Hoạt động 3: Học sinh đọc ca dao, tục ngữ, kể chuyện, đọc thơ về chủ đề đã học.. Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba =>Nội dung bài:Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền
Trang 1ẦN 25
Ngày soạn: 27/2/2011 Ngày dạy: Thứ hai ngày 28 tháng 2 năm 2011
ĐẠO ĐỨC
Tuần 25 : Thực hành giữa học kì 2
I.Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Củng cố các kiến thức đã học từ bài 8 đến bài 11
- Học sinh có kĩ năng phân biệt hành vi đúng, hành vi sai
- Có ý thức vận dụng, thực hành những điều đã học vào đời sống hằng ngày
III Hoạt động dạy và học :
1.Bài cũ :Em yêu Tổ quốc Việt Nam ( tiết 2)
(?)Việt Nam là một đất nước như thế nào?
(?)Em có thái độ ntnào đối với Tổ quốc Việt Nam, em làm gì để góp phần x
d đất nước?
(?)Nêu ghi nhớ?
2.Bài mới: GT bài + ghi đầu bài
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức
Mt: Củng cố các kiến thức đã học từ bài 8 đến bài 11
- Gvtổ chức cho các nhóm mỗi nhóm cử đại diện lên
bốc thăm 1 trong những phiếu câu hỏi đã chuẩn bị
sẵn, sau đó thảo luận trong vòng 1 phút, cử đại diện
trình bày, nhóm nào trình bày đầy đủ, lưu loát sẽ
thắng
Câu 1: (?) Biết hợp tác với những người xung quanh
đem lại lợi ích gì ?
Câu 2:(?)Uỷ ban nhân dân xã (phường ) là nơi để làm
gì?Chúng ta cần có thái độ như thế nào khi đến làm
việc tại ủy ban ?
Câu 3: (?)Việt Nam là một đất nước như thế nào? Em
có thái độ như thế nào đối với Tổ quốc Việt Nam, em
làm gì để góp phần XD đất nước ?
+ Đại diện nhóm bốcthăm câu hỏi Thảo luậntheo câu hỏi
+ Đại diện nhóm trìnhbày, các nhóm khácnhận xét …
Hoạt động 2: Thực hành kỹ năng
Trang 2Mt:Có kĩ năng phân biệt hành vi đúng, hành vi sai Có ý thức vận dụng, thựchành những điều đã học vào đời sống hằng ngày.
GV lần lượt nêu các ý kiến, tình huống để học sinhbày
tỏ ý kiến bằng thẻ
1/Những việc làm thể hiện sự hợp tác với những người
xung quanh :
a/ Việc của ai người ấy làm
b/ Biết phân công nhiệm vụ cho nhau
c/ Để người khác làm, còn mình thì chơi
d/ Hỗ trợ, phối hợp với nhau trong công việc chung
2/Trường hợp nào thể hiện tình yêu quê hương :
a/ Không thích về thăm quê
b/ Nhớ về quê hương mỗi khi đi xa
c/ Thamgia trồng cây đường làng, ngõ xóm
d/ Giữ gìn phát huy truyền thống tốt đẹp của quê
hương
Em có nhận xét gì về các tình huống dưới đây:
a/ Uûy ban nhân dân phường (xã) tổ chức lấy chữ kí để
ủng hộ các nạn nhân chất độc màu da cam
b/ Xã tổ chức đợt quyên góp ủng hộ trẻ em vùng bị
bão lụt
c/ Đài phát thanh ủy ban nhân dân xã thông báøo lịch
để học sinh tham gia sinh hoạt hè tại nhà văn hóa của
xã
+ học sinh lắng nghe cáctình huống, suy nghĩ vàbày tỏ ý kiến bằng thẻtheo quy ước Một sốhọc sinh trình bày lý dochọn lựa Lớp nhận xét
Hoạt động 3: Học sinh đọc ca dao, tục ngữ, kể chuyện, đọc thơ về chủ đề đã học.
