3.Bài mới: a.Giới thiệu bài: -2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn... Bài 2 -Viết lên bảng từng phép tính -N/xét các ý kiến của HS và thống nhấ
Trang 1II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III.Hoạt động trên lớp:
1 KTBC: -Kiểm tra 2 HS.
+Con chim chiền chiện bay lượn giữa
khung cảnh thiên nhiên như thế nào ?
+Tiếng hót của chiền chiện gợi cho thức
ăn những cảm giác như thế nào ?
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài:
-Tr/cuộc sống,tiếng cười luôn đ/đến cho
chúng ta sự th/mái sản khoái.T/cười có
t/dụng n.t.n ? Bài tập đọc Tiếng cười là liều
thuốc bổ hôm nay chúng ta học sẽ cho các
em biết điều đó
b) Luyện đọc: a/ Cho HS đọc nối
tiếp
-GV chia đoạn: 3 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu … 400 lần
Đoạn 2: Tiếp theo … hẹp mạch máu
Đoạn 3: Còn lại
-Cho HS đọc những từ ngữ dễ đọc sai
tiếng cười, rút, sảng khoái
-Cho HS quan sát tranh
+Tranh vẽ gì ?
b/ Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ.
-Cho HS đọc
c/ GV đọc cả bài một lượt.
Cần đọc với giọng rõ ràng, rành mạch
Nhấn giọng ở những từ ngữ: động vật
-1 HS đọc thuộc lòng bài Con chim chiền chiện.
+Chim bay lượn trên cánh đồng lúa, giữa một không gian cao rộng
+Gợi cho em về cuộc sống thanh bình hạnh phúc
-Từng cặp HS luyện đọc
-1 HS đọc cả bài
+HS đọc thầm một lượt và trả lời câu hỏi sau:
-Bài báo gồm 3 đoạn:
Trang 2duy nhất, liều thuốc bổ, thư giãn, sảng
khoái, thoả mãn, nổi giận, căm thù …
c) Tìm hiểu bài:
+Em hãy phân tích cấu tạo của bài báo
trên Nêu ý chính của từng đoạn
+Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ
+Người ta đã tìm cách tạo ra tiếng cười
cho bệnh nhân để làm gì ?
+Em rút ra điều gì qua bài học này ?
d) Luyện đọc lại:
-Cho HS đọc nối tiếp
-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 2
-Cho HS thi đọc
-GV nhận xét và khen những HS đọc hay
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Y/cầu về nhà kể lại tin trên cho ng/thân
Đ 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ
Đ 3: Người có tính hài hước sẽ sống lâu hơn
+Vì khi cười tốc độ thở của con người tăng lên đến 100km/1 giờ các cơ mặt thư giãn, não tiết ra một chất làm con người có cảm giác sảng khoái, thoả mãn
+Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh nhân, tiết kiệm tiền cho nhà nước
+Bài học cho thấy chúng ta cần phải sống vui vẻ
-3 HS đọc nối tiếp Mỗi em đọc một đoạn
-HS luyện đọc đoạn
-3 HS thi đọc Lớp nhận xét
-Lắng nghe
Tiết 2 : Tốn ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG ( tiếp theo)
-I Mục tiêu: Giúp HS:
-Ôn tập về các đơn vị đo diện tích và mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích
-Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích
-Giải các bài toán có liên quan đến đơn vị đo diện tích
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các
BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 165
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới: a).Giới thiệu bài:
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
Trang 3-Trong giờ học hôm nay chúng ta cùng ôn tập về
các đơn vị đo diện tích và giải các bài toán có liên
quan đến đơn vị này
b).Hướng dẫn ôn tập
Bài 1 -Yêu cầu HS tự làm bài.
