2.Bài mới: a Giới thiệu bài: -Hôm nay các em sẽ làm quen với một - Cho HS quan sát hình vuông như hình vẽ trong sách sau đó dùng kéo cắt hình vuông ra thành 5 phần bằng nhau và giới thi
Trang 1Chào cờĐạo đứcToán Tập đọc Tập đọc
Thực hành giữa kì IIMột phần nămSơn Tinh, Thuỷ Tinh (T1) // (T2)
34
TNXHChính tả
L Toán
Một số loại cây sống trên cạn
TC: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh Một phần măm
12345
Toán
T dục
T đọcLTVCLTV
ToánÂNTập viếtTC
TL vănMT
C tảLToánHĐNG
Đáp lời đồng ý Quan sát tranh, trả lời câu hỏi
Vẽ trang trí Vẽ hoạ tiết hình vuông, hình trònN-V: Bé nhìn biển
Luyện Giờ phútGDMT bài 2
Chiề
u
12
Trang 2A/ Mục tiêu: Ôn các bài đạo đức đã học
Lịch sự khi gọi và nhận điện thoại
hành vào cuộc sống
B/ Chuẩn bị: Nội dung ôn tập
C/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Nêu nội dung bài học.
Gọi HS nêu lại tên các bài đạo đức đã học
Theo giỏi ghi lên bảng
2 Thực hành:
- Tổ chức hoạt động nhóm.
- Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận bốn nội
dung của 4 bài đạo đức
N1:
- Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng có ích lợi
gì?
- Em háy nêu những việc cần làm phù hợp với
lứa tuổi để giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng
N2:
- Khi nhặt được của rơi ta cần làm gì?
- Thật thà, khi nhặt được của rơi em sẽ được
mọi người đối xữ như thế nào?
-N3:
- Theo em khi nhận, gọi điện thoại ta cân nói
năng như thế nào?
N4:
- Vì sao cần nói lời yêu cầu đề nghị lịch sự?
Giáo viên nhận xét bổ sung rút ra kết luận
cộng Trả lại của rơi
Trang 3Tiết 3: Toán :
MỘT PHẦN NĂM
A/ Mục tiêu: Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) “Một phần năm” Biết đọc, viết 1/5
- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 5 phần bằng nhau (BT1,3)
- HSKT: Biết được dấu nhân Viết được dấu nhân
B/ Chuẩn bị : - Các hình vuông , hình tròn , hình tam giác đều giống như hình vẽ
trong SGK
C / Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Bài cũ :
-Gọi học sinh lên bảng sửa bài tập về nhà
- Điền dấu thích hợp vào chỗ trống
5 x 2 50 : 5 ; 30 : 5 2 x 3 ;
-Nhận xét đánh giá bài học sinh
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay các em sẽ làm quen với một
- Cho HS quan sát hình vuông như hình
vẽ trong sách sau đó dùng kéo cắt hình
vuông ra thành 5 phần bằng nhau và giới
thiệu : “ Có 1 hình vuông chia thành 5
phần bằng nhau , lấy đi một phần , ta được
một phần năm hình vuông “
“ Có 1 hình tròn chia thành 5 phần bằng
nhau , lấy đi một phần , ta được một phần
năm hình tròn“
“ Có 1 hình tam giác chia thành 5 phần
bằng nhau lấy đi một phần, ta được một
phần năm hình tam giác “
Trong toán học để thể hiện một phần năm
-Bài 1: -Gọi HS nêu bài tập 1
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự làm
bài , sau đó gọi học sinh phát biểu ý kiến
- Nhận xét và ghi điểm học sinh
-Hai học sinh lên bảng tính
- Lớp làm vào vở nháp
5 x 2 = 50 : 5 ; 30 : 5 = 2 x 3 ; Hai học sinh khác nhận xét
*Lớp theo dõi giới thiệu bài-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Quan sát các thao tác của giáo viên , phân tích bài toán , sau đó nhắc lại
- Còn lại một phần năm hình vuông
- Ta có một phần năm hình tròn
- Ta có một phần năm hình tam giác
- Lắng nghe giáo viên giảng bài và nhắc lại đọc và viết số
5 1
- Đã tô màu
5
1 hình nào ?-Lớp thực hiện tính vào vở
- Các hình đã tô màu
5 1hình là A , D,
Trang 4Bài 2 :-Yêu cầu HS nêu đề bài
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Gọi một em lên bảng làm bài
- Vì sao em biết ở hình A có một phần năm
số ô vuông được tô màu ?
-Treo một số hình vẽ được chia thành
năm phần trong đó một số hình chia theo tỉ
tô màu 2 ô vuông
- Hình nào đã khoanh một phần năm số con vịt ?
- Hình b đã khoanh một phần năm số con vịt
- Vì hình b có 10 con vịt đã khoanh vào 2 con vịt
SƠN TINH THUỶ TINH
I/ Mục tiêu : Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.
- Hiểu nội dung: Truyện giải thích chuyện nạn lụt ở nước ta là do thuỷ Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra, đồng thời phản ánh việc nhân dân đắp đê chống lụt (Trả lời được
CH 1,2, 4)
- HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 3
- HSKT biết lắng nghe bạn và cô đọc bài
II / Chuẩn bị Tranh minh họa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc III/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi học sinh đọc và trả lời câu hỏi
trong bài “ Voi nhà“đã học ở tiết trước
2.Bài mới a) Phần giới thiệu
- Treo tranh giới thiệu vào tháng 7 , tháng
- 3 em lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi của giáo viên
- Quan sát tranh
Trang 58 hàng năm nước ta thường xảy ra lụt lội
đó là nguyên nhân truyền thuyết Thuỷ
Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh để dành
lại Mị Châu Hôm nay chúng ta tìm hiểu
điều đó
b) Đọc mẫu
- Đọc mẫu diễn cảm bài văn
- Đoạn 1 đọc thong thả, trang trọng lời
vua Hùng, dõng dạc, đoạn tả cuộc chiến
đấu giữa Sơn Tinh và Thuỷ Tinh hào
hùng nhấn giọng các từ ngữ tuyệt
trần,một trăm vắn, mộy trăm nệp, chín
ngà , chính cựa, chín hồng mao ,
- Gọi một HS đọc lại bài
* Luyện đọc nối tiếp câu :
- Gọi học sinh đọc nối tiếp mỗi em một
câu đến hết bài
-Hướng dẫn tìm và đọc các từ khó dễ lẫn
trong bài
-Tìm các từ khó đọc có thanh hỏi và
thanh ngã hay nhầm lẫn trong bài
-Nghe HS trả lời và ghi các âm này lên
bảng
- Yêu cầu đọc từng câu , nghe và chỉnh
sửa lỗi cho học sinh về các lỗi ngắt giọng
* Đọc từng đoạn :
- Bài này có mấy đoạn ?
- Các đoạn được phân chia như thế nào ?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1.
- “cầu hôn” có nghĩa là gì ?
- Y/c lớp đọc thầm và nêu cách ngắt
giọng
- Hướng dẫn học sinh ngắt giọng câu
khó
- Yêu cầu một HS đọc lại đoạn 1
- Yêu cầu một em đọc đoạn 2
- Mời một HS đọc lại lời của Vua Hùng
-Lắng nghe giới thiệu bài -Vài em nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe đọc mẫu và đọc thầm theo
- Bài này có 3 đoạn
-Đoạn 1 : Hùng Vương nước thẳm
- Đoạn 2 : Hùng Vương được đón dâu
về
-Đoạn 3 : Thuỷ Tinh đến sau cũng chịu thua
- Một HS đọc đoạn 1 câu chuyện
- cầu hôn là xin lấy người con gái làm
vợ
- Luyện ngắt giọng : - Nhà vua muốn kén cho công chúa ,/ một người tài gỏi Một người là Sơn Tinh , / chúa miền non cao ,/còn người kialà Thuỷ Tinh , / vua vùng nước thẳm
- 1 em đọc bài , lớp nghe và nhận xét
- 1 HS khá đọc đoạn 2
- Hai em đọc cá nhân , lớp đọc đồng
Trang 6( giọng dõng dạc , trang trọng , chú ý
nhấn giọng các từ chỉ lễ vật ) sau đó nhận
xét và cho HS cả lớp luyện đọc lại câu
này
- Gọi một em đọc lại đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc phần còn lại của bài
- Gọi một HS đọc lời tả cuộc chiến giữa
hai vị thần chú ý nhấn giọng ở các từ : hô
mưa , gọi gió , bốc dời , nước dâng lên
bao nhiêu , núi cao lên bấy nhiêu , .