Mt: Củng cố nội dung chuẩn mực đạo đức đã học
- GV cho một số học sinh hoặc nhóm học sinh trình
bày
- Cả lớp trao đổi nhận xét
- GV tuyên dương những học sinh đã chuẩn bị tốt phần
Tiết 49 : Phong cảnh đền Hùng
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài ; giọng đọc trang trọng, tha thiết
- Hiểu ý chính của bài : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên
- Giáo dục học sinh lòng biết ơn tổ tiên…
Trang 3- Hỗ trợ: Giúp học sinh đọc đúng các từ khó trong bài: chót vót, dập dờn,
vòi vọi, sừng sững, ngã ba Hạc
II Chuẩn bị:
Tranh minh họa bài đọc trong sgk, tranh ảnh về đền Hùng ( nếu có)
III Hoạt động dạy và học :
Hoạt động 1: Luyện đọc
Mt: Đọc lưu loát toàn bài
- GV gọi 1 học sinh đọc bài một lượt :chú ý
đọc giọng trang trọng, tha thiết, nhịp điệu
khoan thai, nhấn mạnh những từ ngữ: nằm
chót vót, uy nghiêm, vòi vọi, sừng sững …
- GV chia đoạn: 3 Đoạn
Đoạn 1: Từ đầu chính giữa
Đoạn 2 : Tiếp theo xanh mát
Đoạn 3: Còn lại
- Cho học sinh đọc đoạn nối tiếp :
- Lần 1:6 học sinh đọc đoạn nối tiếp kết hợp
luyện đọc một số từ ngữ khó: chót vót, dập
dờn, uy nghiêm, vòi vọi, sừng sững, ngã ba
Hạc ……
-Lần 2 cho học sinh tiếp tục đọc nối tiếp và
kết hợp giải nghĩa từ trong sgk …
-Lần 3: 3 học sinh đọc lại toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
+ 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm theo
+ Học sinh dùng viết chì đánh dấuđoạn
+ Học sinh đọc nối tiếp nhau đọc đoạn kết hợp sửa phát âm và tham gia giải nghĩa từ
+ 3học sinh đọc bài
+ Lớp lắng nghe
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
+ Đoạn 1+ 2: Gv cho Học sinh đọc thầm và
trả lời câu hỏi
(?)Bài văn viết về cảnh vật gì ? ở đâu ?
(?)Hãy kể những điều em biết về các vua
Trang 4-GV giảng thêm cho học sinh nghe về
truyền thuyết con Rồng cháu Tiên …
(?)Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của
thiên nhiên nơi đền Hùng ?
(?)Bài văn gợi cho em nhớ đến một số
truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và
giữ nước của dân tộc Hãy kể tên các truyền
thuyết đó ?
+Đoạn 3:1học sinh đọc, lớp đọc thầm trả lời
câu hỏi 3
(?) Em hiểu câu ca dao sau như thế nào ?
Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba
=>Nội dung bài:Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của
đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ
niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con
người đối với tổ tiên
thành Phong Châu vùng Phú Thọcách đây khoảng 4000 năm…
-…Những khóm hải đường đâmbông rực rỡ, cánh bứơm dập dờn…Bên trái là đỉnh Ba Vì vòi vọi.Bên phải là dãy Tam Đảo …sừngsững …xa xa là núi Sóc Sơn …
- Học sinh đọc lướt và trả lời câuhỏi
-Sơn Tinh, Thủy Tinh ; ThánhGióng ; Chiếc nỏ thần ; Con Rồngcháu Tiên …
+ 1học sinh đọc, lớp đọc thầm vàtrả lời câu hỏi
-Ca ngợi truyền thống tốt đẹp củangười dân Việt Nam: thủy chung,luôn nhớ về cội nguồn dân tộc …
- 1-2 học sinh nhắc lại
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm
Mt: Hiểu ý chính của bài
- GVgọi 3 học sinh nối tiếp nhau đọc bài
văn, mỗi em đọc một đoạn
-GV hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm (chú
ý Giọng đọc, nhấn giọng ở các từ: nằm chót
vót, uy nghiêm, vòi vọi, sừng sững … )
