài tập và thực hành 1
(Làm quen với thông tin và mã hoá thông tin)
I mục tiêu
- Củng cố hiểu biết ban đầu đầu về tin học, máy tính.
- Rèn kĩ năng chuyển đổi số trong hệ đếm thập phân, nhị phân, hexa Sử dụng bộ mã ASCII
để mã hoá xâu kí tự, số nguyên.
- Viết đợc số thực dới dạng dấu phẩy động.
Trang 6a3 102 = 1024 trờng hợp xảy ra
b/ Sử dụng bảng mã ASCII để mã hoá và giải mã
b1 Chuyển các xâu kí tự sau thành mã nhị phân
c/ Biểu diễn số nguyên và số thực
c1 Để mã hoá số nguyên -27 cần dùng ít nhất bao nhiêu
byte
1 byte: Trong đó bít 7 là dấu, bít 0-6 biểu diễn số
c2 Viết số thực sau dới dạng dấu phẩy động
11005 = 0.11005 105
25,879 = 0.25879 102
0,000984 = 0.984 10-3
GV : Đặt câu hỏi theo nội dung của SGK
- Trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi của giáoviên và bổ xung ý kiến khi các học sinh trả lời.GV: Cần phân tích kỹ để học sinh hiểu rõ hơn
về tin học, máy tính
- Dựa vào bảng mã (Xem phụ lục), 2 HS lênbảng thực hiện mã hoá, cả lớp thực hiện mãhoá xâu kí tự và giải mã ra giấy nháp
- 2 HS lên bảng : thực hiện giải mã
- Các HS khác đóng góp xây dựng thêm
- 3 HS lên bảng thực hiện chuyển đổi, lớp thựchiện chuyển đổi ra giấy nháp
- Trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi
- 3 HS lên bảng thực hiện chuyển đổi
Iv củng cố và bài tập.
- Xem lại các bài đọc thêm.
- Làm tiếp các bài tập trong sách bài tập.
Trang 7Ngày soạn: 16 9 2007 N giảng-tuần 3 : 17-23 9 2007
Tiết 5, 6 - Đ 3 giới thiệu về máy tính
1 Khái niệm về hệ thống tin học.
- KN: Hệ thống Tin học là phơng tiện dựa trên máy tính
dùng để thực hiện các loại thao tác: nhận thông tin, xử lý,
truyền, lu trữ và đa thông tin ra
- Hệ thống Tin học gồm 3 thành phần:
Phần cứng (hardware): các thiết bị, linh kiện tạo nên
máy tính
Phần mềm (Softwarre): Các chơng trình (gồm CT hệ
thống, CT ứng dụng) có trong máy tính
Sự quản lí và điều khiển của con ngời
2 Sơ đồ cấu trúc của một máy tính
Bao gồm: Bộ xử lí trung tâm, bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài,
các thiết bị vào/ ra
3 Bộ xử lí trung tâm (CPU-Central Processing Unit)
* KN : Là thành phần quan trọng nhất của máy tính đợc
coi nh não bộ của máy tính thực hiện và điều khiển việc
thực hiện chơng trình
* CPU gồm 2 bộ phận chính:
+ Bộ điều khiển (CU-Control Unit) : hớng dẫn các bộ
phận khác của máy tính thực hiện chơng trình
+ Bộ số học/Logic(ALU-Arithmetic/Logic Unit) : thực hiện
các phép toán số học và logic
- Ngoài ra CPU sử dụng thanh ghi (register) là vùng nhớ
Chơng trình là một dãy lệnh, mỗi lệnh là mộtchỉ dẫn cho máy biết điều cần làm
GV: Trong 3 thành phần trên thành phần nào
là quan trọng nhất?