- Yêu cầu HS nối tiếp đọc lại cả bài
*/ Luyện đọc trong nhóm
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ , mỗi
nhóm 4 em và yêu cầu đọc theo nhóm
- Theo dõi HS đọc và uốn nắn cho HS
*/ Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc
-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và
cá nhân
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
* Đọc đồng thanh
-Yêu cầu đọc đồng thanh đoạn 3 của bài
Tiết 2 : a/ Tìm hiểu bài :
- Gọi HS đọc bài
-Yêu cầu lớp đọc thầm trả lời câu hỏi :
-Những ai đến cầu hôn Mị Nương ?
- Họ là những vị thần từ đâu đến ?
- Chuyện gì sẽ xảy ra với đôi bạn chúng
ta cùng tiếp hiểu tiếp bài
- Gọi một HS đọc đoạn 2 ,3
- Hùng Vương đã phân xử việc hai vị
thần cùng đến cầu hôn bằng cách nào ?
- Lễ vật mà Hùng Vương yêu cầu gồm
- Một em đọc lại đoạn 2
- Một HS khá đọc đoạn còn lại
- HS luyện đọc 2 câu này
- Từ đó ,/ năm nào Thuỷ Tinh cũng dâng nước lên đánh Sơn Tinh / Gây lũ lụt khắp nơi nhưng lần nào Thuỷ Tinh cũng chịu thua //
- Lần lượt nối tiếp nhau đọc mỗi em một đoạn đọc lại cả bài văn
- Lần lượt từng em đọc đoạn theo yêu cầu trong nhóm
- Các nhóm thi đua đọc bài , đọc đồng thanh và cá nhân đọc
- Lớp đọc đồng thanh đoạn 3 theo yêu cầu
- Một em đọc đoạn 1 của bài -Lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi -Hai vị thần đó là Sơn Tinh và Thuỷ Tinh
- Sơn Tinh ở miền non cao , Thuỷ Tinh
là vua miền sông nước
- Một học sinh khá đọc các đoạn 2 , 3
- Hùng Vương cho phép ai mang đủ lễ vật đến trước thì được kết hôn cùng Mị Nương
- Một trăm ván cơm nếp, hai trăm nệp bánh chưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao,
- Vị Thuỷ Tinh đã đến muộn không lấy được Mị Nương
Trang 7giận cho quân đuổi đánh Sơn Tinh ?
- Thuỷ Tinh đã đánh Sơn Tinh bằng cách
- Câu văn nào trong bài cho thấy Sơn
Tinh là người luôn chiến thắng trong
cuộc chiến này ?
-Yêu cầu lớp thảo luận trả lời câu hỏi 4
* GV kết luận :
- Đây là câu chuyện truyền thuyết , các
nhân vật trong truyện như Sơn Tinh ,
Thuỷ Tinh , Mị Nương , Hùng Vương
đều được nhân dân ta xây dựng nên bằng
trí tưởng tượng phong phú chứ không có
thật Tuy nhiên câu chuyện lại cho ta biết
sự thật trong cuộc sống có từ hàng nghìn
năm nay , đó là nhân dân ta đã chống bão
lụt rất kiên cường
b/ Luyện đọc lại :
- Yêu cầu nối tiếp nhau đọc lại bài
- Mời em khác nhận xét , giáo viên ghi
điểm sau mỗi lần HS đọc bài
c) Củng cố dặn dò :
- Gọi hai em đọc lại bài
- Em thích nhân vật nào trong truyện ?
Vì sao ?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
- Thuỷ Tinh hô, mưa gọi gió, dâng nước cuồn cuộn
- Sơn Tinh bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi để chặn dòng nước lại
- Sơn Tinh là người chiến thắng
- Hai em kể lại trận chiến Sơn Tinh và Thuỷ Tinh
- Là câu : Thuỷ Tinh dâng nước lên bao nhiêu Sơn Tinh lại dâng đồi lên cao bấy nhiêu
- Hai em ngồi cạnh nhau thảo luận theo nhms đôi
- Một số em đại diện lên trả lời trước lớp
- Nối tiếp nhau mỗi em một đoạn đọc lại câu chuyện
- Lớp nhận xét giọng đọc của bạn
- Hai em đọc lại bài
- Thích nhân vật Sơn Tinh vì Sơn Tinh tài giỏi đánh thắng Thuỷ Tinh
- Hai em nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài xem trước bài mới
Ngày soạn: 27 / 02 / 2011 Ngày giảng: Thứ ba, 01 / 03 / 2011
Tiết 1: Toán :
LUYỆN TẬP
A/ Mục tiêu :- Thuộc bảng chia 5.
- Giải bài toán có một phép chia (Trong bảng chia 5)
Trang 8-Nhận xét đánh giá bài học sinh
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay các em sẽ củng cố các kiến thức
trong bảng chia 5 Một phần năm
C/ Luyện tập:
-Bài 1: -Gọi HS nêu bài tập 1.
- Mời một em lên bảng làm bài
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bảng
chia 5
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 :-Yêu cầu HS nêu đề bài
- Gọi 4 em lên làm bài trên bảng
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Yêu cầu cả lớp nhận xét bài các bạn trên
nói đúng hay sai ? Vì sao?
- Nhận xét và ghi điểm học sinh
Bài 3 -Gọi 1 em nêu đề bài
- Có tất cả bao nhiêu quyển vở ?
-Chia đều cho 5 bạn nghĩa là chia như
thế nào ?
- Yêu cầu một em lên bảng thực hiện
- Yêu cầu làm bài vào vở
- Nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 4 -Gọi 1 em nêu yêu cầu của bài
- Có tất cả bao nhiêu quả cam ?
- Hai học sinh lên bảng chỉ hình và nêu kết quả
- Thi đọc thuộc lòng bảng chia 5
- Nhận xét bạn
- Một em đọc đề bài
- 4 em lên bảng ,mỗi em làm một phép tính nhân và một phép tính chia theo đúng cặp
-Lớp thực hiện tính vào vở
- Lớp lắng nghe và nhận xét Bạn nói đúng vì hai phép chia 10 : 2 và
10 : 5 được lập ra từ phép nhân
2 x 5 = 10 Khi lập phép chia từ phép nhân nào đó ta lấy tích chia cho thừa số này thì được thừa số kia
- Có 35 quyển vở chia đều cho 5 bạn Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu quyển vở
- Có 25 quả cam được xếp vào các đĩa , mỗi đĩa 5 quả Hỏi xếp được vào mấy đĩa
- Có 25 quả cam
Trang 9- Mỗi đĩa xếp được mấy quả ?
- Muốn biết xếp được mấy đĩa ta làm
phép tính gì ?
- Yêu cầu một em lên bảng thực hiện
- Yêu cầu làm bài vào vở
- Yêu cầu lớp nhận xét bài trên bảng
Bài 5 -Gọi một em nêu đề bài 5
- Hướng dẫn HS quan sát hình vẽ và làm
bài
-Vì sao em biết hình a đã khoanh vào một
phần năm số con voi ?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Nhận xét bài bạn trên bảng
- Hình nào đã khoanh vào một phần năm số con voi ?
- Hình a đã khoanh một phần năm số con voi
- Vì hình a có 15 chia ra 5 phần mỗi phần có 3 con voi, đã khoanh vào 3 con voi
- Lớp nhận xét bài làm của bạn -Hai học sinh nhắc lại cách tính một phần năm của một số -Về nhà học bài
và làm bài tập
Tiết 2: Thể dục
Thầy Cường dạy Tiết 3: Kể chuyện
SƠN TINH, THUỶ TINH
I/ Mục tiêu : Xếp đúng thứ tự các tranh theo nội dung câu chuyện (BT1); dựa theo
tranh, kể lại từng đoạn câu chuyện (BT2)
- HSKG biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT3)
- HSKT: Lắng nghe bạn kể
II / Chuẩn bị - Tranh minh hoạ câu chuyện phóng to
III/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
- 1/ Bài cũ
-Gọi 2 em lên bảng nối tiếp nhau kể lại
câu chuyện “ Quả tim Khỉ “.