-GV đưa bảng phụ chép đoạn văn cần luyện
đọc lên bảng dùng phấn màu đánh dấu ngắt
giọng, gạch dưới những từ cần nhấn giọng
-Cho học sinh đọc lại đoạn theo nhím đôi
-Cho đại diện các nhóm thi đọc diễn cảm –
nhận xét bình chọn bạn đọc hay
-3 học sinh đọc 3 đoạn, lớp nhận xét
-Học sinhtheo dõi
- Học sinh lắng nghe + Các nhóm đọc
+ Đại diện 2 dãy thi đọc, lớp theo dõi bình xét bạn đọc hay …
3.Củng cố: GV liên hệ GD – nhận xét tiết học Học bài, chuẩn bị bài sau
TOÁN
Tiết 121 : Kiểm tra định kì
( Kiểm tra theo đề chung )
KỂ CHUYỆN
Trang 5Tiết 25 : Vì muôn dân
I Mục đích -yêu cầu:
Rèn kĩ năng nói:
-Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, học sinh kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện :Vì muôn dân
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Trần Hưng Đạo đã vì đại nghĩa mà xoá bỏ hiềm khích cá nhân với Trần Quang Khải để tạo nên khối đoàn kết chống giặc
-Học sinh hiểu thêm một truyền thống tốt đẹp của dân tộc- truyền thống đoàn kết
-Nhớ câu chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn
II.Đồ dùng dạy- học:
Tranh minh hoạ,giấy khổ to vẽ lược đồ quan hệ gia tộc của các nhân vật trong truyện…
III.Các hoạt động dạy và học.
1 Bài cũ :
3 Học sinhkể lại một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự, an ninh nơi làng xóm, phố phường mà các em biết
2.Bài mới: G T B
Hoạt động 1: GV kể chuyện : “ Vì muôn dân”
Mt: Theo dõi, quan sát tranh để ghi nhớ nd câu chuyện
+ GV kể lần 1,viết lên bảng từ ngữ khó được chú
giải trong truyện :tị hiềm, Quốc công tiết chế,
Chăm –pa, sát thát;và giải nghĩa cho học sinh GV
giới thiệu lược đồ quan hệ gia tộc của các nhân vật
trong truyện
+ Gv kể lần 2 vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ,
+Học sinh theo dõi Gv kể vàquan sát tranh để ghi nhớ nd câu chuyện
Hoạt động 2 :HD học sinh kể và trao đổi ý nghĩa câu truyện
Mt: Dựa vào tranh minh hoạkể lại từng đoạn theo tranh sau đó kể toàn bộ câu chuyện, trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện
a)Kể theo nhóm: Từng cặp học sinh dựa vào tranh
minh hoạkể lại từng đoạn theo tranh sau đó kể
toàn bộ câu chuyện, trao đổi với nhau về ý nghĩa
câu chuyện
-Gv theo dõi giúp đỡ cho từng nhóm
b)Thi kể trước lớp: Tổ chức cho học sinh thi Mỗi
tốp 2-3 em thi kể lại từng đoạn theo tranh
-YC 1-2 học sinh thi kể toàn bộ câu chuyện trước
Học sinh kể theo nhóm và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
Trang 6-GV cho học sinh trao đổi về ND, ý nghĩa câu
chuyện
Ý nghĩa:Ca ngợi Trần Hưng Đạo đã vì đại nghĩa
mà xoá bỏ hiềm khích cá nhân với Trần Quang
Khải để tạo nên khối đoàn kết chống giặc
-Cả lớp bình chọn nhóm, cá nhân KC hay nhất
-GV nhận xét, khen học sinh kể chuyện đúng y / c
và nhấn mạnh ý nghĩa ND giáo dục học sinh
- 2 -4 học sinhthi kể toàn bộ câu chuyện trước lớp
3.Củng cố –dặn dò:Học sinhn hắc lại ý nghĩa câu chuyện GV nhận xét chung Chuẩn bị cho tiết kể chuyện tuần 26
Ngày soạn:28/2/2011 Ngày dạy: Thứ ba ngày1 tháng 3 năm 2011
-GD học sinh tính cẩn thận, chính xác khi làm toán
II Chuẩn bị: HS: xem trước bài
III Hoạt động dạy và học :
1 Bài cũ:
GV nhận xét sửa bài KT định kì
2 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1 :Ôn tập các đơn vị đo thời gian.