- HS trao đổi và trả lời câu hỏi
GV: Cho học sinh quan sát sơ đồ cấu trúc mộtmáy tính và giải thích cho học sinh biết đợcviệc trao đổi thông tin giữa các bộ phận củamáy tính
- Giới thiệu tầm quan trọng của CPU, thông ờng ngời ta gọi tên một bộ máy tính dựa vàocấu hình của CPU
th GV: Cho học sinh quan sát một bộ CPU
Trang 8đặc biệt để lu trữ tạm thời các lệnh và dữ liệu đang đợc
xử lý
- Các máy tính thế hệ mới đợc thiết kế thêm một vùng
nhớ có tốc độ truy nhập nhanh gọi Cache đóng vai trò
trung gian giữa bộ nhớ và các thanh ghi
4 Bộ nhớ trong (Main Memory)
Là nơi chơng trình đợc đa vào để thực hiện và là nơi
dữ liệu đang đợc xử lí
Bộ nhớ trong gồm 2 phần:
+ ROM (Read Only Memory): Chứa chơng trình hệ
thống, thực hiện việc kiểm tra máy và nạp hệ điều hành
vào RAM, thông tin trong ROM do nhà sản xuất ghi sẵn
và không xoá đợc
+ RAM (Random Acess Memory): Dùng ghi nhớ thông
tin trong khi máy đang làm việc, khi tắt máy các thông tin
trong RAM bị xoá
5 Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory)
- Dùng để lu trữ lâu dài dữ liệu và hỗ trợ cho bộ nhớ trong
- Bộ nhớ ngoài gồm: Đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, Flash…
ổđĩa cứng: thờng gắn sẵn trong máy, đĩa cứng có dung
lợng lớn và tốc độ đọc/ghi rất nhanh
Đĩa mềm có dung lợng 1,44MB, tốc độ đọc/ghi của ổ đĩa
mềm chậm hơn so với ổ đĩa cứng
- Để định vị thông tin trên đĩa, đĩa đợc chia thành những
hình quạt bằng nhau gọi là các sector, trên mỗi sector,
thông tin đợc ghi trên các rãnh tròn đồng tâm gọi là các
track
Việc tổ chức dữ liệu ở bộ nhớ ngoài và việc trao đổi
dữ liệu giữa bộ nhớ ngoài với bộ nhớ trong đợc thực hiện
bởi một chơng trình hệ thống gọi là hệ điều hành
6 Thiết bị vào (Input device)
Dùng để đa thông tin vào máy tính
Đợc sử dụng để lựa chọn và thực hiện lệnh trong khi
làm việc với máy tính
c Máy quét (Scanner)
Đợc sử dụng để đa văn bản và hình ảnh vào máy tính
d Webcam.
Là Camera kĩ thuật số để thu và truyền trực tuyến hình
ảnh qua mạng đến máy tính khác
- Giới thiệu tác dụng của bộ nhớ chính
Dung lợng bộ nhớ càng lớn thì máy hoạt độngcàng nhanh
- GV: Cho học sinh quan sát một bộ CPUCác máy tính ngày nay, bộ nhớ trong có dunglợng 128MB hoặc 256MB, một số máy chuyêndụng có thể lên đến cỡ hàng GB
và cách sử dụng các phím
- Quan sát một thiết bị chuột do GV giới thiệu
Iv củng cố và bài tập.
- Nhắc lại cấu trúc của một máy tính, bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài.
- làm bài tập và xem bài đọc thêm.
- Lấy 1 vd về quá trình truyền thông tin trong máy vd: Hoàn thiện sơ đồ sau
Mouse
Moniter
PrinterKeyboard
Bộ nhớ - CPU
Trang 10Ngày soạn: 23 9 2007 N giảng-tuần 4 : 24-30 9 2007
Tiết 7 - Đ3 giới thiệu về máy tính (tiếp)
2 Kiểm tra bài cũ: Hệ thống tin học gồm các thành phần nào? vẽ sơ đồ cấu trúc máy tính
và đờng trao đổi thông tin trong máy
3 Bài mới
7 Thiết bị ra (Output device)
a Màn hình (Moniter)
Để hiển thị thông tin Chất lợng màn hình phụ thuộc vào
độ phân giải và chế độ màu
b Máy in (Printer)
Để in thông tin ra giấy, In màu hoặc đen - trắng
c Máy chiếu (Projector)
Để hiển thị nội dung màn hình máy tính lên màn ảnh
rộng
d Loa và tai nghe (Speaker and headphone)
e Môdem (Modem- Modulation demodulation)