-Gọi HS nối tiếp nhau đọc kết quả đổi đơn vị của
mình trước lớp
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
-Viết lên bảng từng phép tính
-N/xét các ý kiến của HS và thống nhất cách làm
-Gọi 1 HS đọc bài làm của mình trước lớp để
-Gọi 1 HS đọc đề bài toán trước lớp
-Yêu cầu HS làm bài
Bài giải
S của thửa ruộng đó là: 64 25 = 1600 (m2)
Số thóc thu được trên thửa ruộng là:
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
-HS lắng nghe
-Một số HS nêu cách làm của mình trước lớp, cả lớp cùng tham gia ý kiến nhận xét
-Thưc hiện bảng con
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
-Lắng nghe -Lắng nghe
Tiết 3 Thể dục (Giáo viên phụ trách )
Tiết 4 : Chính tả NHGE – VIẾT, PHÂN BIỆT : r/d/gi , dấu hỏi / dấu ngã
I.Mục tiêu:
1 Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài vè dân gian Nói ngược.
2 Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu và dấu thanh dễ viết sai (r/d/gi, dấu hỏi/dấu ngã)
II.Đồ dùng dạy học:
-Một số tờ giấy khổ rộng viết nội dung BT2
III.Hoạt động trên lớp:
1 KTBC: -Kiểm tra 2 HS.
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài:
-Trong dân gian có những bài ca dao, những
-1 HS lên bảng làm BT3a (trang 145)
-1 HS làm bài 3b (trang 145)-Lắng nghe
Trang 4câu tục ngữ đã đúc kết những kinh nghiệm của
ông cha ta trong cuộc sống Bên cạnh đó có
những bài vè đem đến niềm vuio cho người lao
động bằng cách nói thật độc đáo Nói ngược –
bài vè h/nay chúng ta học là một bài như thế
b) Nghe - viết:
a/ Hướng dẫn CT
-GV đọc một lần bài vè Nói ngược
-Cho HS luyện viết những từ hay viết sai: liếm
lông, nậm rượu, lao đao, trúm, đổ vồ …
-GV nói về nội dung bài vè:
Bài vè nói những chuyện phi lí, ngược đời,
không thể nào xảy ra nên gây cười
b/ HS viết chính tả
-GV đọc từngcâu hoặc từng cụm từ cho HS viết
-GV đọc lại một lần
c/ Chấm, chữa bài
-GV chấm 5 7 bài -Nhận xét chung
* Bài tập 2: -Cho HS đọc nội dung BT2.
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả bài làm GV dán lên
bảng lớp 3 tờ giấy đã chép sẵn BT
-GV nhận xét và tuyên dương những nhóm làm
nhanh đúng
Lời giải đúng: Các chữ đúng cần để lại là: giải
–gia –dùng –dõi –não –quả –não –não –thể.
3 Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét tiết học.
-Yêu cầu HS về nhà đọc lại thông tin ở BT 2
cho người thân nghe
-HS theo dõi trong SGK
-Đọc thầm lại bài vè
-HS viết chính tả -HS soát lỗi
-1HS đọc,lớp theo dõi trong SGK
-HS làm bài vào VBT
-3 nhóm lên thi tiếp sức-Gạch bỏ những chữ sai trong ngoặc đơn
-Lớp nhận xét
-Lắng nghe
Tiết 5 : Khoa học ÔN TẬP: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
-(Dạy tăng buổi )
I/.Mục tiêu :
-Củng cố và mở rộng kiến thức khoa học về mối quan hệ giữa sinh vật và sinh vật thông qua quan hệ thức ăn
-Vẽ và trình bày được mối quan hệ về thức ăn của nhiều sinh vật
-Hiểu con người cũng là một mắt xích trong chuỗi thức ăn và vai trò của nhân tố con người trong chuỗi thức ăn
II/.Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh họa trang 134, 135, 136, 137 SGK (phóng to nếu có điều kiện)
-Giấy A4
III/.Các hoạt động dạy học :
1/.KTBC:
Trang 5-Gọi HS lên bảng vẽ sơ đồ bằng chữ và mũi tên
một chuỗi th/ăn,sau đó g/thích chuỗi thức ăn đó
- Thế nào là chuỗi thức ăn ?