Mt: Ôn các đơn vị đo thời gian đã học & mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian gian thông dụng
a Các đơn vị đo thời gian
- GV cho học sinh đọc nhắc lại những đơn vị đo thời
gian đã học, nêu quan hệ giữa một số đơn vị đo thời
gian (Một thế kỉ có bao nhiêu năm, một năm có bao
nhiêu tháng, một năm có bao nhiêu ngày)
-Chú ý: riêng về số ngày trong một năm, GV cho học
sinh đọc nhớ lại kiến thức cũ và giải thích: Năm
không nhuận có 365 ngày, năm nhuận có 366 ngày, cứ
4 năm liền thì có 1 năm nhuận, sau 3 năm không
nhuận thì có 1 năm nhuận
+ Học sinh trao đổi tính và nêu kết quả
+ Học sinh đọc trả lời câu hỏi
Trang 7-GV cho biết: Năm 2000 là năm nhuận, vậy năm
nhuận tiếp theo là năm nào ? Các năm nhuận tiếp
theo nữa là những năm nào ?
- GV cho học sinh đọc nhận xét đặc điểm của năm
nhuận và kết luận => năm nhuận có số chỉ năm nhuận
chia hết cho 4
- GV cho học sinh đọc nhớ lại tên các tháng và số
ngày của từng tháng
- GV có thể nêu cách nhớ số ngày của từng tháng dựa
vào hai nắm tay hoặc 1 nắm tay Đầu xương nhô lên
là chỉ tháng có 31 ngày, chỗ hõm xuống chỉ vào tháng
có 30 ngày, 28 hoặc 29 ngày
- GV cho học sinh đọc nhớ và nêu quan hệ của các
đơn vị đo thời gian khác: Một ngày có bao nhiêu giờ,
một giờ có bao nhiêu phút, một phút có bao nhiêu
giây ?
- Khi học sinh đọc trả lời, GV ghi tóm tắt vào bảng,
cuối cùng được bảng như trong SGK
b Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian:
- GV cho học sinh đọc đổi các đơn vị đo thời gian:
+ Đổi từ năm ra tháng; 5 năm = 12 tháng × 5 = 60
tháng
Một năm rưỡi = 1,5 năm = 12 tháng × 1,5 = 18 tháng
+ Đổi từ giờ ra phút:
3 giờ = 60 phút × 3 = 180 phút
2
3 giờ = 60 phút × 2
3= 40 phút0,5 giờ = 60 phút × 0,5 = 30 phút
+ Đổi từ phút qua giờ (nêu rõ cách làm)
Cách làm
180 phút = 3 giờ
216 phút = 3 giờ 36 phút
Hoặc 216 phút = 3,6 giờ
216 60
36 3
60 180 3 0
216 60
360 3,6 0
+ Học sinh đọc thực hành cách tính thời gian trên nắm tay
+ Học sinh đọc lần lượt nêu
+1-2 Học sinh đọc lại bảng số đo thời gian sgk.+ Học sinh đọc thực hiện vào nháp và nêu kết quả
+ Một số học sinh đọc nêu cách thực hiện
Hoạt động 2: Thực hành
Mt:Vận dụng làm các bài tập yêu cầu
Trang 8Bài 1: Học sinh đọc nêu yêu cầu bài tập1
-Gọi học sinh đọc lên bảng thực hiện, cho cả lớp làm
vào vở
Kết quả đúng: Kính viễn vọng: năm 1671, thế kỉ 17
Bút chì: năm 1794, thế kỉ 18
Đầu máy xe lửa: năm 1804, thế kỉ 19
Xe đạp: năm 1869, thế kỉ 19
Ô tô: năm 1886, thế kỉ 19
Máy bay: năm 1903, thế kỉ 20
Máy tính điện tử: năm 1946, thế kỉ 20
Vệ tinh nhân tạo : năm 1957, thế kỉ 20
Bài 2: Gọi Học sinh đọc đề bài Hướng dẫn cho học
sinh đọc làm bài.Cho học sinh đọc làm bài vào vở
- Gọi Học sinh đọc nối tiếp bài làm, giải thích cách
- GV nhận xét chốt lại kết quả đúng
Bài 3: Gọi Học sinh đọc đề bài Hướng dẫn cho học
sinh đọc làm bài
- Cho học sinh đọc làm bài vào vở
- Gọi Học sinh đọc nối tiếp bài làm, giải thích cách
làm
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
Viết số thích hợp vào chỗ trống:
+ 1 học sinh đọc lênbảng giải, lớp đối chiếuvà nhận xét kết quả +Học sinh đọc đề bài+Học sinh đọc tự giảibài vào vở + 2 học sinhđọc lên bảng làm, lớpnhận xét sửa bài