Thiết bị dùng để truyền thông tin giữa các hệ thống máy
tính thông qua đờng truyền nh đờng điện thoại
8 Hoạt động của máy tính.
* Nguyên lí điều khiển bằng chơng trình
- Máy tính hoạt động theo chơng trình, tại mỗi thời điểm
máy tính chỉ thực hiện đợc một lệnh
- Thông tin về một lệnh bao gồm :
+ Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ
+ Mã của thao tác cần thực hiện
+ Địa chỉ các ô nhớ liên quan
- Hãy cho biết dữ liệu sẽ đợc hiển thị ở nhữngthiết bị nào?
- Giới thiệu về các thiết bị ra
- Các máy tính thờng sử dụng độ phân giải
“800 by 600” hoặc “1024 by 768”
Máy tính hiện nay đạt tới 32 triệu màu
Có thể xem modem là một thiết bị hỗ trợ chocả việc đa thông tin vào máy và lấy thông tin ra
Mô phỏng việc lu giữ dữ liệu trong RAM vàtruy cập để xử lí của CPU theo địa chỉ, theomã thao tác
- Địa chỉ của các ô nhớ là cố định nhng nội dung ghi ở
Trang 11- Mã thao tác chỉ dẫn cho máy biết phải làm gì Phần địa
chỉ thông báo cho máy biết nơi lu trữ dữ liệu
* Nguyên lí lu trữ chơng trình.
Lệnh đợc đa vào máy tính dới dạng mã nhị phân để lu
trữ, xử lí nh những dữ liệu khác
* Nguyên lí truy cập theo địa chỉ
Việc truy cập dữ liệu trong máy tính đợc thực hiện
thông qua địa chỉ nơi lu trữ dữ liệu đó
- Các bộ phận của máy tính nối với nhau bởi các dây dẫn
gọi là các tuyến (bus)
* Nguyên lí Phôn Nôi-man
Mã hoá nhị phân, điều khiển bằng chơng trình, lu trữ
ch-ơng trình và truy cập theo địa chỉ tạo thành một nguyên lí
chung gọi là nguyên lí Phôn Nôi-man
đó có thể thay đổi trong quá trình máy làm việc
GV : Vì sao phải mà hoá nhị phân ?HS: Trả lời
Khi xử lí dữ liệu, máy tính xử lí đồng thời mộtdãy bit chứ không xử lí từng bit
- Quan sát và nhận biết đợc các bộ phận chính của máy tính và một số thiết bị khác nh máy
in, bàn phím, chuột, đĩa, ổ đĩa, cổng USB,
02-08 10 2006
Trang 12- Làm quen và tập một số thao tác sử dụng bàn phím, chuột.
- Biết đợc máy tính đợc thiết kế rất thân thiện với con ngời, rất tiện dùng.
II Đồ dùng dạy học
- Phòng máy và một số thiết bị đã đợc tháo rời
III hoạt động dạy - học
1 ổn định lớp - kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: + Trình bày chức năng từng bộ phận: CPU, bộ nhớ trong, bộ nhớ
ngoài, thiết bị vào, thiết bị ra
+ Trình bày hiểu biết của em về hoạt động của máy tính.
