1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA L2 T25 H (CKTKN).doc

26 217 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 899 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/ Các hoạt động dạy học: 1.Khởi động: 2.Bài mới: aGiới thiệu bài:Thực hành kĩ năng giữa HKII b Ôn tập các kĩ năng đã học: * Trả lại của rơi: + Yêu cầu: Mỗi học sinh hãy kể lại một

Trang 1

Thự hành giữa HKIIMột phần nămSơn Tinh, Thủy TinhSơn Tinh, Thủy Tinh

Luyện tậpSơn Tinh, Thủy TinhSơn Tinh, Thủy TinhBài 49

Bé nhìn biểnLuyện tập chung

Từ ngữ về sông, biển Đặt và TLCH vì sao?Chữ hoa V

Giờ, phút

Bé nhìn biểnLàm dây xúc xích trang tríBài 50

TN-XHHĐTT

Đáp lời đồng ý – QS tranh TLCHThực hành xem đồng hồ

Một số loài cây sống trên cạn

Trang 2

Thứ hai ngày 8 tháng 3 năm 2010 Đạo đức : THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ II

I Mục tiêu :

- HS thực hành các kĩ năng từ tuần 19 đến tuần 24

- HS biết vận dụng điều đã học để đưa vào cuộc sống

II Chuẩn bị :

- Các phiếu học tập

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Khởi động:

2.Bài mới:

a)Giới thiệu bài:Thực hành kĩ năng giữa HKII

b) Ôn tập các kĩ năng đã học:

* Trả lại của rơi:

+ Yêu cầu: Mỗi học sinh hãy kể lại một câu chuyện

mà em sưu tầm được hoặc của chính bản thân em

về trả lại của rơi

+ Y/c hs làm việc cá nhân trên phiếu học tập: Hãy

đánh dấu () vào ô trước những ý kiến mà em

tán thành

a) Trả lại của rơi là người thật thà đáng quý

trọng

b) Trả lại của rơi là ngốc

c) Trả lại của rơi là đem lại niềm vui cho người

mất và cho chính mình

d) Chỉ nên trả lại của rơi khi có người biết

đ) Chỉ nên trả lại khi nhặt được số tiền lớn hoặc

những vật đắt tiền

* Biết nói lời yêu cầu đề nghị

+ Y/c hs đóng vai theo nội dung tranh

- Nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp thể hiện điều

gì? Em hãy nói lời yêu cầu đề nghị khi mượn sách

của bạn.

- Em hãy đọc một câu ca dao khuyên mình nói

“Lời hay ý đẹp”.

* Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại

- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện điều

gì?

- Giáo viên đưa ra tình huống.

- TH2: Một người gọi nhầm số máy nhà Nam

- TH3: Bạn Tâm định gọi điện thoại cho bạn nhưng

lại bấm nhầm số máy nhà người khác

- Giáo viên mời một số nhóm lên đóng vai

- Giáo viên có thể gợi ý: Cách trò chuyện như vậy

GV nêu

- Các nhóm lên trước lớpđóng vai

- Nhóm khác tham gia ý kiến

Trang 3

đã lịch sự chưa? Vì sao?

3) Củng cố dặn dò :

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Giáo dục học sinh ghi nhớ thực hiện theo bài

- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) "Một phần năm", biết đọc, viết 1/5

- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 5 phần bằng nhau

- Bài tập cần làm: bài 1, 3

II Chuẩn bị

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ

2 Bài mới

a.Giới thiệu:

- Trong giờ toán hôm nay, các em sẽ cùng

nhau học bài "Một phần năm"

+ Giới thiệu "Một phần năm"

- Một phần được tô màu Như vậy lấy đi bao

nhiêu phần của hình vuông ?

- GV viết lên bảng

- Y/c hs đọc lại nội dung bài học ở SGK

b) Thực hành:

Bài 1: Đã tô màu 1/5 hình nào ?

- Y/c hs quan sát hình ở SGK và trả lời

- Nhận xét và kết luận

Bài 3: Hình nào đã khoanh vào 1/5 số con vịt ?