+Học sinh đọc tự sửa
3 Củng cố - Dặn dò: - Nhắc lại bảng đơn vị đo thời gian Học bài và làm thêm bài tập
LUYỆN TỪ CÂU
Tiết 49 : Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ
I Mục tiêu:
- Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ
- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu
II Chuẩn bị:
Bảng lớp viết 2 câu ở BT1 (Phần nhận xét) Bút dạ + 2 tờ giấy khổ to (hoặc bảng nhóm)
Trang 9III Hoạt động :
1 Bài cũ:
- Kiểm tra 2 HS: Cho học sinh đọc làm BT1 + 2 phần luyện tập của tiết luyện từ và câu trước
2 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài=> ghi nhớ
Mt: Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ
Bài 1: Gọi Học sinh đọc yêu cầu bài tập + đọc
đoạn văn
-GV giao việc: Đọc lại đoạn văn Dùng bút chì
gạch dưới những từ (Trong những từ in nghiêng)
lặp lại ở câu trước
- Cho học sinh đọc làm bài
- GV nhận xét
+Trong những chữ in nghiêng từ lặp lại là từ đền
Bài 2: Gọi Học sinh đọc yêu cầu đề
- Thử thay thế từ đền trong câu thứ 2 bằng một
trong các từ: nhà, chùa, trường, lớp và nhận xét
kết quả thay thế Sau khi thay thế, Học sinh đọc
lại cả 2 câu và thử xem hai câu trên có còn ăn
nhập với nhau hay không So sánh nó với hai câu
vốn có để tìm nguyên nhân
+ GV gọi đọc 2 câu văn sau khi đã thay thế từ
điền ở câu 2 bằng các từ nhà, chùa, trường, lớp.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại ý đúng: nếu
thay thế từ đền ở câu thứ 2 bằng từ nhà, chùa,
trường, lớp thì nội dung 2 câu không ăn nhập gì
với nhau vì mỗi câu nói đến một sự vật khác
nhau: câu 1 nói về đền thượng còn câu 2 nói về
ngôi nhà, ngôi chùa hoặc trường, lớp
Bài 3: Gọi học sinh đọc đề bài
- GV nêu lại yêu cầu đề bài
- Cho học sinh đọc làm bài tập, trình bày kết quả
- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng: Từ đền
giúp ta nhận ra sự liên kết chặt chẽ về nội dung
giữa 2 câu trên Nếu không có sự liên kết giữa 2
câu văn thì sẽ không tạo ra được đoạn văn, bài
+ Lớp nhận xét
+ 1 Học sinh đọc to, lớp đọcthầm theo
+ Lớp nhận xét kết quả thaythế
+ Học sinh đọc phát biểu ýkiến
+ 1 Học sinh đọc yc bài, lớpđọc thầm theo
+ Học sinh đọc làm bài cánhân
+ Học sinh phát biểu ý kiến + Lớp nhận xét
+ 2 Học sinh đọc
Trang 10=>Ghi nhớ
- Cho Học sinh đọc nội dung phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Luyện tập
Mt: Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu
Bài 1: Cho học sinh đọc nêu yêu cầu đề
+ Đọc 2 đoặn văn a,b
- GV nhắc nhở học sinh đọc cách thực hiện bài
tập
- Cho học sinh đọc làm bài Trình bày bài của
mình, gọi học sinh đọc nhận xét
+GV chốt lại kết quả đúng :
a Từ Trống đồng và Đông Sơn được dùng lặp lại
để liên kết câu
b Cụm từ anh chiến sĩ và nét hoa văn được lặp
lại để liên kết câu
Bài 2: Cho học sinh đọc nêu yêu cầu đề
- GV nhắc nhở học sinh đọc cách thực hiện bài
tập
- Cho học sinh đọc làm bài Trình bày bài của
mình, gọi học sinh đọc nhận xét
+1 Học sinh đọc to, lớp đọcthầm theo
+ Học sinh đọc làm bài cánhân học sinh đọc dùng viếtchì gạch dưới từ ngữ đượclặp lại để liên kết câu
