1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao án lớp 5 tuần 14(Hải Sinh)

28 500 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 678 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các bài học trong chủ điểm sẽ giúp các em có hiểu biết về cuộc đấu tranh chống đói nghèo, lạc hậu, bệnh tật, vì sự tiến bộ, hạnh phúc của con người.Bài học hôm nay sẽ cho các em thấy đượ

Trang 1

II- Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ (sgk).

III- Các hoạt động dạy học:

A- Bài cũ: ? Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng ngập mặn?

- Nguyên nhân: do chiến tranh, do các quá trình quai đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm, … làm mất đi một

phần rừng ngập mặn

- Hậu quả: lá chắn bảo vệ đê biển không còn, đê điều dễ bị xói lở, bị vỡ khi có gió bão, sóng lớn.

? Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi?

- Rừng ngập mặn được phục hồi đã phát huy tác dụng bảo vệ vững chắc đê biển; tăng thu nhập chongười dân nhờ lượng hải sản tăng nhiều; các loài chim nước trở nên phong phú

- Nhận xét, ghi điểm

B- Bài mới

1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm

Chủ điểm của tuần này là “Vì hạnh phúc con người” Các bài học trong chủ điểm sẽ giúp các em có

hiểu biết về cuộc đấu tranh chống đói nghèo, lạc hậu, bệnh tật, vì sự tiến bộ, hạnh phúc của con người.Bài học hôm nay sẽ cho các em thấy được tình cảm yêu thương giữa con người

2 H/d luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc: - GV đọc mẫu HD đọc toàn bài.

*Từ khó: + Pi-e; Nô-en; lúi húi; Gioan; trầm ngâm; giáo đường; chuỗi ngọc lam; rạng rỡ; kiếm.

+ Nhấn giọng: - áp trán; có thể xem; đẹp quá; rạng rỡ; vụt đi; … sao ông làm như vậy?

*Câu: Cô đâu biết/ chuỗi ngọc này Pi-e dành để tặng vợ chưa cưới của mình,/nhưng rồi một tai nạn

giao thông/ đã cướp mất người anh yêu quý

- Gọi HS chia đoạn.

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn

? Truyện có những nhân vật nào?

? Em có đủ tiền mua chuỗi ngọc không?

? Chi tiết nào cho biết điều đó

- Từ ngữ: Tiền xu

? Thái độ của chú Pi-e lúc đó thế nào?

? Đoạn một nói lên điều gì ?

- Luyện đọc diễn cảm phần 1 theo vai

cô từ khi mẹ cô mất

- Cô bé không có đủ tiền để mua chuỗi ngọc

- Cô bé mở khăn tay, đổ lên bàn một nắm xu vànói, đó là số tiền cô đã đập con lợn đất

- Chú Pi-e trầm ngâm nhìn cô bé, rồi lúi húi gỡmảnh giấy ghi giá tiền trên chuỗi ngọc lam

Ý1: Cuộc đối thoại giữa chú Pi-e và cô bé Gioan.

- HS phân vai luyện đọc

- 2 nhóm thi đọc diễn cảm theo vai,

Trang 2

- GV nhận xét.

GV: Ba nhân vật trong truyện đều là những người nhân hậu, tốt bụng Người chị thay mẹ nuôi em từ

bé Em gái yêu chị, mang hết số tiền mình tiết kiệm được để mua quà tặng chị nhân ngày lễ Nô-en Chú Pi-e tốt bụng muốn mang lại niềm vui cho 2 chị em đã gỡ mảnh giấy ghi giá tiền chuỗi ngọc để bé Gioan vui vì mua được chuỗi ngọc Người chị biết em mình không thể mua nổi chuỗi ngọc đã đi tìm chủ tiệm hỏi, muốn trả lại món hàng Những con người ấy thật nhân hậu, đáng để chúng ta học tập.

* Phần 2: -3 HS đọc nối tiếp -cả lớp đọc thầm.

? Chị của cô bé Gioan tìm gặp chú Pi-e làm gì?

? Vì sao Pi-e đã nói rằng em bé trả giá rất cao để

mua chuỗi ngọc?

- Từ ngữ: im lặng.

? Chuỗi ngọc đó có ý nghĩa gì đối với chú Pi- e?

- Từ ngữ: quà tặng.

? Em nghĩ gì về các nhân vật trong câu chuyện này

? Nội dung của phần 2 là gì?

- 3 HS đọc

- Cô tìm chú Pi-e để hỏi xem cô bé mua chuỗingọc lam ở cửa hàng đây không? Chuỗi ngọc cóphải là chuỗi ngọc thật không? Pi-e đã bán chuỗingọc thật cho cô bé với giá bao nhiêu tiền?