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới a) Phần giới thiệu :
- Trong tiết kể chuyện hôm nay chúng ta
sẽ kể lại câu chuyện : “ Sơn Tinh Thuỷ
Tinh “
* Hướng dẫn kể chuyện
đúng nội dung câu chuyện :
-Gọi một HS đọc yêu cầu bài tập 1
-4 em lên kể lại câu chuyện “ Quả tim khỉ “
Trang 10-Treo tranh và yêu cầu lớp quan sát tranh
Bức tranh 1 minh hoạ điều gì ?
-Đây là nội dung thứ mấy của câu
chuyện ?
-Bức tranh 2 vẽ cảnh gì ?
- Đây là nội dung thứ mấy của câu
chuyện ?
- Hãy nêu nội dung của bức tranh thứ 3 ?
- Em hãy sắp xếp theo đúng thứ tự của
các bức tranh theo nội dung câu
chuyện ?
b/ Kể lại toàn bộ nội dung câu chuyện :
-Chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm
có 3 em giao nhiệm vụ cho các em tập kể
lại câu chuyện trong nhóm
- Yêu cầu các nhóm kể theo hình thức nối
tiếp, mỗi em kể một đoạn ứng với nội
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà kể lại cho nhiều người cùng
nghe
đúng nội dung câu chuyện
- Quan sát tranh trong nhóm
- Minh hoạ trận đánh của hai vị thần Thuỷ Tinh đang hô mây , gọi gió , dâng nước Sơn Tinh đâng bốc từng quả đồi dời từng dãy núi chặn dòng nước lại
- Đây là nội dung cuối cùng của câu chuyện
- Cảnh Sơn Tinh mang lễ vật đến trước
và đón được Mị Nương Đây là nội dung thứ hai của câu chuyện
- Hai vị thần đến cầu hôn Mị Nương
- 1 HS lên bảng sắp xếp lại thứ tự các bức tranh 3 , 2 , 1
- Chia nhóm và tập kể trong nhóm
- Các nhóm thi kể theo hình thức nối tiếp
-Mỗi lần một bạn kể 1 bức tranh các bạn khác trong nhóm lắng nghe nhận xét
- 1 học sinh trình bày 1 bức tranh kể lại từng đoạn của câu chuyện trước lớp
- Lớp nghe và nhận xét bình chọn nhóm
kể tốt
- Một em khá kể lại toàn bộ câu chuyện
-Về nhà tập kể lại nhiều lần cho người khác nghe
-Học bài và xem trước bài mới
Tiết 4: Luyện Tiếng Việt
Luyện đọc: SƠN TINH, THUỶ TINH
I/ Mục tiêu: HS đọc trôi chảy ngắt nghỉ hơi đúng sau các câu , giữa các cụm từ dài.
Đọc phân biệt được lời người dẫn chuyện, lời nhân vật trong tryện
II/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
Giới thiệu bài ghi đề bài
Trang 11GV và lớp theo dõi nhận xét tìm ra người
đọc hay nhất ghi điểm tuyên dương trước
lớp
Câu chuyện muốn khuyên ta điều gì?
Theo dõi nhận xét bình chọn người đọc
hay nhất
B /Củng cố dặn dò: Về nhà rèn đọc
nhiều hơn tập kể lại toàn bộ câu chuyện
Tiết học sau kể tốt hơn
Một em HS giỏi đọc lại toàn bài Lớp theo dõi nhận xét
HS nối tiếp đọc từng câu 2 lần
3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
HS nhắc lại giọng đọc Đọc giọng kể vui vẻ tinh nghịch Giọng Sói : giả nhân giả nghĩa ; Giọng ngựa : giả vờ lễ phép và rất bình tĩnh
Luyện đọc trong nhóm 3 (5’)Các nhóm thi đọc
Cá nhân , đồng thanh Theo di nhận xt bạn đọc
Các nhóm cử đại diện lên thi đọc phân vai
HS thi đọc diễn cảm
- Câu chuyện muốn khuyên mọi người phải bình tĩnh để đối phó với những kẻ gian ác , giả nhân , giả nghĩa
BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Tự nhiên xã hội :
MỘT SỐ LOẠI CÂY SỐNG TRÊN CẠN
A/ Mục tiêu:
B/ Chuẩn bị : Giáo viên : Tranh ảnh trong sách trang 52, 53 Một số tranh ảnh
( sưu tầm ) Các cây có ở sân trường , vườn trường Bút dạ , giấy A3 , phấn màu
C/Các hoạt động dạy hoc:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra các kiến thức qua bài : “ Cây
sống ở đâu “
-Gọi 2 học sinh trả lời nội dung
-Nhận xét đánh giá về sự chuẩn bị bài
của học sinh
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta tìm hiểu về chủ đề
tự nhiên bài học đầu tiên đó là : “Một số
-Trả lời về nội dung bài học trong bài
“Cây sống ở đâu ” đã học tiết trước
-Lớp theo dõi vài học sinh nhắc lại tựa bài
Trang 12loại cây sống trên cạn”
-Hoạt động 1 :Làm việc với sách giáo
khoa
* Bước 1 : Hãy kể tên và ích lợi của
các loại cây sống ở trên cạn ?
* Bước 2 : - Yêu cầu đại diện lên chỉ và
nói đối với từng loại cây
- Vậy theo em các loại cây nói trên cây
nào thuộc loại cây ăn quả ?
- Loại cây lương thực , thực phẩm ?
- Loại cây cho bóng mát ?
* Ngoài ra những cây nào thuộc các
loại sau:
-Thuộc loại cây lấy gỗ ?
-Thuộc loại cây làm thuốc ?
- Hoạt động 3 : Hoạt động nối tiếp trò
chơi ô chữ.
- GV : - Kẻ ra ô chữ như sách hướng
dẫn
- Nêu ra các câu gợi ý :
1 Loài hoa tượng trưng cho mùa thu
2 Quả màu đỏ , dùng để thổi xôi
- Lớp chia thành các nhóm , thảo luận sau
đó cử đại diện lên bảng chỉ từng hình và nêu
- Cây Mít thân thẳng có nhiều cành lá quả
to có gai , Mít cho qủa để ăn , gỗ làm đồ vật
- Phi lao : Thân tròn , lá nhọn dài Làm
- Cây Sả không có thân , lá dài cho củ
để ăn và làm thuốc nam
- Cây Lạc không có thân mọc lan trên mặt đất cho củ để ăn
- Cây ăn quả : Mít , Đu Đủ , Thanh Long
- Cây Ngô , Lạc
- Cây Mít , Bàng , Xà Cừ ,
- Cây pơ mu , bạch đàn , thông
- Cây Tía Tô , Nhọ Nồi , Đinh Lăng ,
Trang 13- Xem trước bài mới
- Lắng nghe và tham gia phát biểu
- Hai em nêu lại nội dung bài học -Về nhà học thuộc bài và xem trước bài mới
Tiết 2: Chính tả :
SƠN TINH, THUỶ TINH
A/ Mục tiêu :- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
- Làm được BT(2) a/b, hoặc BT (3) a/b, hoặc BT phương ngữ do GV tự soạn
- HSKT: Chép được một đến hai câu đầu
B/ Chuẩn bị :- Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn chép Viết sẵn bài tập 2
C/ Các hoạt động dạy học ::
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/ Bài cũ : - Gọi 3 em lên bảng
- Đọc các từ khó cho HS viết Yêu cầu lớp
viết vào giấy nháp
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài
-Hôm nay các em nhìn bảng để viết đúng ,
viết đẹp một đoạn trong bài “ Sơn Tinh
Thuỷ Tinh “.
b) Hướng dẫn tập chép :
-Treo bảng phụ đoạn văn Đọc mẫu đoạn
văn 1 lần sau đó yêu cầu 3 HS đọc lại
-Đoạn trích này giới thiệu với chúng ta
điều gì ?