+ 2 học sinh đọc lên bảnglàm, lớp nhận xét
+ 1 Học sinh đọc to, lớp đọcthầm theo
+ Học sinh đọc làm bài cánhân
+ học sinh đọc lên bảng làm,lớp nhận xét
3 Củng cố- Dặn dò: GV nhận xét tiết học Dặn học sinh đọc ghi nhớ kiến thức vừa học về liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ; chuẩn bị bài sau
KHOA HỌC
Tiết 49 : Ôn tập vật chất và năng lượng (tiết 1)
(GDBVMT- LH)
I Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh được củng cố về :
-Các kiến thức phần vật chất và năng lượng và các kĩ năng quan sát, thí nghiệm
- Những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khỏe liên quan tới nội dung phần vật chất và năng lượng
- GDBVMT: Giáo dục hs biết bảo vệ mơi trường và tài nguyên thiên nhiên.
II Chuẩn bị: Tranh ảnh sưu tầm về việc sử dụng các nguồn năng lượng trong sinh
hoạt hằng ngày, lao động sản xuất và vui chơi giải trí Pin, bóng đèn, dây dẫn
III Hoạt động dạy và học :
1 Bài cũ: (?)Chúng ta cần làm gì và không được làm gì để tránh bị điện giật? (?)Khi thấy người bị điện giật ta phải làm gì ?
(?)Cần làm gì để tránh lãng phí điện ?
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Trang 11Hoạt động 1: Trò chơi ai nhanh ai đúng
Mt: Củng cố về các kiến thức phần vật chất và năng lượng và các kĩ năng quan sát, thí nghiệm
Cách tiến hành :
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- GV tham khảo cách tổ chức cho học sinh chơi ở
bài 8 để phổ biến cách chơi và tổ chức cho học
sinh chơi
- GV chuẩn bị cho mỗi em một thẻ từ có ghi sẵn
các chữ cái a, b, c, d Để tất cả học sinh trong lớp
cùng được tham gia chơi
Bước 2: Tiến hành chơi
- Lớp trưởng lần lượt đọc từng câu hỏi như trang
100, 101 SGK
- Trọng tài quan sát xem nhóm nào có nhiều bạn
giơ đáp án nhanh và đúng thì đánh dấu lại Kết
thúc cuộc chơi, nhóm nào có nhiều câu đúng và
trả lời nhanh là thắng cuộc
Lưu ý: Đối với câu hỏi 7, GV cho các nhóm phát
tín hiệu để giành quyền trả lời câu hỏi
Đáp án :
Chọn câu trả lời đúng ( từ câu hỏi 1 đến câu hỏi 6
)
1 –d ; 2 –b ; 3 –c ; 4 – b ; 5 – b ; 6 – c
Điều kiện xảy ra sự biến đổi hóa học ( câu 7)
a Nhiệt độ bình thường c Nhiệt độ bình
+ Học sinh chuẩn bị thẻ từ
+ Lớp trưởng và trọng tài làm việc theo sự HD của GV
+ Các nhóm nghe câu hỏi vàgiơ thẻ thật nhanh và đúng + Câu 7 các nhóm phát tín hiệu để giành quyền trả lời + Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Học sinh nhắc lại
3.Củng cố: GV nhận xét tiết học Nhắc học bài, chuẩn bị bài sau “Ôn tập…tiết 2”
- GV liên hệ bảo vệ mơi trường và tài nguyên thiên nhiên
LỊCH SỬ
Tiết 25 : Sấm sét đêm giao thừa
I Mục tiêu:
Học xong bài này, học sinh biết :
- Vào dịp Tết Mậu Thân (1968), quân dân miền Nam tiến hành tống tiến công và nổi dậy, trong đó tiêu biểu là trận đánh vào Sứ quán Mĩ ở Sài Gòn
- Cuộc tổng tiến công và nổi dậy đã gây cho địch nhiều thiệt hại, tạo thế thắng lợi cho quân ta
- Giáo dục học sinh lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc
Trang 12II Chuẩn bị:
- Aûnh tư liệu về cuộc tấn công và nổi dậy và Tết Mậu Thân (1969)
III Hoạt động:
1 Bài cũ:
(?)Ta mở đường Trường Sơn nhằm mục đích gì ?