3 Bài mới
1 Làm quen với máy tính.
- Các bộ phận của máy tính và một số thiết bị khác nh : ổ
đĩa, bàn phím, màn hình, máy in, bộ nguồn (Power
supply), bản mạch chính, cáp nối, cổng USB,
- Phân biệt việc gõ phím kí tự đơn và đôi
- Gõ một bài hát hoặc gõ một bài thơ
3 Sử dụng chuột
- Di chuyển chuột
- Nháy chuột : Nhấn nút trái chuột rồi thả ngón tay
- Nháy đúp chuột: Nháy chuột nhanh 2 lần liên tiếp
- Kéo thả chuột: Nhấn và giữ phím trái chuột, di chuyển
con trỏ chuột đến vị trí cần thiết thì thả ngón tay nhấn giữ
chuột
các học sinh, nhắc nhở nội quy phòng thực hành và quy trình của giờ thực hành.
- GV : Bao quát và sửa lỗi cho HS
- GV : sử dụng máy chiếu giới thiệu và thao tác
Trang 13Ngày soạn: 30 10 2007 N giảng-tuần 5 : 01-07 10 2007
I mục tiêu
- Hiểu đúng khái niệm bài toán trong tin học.
- Chỉ ra đợc Input và Output của mỗi bài toán đa ra.
1 Khái niệm bài toán trong Tin học
- Trong phạm vi Tin học, bài toán là một việc nào đó ta
muốn máy tính thực hiện
- Khi dùng máy tính giải bài toán, ta cần quan tâm đến
hai yếu tố:
+ Đa vào máy thông tin gì? (Input)
+ Cần lấy ra thông tin gì? (Output)
Để phát biểu một bài toán ta cần trình bày rõ Input và
Output của bài toán đó và mối quan hệ giữa Input và
Output
ĐVĐ: Trong toán học ta nhắc nhiều đến kháiniệm “bài toán” và ta hiểu đó là những việc màcon ngời cần phải thực hiện sao cho từ nhữngdữ kiện đã có, phải tìm ra hay chứng minh mộtkết quả nào đó
GV: Trong nhà trờng có phần mềm quản lí họcsinh, nếu ta yêu cầu đa ra những học sinh có
điểm TB từ 7 trở lên, đó là bài toán Hay đơngiản là yêu cầu máy cho ra kết quả của mộtphép nhân, chia Đó cũng là bài toán
GV: Vậy đứng trớc một bài toán công việc đầutiên là gì?
HS: Công việc đầu tiên phải xác định đâu là dữkiện đã cho và đâu là cái cần tìm
Với mỗi ví dụ:
Trang 14* Một số ví dụ
Ví dụ 1: Hãy xác định Input và Output của bài toán tìm
UCLN của 2 số nguyên dơng:
Trả lời:
Input: Hai số nguyên dơng M và N
Output: UCLN của M và N.
Ví dụ 2: Cho biết Input và Output của bài toán Giải phơng
Input: Bảng điểm của học sinh trong lớp.
Output: Bảng xếp loại học lực của học sinh.
GV: Ghi ví dụ lên bảng
- Input?
- Output?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: ghi câu trả lời lên bảng và giải thích thêm
GV: Bảng điểm của học sinh trong lớp gồmnhững gi?
HS: Trả lời
Iv củng cố và bài tập.
- Khi dùng máy tính giải bài toán, ta cần quan tâm đến yếu tố nào?
- Làm bài tập 1.32 trong sách bài tập
Trang 15Ngày soạn: 07 10 2007 N giảng-tuần 6 : 08-14 10 2007
Tiết 11 - Đ4 bài toán và thuật toán (Tiếp)
I mục tiêu
- Biết khái niệm thuật toán và các tính chất của thuật toán.
- Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bớc.
II Đồ dùng dạy học
-GV : Bảng các thành phần của sơ đồ thuật toán tìm giá trị lớn nhất của một dãy số.
III hoạt động dạy - học
1 ổn định lớp - kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu khái niệm bài toán trong tin học Cho ví dụ.
3 Bài mới
2 Khái niệm thuật toán (Algorithm)
* KN: Thuật toán (còn gọi là giải thuật) để giải một bài
toán là một dãy hữu hạn các thao tác đợc sắp xếp theo
một trình tự xác định sao cho khi thực hiện dãy thao tác
đó, từ Input của bài toán ta nhận đợc Output cần tìm
* Biểu diễn thuật toán:
- Liệt kê các dãy thao tác: Đợc diễn tả bằng ngôn ngữ tự
Input: số nguyên dơng N và dãy N số (a1, aN)
Output: Giá trị lớn nhất (max) của dãy số.