2/ Hướng dẫn trình bày :
- Ba em lên bảng viết lớp viết bảng con
các từ thường mắc lỗi ở tiết trước : lụt lội , lục đục rụt rè , sút bóng ,
- Nhận xét các từ bạn viết
- Lắng nghe giới thiệu bài
- Nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -Ba em đọc lại bài ,lớp đọc thầm tìm hiểu bài
- Đoạn văn giới thiệu về vua Hùng Vương thứ 18 Có người con gái xinh đẹp tuyệt vời Khi nhà vua kén chồng cho con gái thì có hai chàng trai đến cầu hôn
Trang 14- Yêu cầu lớp quan sát kĩ bài viết mẫu
trên bảng và nêu cách trình bày một đoạn
dấu hỏi dấu ngã
- Đọc các tiếng vừa nêu yêu cầu viết vào
bảng con
-Giáo viên nhận xét chỉnh sửa cho HS
4/Chép bài : -Treo bảng phụ đã chép sẵn
đoạn viết lên để học sinh chép vào vở
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
5/Soát lỗi : - Đọc lại để học sinh dò bài,
- Gọi hai em lên bảng làm bài
- Yêu cầu ở lớp làm vào vở
- Mời hai em khác nhận xét bài bạn trên
bảng
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Tuyên dương và ghi điểm học sinh
*Bài 2: Trò chơi :
- Chia lớp thành 2 nhóm , Phát cho mỗi
nhóm một tờ giấy to và bút dạ Yêu cầu
thảo luận tìm và viết từ vào giấy theo yêu
cầu Nếu tìm đúng thì mỗi từ được 1 điểm
- Trong 5 phút đội nào tìm được nhiều từ
đúng hơn là đội thắng cuộc
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
- Quan sát bài văn đã viết sẵn và nhận xét
- Sơn Tinh Thuỷ Tinh là tên riêng ; và các chữ cái đầu câu viết hoa
-tuyệt trần , công chúa , chồng , chàng trai , non cao , giỏi , thẳm ,
- Viết vào bảng con : giỏi , thẳm , công chúa
- Hai em thực hành viết các từ khó trên bảng
- Nhìn bảng để chép bài vào vở -Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
-Điền tr / ch / dấu hỏi , ngã vào chỗ thích hợp
- Hai em lên làm bài trên bảng , lớp làm vào vở
-trú mưa , truyền tin , chuyền cành , chở hàng , trở về
- số chẵn , số lẻ , chăm chỉ , lỏng lẻo , mệt mỏi buồn bã
- Lớp theo dõi và nhận xét bài bạn
- Chia thành 2 nhóm
- Các nhóm thảo luận sau 5 phút
- Mỗi nhóm cử 1 bạn lên dán tờ giấy lên bảng
-Thanh hỏi : chổi rơm , ngủ say , ngỏ lời , ngẩng đầu , thăm thẳm , chỉ trỏ , trẻ em , biển cả ,
+ Thanh ngã : ngõ hẹp , ngã , ngẫm nghĩ , xanh thẫm , kĩ càng , rõ ràng , bãi cát , số chẵn ,
- Các nhóm khác nhận xét chéo
Trang 15Tiết 3: Luyện toán
MỘT PHẦN NĂM
A/ Mục tiêu: Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) “Một phần năm” Biết đọc, viết 1/5
- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 5 phần bằng nhau (BT1,3)
- HSKT: Biết được dấu nhân Viết được dấu nhân
B/ Chuẩn bị : - Các hình vuông , hình tròn , hình tam giác đều giống như hình vẽ
trong SGK
C / Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay các em sẽ làm quen với một
dạng số mới đó là “ Một phần năm “
b/ Luyện tập:
-Bài 1: -Gọi HS nêu bài tập 1
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự làm
bài , sau đó gọi học sinh phát biểu ý kiến
- Nhận xét và ghi điểm học sinh
Bài 2 :-Yêu cầu HS nêu đề bài
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Gọi một em lên bảng làm bài
- Vì sao em biết ở hình A có một phần năm
số ô vuông được tô màu ?
-Treo một số hình vẽ được chia thành
năm phần trong đó một số hình chia theo tỉ
*Lớp theo dõi giới thiệu bài-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Đã tô màu
5
1 hình nào ?-Lớp thực hiện tính vào vở
- Các hình đã tô màu
5
1hình là A , D,
C -Học sinh khác nhận xét bài bạn
tô màu 2 ô vuông
- Hình nào đã khoanh một phần năm số con vịt ?
- Hình b đã khoanh một phần năm số con vịt
- Vì hình b có 10 con vịt đã khoanh vào 2 con vịt
- Nhận xét bài làm của bạn
Trang 16Tiết 1: Toán :
LUYỆN TẬP CHUNG
A/ Mục tiêu :- Biết cách tính giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính nhân và chia
trong trường hợp đơn giản
- Biết giải bài toán có một phép nhân (Trong bảng nhân 5)
- Biết tìm số hạng của một tổng; tìm thừa số
-Gọi học sinh lên bảng sửa bài tập về nhà
- Tìm một phần năm trong các hình tô
màu
- Đọc thuộc lòng bảng chia 5
-Hai học sinh lên bảng chỉ hình và nêu kết quả
Trang 17-Nhận xét đánh giá bài học sinh
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay các em sẽ củng cố các kiến thức
trong các bảng chia 2 , 3, 4, 5 đã học
C/ Luyện tập:
-Bài 1: -Gọi HS nêu bài tập 1.
- Viết lên bảng : 3 x 4 : 2
-3 nhân 4 chia 2 có mấy phép tính ?
- Khi thực hiện dạng bài này ta cũng thực
hiện như tính giá trị biểu thức có 2 phép
tính cộng và trừ Tính từ trái sang phải
- Yêu cầu suy nghĩ để nêu cách tính giá trị
biểu thức có hai phép tính nhân và chia
- Mời một em lên bảng tính giá trị biểu
thức
- Yêu cầu lớp làm vào vở
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 :-Yêu cầu HS nêu đề bài
- Gọi 2 em lên làm bài trên bảng
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Yêu cầu lớp nhận xét bài các bạn trên
bảng
- Yêu cầu giải thích cách tìm x của hai bài
trên
- Nhận xét và ghi điểm học sinh
Bài 3 -Gọi một em nêu đề bài 3
- Hướng dẫn HS quan sát hình vẽ và làm
bài
-Vì sao em biết hình C đã tô màu vào một
phần hai số ô vuông ?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4 -Gọi 1 em nêu yêu cầu của bài
- Có tất cả bao nhiêu chuồng ?
- Mỗi chuồng có mấy con thỏ ?
- Muốn biết tất cả có bao nhiêu con thỏ ta
- Tính từ trái sang phải
- Tương tự ta cũng tính từ trái sang phải
- Mời một em lên bảng tính , cả lớp làm vào vở
3 x 4 : 2 = 12 : 2 = 6
- Nhận xét bạn
- Một em đọc đề bài, nhắc lại thành phần của các số trong biểu thức
- 2 em lên bảng ,mỗi em làm một phép tính
- Có 4 chuồng
- Mỗi chuồng có 5 con
- Làm phép tính nhân : 5 x 4
Trang 18làm phép tính gì ?
- Yêu cầu một em lên bảng thực hiện
- Yêu cầu làm bài vào vở
- Yêu cầu lớp nhận xét bài trên bảng
Bài 5 - Hướng dẫn HS quan sát và thi xếp
hình
- Tổ chức cho hai đội mỗi đội 4 em lên thi
xếp
-Trong thời gian 3 phút đội nào xếp xong
trước và xếp đúng là đội đó thắng cuộc
- Theo dõi bình chọn nhóm thắng cuộc
A/ Mục tiêu Đọc :- Đọc trơn cả bài đọc đúng các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của
phương ngữ Ngắt đúng nhịp thơ Biết đọc bài với giọng vui tươi nhí nhảnh
-Hiểu : - Hiểu nghĩa các từ mới :bễ , còng , sóng lừng .