(?)Đường Trường Sơn có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta ?
2 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Diễn biến cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968
Mt:Nắm Diễn biến chính của cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968
GV cho học sinh đọc thông tin SGK, thảo luận
nhóm bàn theo nội dung sau :
(?)Tết Mậu Thân 1968 đã diễn ra sự kiện gì ở
miền Nam nước ta?
(?)Thuật lại cuộc tấn công của quân giải phóng
vào Sài Gòn Trận nào là trận tiêu biểu trong đợt
tấn công này?
(?) Cùng với cuộc tấn công vào Sài Gòn, quân giải
phóng đã tiến công ở những nơi nào ?
(?)Tại sao nói cuộc tổng tiến công của quân và
dân miền Nam vào Tết Mậu Thân 1968 mang tính
bất ngờ và đồng loạt với quy mô lớn ?
GV cho đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận
GV nhận xét kết quả thảo luận của học sinh
=>Cuộc tấn công mang tính bất ngờ vì :
+Bất ngờ về thời điểm: đêm giao thừa
+Bất ngờ về địa điểm: tại các thành phố lớn, tấn
công vào các cơ quan đầu não của địch
+Cuộc tấn công mang tính đồng loạt có quy mô
lớn: Tấn công vào nhiều nơi, trên một diện rộng
và cùng một lúc
+ Học sinh đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm theo câu hỏi GV yêu cầu
+Đại diện nhóm cử một đại diện báo cáo kết quả thảo luận của một vấn đề + Các nhóm khác bổ sung ýkiến
Hoạt động 2: Kết quả, ý nghĩa của cuộc tấn công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968
Mt: Cuộc tổng tiến công và nổi dậy đã gây cho địch nhiều thiệt hại, tạo thế thắnglợi cho quân ta
GV tổ chức cho học sinh đọc làm việc cả lớp cùng
trao đổi và trả lời các câu hỏi sau :
(?)Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân
+ Một số học sinh đọc trìnhbày ý kiến, lớp theo dõinhận xét bổ sung
-Mĩ và chính quyền Sài Gòn
Trang 131968 đã tác động như thế nào đến chính quyền Mĩ
và Sài Gòn ?
(?)Nêu ý nghĩa của cuộc tổng tiến công và nổi dậy
Tết Mậu Thân 1968 ?