- Y/c hs quan sát hình ở SGK và trả lời

- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập

- Hs theo dõi và nhắc lại đề bài

1 5

Trang 4

Tập đọc : SƠN TINH, THỦY TINH

A/ Mục đích yêu cầu :

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện

- Hiểu ND: Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là do Thủy Tinh ghen tức Sơn Tinhgây ra, đồng thời phản ánh việc nhân dân đắp đê chống lụt (trả lời được CH 1,2,4)

Ở nước ta, vào mùa mưa thường xảy ra

nạn lũ lụt, nước sông dâng lên nhanh, nhà

cửa, ruộng đồng ngập trong nước Nhân

dân ta luôn phải chống lũ lụt để bảo vệ nhà

cửa, mùa màng Câu chuyện về hai vị thần

“ Sơn Tinh, Thủy Tinh ” các em học hôm

nay là một cách giải thích của người xưa về

nạn lũ lụt và việc chống lụt

b) Hướng dẫn luyện đọc

1/Đọc mẫu

- Đọc mẫu diễn cảm toàn bài

+ Giọng đọc: đoạn 1: thong thả, trang

trọng; lời vua Hùng: dõng dạc; đoạn tả

cuộc chiến đấu giữa Sơn Tinh và Thủy

Tinh hào hùng Nhấn giọng các từ ngữ:

tuyệt trần, một trăm ván, hai trăm

nệp, chịu thua

- Y/c 1 hs đọc toàn bài

2) Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

a) Yêu cầu đọc từng câu

* Hướng dẫn phát âm : -Hướng dẫn tương

tự như đã giới thiệu ở bài tập đọc đã học ở

các tiết trước

* Hướng dẫn ngắt giọng :- Yêu cầu đọc tìm

cách ngắt giọng một số câu dài , nhấn giọng

+ Hãy đem đủ một trăm ván cơm

nếp, / hai trăm nệp bánh chưng, / voi chín ngà, / gà chín cựa, / ngựa chín hồng mao //

+ Thủy Tinh đến sau,/ không lấy được

Trang 5

* Giải nghĩa từ: Y/c hs đọc phần giải nghĩa

từ trong SGK

b) Đọc từng đoạn :

-Yêu cầu nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp

- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh

c)Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm

- GV cùng hs nhận xét bạn đọc

d) Thi đọc giữa các nhóm

- Mời đại diện các nhóm thi đua đọc

- Lắng nghe nhận xét và ghi điểm

- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt

Tiết 2

3/Tìm hiểu nội dung:

-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 TLCH:

- CH1: Những ai đến cầu hôn Mị Nương?

- Yêu cầu học sinh đọc tiếp đoạn 2 của bài.

- CH2: Hùng Vương phân xử việc hai vị

thần cùng cầu hôn như thế nào ?

- Yêu cầu học sinh đọc tiếp đoạn 3 của bài.

-CH3: Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai vị

thần ?

+ GV treo bảng phụ ghi sẵng 4 câu hỏi gợi

ý:

a) Thủy Tinh đánh Sơn Tinh bằng cách gì ?

b) Sơn Tinh chống trả lại Thủy tinh bằng

cách gì ?

c) Cuối cùng ai thắng ?

d) Người thua đã làm gì ?

Mị Nương,/ đùng đùng tức giận,/ cho

quân đánh đuổi Sơn Tinh.//

+ Từ đó,/ năm nào Thủy Tinh cũng

dâng nước đánh Sơn Tinh,/ gây lũ lụt

khắp nơi/ nhưng lần nào Thủy Tinh

cũng thua.//

- Hs đọc: Cầu hôn: Xin lấy người con gái làm vợ Lễ vật: đồ vật để biếu, tặng, cúng Ván: tấm gỗ phẳng và mỏng để bày thức ăn lên Nệp (đệp):

đồ đan bằng tre, nứa để đựng thức ăn

Ngà: răng nanh của voi mọc dài chìa

ra ngoài miệng Cựa: móng nhọn ở phía sau chân gà trống Hồng mao:

bờm (ngựa)-Từng em nối tiếp đọc từng đoạntrước lớp

- Đọc từng đoạn trong nhóm ( 4 em ) -Các em khác lắng nghe và nhận xétbạn đọc

- Đại diện các nhóm thi đua đọc bài

- Cả lớp theo dõi

- Lớp đọc thầm đoạn 1 Hs trả lời câuhỏi:

- .(Những người đến cầu hôn Mị

Nương là Sơn Tinh và Thủy Tinh.)

- .(Vua giao hẹn:Ai mang đủ lễ vật

đến trước thì được lấy Mị Nương.)

- Hs kể

a) (Thủy Tinh hô mưa, gọi gió, dâng nước lên cuồn cuộn khiến cho nước ngập cả nhà cửa, ruộng đồng.)

b) (Sơn Tinh bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi chặn dòng nước lũ, nâng đồi núi lên cao.)

c) ( Sơn Tinh thắng.) d) ( Thủy Tinh hằng năm dâng nước lên để đánh Sơn Tinh, gây lũ lụt ở khắp nơi.)