- Hiểu nội dung bài : Bài thơ thể hiện sự vui tươi , thích thú của em bé khi được đi
tắm biển
B/Chuẩn bị -Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ viết các từ , các câu cần luyện
đọc
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em lên bảng đọc bài “Dự báo thời
tiết”
-Nhận xét đánh giá ghi điểm từng em
2.Bài mới a) Giới thiệu bài:
-Treo tranh và hỏi : - “Em biết tranh vẽ
Trang 19b) Luyện đọc:
1/ Đọc mẫu lần 1 : Chú ý đọc với giọng
vui tươi thích thú
2/ Hướng dẫn đọc nối tiếp câu :
- Mỗi em đọc 2 dòng thơ đến hết bài
- Yêu cầu HS nêu các từ khó phát âm yêu
cầu đọc
-Trong bài có những từ nào có thanh hỏi
và thanh ngã và từu có âm cuối n , c , t
mà em thấy khó phát âm ?
-Mời nối tiếp nhau đọc từng câu
- Đọc mẫu sau đó yêu cầu các em đọc lại
- Yêu cầu nối tiếp nhau đọc từng câu
trong bài
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
3/ Luyện đọc đoạn : - Yêu cầu học sinh
tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ trước lớp
- Tổ chức cho HS luyện đọc bài theo từng
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Yêu cầu một em đọc bài
-Tìm những câu thơ cho thấy biển rất
d) Học thuộc lòng bài thơ
- Treo bảng phụ đã chép sẵn bài thơ yêu
cầu lớp đọc đồng thanh bài thơ , sau đó
xoá dần bài thơ trên bảng cho HS đọc
- Luyện đọc phát âm từ khó theo giáo viên
-Mỗi em đọc 2 dịng thơ đến hết bài lần hai
- 3 em nối tiếp nhau đọc bài , mỗi em
đọc 1 khổ
- Lần lượt từng bạn trong nhóm đọc bài , các bạn khác theo dõi chỉnh sửa cho nhau
- Các nhóm luyện đọc trong nhóm
-Thi đọc cá nhân ( mỗi nhóm cử 2 bạn ).-Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
-Một em đọc bài , lớp đọc thầm theo
- Những câu thơ cho thấy biển rộng :
Tưởng rắng biển nhỏ / Mà to bằng trời Như con sông lớn / Chỉ có một bờ / Biển to lớn thế
- Những câu cho thấy biển giống trẻ con
Bãi giàng với sóng / Chơi trò kéo co / Lon ta lon ton
- HS trả lời theo suy nghĩ của bản thân
Trang 20- Nhận xét đánh giá tiết học.
- Dặn về nhà học thuộc bài và xem trước
bài mới
-Về nhà học thuộc bài
- Xem trước bài mới
Tiết 4: Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ TỪ NGỮ VỀ SÔNG, BIỂN ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI VÌ SAO?
A/ Mục tiêu - Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về íông biển Rèn kỉ năng đặt và trả
lời câu hỏi với cụm từ : Vì sao ?
B/ Chuẩn bị -Bảng phụ viết sẵn bài tập 3 Bài tập 2 viết vào 2 tờ giấy Bút màu
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 4 em lên bảng đọc đoạn văn trong đó
có sử dụng dấu chấm , dấu phẩy
- Nhận xét đánh giá ghi điểm học sinh
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
Để giúp các em mở rộng kiến thức về chủ
đề “ Sông biển” Hôm nay chúng ta tìm
hiểu bài : Luyện từ và câu về chủ đề này,
sau đó thực hành đặt câu và trả lời câu hỏi
có dạng : Vì sao ?
b)Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài tập 1 : - Gọi học sinh đọc bài tập 1
- Yêu cầu lớp chia ra thành các nhóm nhỏ
- Phát cho mỗi nhóm một tờ giấy lớn và
bút màu
- Yêu cầu thảo luận trong nhóm tìm từ
theo yêu cầu và ghi vào tờ giấy
- Gọi 4 em đại diện lên gắn tờ giấy của
nhóm mình lên bảng
- Yêu cầu lớp nhận xét bài bạn
- GV nhận xét tuyên dương nhóm tìm
được nhiều từ
*Bài 2 - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu trao đổi theo cặp
- Mời một số em lên trình bày trước lớp
- Gọi HS nhận xét và chữa bài
- Nhận xét ghi điểm học sinh
làm gì ?
- Treo bảng phụ : - Hãy đọc đoạn văn
trong bài ?
- Từng em nối tiếp đọc đoạn văn trong
đó có sử dụng các dấu câu dấu chấm và dấu phảy ở tiết trước
- Lắng nghe giới thiệu bài
- Nhắc lại tựa bài
- Đọc yêu cầu
- Các nhóm thảo luận tìm từ và ghi vào
tờ giấy -4 em đại diện 4 nhóm lên bảng gắn :
- tàu biển , cá biển , tôm biển ,chim biển , bão biển , sóng biển , lốc biển , mặt biển , rong biển bờ biển , biển cả , biển khơi , biển xanh , biển rộng ,
- Nhận xét bổ sung bài bạn
- Tìm từ theo nghĩa tương ứng cho trước
-Lớp chia thành các cặp thảo luận
- Đại diện một số em lên trình bày :
Trang 21-Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu lớp làm vào vở
* Kết luận : Trong câu văn trên thì phần
được in đậm “ vì có nước xoáy “ là lí do
cho việc “ Không được bơi ở đoạn sông
này “ khi đặt câu hỏi cho lí do của một sự
việc nào đó ta dùng cụm từ “ Vì sao ?”để
đặt câu hỏi Câu hỏi của bài tập này là : “
Vì sao chúng ta không được bơi ở đoạn
sông này ?”
làm gì ?
-Yêu cầu trao đổi theo cặp
- Mời một số cặp lên thực hành hỏi đáp
trước lớp
- Gọi HS nhận xét và chữa bài
- Nhận xét ghi điểm học sinh
- Nhận xét ghi điểm học sinh
d) Củng cố - Dặn dò
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
tiếp nối nhau phát biểu ý kiến
- Lắng nghe hướng dẫn và đọc lại câu hỏi :
“ Vì sao chúng ta không được bơi ở đoạn sông này ?”
- Dựa vào bài tập đọc “ Sơn Tinh Thuỷ Tinh” để trả lời câu hỏi
-Lớp chia thành các cặp thảo luận
- Đại diện một số em lên trình bày :
- a/ Vì sao Sơn Tinh lấy được Mị Nương
- Thuỷ Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh
vì chằng không lấy được Mị Nương c/ Vì sao nước ta có nạn lụt lội ?
- Vì hàng năm Thuỷ Tinh dâng nước để đánh Sơn Tinh
- Lớp lắng nghe và nhận xét
-Hai em nêu lại nội dung vừa học -Về nhà học bài và làm các bài tập còn lại
Tiết 5: Luyện viết Chính tả
SƠN TINH THỦY TINH
A/ Mục tiêu :- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
- Làm được BT(2) a/b, hoặc BT (3) a/b, hoặc BT phương ngữ do GV tự soạn
- HSKT: Chép được một đến hai câu đầu
B/ Chuẩn bị :- Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn chép Viết sẵn bài tập 2
C/ Các hoạt động dạy học ::
Hoạt động dạy Hoạt động học
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài
-Hôm nay các em nhìn bảng để viết đúng ,
viết đẹp một đoạn trong bài “ Sơn Tinh
Thuỷ Tinh “.
b) Hướng dẫn tập chép :
-Treo bảng phụ đoạn văn Đọc mẫu đoạn
văn 1 lần sau đó yêu cầu 3 HS đọc lại
- Lắng nghe giới thiệu bài
- Nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -Ba em đọc lại bài ,lớp đọc thầm tìm hiểu bài
Trang 22-Đoạn trích này giới thiệu với chúng ta
điều gì ?