-GV cho học sinh đọc trình bày và chốt lại kết quả,
ý nghĩa của cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết
Mậu Thân 1968
-Cho Học sinh đọc bài học SGK
bị tê liệt, khiến chúnghoang mang lo sợ, những kẻđứng đầu Nhà Trắng, LầuNăm góc và cả thế giới phảisửng sốt
-Sau đòn bất ngờ Tết MậuThân, Mĩ buộc phải thừanhận thất bại một bước,chấp nhận đàm phán tại Pa-
ri về chấm dứt chiến tranh ởViệt Nam
+ 1-2 Học sinh đọc bài SGK
3 Củng cố – dặn dò: GV nhận xét tiết học Dặn học sinh đọc học bài chuẩn bị bàisau “Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không”
Ngày soạn 1/3/2011 Ngày dạy: Thứ tư ngày 2tháng 3 năm 2011
-Hiểu các từ ngữ khó trong bài
-Hiểu ý nghĩa bài thơ: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ngợi ca tình cảm thuỷ chung, uống nước nhớ nguồn Học sinh học thuộc lòng bài thơ
-Hỗ trợ học sinh dân tộc đọc dúng các từ ngữ :cội nguồn, lấp loá, mây trắng
…
- GDBVMT: Gv giúp hs cảm nhận được “ tấm lịng” của cửa sơng qua các câu thơ: Dù giáp mặt cùng biển rộng…Bỗng nhớ một vùng núi non Từ đĩ giáo dục ý thức biết quý trọng và bảo vệ mơi trường thiên nhiên.
II Đồ dùng :
- tranh minh hoạ cảnh cửa sông trong SGK
III.Hoạt động
1 Bài cũ :3 học sinh lên đọc bài “Phong cảnh đền Hùng’’ và trả lời câu hỏitrong bài
2.Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Luyện đọc
Mt: Đọc trôi chảy bài thơ
Trang 14-Gv gọi học sinh đọc toàn bài 1 lượt
Gv chia đoạn đọc bài thơ: chia làm 6 đoạn
theo 6 khổ thơ
-Gọi học sinh đọc cá nhân nối tiếp từng
khổ thơ
+Lần 1 :Gọi học sinh đọc còn yếu đọc kết
hợp luyện đọc từ ngữ khó; then khoá,
mênh mông, cần mẫn, …
-Lần 2: học sinh tiếp tục đọc nối tiếp và
kết hợp giải nghĩa từ
-Lần 3: 2 Học sinh đọc lại toàn bài
- Gv đọc diễn cảm toàn bài
-1học sinh khá đọc, lớp đọc thầm.-Học sinh dùng viết chì đánh dấuđoạn đọc
-Học sinh đọc nối tiếp, cả lớp đọcthầm theo
-Học sinh lắng nghe
Hoạt động 2 :Tìm hiểu bài
Mt: Hiểu ý nghĩa bài thơ
*Khổ 1:Cho học sinh đọc thầm khổ 1, trả
lời câu hỏi:
(?)Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những
từ ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra
biển ? Cách giới thiệu ấy có gì hay?
*Các khổ thơ còn lại: Học sinh đọc thầm
các khổ tiếp theo và trả lời
(?)Theo bài thơ, cửa sông là một địa điểm
đặc biệt như thế nào ?
(?) Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp tác
giả nói điều gì về tấm lòng của cửa sông
đối với cội nguồn
-GDBVMT: Gv giúp hs cảm nhận được “
tấm lịng” của cửa sơng qua các câu thơ:
Dù giáp mặt cùng biển rộng…Bỗng nhớ
một vùng núi non Từ đĩ giáo dục ý thức
biết quý trọng và bảo vệ mơi trường
thiên nhiên.
- GV gợi ý để học sinh rút ra nội dung bài
Nội dung bài: Qua hình ảnh cửa sông, tác
giả ngợi ca tình cảm thuỷ chung uống
nước nhớ nguồn
- Học sinh đọc thầm khổ 1, trả lờicâu hỏi
-Là cửa, nhưng không then, khoá /cũng không khép lại bao giờ Cáchnói đó rất đặc biệt … bằng cách đótác giả làm người đọc hiểu ngay thếnào là cửa sông, cảm thấy cửa sôngrất thân quen
-Học sinh đọc thầm các khổ tiếptheo và trả lời câu hỏi 2,3
-Là nơi những dòng sông gửi phù salại để bồi đắp bãi bờ …
-Nói được tấm lòng của cửa sôngkhông quên cội nguồn
+Học sinhtrao đổi và rút ra ND bàithơ
- 1-2 học sinhnhắc lại ND bài
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng
Mt:Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ ; giọng đọc tha thiết, nhẹ nhàng, giàu tình