- Vì cô bé Gioan mua chuỗi ngọc bằng tất cả sốtiền mà em có

- Đây là món quà tặng, chú dành để tặng vợ chưacưới của mình, nhưng cô ấy đã mất sau một vụtai nạn giao thông

- Các nhân vật trong câu chuyện này đều là ngườitốt, có tấm lòng nhân hậu Họ biết sống vì nhau,mang lại hạnh phúc cho nhau Chú Pi-e mang lạiniềm vui cho cô bé Gioan, bé Gioan mong muốnđem lại niềm vui cho người chị đã thay mẹ nuôimình Chị của cô bé đã cưu mang nuôi nấng békhi mẹ bé mất

Ý2: Cuộc đối thoại giữa Pi-e và chị của cô bé.

? Nêu nội dung chính của bài?

ND: Ca ngợi tình cảm gắn bó giữa hai chị em bé Gioan và tấm lòng biết trân trọng tình cảm của chú Pi-e.

- Chuẩn bị bài “Hạt gạo làng ta”

- HS phân vai luyện đọc

- 2 nhóm thi đọc diễn cảm theo vai

- Người dẫn chuyện, Bé Gioan, chú Pi-e, Chị béGioan

LUYỆN TIẾNG VIỆT: MỞ RỘNG VỐN TỪ : BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I Mục tiêu:

1 KT: - Củng cố Mở rộng vốn từ ngữ về môi trường và bảo vệ môi trường

- Hiểu được những hành động có ý thức bảo vệ môi trường

2 KN: - Biết sử dụng điều đã học về bảo vệ môi trường vào cuộc sồng hàng ngày vào khu dân cư mình sống - Biết sưu tầm tranh ảnh về hoạt động bảo vệ môi trường

3 TĐ: - Học sinh có thái độ nghiêm túc, tự giác hoạt động, học tập

- Viết được đoạn văn có đề tài gắn với nội dung bảo vệ môi trường.

II Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ.

2

Trang 3

III Hoạt động dạy - học:

1 HD luyện tập:

Bài 1: Nối từ ở cột trái với lời giải nghĩa thích hợp ở cột phải.

a)

a Bảo tồn 1 Cất giữ những tài liệu, hiện vật có ý nghĩa lịch sử.

b Bảo tàng 2 Giữ lại không để cho mất đi.

d Bảo hộ 4 Chống lại mọi sự xâm phạm để giữ cho luôn luôn được nguyên vẹn b)

a Khu dân cư 1 Khu vực trong đó có các loại cây, loài vật và cảnh quan thiên nhiên

được bảo vệ, gìn giữ lâu dài

b Khu sản xuất 2 Khu vực dành cho người dân ở và sinh hoạt.

c Khu bảo tồn thiên

nhiên

3 Khu vực làm việc của nhà máy, xí nghiệp.

Bài 2: Dựa vào nghĩa của “bảo” và “sinh” , hãy gạch bỏ từ không thuộc nhóm và đặt tên cho mỗi nhóm

từ sau:

a bảo vệ, bảo tồn, bảo tàng, bảo kiếm, bảo trợ, là nhóm từ có tiếng “bảo” mang nghĩa:

b sinh vật, sinh sôi, sinh viên, sinh thái, sinh tồn là nhóm từ có tiếng “sinh” với nghĩa là:

* Lời giải: a) Gạch từ bảo kiếm - “bảo” mang nghĩa: giữ gìn.

b) Gạch từ sinh viên - “sinh” mang nghĩa: sống.

Bài 3: Gạch chân từ dùng sai trong các câu sau và chữa lại cho đúng.

a) Bảo tồn môi trường là nhiệm vụ của mỗi chúng ta.

b) Dịp hè năm ngoái, nhà trường đã tổ chức cho chúng em tới thăm khu bảo tàng thiên nhiên “Rùng

ngập mặn Cồn Lu”

* Chữa lại: a) Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ của mỗi chúng ta.

b) Dịp hè năm ngoái, nhà trường đã tổ chức cho chúng em tới thăm khu bảo tồn thiên

nhiên “Rừng ngập mặn Cồn Lu”

Bài 4: Viết một đoạn văn ngắn về hoạt động bảo vệ môi trường của lớp em hoặc thôn xóm em rồi gạch

dưới những từ ngữ thuộc chủ đề môi trường mà em đã dùng

VD 1: Ở thôn em thường có phong trào trồng cây Đầu xuân mỗi gia đình đóng góp một chút tiền để

mua cây về trồng ở các khu vực tập thể hay nơi nhà văn hoá thôn Việc làm như vậy có ý nghĩa vô cùng

to lớn Những hàng cây xanh mát dọc khu vực nhà văn hoá, như những nhà máy lọc bụi ngày đêm Chiều chiều, ở những nơi này mọi người được vui chơi thoải mái vì được sống trong bầu không khí trong lành, mát mẻ