- Hs thảo luận và trả lời:

Trang 6

-CH4: Câu chuyện này nói lên điều gì có

thật?

a) Mị Nương rất xinh đẹp.

b) Sơn Tinh rất tài giỏi.

c) Nhân dân ta chống lũ lụt rất kiên cường.

5/ Luyện đọc lại truyện :

- Theo dõi luyện đọc trong nhóm

- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc phân

vai.( Hs K-G)

- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh

- Em hãy nêu lại nội dung của bài ?

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Chuẩn bị bài sau: Bé nhìn biển

a) Có thật b) Đúng với điều có trong truyện Nhưng chưa chắc đã là những điều có thật, mà do nhân dân tưởng tượng nên.

c) Có thật.

- Luyện đọc trong nhóm

- Nhóm đọc phân vai (người dẫnchuyện, Vua Hùng Vương, Sơn Tinh,Thủy Tinh.)

- Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước

ta là do Thủy Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra, đồng thời phản ánh việc nhân dân đắp đê chống lụt

- Hai em nhắc lại nội dung bài

- Hs theo dõi

Thứ ba ngày 9 tháng 3 năm 2010 TOÁN : LUYỆN TẬP

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ

2 Bài mới

a Giới thiệu:

- Trong giờ toán hôm nay, các em sẽ cùng

nhau luyện tập, củng cố kĩ năng thực hành tính

nhân, chia trong bảng nhân , chia 5 Giải toán

có 1 phép chia

 Luyện tập, thực hành.

Bài 1: Tính nhẩm

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1

- GV y/c hs trả lời kết quả của phép chia

- Nhận xét và ghi điểm cho HS

Bài 2: Tính nhẩm

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1

- GV y/c hs trả lời kết quả của phép nhân,

- Hs đọc

- Lần lượt từng hs trả lời kết quả.( 5 x 2 = 10

10 : 2 = 5

Trang 7

- Nhận xét và ghi điểm cho HS.

III Các hoạt động dạy-học:

1 Ổn định

2 Bài cũ

3 Bài mới

Giới thiệu: - Trong giờ kể chuyện tuần này

chúng ta cùng nhau kể lại câu chuyện “Sơn

Tinh, Thủy tinh ”

 Hướng dẫn kể chuyện

 Phương pháp: Học nhóm.

1) Sắp xếp lại thứ tự các tranh theo nội

dung câu chuyện “Sơn Tinh, Thủy tinh ”

- Y/c 1 hs đọc y/c

- GV treo tranh, hướng dẫn hs quan sát và

sắp xếp lại theo thứ tự đúng như câu

- Hs kể theo nhóm

- Từng nhóm lên kể trước lớp

Trang 8

3) Kể toàn bộ câu chuyện.

- GV y/c đại diện nhóm thi kể toàn bộ câu

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện và

chuẩn bị bài sau: Tôm Càng và Cá Con

- Hs theo dõi nhận xét, bình chọn cánhân và nhóm kể tốt

- Đại diện 3 nhóm thi kể trước lớp

- Hs theo dõi

- Hs nhận xét lời kể của bạn

Hs trả lời: ( Truyện “Sơn Tinh, Thủy

Tinh ” nói lên điều có thật là nhân dân ta ra sức chống lũ lụt rất kiên cường từ nhiều năm )

- Đọc các từ khó cho HS viết Yêu cầu

lớp viết vào bảng con

- Nhận xét ghi điểm học sinh

2.Bài mới:

1/ Giới thiệu bài

-Nêu yêu cầu của bài chính tả về viết

đúng , viết đẹp đoạn tóm tắt trong bài

“Sơn Tinh, Thủy tinh ”, và các tiếng có

âm , vần dễ lẫn lộn: tr/ch;dấu hỏi, đấu

ngã

2/Hướng dẫn tập chép:

* Ghi nhớ nội dung đoạn chép :

- Đọc mẫu đoạn văn cần chép

- Hs nhắc lại tên bài

-Lớp lắng nghe giáo viên đọc

- Hai em đọc ,lớp đọc thầm tìm hiểu bài

- Hùng vương, Mị Nương

- Lớp thực hành viết từ khó vào bảngcon Hai em thực hành viết các từ khótrên bảng : Hùng Vương, Mị Nương,tuyệt trần, kén,

- Hs nhìn sách chép vào vở

Trang 9

- *Soát lỗi :Đọc lại để HS soát bài , tự

bắt lỗi

4/ Chấm bài: -Thu vở học sinh chấm

điểm và nhận xét từ 10 – 15 bài

5/Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2a: Điền vào chỗ trống tr hay ch ?