-Nhận xét sơ đồ, câu trả lời của HS và cho
điểm
2/.Bài mới: *Giới thiệu bài:
-Tất cả các sinh vật trên Trái Đất đều có mối
quan hệ với nhau bằng quan hệ dinh dưỡng
Sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia Con
người cũng lấy thức ăn từ động vật và thực vật
Yếu tố con người được tách thành nhân tố độc
lập vì hoạt động của con người khác hẳn với
các loài sinh vật khác Ở một góc độ nhất định,
con người, thực vật, động vật cùng có lấy thức
ăn, nước uống, không khí từ môi trường và thải
chất cặn bã vào môi trường Nhân tố con người
có vai trò ảnh hưởng như thế nào đến quan hệ
thức ăn trong tự nhiên ? Con người phải có một
“mắt xích” trong chuỗi thức ăn hay không ? Các
em sẽ tìm thấy câu trả lời trong bài học hôm
nay
*HĐ 1: Mối quan hệ về thức ăn và nhóm vật
nuôi, cây trồng, động vật sống hoang dã
-Yêu cầu HS quan sát hình minh họa trang 134,
135 SGK và nói những hiểu biết của em về
những cây trồng, con vật đó
-Gọi HS phát biểu Mỗi HS chỉ nói về 1 tranh
(+Chuột: chuột ăn lúa, gạo, ngô, khoai và nó
cũng là thức ăn của rắn hổ mang, đại bàng,
mèo, gà
+Đại bàng: thức ăn của đại bàng là gà, chuột,
xác chết của đại bàng là thức ăn của nhiều loài
động vật khác
+Cú mèo: thức ăn của cú mèo là chuột
+Rắn hổ mang: thức ăn của rắn hổ mang là gà,
chuột, ếch, nhái Rắn cũng là t/ăn của con
người.)
-Các sinh vật mà các em vừa nêu đều có mối
liên hệ với nhau bằng quan hệ thức ăn Mối
quan hệ này được bắt đầu từ sinh vật nào ?
-Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4 HS
-Yêu cầu: Dùng mũi tên và chữ để thể hiện mối
quan hệ về thức ăn giữa cây lúa và các con vật
trong hình, sau đó, giải thích sơ đồ
-HS lên bảng làm việc theo yêu cầu của GV
+Gà: thức ăn của gà là thóc, sâu bọ, côn trùng, cây rau non và gà cũng là thức ăn của đại bàng, rắn hổ mang
-Mối quan hệ của các sinh vật trên bắt đầu từ cây lúa
-Từng nhóm 4 HS nhận đồ dùng và hoạt động trong nhóm theo hướng dẫn của GV
-Nhóm trưởng điều khiển để lần lượt từng thành viên giải thích sơ đồ
-Đại diện của 2 nhóm dán sơ
Trang 6GV hướng dẫn, giúp đỡ từng nhóm, đảm bảo
HS nào cũng được tham gia
-Gọi HS trình bày
-N/xét về sơ đồ,cách g/thích sơ đồ của từng
nhóm
-Dán lên bảng 1 trong các sơ đồ HS vẽ từ tiết
trước và hỏi:
+Em có nhận xét gì về mối quan hệ thức ăn
của nhóm vật nuôi, cây trồng, động vật hoang
dã với chuỗi thức ăn này ?
-Gọi 1 HS giải thích lại sơ đồ chuỗi thức ăn
-GV vừa chỉ vào sơ đồ vừa giảng:
Trong sơ đồ mối quan hệ về thức ăn của một
nhóm vật nuôi, cây trồng và động vật hoang dã,
thức ăn thấy có nhiều mắt xích hơn Mỗi loài
sinh vật không phải chỉ liên hệ với một chuỗi
thức ăn mà có thể với nhiều chuỗi thức ăn Cây
là thức ăn của nhiều loài vật Nhiều loài vật
khác nhau cùng là thức ăn của một số loài vật
-Quan sát và trả lời
+Nhóm vật nuôi, cây trồng, động vật hoang dã gồm nhiều sinh vật với nhiều chuỗi thức ăn hơn
-HS giải thích sơ đồ đã hoàn thành
Gà Đại bàng
Cây lúa Rắn hổ mang
Chuột đồng Cú mèo
Thứ 3 ngày 4 tháng 5 năm 2010 Tiết 1 : Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN – YÊU ĐỜI
I.Mục tiêu:
1 Tiếp tục mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về tinh thần lạc quan, yêu đời
2 Biết đặt câu với các từ đó
II.Đồ dùng dạy học:
-Một số tờ giấy khổ rộng kẻ bảng phân loại các từ phức mở đầu bằng tiếng vui.