VD 2: Chiều thứ năm tuần qua, tổ chúng em họp lại để thảo luận chủ đề “Em cần làm gì để bảo vệ môi

trường?” Bắt đầu cuộc họp là phần điểm danh Tổ hiện diện đủ 7 bạn: Trang, Vững, Châu, Phượng, Trí, Liệu, Kiên Sau khi tổ trưởng nêu chủ đề, bạn Châu phát biểu :”Để bảo vệ môi trường, vườn trường cần trồng nhiều hoa, cây cảnh để làm đẹp; sân trường cần làm sạch và trang trí đẹp…” Bạn Trang nêu lên ý kiến: “Chúng ta phải phê phán một số bạn vứt rác bừa bãi…” Bạn Kiên bổ sung:

”Chúng ta cần trồng thêm cây xanh, chăm sóc cây, tưới cây bắt sâu, tăng thêm thùng rác Kết thúc buổi họp, tổ trưởng đúc kết lại các ý kiến, phân công cụ thể và dặn dò tuần sau các bạn sẽ họp lại để báo cáo kết quả.

4 Củng cố, dặn dò: - Việc bảo vệ môi trường là trách nhiệm của mọi người.

- Nhận xét tiết học và dặn học sinh chuẩn bị bài ôn tập về từ loại

Trang 4

Chiều Thứ 2 ngày 28 tháng 11 năm 2011.

TOÁN: CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN

MÀ THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu:

1- Biết chia một STN cho một STN mà thương tìm được là một STP

2- Biết vận dụng trong giải toán có lời văn Làm được BT1a, BT2

3- GD tính toán cẩn thận, chính xác

II- Đồ dung dạy học: - Phiếu thảo luận cho BT 1.

III- Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: - HS nêu quy tắc chia nhẩm một số thập

phân với 10, 100, 1000

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

- 2 HS nêu quy tắc

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu về chia số tự nhiên cho số tự

nhiên thương tìm được là số thập phân

b Hình thành quy tắc chia:

Ví dụ 1: Một cái sân hình vuông có chu vi 27m Hỏi cạnh của sân dài bao nhiêu mét?

? Muốn biết cạnh của hình vuông ta làm ntn?

? Em hãy nêu phép tính ?

- 1 HS thực hiện phép chia Cả lớp làm nháp

- HDcách chia, kết hợp mô tả theo từng bước

+ 27 chia 4 được 6, viết 6;

+ 6 nhân 4 bằng 24; 27 trừ 24 bằng 3, viết 3;

+ Để chia tiếp ta viết dấu phẩy bên phải 6 và viết

thêm chữ số 0 vào bên phải 3 được 30;

+ 30 chia 4 được 7, viết 7;

+ 7 nhân 4 bằng 28; 30 trừ 28 còn 2, viết 2;

+ Viết thêm số 0 vào bên phải 2 ta được 20;

+ 20 chia 4 được 5, viết 5;

? Để thực hiện phép chia này ta làm như thế nào?

+ HS thực hiện phép tính và trình bày kết quả

* Thông thường ta đặt tính rồi làm như sau:

- Chuyển 43 thành 43,0

- Đặt tính rồi tính như phép chia 43,0 : 52 (chia số

thập phân cho số tự nhiên)

? Qua 2 VD trên em hãy nêu quy tắc chia số tự

+ Lấy chu vi chia cho 4

27 : 4 = ? m

- Một HS lên thực hiện phép chia

Bài giải

Độ dài cạnh sân là: 27 : 4 = 6,75 (m) Đáp số: 6,75 m

- Muốn chia tiếp ta đánh đấu phẩy sang bên phải

số 6 và viết thêm chữ số 0 vào bên phải số 3 được

30 để chia tiếp

- 27 : 4 bằng 6,75 m

- Phép chia này có số bị chia bé hơn số chia

- Để thực hiện phép chia này ta có thể chuyển đổi

43 thành 43,0 và thực hiện phép chia

+ Quy tắc: Khi chia số tự nhiên cho số tự nhiên

nếu còn dư ta tiếp tục chia như sau:

Viết dấu phẩy vào bên phải thương

Viết thêm bên phải số dư chữ số 0 rồi chia tiếp.Nếu còn dư nữa ta lại viết thêm chữ số 0 vào bên4

Trang 5

nhiên cho số tự nhiên thương tìm được là số thập

phân?

3 Luyện tập:

Bài 1 : - Gọi HS đọc yêu cầu của bài.