- Y/c hs đọc y/c bài 2

- Gv y/c hs làm vào vở BT, mời 2 hs làm

bài trên bảng lớp

- Cả lớp và Gv nhận xét, sửa chữa, chốt

lại ý đúng

Bài 2b: Ghi vào những chữ in đậm dấu

hỏi hay dấu ngã ?

- Phương pháp như bài 2a

Bài 3: Thi tìm từ ngữ:

a) Chứa tiếng bắt đầu bằng ch (hoặc tr)

* Y/c cách chơi: Chia lớp thành 2 nhóm,

mỗi nhóm cử 2 em đại diện lên bảng viết

các từ tìm được theo y/c của đề bài

Nhóm nào viết nhiều từ thì nhóm đó

thắng cuộc

- GV cùng hs tổng kết và tuyên dương

b) chứa tiếng có thanh hỏi (hoặc thanh

ngã) (hs thực hiện như bài 3a)

3) Củng cố - Dặn dò:

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp

-Chuẩn bị bài sau: Bé nhìn biển

- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm

- Hs đọc yêu cầu đề bài

- Hs làm vào vở BT, 2 hs làm bài trênbảng lớp

a) - trú mưa - truyền tin - chở hàng

* chõng tre, chổi rơm, che chở, nước chè,

* cây tre, cá trê, nước trong, trung thành,

Thể dục:T49 Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông và dang ngang

Trò chơi : “Nhảy đúng, nhảy nhanh”

I/ MỤC TIÊU:

- Thực hiện được đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông và dangngang.Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối chính xác

- Biết cách chơi và tham gia chơi được

II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm : Sân trường 1 còi , dụng cụ trò chơi

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

- Khởi động: Xoay các khớp cổ chân, đầu

gối, hông, vai

* Đội Hình khởi động

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

Trang 10

- Đi theo vòng tròn và hít thở sâu.

- Ôn bài TD phát triển chung

- G.viên hướng dẫn và tổ chức HS đi

b) Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay dang

ngang Thực hiện 2 lần 10 - 15 m

- G.viên hướng dẫn và tổ chức HS đi

- Nhận xét

*Các tổ thi đua đi theo vạch kẻ thẳng hai

tay chống hông và dang ngang

Nhận xét Tuyên dương

c.Trò chơi : Nhảy đúng, nhảy nhanh

- G.viên hướng dẫn và tổ chức HS chơi

- GV nêu cách chơi: nhảy chụm chân vào ô

số 1, rồi nhảy chân trái vào ô số 2, tiếp

theo nhảy chân phải vào ô số 3, rồi nhảy

chụm chân vào ô số 4, cuối cùng nhảy bật

bằng hai chân đến vạch đích.

Nhận xét

III/ KẾT THÚC:

* * * * * * * * * GV

* Đội hình đi thường theo vạch kẻ thẳng

* * * * * * *

* *

* * * * * * *

* * GV

Trang 11

HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát theo nhịp

Thả lỏng :Cúi người …nhảy thả lỏng

Thứ tư ngày 10 tháng 3 năm 2010 Tập đọc : Bé nhìn biển

A/ Mục đích yêu cầu :

- Bước đầu biết đọc rành mạch, thể hiện giọng vui tươi, hồn nhiên

- Hiểu nội dung: Bé rất yêu biển, bé thấy biển to, rộng lớn mà ngộ nghĩnh như trẻcon (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 3 khổ thơ đầu.)

- Các em đã bao giờ nhìn thấy biển chưa ?

Em nào đã tận mắt được nhìn thấy biển hãy

nói về biển cho các bạn nghe (hs phát biểu

Sau đó cho hs xem một số hình ảnh về

biển) Chắc các em ai cũng tò mò muốn

biết biển như thế nào ? Bài thơ “Bé nhìn

biển” các em học hôm nay sẽ cho các em

biết biển là như thế nào theo cách nhìn của

một bạn nhỏ

b) Hướng dẫn luyện đọc

1/Đọc mẫu

- Đọc mẫu toàn bài

+ Giọng đọc vui tươi, hồn nhiên, đọc nhịp

4 Nhấn giọng ở các từ: tưởng rằng, to bằng

trời, sóng lớn, giằng, kéo co, phì phò, thở

rung, lon ta lon ton

- Y/c 1 hs K-G đọc toàn bài

2) Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

a) Yêu cầu đọc từng câu

* Hướng dẫn phát âm : -Hướng dẫn tương

tự như đã giới thiệu ở bài tập đọc đã học ở

- Hs đọc

- Hs đọc cá nhân : Bễ: dụng cụ của thợ

rèn, dùng để thụt hơi vào lò cho lửa

cháy Còng: giống cua nhỏ, sống ở ven biển Sóng lừng: sóng lớn ở ngoài

Trang 12

b) Đọc từng đoạn :