ý tởng:
- Khởi tạo giá trị Max = a1
- Lần lợt với i = 2 đến N, so sánh giá trị a i với giá trị Max,
nếu a i > max thì Max nhận giá trị mới là a i
b4.1: Nếu ai > max thì đặt max ai
b4.2: i i+1 rồi quay về B3.
B5: Đa ra max rồi kết thúc
ĐVĐ: Việc cho một bài toán có nghĩa là mô tả
rõ Input và Output cần tìm Vấn đề là làm thếnào để tìm ra Output?
GV: Hãy liệt kê các bớc và thứ tự các bớc cầnlàm trớc khi đi học?
HS: trả lời
GV: cần giải thích để HS thấy đợc tầm quantrọng là các thao tác (trong định nghĩa thuậttoán ) phải có thứ tự
GV: Hãy xác định Input và Output của bàitoán?
HS: Trả lời
GV: Có thể chọn bất kì số hạng nào trong dãykhông phải là a1 để khởi tạo biến Max đợckhông?
HS: trả lời
GV: giải thích vì sao lại khởi tạo biến Max = a1
Sử dụng biến i là để xác định tại mỗi bớc, sốhạng nào sẽ tham gia vào các thao tác
Sau đó mỗi lần, tuỳ kết quả so sánh với ainếu ai > Max thì Max sẽ nhận giá trị mới là ai(biến Max tại thời điểm đang xét có giá trị lớnnhất trong dãy con từ a1 đến ai)
Trang 16GV: nêu lại thuật toán tìm Max và đặt câu hỏi
đâu là tính dừng? tính xác định? tính đúng đắncủa thuật toán?
HS: trả lời
GV: giải thích rõ hơn để HS có thể hiểu sâu vềtính chất của thuật toán
Iv củng cố và bài tập.
- Thuật toán để giải một bài toán là:
+ Dãy hữu hạn các thao tác.
+ Sắp xếp có thứ tự.
+ Từ Input cho ra Output.
- Thuật toán có thể mô tả bằng cách liệt kê các bớc hoặc sơ đồ khối.
- Tính chất của thuật toán (tính dừng, tính xác định, tính đúng đắn).
- Bài tập 1.36 sách BT
Tiết 12 - Đ4 bài toán và thuật toán (Tiếp)
I mục tiêu
- Đa ra đợc Input và Output của bài toán, nêu đợc ý tởng về thuật toán.
- Rèn kĩ năng xây dựng thuật toán giải một số bài toán đơn giản bằng cách liệt kê các bớc hoặc sử dụng sơ đồ khối.
II Đồ dùng dạy học
GV : Bảng sơ đồ thuật toán kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên dơng.
III hoạt động dạy - học
Trang 173 Một số ví dụ về thuật toán
Ví dụ 1: Kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên
- Nếu N 4 và không có ớc số chung trong phạm vi từ 2
đến phần nguyên căn bậc hai của N thì N là số nguyên
ơng N ta chỉ cần kiểm tra xem N không cóUSC trong phạm vi từ 2 đến phần nguyên cănbậc hai của số N, không chứng minh
GV: Cho HS nêu các bớc, cũng có thể cho mỗi
HS nêu một bớc Lu ý học sinh kết thúc mỗi
b-ớc dùng dấu chấm phẩy (;) và bb-ớc kết thúcdùng dấu chấm (.) để phù hợp cho việc lậptrình sau này
GV: Cần giải thích vì sao sử dụng biến i trong
thuật toán (là để xác định tại mỗi bớc, số hạng
nào sẽ tham gia vào các thao tác).