- Học sinh tự làm bài vào bảng con

- Gọi học sinh lên bảng làm và trình bày cách làm

Bài 2 : - Gọi HS đọc yêu cầu của bài.

- Học sinh tự tóm tắt và giải bài toán vào vở

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm

- GV nhận xét và chốt lại ý đúng

*Bài 3: Viết các phân số dưới dạng STP.

? Làm thế nào để viết các phân số dưới dạng STP?

- HS làm vào vở và nêu cách thực hiện

- GV nhận xét

4 Củng cố dặn dò: - HS nhắc lại quy tắc.

- Dặn HS học thuộc quy tắc và làm bài VBT toán

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập

phải số dư rồi lại chia tiếp

- 3 học sinh nhắc lại

- Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh làm bài và trình bày cách làm

b) 15 : 8 = 1,875

75 : 12 = 6,25

81 : 4 = 20,25

- Học sinh đọc yêu cầu của bài.

Học sinh làm bài và trình bày kết quả

- Lấy tử số chia cho mẫu số

LUYỆN TOÁN: CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN

MÀ THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu:

1- Biết chia một STN cho một STN mà thương tìm được là một STP

2- Biết vận dụng trong giải toán có lời văn Làm được BT1a, BT2

3- GD tính toán cẩn thận, chính xác

II- Đồ dung dạy học: - Phiếu thảo luận cho BT 1.

III- Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: Muốn chia một số thập phân cho một

STP mà thương tìm được là một số thập phân ta

làm thế nào?

2 HD làm bài tập: - Y/c HS đọc kĩ đề bài.

- Gọi HS lần lượt lên chữa bài

- 2 HS đọc quy tắc

- HS đọc kĩ đề bài.

Trang 6

- Nghe-viết chính xác, đẹp đoạn từ “Pi-e ngạc nhiên chạy vụt đi” trong bài “Chuỗi ngọc lam”.

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu tr/ch hoặc vần ao/ au

II- Đồ dùng dạy học: - Từ điển HS - Giấy khổ to, bút dạ.

III- Các hoạt động dạy học:

a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn

- Y/c HS đọc đoạn cần viết

? Nội dung của đoạn văn là gì?

b) Hướng dẫn viết từ khó

- HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả

c) Viết chính tả:

d) Soát lỗi chính tả và chấm bài:

- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở

- Lớp nhận xét

- 2 HS nối tiếp đọc

- Đoạn văn kể lại cuộc đối thoại giữa chú Pi-e và

bé Gioan Chú Pi-e biết Gioan lấy hết tiền dànhdụm được từ con lợn đất để mua tặng chị chuỗingọc lam nên chú đã gỡ mảnh giấy ghi giá tiền để

cô bé vui vì mua được chuỗi ngọc tặng chị

- HS nêu và viết, ví dụ: Nô-en, Pi-e, trầm ngâm, gioan, lúi húi, rạng rỡ

6

Trang 7

3 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2:a) GV cho HS chơi:“Thi tiếp sức”tìm từ.

- Chia lớp thành 4 nhóm xếp 4 hàng GV phát

phấn cho HS đầu hàng Mỗi em viết một cặp từ

- Nhóm tìm được nhiều từ đúng sẽ thắng cuộc

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

Ô số 1: Điền các tiếng có vần ao hoặc au

Ô số 2: Điền tiếng bắt đầu bằng ch hoặc tr

KT: - Nhận dạng của phép chia: Số bị chia là STN, số chia là STP

- Nêu đợc quy tắc và thực hiện phép chia

KN: - Phát biểu quy tắc dưới dạng khác : (VD: Muốn chia 1 STN cho 1 STP ta nhân cả SBC và SC với 10, 100 ).TĐ: - Vận dụng để giải các bài toán có lời văn

II- Các hoạt động dạy học:

A- Bài cũ:

Bài tập: Tính rồi so sánh kết quả.

* Nhận xét:

- Số bị chia và số chia ở mỗi phần, đều được cùng

gấp lên 5, 10, 100 lần, nhưng thương của chúng

đều không thay đổi

- Nhận xét, chữa bài

KL: Khi ta nhân Số bị chia và Số chia với cùng

một số khác không thì thương không thay đổi

B- Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Thực hiện phép chia một STN cho STP.