2/ Hướng dẫn trình bày :
- Yêu cầu lớp quan sát kĩ bài viết mẫu
trên bảng và nêu cách trình bày một đoạn
dấu hỏi dấu ngã
- Đọc các tiếng vừa nêu yêu cầu viết vào
bảng con
-Giáo viên nhận xét chỉnh sửa cho HS
4/Chép bài : -Treo bảng phụ đã chép sẵn
đoạn viết lên để học sinh chép vào vở
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
5/Soát lỗi : - Đọc lại để học sinh dò bài,
- Gọi hai em lên bảng làm bài
- Yêu cầu ở lớp làm vào vở
- Mời hai em khác nhận xét bài bạn trên
bảng
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Tuyên dương và ghi điểm học sinh
*Bài 2: Trò chơi :
- Chia lớp thành 2 nhóm , Phát cho mỗi
nhóm một tờ giấy to và bút dạ Yêu cầu
thảo luận tìm và viết từ vào giấy theo yêu
cầu Nếu tìm đúng thì mỗi từ được 1 điểm
- Đoạn văn giới thiệu về vua Hùng Vương thứ 18 Có người con gái xinh đẹp tuyệt vời Khi nhà vua kén chồng cho con gái thì có hai chàng trai đến cầu hôn
- Quan sát bài văn đã viết sẵn và nhận xét
- Sơn Tinh Thuỷ Tinh là tên riêng ; và các chữ cái đầu câu viết hoa
-tuyệt trần , công chúa , chồng , chàng trai , non cao , giỏi , thẳm ,
- Viết vào bảng con : giỏi , thẳm , công chúa
- Hai em thực hành viết các từ khó trên bảng
- Nhìn bảng để chép bài vào vở -Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
-Điền tr / ch / dấu hỏi , ngã vào chỗ thích hợp
- Hai em lên làm bài trên bảng , lớp làm vào vở
-trú mưa , truyền tin , chuyền cành , chở hàng , trở về
- số chẵn , số lẻ , chăm chỉ , lỏng lẻo , mệt mỏi buồn bã
- Lớp theo dõi và nhận xét bài bạn
- Chia thành 2 nhóm
- Các nhóm thảo luận sau 5 phút
- Mỗi nhóm cử 1 bạn lên dán tờ giấy lên bảng
-Thanh hỏi : chổi rơm , ngủ say , ngỏ
Trang 23- Trong 5 phút đội nào tìm được nhiều từ
đúng hơn là đội thắng cuộc
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
- Các nhóm khác nhận xét chéo
- Bình chọn nhóm thắng cuộc
- Nhắc lại nội dung bài học -Về nhà học bài và làm bài tập trong sách
Ngày soạn: 27 / 02 / 2011 Ngày giảng: Thứ năm, 03 / 03 / 2011
Tiết 1: Toán :
GIỜ PHÚT
A/ Mục tiêu :- Biết 1 giờ có 60 phút
- Biết cách xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 12, số 3 và số 6
- Biết đơn vị đo thời gian giờ, phút
- Biết thực hiện phép tính đơn giản với các số đo thời gian
- Làm bài tập 1,2,3
- HSKT Biết xem đồng hồ theo kim giờ
B/ Chuẩn bị : - Mô hình đòng hồ có thể quay được kim chỉ giờ chỉ phút theo ý muốn C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Bài cũ :
-Gọi học sinh lên bảng sửa bài tập số 3
-Yêu cầu mỗi em làm một cột
-Chấm tập 2 bàn tổ 4
-Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta tìm hiểu về hai đơn vị
đo thời gian là giờ và phút học cách xem
thời gian nào
- Ngoài các đơn vị đã học các em còn biết
thêm đơn vị chỉ thời gian nào nữa ?
- Hôm nay các em sẽ được biết thêm đơn
vị kế tiếp ngay sau giờ đó là phút Một giờ
-Hai học sinh lên bảng sửa bài -HS: Lên bảng làm bài tập 3
- Một em đọc thuộc lòng bảng chia 5 -Hai học sinh khác nhận xét
*Lớp theo dõi giới thiệu bài-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
-Lớp quan sát -Tuần lễ , ngày , giờ -Học sinh trả lời theo hiểu biết
Trang 24được chia thành 60 phút 60 phút tạo thành
1 giờ
* Viết lên bảng : 1 giờ = 60 phút
-Một giờ có bao nhiêu phút ?
- Giáo viên chỉ trên đồng hồ và nêu: Khi
kim phút quay được một vòng là được 60
nhân để quay kim đồng hồ đến vị trí 9
giờ , 9 giờ 15 phút , 9 giờ 30 phút
c) Luyện tập:
-Bài 1: - Giáo viên nêu bài tập 1
-Yêu cầu quan sát mặt đồng hồ minh hoạ
và tính giờ ở các các mặt đồng hồ
- Đồng hồ thứ nhất đang chỉ mấy giờ ?
Căn cứ vào đâu để biết đồng hồ này đang
chỉ 7 giờ 15 phút ?
- 7 giờ 15 phút tối còn gọi là mấy giờ ?
-Giáo viên yêu cầu học sinh nêu miệng các
ý còn lại
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 : - Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu đề
-Gọi hai học sinh khác nhận xét chéo nhau
+Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh
- Khi kim phút chỉ vào số 3
- Khi kim phút chỉ vào số 6
- Từng cặp học sinh nêu miệng kết quả
- Lớp chia thành 4 nhóm mỗi nhóm cử
Trang 25lệnh - Chia lớp thành 4 đội phát cho mỗi
đội một mô hình đồng hồ có thể quay kim
được tuỳ ý
- GV hô một giờ bất kì nào đó để 4 em
cùng quay sau một số lần nhóm nào quay
xong trước và đúng là nhóm thắng cuộc
cách các chữ Biết nối nét sang các chữ cái đứng liền sau đúng qui định
B/ Chuẩn bị : * Mẫu chữ hoa V đặt trong khung chữ , cụm từ ứng dụng Vở tập viết
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu lớp viết vào bảng chữ U và từ
Ươm
-Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta sẽ tập viết chữ hoa V,
và một số từ ứng dụng có chữ hoa V,
b)Hướng dẫn viết chữ hoa :
*Quan sát số nét quy trình viết chữ V
-Yêu cầu quan sát mẫu và trả lời :
-Chữ V hoa cao mấy ô li ?
- Chữ U gồm mấy nét đó là những nét nào
?
- Điểm đặt bút của nét thứ nhất nằm ở vị
trí nào ?
- Điểm dừng bút của nét này nằm ở đâu ?
-Chúng ta đã học cách viết nét cong trái
hối hợp với nét lượn ngang khi học chữ
hoa nào ? Hãy nêu lại cách viết này?
-Hãy quan sát mẫu chữ và hãy nêu cách
viết nét sổ thẳng ?
- Nhắc lại qui trình viết nét 3 từ điểm dừng
- Lên bảng viết các chữ theo yêu cầu
- 2 em viết chữ U
- Hai em viết từ “Ươm”
- Lớp thực hành viết vào bảng con -Lớp theo dõi giới thiệu
-Vài em nhắc lại tựa bài
-Học sinh quan sát
- Chữ V, hoa cao 5 ô li -Chữ V gồm 3 nét : Nét 1 là kết hợp
của nét cong trái và nét lượn ngang , nét 2 là nét sổ thẳng nét 3 là nét móc xuôi phải
-Điểm đặt bút của nét 1 nằm trên ĐKN
5 , giữa ĐKD 2 và 3
- Nằm ở giao điểm ĐKD 3 và ĐKN 6
- Chúng ta đã học nét này ở cách viết các chữ hoa J , H , K
- Quan sát mẫu chữ và trả lời : - Từ điểm dừng bút của nét 1ta đổi chiều bút viết nét sổ thẳng ,điểm dừng bút nằm trên ĐKN 6
Trang 26bút của nét 2 ta đổi chiều bút viết nét xuôi
phải Điểm dừng bút nằm trên ĐKN5
vừa giảng vừa viết mẫu vào khung chữ
*Học sinh viết bảng con
- Yêu cầu viết chữ hoa Vvào không trung
và sau đó cho các em viết chữ V vào bảng
- Những chữ nào có cùng chiều cao với
chữ V hoa và cao mấy ô li ? Các chữ còn
lại cao mấy ô li ?
- Khi viết chữ vượt ta viết nét nối giữa âm
- Yêu cầu viết chữ Vượt vào bảng
- Theo dõi sửa cho học sinh
*) Hướng dẫn viết vào vở :
-Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà hoàn thành nốt bài viết trong
vở
- Lớp theo dõi và thực hiện viết vào không trung sau đó bảng con
- Đọc : “ Vượt suối băng rừng “
- Là vượt qua những đoạn đường khó khăn vất vả
- Gồm 4 chữ : Vượt , suối , băng , rừng.