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC: -Kiểm tra 2 HS.
+Đọc lại nội dung ghi nhớ (trang 150)
+Đặt một câu có trạng ngữ chỉ mục đích
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài:
-Các em đã được học những từ ngữ nói về tinh
thần lạc quan Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ
tiếp tục mở rộng, hệ th/hóa vốn từ về tinh thần lạc
-1-2 HS-2 HS-Lắng nghe-Lắêng nghe
Trang 7quan yêu đời và cũng biết đặt câu với các từ đã
mở rộng
* Bài tập 1: -Cho HS đọc yêu cầu của BT.
-Cho HS làm bài GV phát giấy cho các nhóm
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: Các từ
phức được xếp vào 4 nhóm như sau:
a/.Từ chỉ hoạt động: vui chơi, góp vui, mua vui.
b/.Từ chỉ cảm giác: vui thích, vui mừng, vui
sướng, vui lòng, vui thú, vui vui.
c/.Từ chỉ tính tình: vui tính, vui nhộn, vui tươi.
d/.Từ vừa chỉ tính tình vừa chỉ cảm giác: vui vẻ.
* Bài tập 2: -Cho HS đọc yêu cầu BT2.
-GV giao việc: Các em chọn ở 4 nhóm, 4 từ, sau
đó đặt câu với mỗi từ vừa chọn
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và kh/những HS đặt câu đúng, hay
* Bài tập 3: -Cho HS đọc yêu cầu của BT.
-GV giao việc: Các em chỉ tìm những từ miêu tả
tiếng cười không tìm các từ miêu tả kiểu cười Sau
đó, các em đặt câu với 1 từ trong các từ đã tìm
được
-Cho HS làm bài -Cho HS trình bày
-GV nhận xét và chốt lại một số từ chỉ tiếng
cười:hả hả,hì hì, khanh khách, khúc khích, rúc
rích, sằng sặc và khen những HS đặt câu hay.
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS ghi nhớ những từ tìm được ở BT3, 5
câu với 5 từ tìm được
-1 HS đọc Lớp theo dõi trong SGK -HS làm việc theo cặp
-Đại diện một số cặp dán kết quả lên bảng lớp Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào vở
-1 HS đọc yêu cầu BT, lớp lắng nghe
-HS chọn từ và đặt câu
-Một số HS đọc câu văn mình đặt
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS tìm từ chỉ tiếng cười và ghi vào vào vở và đặt
-Một số HS đọc các từ mình đã tìm được và đọc câu đã đặt cho lớp nghe -Lớp nhận xét
-Lắng nghe
Tiết 2 : Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I.Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng nói:
-HS chọn được một câu chuyện về một người vui tính Biết kể chuyện theo cách nêu những sự việc minh họa cho đặc điểm tính cách của nhân vật, hoặc kể lại sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về nhân vật
-Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
-Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ
2 Rèn kĩ năng nghe: lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
II.Đồ dùng dạy học: -Bảng lớp viết đề bài Bảng phụ viết nội dung gợi ý 3.
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Trang 81 KTBC: -Kiểm tra 1 HS.
+Kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc về người có
t/thần l/quan, y/đời Nêu ý nghĩa câu chuyện
-GV nhận xét và cho điểm
-GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài:
-Trong c/sống, mọi người thường có t/tình khác
nhau Người thì lầm lì, ít nói, người thì tính tình
xởi lởi, người thì lạnh lùng … Hôm nay các em
hãy kể cho b/mình nghe 1 câu chuyện về người
vui tính mà em đã chứng kiến hoặc tham gia
b) Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu đề bài:
-GV ghi đề bài lên bảng lớp
-GV giao việc: các em phải kể nột câu chuyện
về người vui tính mà em là người chứng kiến câu
chuyện xảy ra hoặc em trực tiếp tham gia Đó là
câu chuyện về những con người xảy ra trong cuộc
sống hàng ngày
-Cho HS nói về nhân vật mình chọn kể
-Cho HS quan sát tranh trong SGK
c) HS kể chuyện:
a/ Cho HS kể theo cặp
b/ Cho HS thi kể
-GV viết nhanh lên bảng lớp tin HS, tên câu
chuyện HS đó kể
-GV nhận xét và khen những HS có câu chuyện
hay, kể hay
3 Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét tiết học.
-Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe hoặc viết vào vở câu chuyện đã
kể ở lớp
+HS kể
-Lắng nghe
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS lần lượt nói về nhân vật mình chọn kể
-Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện của mình Hai bạn cùng trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện.-Đại diện một số cặp lên thi kể.-Lớp nhận xét
-Lắng nghe-Lắng nghe
Tiết 3 : Âm nhạc ( Giáo viên phụ trách )
Tiết 4 : Tốn ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (tiếp theo )
I Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về:
-Góc và các loại góc: góc vuông, góc nhọn, góc tù
-Đoạn thẳng song song, đoạn thẳng vuông góc
-Củng cố kĩ năng vẽ hình vuông có kích thước cho trước
-Tính chu vi và diện tích của hình vuông
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
Trang 9-GV gọi 1 HS lên bảng, yêu cầu các em làm
các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 166
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới: a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học hôm nay chúng ta cùng ôn tập
một số các kiến thức về hình học đã học
b).Hướng dẫn ôn tập
Bài 1 -Yêu cầu HS đọc tên hình và chỉ ra
các cạnh song song với nhau, các cạnh vuông
góc với nhau trong các hình vẽ
Bài 2
-Yêu cầu HS nêu cách vẽ hình vuông ABCD
có cạnh dài 3 cm
-Yêu cầu HS vẽ hình, sau đó tính chu vi và
diện tích hình vuông
Bài 3
-Yêu cầu HS quan sát hình vuông, hình chữ
nhật, sau đó tính chu vi và diện tích của hai hình
này rồi mới nhận xét xem các câu trong bài câu
nào đúng, câu nào sai
[ Chu vi hình chữ nhật là: (4 + 3) 2 = 14
(cm)
Diện tích hình chữ nhật là: 4 3 = 12 (cm2)
Chu vi hình vuông là: 3 4 = 12 (cm)
Diện tích hình vuông là: 3 3 = 9 (cm2)
Vậy: a) Sai b) Sai c) Sai d) Đúng
-Yêu cầu HS chữa bài trước lớp
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4
-Gọi 1 HS đọc đề bài toán trước lớp
-Yêu cầu HS tóm tắt bài toán
-Yêu cầu HS làm bài
-GV tổng kết giờ học, tuyên dương các HS tích
cực hoạt động, nhắc nhở các em còn chưa cố
gắng trong giờ học
-1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-HS làm bài:
Hình thang ABCD có: Cạnh AB và cạnh DC song song với nhau.Cạnh
BA và cạnh AD vuông góc với nhau
-Một HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét cách vẽ
-HS làm bài vào VBT, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
-HS làm VBT-1 HS đọc bài làm của mình trước lớp để chữa bài, HS cả lớp theo dõi, nhận xét và tự kiểm tra bài mình
-1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK
-HS tóm tắt
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
-Lắng nghe
Trang 105 Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau
-Lắng nghe
Tiết 5 : Đạo đức BÀI ĐẠO ĐỨC: DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
1/.HS & GV sưu tầm những mẫu chuyện , tấm gương hiếu thảo với Ông bà, cha mẹ , việc thực người thực tại địa phương ( trong Thôn , õ )
-Kể cho cả lớp nghe ; cùng phân tích câu chuyện & rút ra bài học
2/.HS & GV sưu tầm những mẫu chuyện , tấm gương thể hiện tinh thần tương thân tương ái , biết giúp đỡ cưu mang người có hoàn cảnh khó khăn , việc thực người thực tại địa phương ( trong Thôn , )
- Kể cho cả lớp nghe ; cùng phân tích câu chuyện & rút ra bài học
3/.HS & GV sưu tầm những mẫu chuyện gương biết thương yêu loài vật , việc thực người thực tại địa phương ( trong Thôn , õ )
- Kể cho cả lớp nghe ; cùng phân tích câu chuyện & rút ra bài học
Thứ 4 ngày 5 tháng 5 năm 2010 Tiết 1 : Anh văn ( Giáo viên phụ trách )
Tiết 2 : Tập đọc ĂN “MẦM ĐÁ”
I.Mục tiêu:
1 Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể vui, hóm hỉnh Đọc phân biệt lời các nhân vật trong truyện
2 Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo răng chúa
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa bài học trong SGK
III.Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
+Tại sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ
?