KL: Ta có thể biến đổi phép chia một số tự nhiên,

cho một số thập phân, thành phép chia một số tự

nhiên cho một số tự nhiên, bằng cách nhân cả Số

bị chia và Số chia với 10, 100,1000

? Em hãy nêu các phép chia đã học?

b) 2,1 : 7 = (2,1 x 10) : (7 x 10)

0,3 = 21 : 70 0,3

c) 1,89 : 9 = (1,89 x 100) : (9 x 100)

0,21 = 189 : 900 0,21

- Thực hiện và nhận xét các phép tính Sau:

a) 25 : 4 và (25 x 5) : (4 x 5)

6,25 = 125 : 20 6,25

b) 4,2 : 7 và (4,2 x 10) : (7 x 10)

0,6 = 42 : 70 0,6

c) 37,8 : 9 và (37,8 x 100) : (9 x 100)

4,2 = 3,780 : 900 4,2

+ Chia một số tự nhiên cho một số thập phân + Chia một số thập phân cho 10,100

+ Chia một STN cho một STN,thương tìm được

là một số thập phân

Trang 8

mảnh vườn là bao nhiêu mét ?

- Áp dụng nhân cả Số bị chia và số chia với 10 để

biến Số chia thành số tự nhiên.

? Vậy 57 : 9,5 = ? (m)

- GV nêu và hướng dẫn HS: Thông thường để thực

hiện phép chia 57 : 9,5 ta thực hiện như sau:

B3: Gạch bỏ dấu phẩy ở Số 9,5 được 95 (Đây

chính là bước thực hiện phép nhân cả Số bị chia

? Số chia 8,25 có mấy chữ số, ở phần thập phân?

? Vậy em cần viết thêm mấy chữ số 0 vào bên phải

số bị chia 99 ?

+ YCHS thực hiện phép chia 9900 : 825

- HD HS rút ra quy tắc và cho HS đọc

? Qua hai ví dụ trên em hãy nêu quy tắc chia số tự

nhiên cho số thập phân?

- Phải lấy diện tích mảnh vườn chia cho chiềudài

- HS nêu phép tính: 57 : 9,5 = ? (m)

- HS thực hiện nhân số bị chia và số chia của 57 :9,5 với 10 rồi tính:

(57 x 10) : (9,5 x 10) = 570 : 95 = 6

- Nhân cả SBC là 57 và Số chia là 9,5 với 10 thì

ta được SBC mới là 570 và số chia mới là 95-Thương của phép chia không thay đổi, khi ta nhân Số

bị chia và Số chia với cùng một số khác 0.

c) Quy tắc: Muốn chia một số tự nhiên cho một số thập phân ta làm như sau:

- Đếm xem phần thập phân của số chia có bao nhiêu chữ số thì ta thêm vào bên phải số bị chia bấy nhiêu chữ số 0.

- Bỏ dấu phẩy của số chia và thực hiện phép chia như đối với chia các số tự nhiên.

3 Luyện tập:

Bài 1 : Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh tự làm bài vào vở

- Gọi HS lên bảng làm và trình bày cách làm

- GV nhận xét và chốt lại ý đúng

- Y/c Học sinh làm và trình bày cách làm.

8

Trang 9

a) 70 3,5

0 2

b) 7020 7,2

540 97,5 360 0

c) 90 4,5

0 2

d) 20 12,5

200 0,16 750

Bài 2: - Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Gọi HS trình bày miệng cách tính nhẩm

- GV nhận xét và chốt lại ý đúng

GV: Khi chia số tự nhiên cho 0,1 ; 0,01 ta chỉ

việc viết bên phải số đó 1; 2; 3 chữ số 0 như nhân

số đó với 10; 100; 1000

Bài 3*: Hướng dẫn HS giải bài toán.

- Gọi HS đọc đề và tóm tắt bài toán

Tóm tắt

Một thanh sắt có kích thước

Dài 0,8m : 16 kg

Dài 0,18 : ? kg

4 Củng cố dặn dò: - Học sinh nhắc lại quy tắc.

- HS về nhà làm BT toán và Chuẩn bị bài sau:

20 x 0,18 = 3,6 (kg) Đáp số: 3,6 kg

ĐỊA LÝ: GIAO THÔNG VẬN TẢI

I- Mục tiêu: HS biết.

- Nêu được các loại hình và phương tiện giao thông của nước ta

- Nhận biết được vai trò của đường bộ và vận chuyển bằng ô tô đối với việc vận chuyển hàng hoá vàhành khách

- Chỉ được một số tuyến đường chính rên bản đồ đường sắt Thống nhất, quố lộ 1A

- Sử dụng bản đồ, lượcđồ để bướcđầu nhận xétvề sự phân bố của giao thông vận tải

II- Đồ dụng dạy học:

- Bản đồ giao thông Việt Nam

- Một số tranh ảnh về loại hình và phương tiện giao thông

III- Các hoạt động dạy học:

A- Kiểm tra bài cũ:

? Kể tên các nhà máy thuỷ điện, nhiệt điện lớn ở

nước ta và chỉ vị trí của chúng trên lược đồ

2 Nội dung các hoạt động:

HĐ1: Các loại hình và các phương tiện giao thông vận tải.