- Chữ b và g cao 2 ô li rưỡi , chữ t cao
1 li ruỡi , các chữ còn lại cao 1 ô li
Từ điểm cuối của chữ V lia bút xuống điểm đầu của chữ ư liền với nét 3 của chữ V
- Dấu nặng dưới cghũ Ơ dấu sắc trên đầu chữ ơ , dấu huyền đặt trên chữ ư -Bằng một đơn vị chữ (khoảng viết đủ
-Về nhà tập viết lại nhiều lần và xem
trước bài mới : “ Ôn chữ hoa X
Tiết 4: Thủ công
Thầy Nghĩa dạy Tiết 5: Luyện Luyện từ cà câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ TỪ NGỮ VỀ SÔNG, BIỂN
Trang 27ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI VÌ SAO?
A/ Mục tiêu - Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về íông biển Rèn kỉ năng đặt và trả
lời câu hỏi với cụm từ : Vì sao ?
B/ Chuẩn bị -Bảng phụ viết sẵn bài tập 3 Bài tập 2 viết vào 2 tờ giấy Bút màu
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
Để giúp các em mở rộng kiến thức về chủ
đề “ Sông biển” Hôm nay chúng ta tìm
hiểu bài : Luyện từ và câu về chủ đề này,
sau đó thực hành đặt câu và trả lời câu hỏi
có dạng : Vì sao ?
b)Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài tập 1 : - Gọi học sinh đọc bài tập 1
- Yêu cầu lớp chia ra thành các nhóm nhỏ
- Phát cho mỗi nhóm một tờ giấy lớn và
bút màu
- Yêu cầu thảo luận trong nhóm tìm từ
theo yêu cầu và ghi vào tờ giấy
- Gọi 4 em đại diện lên gắn tờ giấy của
nhóm mình lên bảng
- Yêu cầu lớp nhận xét bài bạn
- GV nhận xét tuyên dương nhóm tìm
được nhiều từ
*Bài 2 - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu trao đổi theo cặp
- Mời một số em lên trình bày trước lớp
- Gọi HS nhận xét và chữa bài
- Nhận xét ghi điểm học sinh
làm gì ?
- Treo bảng phụ : - Hãy đọc đoạn văn
trong bài ?
-Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu lớp làm vào vở
* Kết luận : Trong câu văn trên thì phần
được in đậm “ vì có nước xoáy “ là lí do
cho việc “ Không được bơi ở đoạn sông
này “ khi đặt câu hỏi cho lí do của một sự
việc nào đó ta dùng cụm từ “ Vì sao ?”để
đặt câu hỏi Câu hỏi của bài tập này là : “
Vì sao chúng ta không được bơi ở đoạn
sông này ?”
- Lắng nghe giới thiệu bài
- Nhắc lại tựa bài
- Đọc yêu cầu
- Các nhóm thảo luận tìm từ và ghi vào
tờ giấy -4 em đại diện 4 nhóm lên bảng gắn :
- tàu biển , cá biển , tôm biển ,chim biển , bão biển , sóng biển , lốc biển , mặt biển , rong biển bờ biển , biển cả , biển khơi , biển xanh , biển rộng ,
- Nhận xét bổ sung bài bạn
- Tìm từ theo nghĩa tương ứng cho trước
-Lớp chia thành các cặp thảo luận
- Đại diện một số em lên trình bày :
Trang 28* Bài tập 4 : - Bài tập yêu cầu chúng ta
làm gì ?
-Yêu cầu trao đổi theo cặp
- Mời một số cặp lên thực hành hỏi đáp
trước lớp
- Gọi HS nhận xét và chữa bài
- Nhận xét ghi điểm học sinh
- Nhận xét ghi điểm học sinh
d) Củng cố - Dặn dò
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
-Lớp chia thành các cặp thảo luận
- Đại diện một số em lên trình bày :
- a/ Vì sao Sơn Tinh lấy được Mị Nương
- Thuỷ Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh
vì chằng không lấy được Mị Nương c/ Vì sao nước ta có nạn lụt lội ?
- Vì hàng năm Thuỷ Tinh dâng nước để đánh Sơn Tinh
- Lớp lắng nghe và nhận xét
-Hai em nêu lại nội dung vừa học -Về nhà học bài và làm các bài tập còn lại
Ngày soạn: 27 / 02 / 2011 Ngày giảng: Thứ sáu, 04 / 03 / 2011
Tiết 1: Tập làm văn :
ĐÁP LỜI ĐỒNG Ý QUAN SÁT TRANH TRẢ LỜI CÂU HỎI
A/ Mục tiêu Biết đáp lời đồng ý trong những tình huống giao tiếp thông thường
(BT1, BT2)
- Quan sát tranh về cảnh biển , trả lời được các câu hỏi về cảnh trong tranh (BT3)
- GDKNS: Giao tiếp ứng xữ văn hoá; Lắng nghe tích cực BT1, BT2
- PPKT:Hoàn tất một nhiệm vụ: Thực hành đáp lời đồng ý theo tình huống
- HSKT: Lắng nghe bạn và cô
B/ Chuẩn bị : -Các tranh ảnh minh hoạ bài tập 3 Các câu hỏi gợi ý bài tập 3 viết vào
bảng phụ
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Mời 2 em lên bảng nhập vai diễn lại
tình huống bài tập 2 ,
- Gọi một em kể lại câu chuyện Vì sao ?
đã học ở tiết trước
- Nhận xét ghi điểm từng em
2.Bài mới: a/ Giới thiệu bài :
-Bài TLV hôm nay , các em sẽ học cách
đáp lời đồng ý Sau đó quan sát tranh để
trả lời câu hỏi có nội dunốní về biển
-2 em lên nhập vai diễn lại các tình huống đã học
- Một em kể chuyện nội dung trả lời câu
hỏi : Vì sao ?
- Lắng nghe nhận xét bài bạn
- Lắng nghe giới thiệu bài
- Một em nhắc lại tựa bài
Trang 29b/ Hướng dẫn làm bài tập :
*Bài 1 - Yêu cầu một HS nêu đề bài
-Treo bảng phụ gọi HS đọc lại đoạn hội
thoại
-Khi đến nhà Dũng Hà nói gì với bố
Dũng ?
- Lúc đó bố Dũng trả lời như thế nào ?
- Đó là lời đồng ý hay không đồng ý ?
- Lời của bố Dũng là một lời khẳng định
( đồng ý với ý kiến của Hà ) để đáp lại
lời khẳng định của bố Dũng Hà đã nói
thế nào ?
- Khi được người khác cho phép hoặc
đồng ý, chúng ta thường đáp lại bằng lời
cảm ơn chân thành
*Bài 2 -Gọi một em đọc các tình huống
-Yêu cầu 2 em ngồi gần nhau thảo luận
để đáp lại tình huống trong bài
- Gọi một cặp HS lên một em đọc yêu
*Bài 3 Treo tranh minh hoạ và hỏi
- Bức tranh minh hoạ điều gì ?
- Yêu cầu HS quan sát tranh trả lời các
câu hỏi sau : - Sóng biển như thế nào ?
- Trên mặt biển có những gì ?
- Trên bầu trời có những gì ?
- Lắng nghe nhận xét ghi điểm học sinh
c) Củng cố - Dặn dò:
-Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài
học
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về viết vào vở chuẩn bị tốt cho tiết
sau
- Mở sách giáo khoa đọc yêu cầu đề bài
1
- Quan sát tranh và đọc lại
- Hà nói : Cháu chào bác ạ Cháu xin phép bác cho cháu gặp bạn Dũng
- Bố Dũng nói : Cháu vào nhà đi , Dũng đang học bài đấy
- Tình huống b :- Cảm ơn em / Em thảo quá / Em tốt quá / Em ngoan quá .