+Em rút ra điều gì qua bài vừa đọc ?
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài:
-Trạng Quỳnh là nhân vật nổi tiếng
trong văn học dân gian Việt Nam Bằng
sự thông minh , sắc sảo, hóm hỉnh,
Trạng Quỳnh đã cho bọn quan lại
-1 HS đọc đoan 1 bài Tiếng cười là liều thuốc bổ.
+Vì khi cười, tốc độ thổi của con người lên đến 100km/1 giờ Các cơ mặt được thư giãn, thoải mái và não tiết ra một chất làm cho người ta có cảm giác thoả mãn, sảng khoái
-1 HS đọc đoạn 3 của bài
+Trong cuộc sống, con người cần sống vui vẻ thoải mái
-Lắng nghe
Trang 11những bài học nhớ đời Bài TĐ Ăn
“mầm đá” hôm nay chúng ta học sẽ
giúp các em hiểu được một phần điều
đó
b) Luyện đọc: a/ Cho HS đọc nối
tiếp
-GV chia đoạn: 4 đoạn
Đ.1: 3 d/đầu: G/thiệu về Trạng Quỳnh
Đoạn 2: Tiếp theo … “đại phong”: Câu
chuyện giữa chúa Trịnh với Trạng
Quỳnh
Đoạn 3 : T/theo … “khó tiêu chúa đói”
Đoạn 4: Còn lại: Bài học dành cho
chúa
-Cho HS luyện đọc những từ dễ đọc
sai: tương truyền, Trạng Quỳnh, túc
trực …
b/.Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa
từ.
-Cho HS luyện đọc
c/ GV đọc toàn bài một lần.
-Cần đọc với giọng vui, hóm hỉnh, đọc
phân biệt với các nhân vật trong
truyện
c) Tìm hiểu bài:
Đoạn 1 + 2 -Cho HS đọc.
+Vì sao chúa Trịnh m/ăn món “mầm
đá” ?
+Trg/Quỳnh ch/bị món ăn cho chúa
n.t.n?
+Cuối cùng chúa có được ăn “mầm
đá” không ? Vì sao ?
+Vì sao chúa ăn tương vẫn thấy ngon
miệng ?
+Em có nhận xét gì về nhân vật Trạng
Quỳnh ?