- HS chơi trò chơi: Thi kể tên các loại hình, các

phương tiện giao thông

? Kể tên các loại hình giao thông vận tải ở nước ta

mà em biết?

? Kể tên các phương tiện giao thông thường được

sử dụng ở nước ta?

- Gọi các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Đường ô tô, đường sắt, đường thuỷ, đường hàngkhông,

+ Đường bộ: ô tô, xe máy+ Đường thủy: Tàu thủy, thuyền, ca nô

+ Đường sắt: Tàu hỏa+ Đường không: máy bay

Trang 10

GV nhận xét, bổ sung.

HĐ2: Tình hình vận chuyển của các loại hình

giao thông.

- Yêu cầu HS quan sát biểu đồ (h1)

? Biểu đồ biểu diễn cái gì?

? Biểu đồ biểu diễn khối lượng hàng hoá vận

chuyển được của các loại hình giao thông nào ?

? Khối lượng hàng hoá vận chuyển được biểu diễn

theo đơn vị nào?

? Năm 2003, mỗi loại hình giao thông vận chuyển

được bao nhiêu triệu tấn?

? Cho biết loại hình vận tải nào có vai trò quan

trọng nhất trong việc chuyên chở hàng hoá

? Theo em, vì sao đường ô tô lại vận chuyển được

nhiều hàng hoá nhất

- GV bổ sung, nhận xét

- HS trình bày kết quả

- HS quan sát lược đồ, thảo luận cặp đôi

- Khối lượng hàng hoá vận chuyển phân theo loạihình giao thông

- Biểu diễn khối lượng hàng hoá vận chuyểnđược của các loại hình giao thông: đường sắt,đường ô tô, đường sông, đường biển

- Biểu diễn theo đơn vị triệu tấn

- HS nối tiếp trả lời

- Đường ô tô giữ vai trò quan trọng nhất, chởđược khối lượng hàng nhiều nhất

- Vì ô tô có thể đi được trên mọi địa hình,đến mọiđịa điểm để giao nhận hàng Đường thuỷ, đườngsắt chỉ đi được trên một tuyến đường nhất định

Kết luận: Tuy nước ta có nhiều loại hình, phương tiện giao thông, nhưng chất lượng giao thông chưa

cao, tai nạn giao thông và các sự cố còn thường xuyên xảy ra do chất lượng đường giao thông còn thấp, nhiều phương tiện giao thông quá cũ, không đảm bảo an toàn Đặc biệt là ý thức của người tham gia giao thông kém Chúng ta cần phải phấn đấu để xây dựng đường sá, phát triển phương tiện giao thông và giáo dục ý thức cho người tham gia giao thông.

HĐ3: Phân bố một số loại hình giao thông ở nước ta.

- GV treo lược đồ giao thông vận tải

? Đây là lược đồ gì, nó có tác dụng gì?

- HS quan sát lược đồ H2, thảo luận nhóm bàn tìm

quốc lộ 1A, đường sắt Bắc-Nam, các sân bay quốc

tế, các cảng biển, Hải phòng, Đà Nẵng, TPHCM

? Quốc lộ dài nhất nước ta là quốc lộ nào?

? Tuyến đường sắt nào dài nhất nước ta

? Các đầu mối giao thông quan trọng nhất nước ta

- HS dự thi chỉ trên lược đồ và trả lời

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI

I- Mục tiêu: Giúp học sinh

- Ôn tập và hệ thống hoá kiến thức đã học về các từ loại danh từ, đại từ, quy tắc viết hoa danh từ riêng

- Kĩ năng sử dụng danh từ, đại từ trong các kiểu câu đã học

Trang 11

Hoạt động dạy Hoạt động học A- Kiểm tra bài cũ:

- Y/c HS đặt câu với một cặp quan hệ từ

- Nhận xét , ghi điểm

B- Bài mới

1 Giới thiệu bài: Giờ học hôm nay chúng ta cần

ôn tập về danh từ, đại từ, quy tắc viết hoa danh từ

riêng và kĩ năng sử dụng chúng

2 Hướng dẫn làm bài tập:

? Thế nào là danh từ chung? cho ví dụ

? Thế nào là danh từ riêng? cho ví dụ

Bài 1: Đọc đoạn văn sau Tìm danh từ riêng và

3 danh từ chung trong đoạn văn.

- Y/c HS tự làm bài: Gạch 1 gạch dưới danh từ

chung, gạch 2 gạch dưới danh từ riêng

- Nhận xét, kết luận

- 1 HS lên bảng đặt

- 1 HS đọc

- Danh từ chung là tên của một loài sự vật VD:

sông, bàn ghế, thầy giáo

- Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật Danh

từ riêng luôn được viết hoa.VD:Minh Hằng, MỹLinh, Quỳnh Xuân, Quỳnh Lưu, Nha Trang + 1 HS làm trên bảng Cả lớp làm vở bài tập

- HS nhận xét

Đáp án:

- Chị! - Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn ngào - Chị chị là chị gái của em nhé!