GV: Trình bày bảng sơ đồ thuật toán, giải thích
rõ từng thao tác, đặc biệt là các thao tác sosánh kiểm tra và sau đó là các thao tác tiếptheo (chỉ xác định đúng 1 bớc tiếp theo)
Thông báo
N là số nguyên tố rồi k.thúc
Sai
Đúng
Trang 18Iv củng cố và bài tập.
- Trong thuật toán, sau khi thực hiện một phép toán hoặc một lần tăng biến i đều kiểm tra
điều kiện (thao tác so sánh)
- Sử dụng sơ đồ khối để trình bày thuật toán thờng rõ ràng hơn, tránh đợc sự nhầm lẫn khi
sử dụng bằng liệt kê các bớc.
- Bài tập 4, 5 SGK và bài tập 1.37 sách BT
Tiết 13 - Đ4 bài toán và thuật toán (Tiếp)
I mục tiêu
- Đa ra đợc Input và Output của bài toán, nêu đợc ý tởng về thuật toán.
- Biết đa ra các bớc về thuật toán giải bài toán sắp xếp, hiểu đợc thuật toán sắp xếp.
- Rèn kĩ năng xây dựng thuật toán giải bài toán bằng cách liệt kê các bớc hoặc sử dụng sơ
đồ khối.
II Đồ dùng dạy học
GV : Chuẩn bị bảng sơ đồ thuật toán sắp xếp bằng tráo đổi.
III hoạt động dạy - học
1 ổn định lớp - kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Xác định bài toán tìm giá trị lớn nhất của một dãy số nguyên và nêu ý
tởng về thuật toán
3 Bài mới
Ví dụ 2: Bài toán sắp xếp - Thuật toán sắp xếp
bằng tráo đổi (Exchange Sort) - Sắp xếp nổi bọt
Xác định bài toán:
- Input: Dãy A gồm N số nguyên a1, a2, … , aN
- Output: Dãy A đợc sắp xếp lại thành dãy không giảm
ý tởng:
Với mỗi cặp số hạng đứng liền kề trong dãy, nếu số
tr-ớc lớn hơn số sau ta đổi chỗ chúng cho nhau Việc đó
đ-ợc lặp lại, cho đến khi không có sự đổi chỗ nào xảy ra
GV: Hãy xác định bài toán?
HS: Trả lời
GV: Hãy nêu ý tởng về thuật toán?
HS: Trả lờiGV: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu ví dụ môphỏng việc thực hiện thuật toán sắp xếp lạidãy số nguyên: 6, 1, 5, 3, 7, 8, 10, 7, 12, 4thành dãy số không giảm
- Sau khi học sinh đã nắm đợc cách làm, GVyêu cầu các HS hoặc cùng với các HS liệt kê
Trang 19Bớc 6 Nếu i > M thì quay lại bớc 3;
bớc 7 Nếu ai > ai+1 thì tráo đổi ai và ai+1 cho nhau;
Bớc 8 Quay lại bớc 5.
b) Sơ đồ khối
các bớc của thuật toán
GV: Ta thấy rằng, sau mỗi lần đổi chỗ giá trịlớn nhất của dãy A sẽ đợc chuyển dần về cuóidãy và sau lợt thứ nhất thì giá trị lớn nhất xếp
đúng vị trí ở cuối dãy và không còn tham giavào quá trình đổi chỗ nữa
- Quá trình đổi chỗ chỉ xảy ra với các số còn lại
GV: Trình bày bảng sơ đồ thuật toán, giải thích
rõ từng thao tác, đặc biệt là các thao tác sosánh kiểm tra và sau đó là các thao tác tiếptheo (chỉ xác định đúng 1 bớc tiếp theo)
GV: Sau khi trình bày song bảng sơ đồ thuậttoán sẽ xoá một số hớng mũi tên của thao tác
và yêu cầu HS điền lại cho thích hợp
HS: Lên bảng điền lại các hớng mũi tên đã bịxoá
Iv củng cố và bài tập.