-Yêu cầu đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp

- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh

c)Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm

- GV cùng hs nhận xét bạn đọc

d) Thi đọc giữa các nhóm

- Mời các nhóm thi đua đọc

- Đại diện nhóm đọc trước lớp

- Lắng nghe nhận xét và ghi điểm

- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt

3/Tìm hiểu nội dung:

-Yêu cầu lớp đọc thầm cả bài & TLCH:

- CH1: Tìm những câu thơ cho thấy biển

rất rộng ?

- Yêu cầu học sinh đọc tiếp.

- CH2: Những hình ảnh nào cho thấy biển

giống như trẻ con ?

- CH3:Em thích khổ thơ nào nhất? Vì sao ?

4/ Luyện đọc lại truyện :

- Theo dõi luyện đọc trong nhóm

- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc

- Nhận xét, tuyên dương

3) Củng cố dặn dò :

- Em có thích biển không ? Vì sao ?

- Về nhà học thuộc bài thơ

- Chuẩn bị bài sau: Tôm Càng và Cá Con

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Các nhóm đọc bài

- Đại diện nhóm đọc

- Hs lắng nghe

- Lớp đọc thầm cả bài

- Hs trả lời: ( Tưởng rằng biển nhỏ/

Mà to bằng trời.- Như con sông lớn/ Chỉ có một bờ.- Biển to lớn thế)

- Hs trả lời: ( - Bãi giằng với sóng/

Chơi trò kéo co - Nghìn con sóng khỏe/ Lon ta lon ton - Biển to lớn thế/ Vẫn là trẻ con.)

- Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 5)

- Biết tìm số hạng của một tổng; tìm thừa số

- Bài tập cần làm: bài 1,2,4

II Chuẩn bị

III Các hoạt động dạy học

1 Bài

2 Bài mới

a Giới thiệu:

- Trong giờ toán hôm nay, các em sẽ cùng

nhau luyện tập chung, củng cố kĩ năng thực

Trang 13

hành tính nhân, chia trong bảng nhân , chia 5

Giải toán có 1 phép chia, tìm số hạng, thừa số

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1

- Trong một biểu thức chỉ có phép nhân, phép

chia ta làm như thế nào ?

- Y/c vài hs nhắc lại

- GV y/c hs làm vào bảng con

- Nhận xét và ghi điểm cho HS

Bài 2: Tìm x:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 2

- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào ?

- Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào ?

- GV y/c hs làm vào bảng con

- Nhận xét

Bài 4: Mỗi chuồng có 5 con thỏ Hỏi 4 chuồng

như thế có tất cả bao nhiêu con thỏ ?

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 4

- GV y/c hs làm vào vở BT, 2 hs lên bảng ghi

tóm tắt và giải

- Nhận xét , đánh giá

3 Củng cố – Dặn dò

- Yêu cầu HS đọc bảng nhân 5

- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào ?

- Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào ?

- Về nhà làm BT 3 , 5 trang 124

- Chuẩn bị bài sau: Giờ, phút

- Hs theo dõi và nhắc lại đề bài

- Hs đọc

- Trong một biểu thức chỉ có phép

nhân, phép chia ta làm các phép tính từ trải sang phải.

- Hs nhắc lại

- Hs làm vào bảng cona) 5 x 6 : 3 = b) 6 : 3 x 5 =

30 : 3 = 10 2 x 5 = 10c) 2 x 2 x 2 =

4 x 2 = 8

- Hs theo dõi

4 chuồng có: .con thỏ ?

Hs 2 Bài giải

Số con thỏ trong 4 chuồng có:

5 x 4 = 20 (con thỏ) ĐS: 20 con thỏ

- 1 hs đọc

- 2 hs trả lời

- Hs theo dõi

Ngày đăng: 08/07/2014, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bài 3: Hình nào đã khoanh vào 1/5 số con vịt ? - GA L2 T25 H (CKTKN).doc
i 3: Hình nào đã khoanh vào 1/5 số con vịt ? (Trang 3)
Bảng con - GA L2 T25 H (CKTKN).doc
Bảng con (Trang 8)
Bảng lớp - GA L2 T25 H (CKTKN).doc
Bảng l ớp (Trang 14)
Bảng con - GA L2 T25 H (CKTKN).doc
Bảng con (Trang 18)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w