Tôi nhìn em cười trong hai hàng nước mắt kéo vệt trên má:

- Chị sẽ là chị của em mãi mãi.

Nguyên cười rồi đưa tay lên quệt má Tôi chẳng buồn lau mặt nữa Chúng tôi đứng như vậy nhìn ra

xuân Một năm mới bắt đầu.

* GV lưu ý các từ: chị, em trong các câu sau là đại từ: Chị! – Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn

ngào - Chị Chị là chị gái cảu em nhé! Tôi nhìn em ( ) Chị sẽ là chị của em mãi mãi.

- GV treo bảng phụ ghi nhớ về danh từ

Bài 2: Nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học.

- Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên riêng đó.

- Khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài, ta viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên

đó Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có gạch nối.

- Những tên riêng nước ngoài được phiên âm theo âm Hán Việt thì viết giống như cách viết tên riêng Việt Nam.

VD: Hồ Chí Minh, Trường sơn, An-đéc-xen, Hồng Kông.

? Đại từ xưng hô là gì ? - 1 HS đọc ghi nhớ.

* Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp.

VD: tôi, chúng tôi, ta, chúng ta, mày, chúng mày, nó, chúng nó …

Bên cạnh các từ nói trên, người Việt Nam còn dùng nhiều danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô theo thứ bậc, tuổi tác, giới tính như: ông, bà, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn ….

Bài 3: Tìm đại từ xưng hô trong đoạn văn ở bài tập 1.

- Chị! - Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn ngào - Chị chị là chị gái của em nhé!

Tôi nhìn em cười trong hai hàng nước mắt kéo vệt trên má:

- Chị sẽ là chị của em mãi mãi

Nguyên cười rồi đưa tay lên quệt má Tôi chẳng buồn lau mặt nữa Chúng tôi đứng như vậy nhìn

ra phía xa sáng rực ánh đèn màu , xung quanh là tiếng đàn, tiếng hát khi xa, khi gần chào mừng mùa

Trang 12

xuân Một năm mới bắt đầu.

Theo Thùy Linh

Bài 4: Tìm trong đoạn văn ở bài tập 1:

a) Một danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai làm gì ?

1 Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn ngào (Ai làm gì).

khi xa, khi gần chào mừng mùa xuân (Ai làm gì).

b) Một danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai thế nào ?

Một năm mới bắt đầu (Ai thế nào)

Cụm DT

c) Một danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai là gì ?

- Chị là chị gái của em nhé (Ai là gì).

ĐT gốc DT

- Chị sẽ là chị của em mãi mãi (Ai là gì)

ĐT gốc làm DT

d) Một danh từ tham gia bộ phận vị ngữ trong kiểu câu Ai là gì ?

- Chị là chị gái của em nhé (Ai là gì).

DT

- Chị sẽ là chị của em mãi mãi (Ai là gì)

DT

* Xác định các kiểu câu kể: Ai làm gì? Ai là gì? Ai thế nào ?

- Cô giáo đang giảng bài (Ai làm gì ?)

- Bạn Tuấn học rất tiến bộ (Ai thế nào ?)

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiều người, là tấm lòng của hậuphương với tiền tuyến trong những năm chiến tranh ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 2-

3 khổ thơ)

- Học sinh biết kính trọng người lao động

II Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ ghi khổ thơ luyện đọc.

12

Trang 13

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:

- HS đọc bài chuỗi ngọc lam và trả lời câu hỏi:

? Cơ bé mua chuổi ngọc lam để tặng ai?

? Nội dung chính của bài này là gì?

- 2 HS đọc và trả lời

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài: Hơm nay chúng ta sẽ học bài thơ: Hạt gạo làng ta của nhà thơ Trần Đăng Khoa Bài

thơ sẽ giúp các em hiểu rõ cuộc sống lao động và chiến đấu hào hùng của dân tộc ta, trong kháng chiếnchống đế quốc Mĩ xâm lược

b Hướng dẫn HS luyện đọc:

- Gọi học sinh đọc bài thơ

- Gọi 5 học sinh đọc nối tiếp lần 1

- Gv hướng dẫn đọc các từ khĩ

- Gọi 5 học sinh đọc nối tiếp lần 2 và kết hợp giải

nghĩa từ ở phần chú giải Kinh Thầy , hào giao

thông ,

- Cho học sinh luyện đọc theo cặp

- Tồn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, tha thiết

- Nhấn mạnh từ ngữ nĩi đến vị phù sa, hương sen,

lời hát, giọt mồ hơi chứa trong hạt gạo và nỗi vất

vả của người làm ra hạt gạo

c Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài:

- Học sinh đọc khổ thơ 1

? Em hiểu hạt gạo được làm nên từ gì?