- Thuật toán sắp xếp bằng tráo đổi sử dụng hai biến: M & i trong đó
+ Biến M chỉ ra số cặp số hạng còn lại, tham gia vào tráo đổi sau mỗi lợt.
+ Biến i chỉ ra số hạng nào tham gia vào tráo đổi của mỗi lần
- Bài tập 6 SGK và bài tập 1.38
Đ a ra A rồi kết thúc
Sai
Đúng
Nhập N và dãy a
1 , ,.a N
Trang 20Tiết 14 - Đ4 bài toán và thuật toán (Tiếp)
I mục tiêu
- Đa ra đợc Input và Output của bài toán, nêu đợc ý tởng về thuật toán.
- Hiểu đợc thuật toán tìm kiếm nhị phân.
- Rèn kĩ năng xây dựng thuật toán giải bài toán.
II Đồ dùng dạy học
GV : Chuẩn bị bảng sơ đồ thuật toán sắp xếp bằng tráo đổi.
III hoạt động dạy - học
1 ổn định lớp - kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu ý tởng của thuật toán sắp xếp bằng tráo đổi, tác dụng của biến
M và biến i trong thuật toán
3 Bài mới
Ví dụ 3: Bài toán tìm kiếm - Thuật toán tìm kiếm nhị
phân (Binary Search)
Xác định bài toán:
- Input: Dãy A là dãy tăng gồm N số nguyên khác nhau
a1, a2, … , aN và một số nguyên k
- Output: Chỉ số i mà ai = k hoặc thông báo không có số
hạng nào của dãy A có giá rtị bằng k
ý tởng:
Sử dụng tính chất dãy A là dãy tăng, ta tìm cách thu
hẹp nhanh phạm vi tìm kiếm sau mỗi lần so sánh khoá
- Nếu aGiua > k thì do dãy A là dãy đã đợc sắp xếp nên
việc tìm kiếm tiếp theo chỉ xét trên dãy a1, a2, … , aGiua
- Nếu aGiua < k thì thực hiện tìm kiếm trên dãy aGiua+1,
aGiua+2, …, aN
Quá trình trên sẽ đợc lặp lại một số lần cho đến khi
hoặc đã tìm thấy khoá k trong dãy hoặc phạm vi tìm
Bớc 7 Nếu Dau > Cuoi thi thông báo dãy A không có số
ĐVĐ: Tìm kiếm là việc thờng xảy ra trong cuộcsống, chẳng hạn tìm số nhà trong dãy phố, tìmngời có mức lơng 2500000 trong bảng lơng …Vấn đề đặt ra là tìm nh thế nào cho nhanhchóng
GV: Hãy xác định bài toán?
Trang 21GV: Trình bày bảng sơ đồ thuật toán, giải thích
rõ từng thao tác
GV: Sau khi trình bày song bảng sơ đồ thuậttoán sẽ xoá một số hớng mũi tên của thao tác
và yêu cầu HS điền lại cho thích hợp
HS: Lên bảng điền lại các hớng mũi tên đã bịxoá
Iv củng cố và bài tập.
- Thuật toán tìm kiếm nhị phân sử dụng biến aGiua để so sánh với khoá tìm kiếm.
+ Nếu aGiua = k thì Giua là chỉ số cần tìm
+ Nếu aGiua > k thì việc tìm kiếm chỉ xét trên dãy a1, a2, …, aGiua-1.
+ Nếu aGiua < k thì thực hiện tìm kiếm trên dãy aGiua+1, aGiua+2, …,aN.
- Đa ra đợc Input và Output của bài toán.
- Rèn kĩ năng xây dựng thuật toán giải bài toán bằng cách liệt kê các bớc hoặc sử dụng sơ
1 Cho N và dãy các số a 1 , … , a N , hãy tìm giá trị nhỏ
nhất của dãy đó.
GV: cho học sinh nhận xét về cách viết thuậttoán của hai học sinh đã thực hiện xong GVphân tích bổ xung
Thông báo dãy A không
có số hạng có giá trị bằng
k rồi kết thúc