-HS đọc nối tiếp
-Cho HS đọc thầm chú giải
-3 HS giải nghĩa từ
-Từng cặp HS luyện đọc 1 HS đọc cả bài
-HS đọc thầm đoạn 1 + 2
+Vì chúa ăn gì cũng không ngon miệng Chúa thấy “mầm đá” lạ nên muốn ăn
+Trạng cho người đi lấy đá về ninh, còn mình thì chuẩn bị một lọ tương đề bên ngoài hai chữ “đại phong” Trạng bắt chúa phải chờ cho đến lúc đói mèm
+Chúa không được ăn món “mầm đá”
vì thực ra không có món đó
+Vì đói quá nên chúa ăn gì cũng thấy ngon
+HS có thể trả lời:
Trạng Quỳnh là người rất thông minh
Trạng Quỳnh rất hóm hỉnh
Trg/Quỳnh vừa giúp được chúa vừa khéo chê chúa
-3 HS đọc theo cách phân vai: người dẫn chuyện, Trạng Quỳnh, chúa Trịnh.-HS đọc đoạn theo hướng dẫn của GV.-Các nhóm thi đọc Lớp nhận xét
-Lắng nghe
Trang 12d) Đọc diễn cảm:
-Cho HS đọc theo cách phân vai
-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 3 + 4
-Cho HS thi đọc phân vai đoạn 3 + 4
-GV nhận xét và khen nhóm đọc hay
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Y/cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc
bài văn và k/lại truyện cười cho ng/thân
nghe
Tiết 3 : Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
-I.Mục tiêu:
1 Nhậnthức đúng về lỗi trong bài viết của bạn và của mình khi đã được GV chỉ rõ
2 Biết tham gia cùng các bạn trong lớp chữa những lỗi chung về bố cục bài, về ý, cách dùng từ, đặt câu, lỗi chính tả; Biết tự chữa những lỗi GV yêu cầu chữa trong bài viết của mình
3 Nhận thức được cái hay của bài được GV khen
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng lớp, ph/màu để chữa lỗi chung Ph/học tập để HS thống kê lỗi và chữa lỗi
III.Hoạt động trên lớp:
1 Nhận xét chung:
-GV viết lên bảng đề k/tra ở tiết TLV trước
-GV nhận xét kết quả làm bài:
Những ưu điểm chính
Những hạn chế
-Thông báo điểm cụ thể (cần tế nhị)
-Trả bài cho HS
2 Hướng dẩn HS trả bài:
a) Hướng dẫn từng HS chữa lỗi
-GV phát phiếu học tập cho HS
-GV giao việc: Các em phải đọc kĩ lời phê,
đọc kĩ những lỗi GV đã chỉ trong bài Sau đó,
các em viết vào phiếu các lỗi trong bài theo
từng loại như phiếu yêu cầu và đổi phiếu cho
bạn để soát lỗi, soát lại việc chữa lỗi
-GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc
3.Học tập đoạn, bài văn hay
-GV đọc một số đoạn (hoặc bài) của HS
-Cho HS trao đổi về cài hay của đoạn, bài
văn đã đọc
-Lắng nghe-HS nhận bài
-HS tự soát lỗi ghi vào phiếu, đổi cho bạn để soát lỗi
-HS lắng nghe
-HS trao đổi, có thể viết lại một đoạn trong bài của mình cho hay
Trang 133 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học Biểu dương những
HS đạt điểm cao và những HS có tiến bộ so
với bài viết lần trước
-Yêu cầu những HS viết bài chưa đạt về viết
lại để hôm sau chấm
hơn
-Lắng nghe
Tiết 4 : Tốn ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC ( tiếp theo)
-I Mục tiêu: Giúp HS rèn kĩ năng:
-Nhận biết và vẽ hai đoạn thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc
-Vận dụng công thức tính chu vi và diện tích các hình để giải các bài toán có liên quan
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 1 HS lên bảng, yêu cầu các em làm
các bài 2, 4 của tiết 176
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học hôm nay chúng ta tiếp tục ôn
tập một số kiến thức về hình học
b).Hướng dẫn ôn tập
Bài 1
-Vẽ hình lên bảng, yêu cầu HS quan sát, sau đó
đặt câu hỏi cho HS trả lời:
+Đoạn thẳng nào song song với đoạn thẳng
+Để biết được số đo chiều dài hình chữ nhật
chúng ta phải biết được những gì ?
+Làm thế nào để tính được diện tích hình chữ
nhật ?
-1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-Qua sát hình và trả lời câu hỏi:
+Đoạn thẳng DE song song với đoạn thẳng AB
+Đoạn thẳng CD vuông góc với đoạn thẳng BC
-1 HS đọc đề toán trước lớp
+Biết diện tích của hình chữ nhật, sau đó lấy diện tích chia cho chiều rộng để tìm chiều dài
+Diện tích của hình chữ nhật bằng diện tích của hình vuông nên ta có thể tính diện tích của hình vuông, sau đó suy ra diện tích của hình chữ nhật
-HS tính:
Diện tích của hình vuông hay hình