- Từ: vị phù sa; sơng Kinh Thầy

? Em cĩ biết sơng Kinh Thầy ở đâu khơng?

? Khổ thơ này đã nĩi lên điều gì?

? Trong khổ thơ 3, cĩ câu thơ nào nĩi lên sự ác liệt

của cuộc chiến tranh?

- Từ: Trút, Hào giao thơng

? Em hiểu như thế nào là hào giao thơng?

? Ý của khổ thơ này là gì?

+ Hạt gạo được làm nên từ sự tinh tuý, của đất cĩ

vị phù sa; của nước: cĩ hương sen thơm trong hồnước đầy và cĩ cơng lao của mẹ: Cĩ lời mẹ hátngọt bùi hơm nay

- Sơng chia nước của sơng Thái Bình, chảy quatỉnh Hải Dương

Ý1: Hạt gạo cĩ hương vị của quê hương.

- Hình ảnh nĩi lên nỗi vất vả của người nơng dân

để làm ra hạt gạo: Giọt mồ hơi sa/Những trưatháng sáu/Nước như ai nấu/Chết cả cá cờ/Cuangoi lên bờ/Mẹ em xuống cấy

Ý2: Hạt gạo cĩ những khĩ khăn của thiên nhiên và nỗi vất vả của người lao động.

*Câu thơ: Những năm bom Mĩ/Trút trên mái nhà

- Hào giao thơng : Đường đào sâu dưới đất để đilại an tồn trong chiến đấu

Ý3: Hạt gạo được làm ra trong những năm đánh Mĩ gian khổ mà anh dũng.

+ Thiếu nhi đã thay cho anh ở chiến trường gắngsức lao động, làm ra hạt gạo tiếp tế cho tiềntuyến Hình ảnh các bạn chống hạn vục mẻ miệnggầu, bắt sâu lúa cao rát mặt, gánh phân quangtrành quết đất, là những hình ảnh cảm động nĩilên nổ lực của thiếu nhi, dù nhỏ và chưa quen laođộng vẫn cố gắng đĩng gĩp cơng sức để làm ra

Trang 14

? Hạt gạo làm ra còn có công sức của ai nữa?

Ý4: Hạt gạo có công của các bạn thiếu nhi.

+ Gửi ra tiền tuyến/Gửi về phương xa

- Hạt vàng

- Hạt gạo được gọi là “hạt vàng” vì hạt gạo rất

quý Hạt gạo được làm nên nhờ đất, nhờ nước,nhờ mồ hôi, công sức của cha mẹ, của các bạnthiếu nhi Hạt gạo đóng góp vào chiến thắngchung của cả dân tộc

Ý5: Hạt gạo quý như vàng

? Thông qua những từ ngữ, hình ảnh nói lên nỗi vất vả của người nông dân, khi làm ra hạt gạo Em hãynêu nội dung chính của bài?

Nội dung: Bài thơ cho biết hạt gạo được làm nên từ mồ hôi, công sức và tấm lòng của người lao động, góp phần vào công cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

d Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

- HS đọc nối tiếp hết bài thơ và nêu giọng đọc

từng đoạn

- Luyện đọc diễn cảm khổ thơ 1 và 2

- GV đọc mẫu và cho HS luyện đọc diễn cảm

- HS thi đọc diễn cảm

- Cho học sinh nghe băng hát bài : Hạt gạo làng ta

3 Củng cố dặn dò:

- Gọi 1 HS nêu lại nội dung chính của bài

- Về nhà học thuộc lòng bài thơ

- Chuẩn bị bài: “ Buôn Chư Lênh đón cô giáo.”

- 5 học sinh đọc nối tiếp hết bài thơ và nêu giọngđọc từng đoạn

- 2HS đọc 2 khổ thơ

- Học sinh thi đọc diễn cảm

- Học sinh luyện đọc thuộc lòng

- HS nghe băng hát bài: Hạt gạo làng ta

- 1 HS nêu lại nội dung chính của bài thơ

LUYỆN TOÁN: LUYỆN TẬP CHIA CÁC SỐ THẬP PHÂN

II- Các hoạt động dạy học:

1 HD ôn tập kiến thức đã học:

? Nêu quy tắc chia một STP cho một STN?

? Nêu quy tắc chia một STP cho một 10, 100,

Ngày đăng: 16/02/2015, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w