- Lớp lắng nghe và nhận xét bổ sung nếu
có
- Quan sát tranh và nêu
- Bức tranh vẽ cảnh biển
- Nối tiếp nhau trả lời
- Sóng biển cuồn cuộn / Sóng biển nhấp nhô / Sóng biển dập dờn / Sóng biển tung mù , Sóng biển dựng cao như núi ,
- Trên mặt biển có tàu đánh cá / Có những con thuyền đang đánh cá ngoài khơi / Những chiếc thuyền đang dập giờn trên sóng
- Trên bầu trời từng đàn hai âu đang bay lượn / Mặt trời đỏ lựng đang từ từ nhô lên
- Nhận xét bài bạn
-Hai em nhắc lại nội dung bài học -Về nhà học bài và viết lại bài chưa làm xong ở lớp vào vở và chuẩn bị tiết sau
Trang 30Tiết 2: Mĩ thuật
Thầy Nghĩa dạy Tiết 3: Chính tả : (Nghe viết )
BÉ NHÌN BIỂN
A/ Mục tiêu :- Nghe - viết lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng 3 khổ thơ 5 chữ.
- Làm được BT(2) a/b, hoặc BT (3) a/b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
B/ Chuẩn bị : -Bảng phụ chép sẵn bài chính tả
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ:
-Mời 3 em lên bảng viết các từ do giáo
viên đọc
- Lớp thực hiện viết vào bảng con
-Nhận xét đánh giá phần kiểm tra bài cũ
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài
-Bài viết hôm nay các em sẽ nghe viết bài
thơ
“ Bé nhìn biển “ và phân biệt âm ch / tr
và tiếng có thanh hỏi , thanh ngã
b) Hướng dẫn nghe viết :
- GV đọc mẫu bài thơ
- Lần đầu tiên ra biến bé thấy biển như
thế nào ?
2/ Hướng dẫn cách trình bày :
- Bài thơ có mấy khổ thơ ? Mỗi khổ có
mấy câu ?
-Mỗi câu thơ có mấy chữ ?
- Các chữ đầu câu thơ viết như thế nào ?
- Giữa các khổ thơ viết ra sao ?
- Ta nên bắt đầu viết mối dòng thơ từ ô
nào trong vở cho đẹp ?
- Đọc cho học sinh viết bài vào vở
-Hai em lên bảng viết các từ aa«s chẵn
số lẻ , chăm chỉ , lỏng lẻo , buồn bã , mệt mỏi
-Nhận xét bài bạn
-Lớp lắng nghe giới thiệu bài
-Hai em nhắc lại tựa bài
-Lắng nghe GV đọc mẫu , một em đọc lại bài
- Bé thấy biển to bằng trời và rất giống trẻ con
- Bài thơ có 3 khổ Mỗi khổ có 4 câu thơ
Mỗi câu thơ có 4 chữ
Trang 315/Soát lỗi chấm bài :
- Đọc lại chậm rãi để học sinh dò bài
-Thu tập học sinh chấm điểm và nhận xét
c/ Hướng dẫn làm bài tập
*Bài 2 : - Yêu cầu một em đọc đề
- Bài này yêu cầu ta làm gì ?
- Yêu cầu các nhóm thảo luận tìm tên các
loài cá theo yêu cầu viết vào giấy
- Gọi đại diện các nhóm đọc các từ tìm
được
- Mời nhóm khác nhận xét bổ sung
- Nhận xét và ghi điểm học sinh
*Bài 3 : - Yêu cầu một em đọc đề
- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ và làm vào vở
- Mời một em lên bảng làm bài
- Nhận xét ghi điểm học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Nhắc nhớ tư thế ngồi viết và trình bày
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
- Một em đọc yêu cầu đề bài 2
- Tìm tên loài cá bắt đầu bằng âm ch / tr
- Thảo luận làm vào tờ giấy
- Cử đại diện lên dán tờ giấy lên bảng
- đáp án : ch : cá chép , cá chuối , cá
chim , cá chạch , cá chày , cá chình , cá chọi , cá chuồn
- Đáp án :
a/ chú , trường , chân b/ dễ , cổ , mũi
-Ba em nhắc lại các yêu cầu khi viết chính tả
-Về nhà học bài và làm bài tập trong sách
Tiết 4 Luyện toán
LUYỆN GIỜI PHÚT
A/ Mục tiêu :- Biết 1 giờ có 60 phút
- Biết cách xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 12, số 3 và số 6
- Biết đơn vị đo thời gian giờ, phút
- Biết thực hiện phép tính đơn giản với các số đo thời gian
- Làm bài tập 1,2,3
- HSKT Biết xem đồng hồ theo kim giờ
B/ Chuẩn bị : - Mô hình đòng hồ có thể quay được kim chỉ giờ chỉ phút theo ý muốn C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
Trang 32-Hôm nay chúng ta tìm hiểu về hai đơn vị
đo thời gian là giờ và phút học cách xem
đồng hồ
c) Luyện tập:
-Bài 1: - Giáo viên nêu bài tập 1
-Yêu cầu quan sát mặt đồng hồ minh hoạ
và tính giờ ở các các mặt đồng hồ
- Đồng hồ thứ nhất đang chỉ mấy giờ ?
Căn cứ vào đâu để biết đồng hồ này đang
chỉ 7 giờ 15 phút ?
- 7 giờ 15 phút tối còn gọi là mấy giờ ?
-Giáo viên yêu cầu học sinh nêu miệng các
ý còn lại
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 : - Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu đề
-Gọi hai học sinh khác nhận xét chéo nhau
+Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:
- Tổ chức HS thi quay đồng hồ theo hiệu
lệnh - Chia lớp thành 4 đội phát cho mỗi
đội một mô hình đồng hồ có thể quay kim
được tuỳ ý
- GV hô một giờ bất kì nào đó để 4 em
cùng quay sau một số lần nhóm nào quay
xong trước và đúng là nhóm thắng cuộc
- Từng cặp học sinh nêu miệng kết quả
A/ Mục tiêu : Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ số 3, số 6.
- Biết đơn vị đo thời gian: giờ phút
- Nhận biết các khoảng đo thời gian 15 phút, 30 phút
Trang 33- Làm được các bài tập 1,2,3.
- HSKT: Nhớ được thời gian đi học, vào học
B/ Chuẩn bị : - Mô hình đòng hồ có thể quay được kim chỉ giờ chỉ phút theo ý muốn C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Bài cũ :
-Gọi 2 học sinh lên bảng thực hành quay
đồng hồ theo yêu cầu : 12 giờ 15 phút ; 7
giờ 30 phút
-Nhận xét đánh giá ghi điểm
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta học cách xem đồng hồ
khi kim phút chỉ vào số 3 hoặc số 6
b) Khai thác:
- Hướng dẫn thực hành
-Bài 1: - Gọi một em nêu bài tập 1
-Yêu cầu quan sát từng mặt đồng hồ minh
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá ghi điểm
- Kết luận : - Khi xem giờ trên đồng hồ ,
nếu thấy kim phút chỉ vào số 3 em đọc là
15 phút , nếu kim chỉ vào số 6 em đọc là
30 phút
Bài 2 : - Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu đề
bài
-Lưu ý học sinh để làm tốt bài này các em
cần đọc kĩ từng câu trong bài , khi đọc
xong 1 câu cần xem câu đó nói về hoạt
động nào , hoạt động đó diễn ra vào thời
điểm nào , sau đó mới đối chiếu với từng
mặt đồng hồ để có giờ thích hợp thời điểm
đó
- 5 giờ 30 phút chiều còn được gọi là mấy
giờ ?
- Tại sao em lại chọn đồng hồ G tương
ứng với câu An ăn cơm tối lúc 7 giờ tối ?.
- Mời lần lượt từng cặp lên trả lời trước
lớp
-Gọi hai học sinh khác nhận xét chéo nhau
-2 học sinh lên bảng thực hành quay
đồng hồ theo yêu cầu : 12 giờ 15 phút ;
-Vì kim giờ chỉ qua số 4 và kim phút đang chỉ vào số 3
- Các em khác quan sát và nhận xét bạn
- Mỗi câu sau đây ứng với đồng hồ nào ?
- Lớp làm việc theo cặp quan sát đồng
hồ và cử một số cặp đại diện nêu : a/ - A ; b/ - D ; c/ - B ; d/ - E ; e/ - C ; g/ - G
- 5 giờ 30 phút chiều còn gọi là 17 giờ
30 phút
- Vì 7 giờ tối chính là 19 giờ , đồng hồ
G chỉ 19 giờ