Hoạt động 1: Luyện đọc MT: Đọc đúng từng câu, từng đoạn PP: Thực hành, luyện đọc, động não a Đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, tình cảm.. MT: Đọc trôi chảy toàn bài PP: Thực hành, luyện
Trang 1TUẦN 25
Thứ hai ngày 3 tháng 3 năm 2008
Tập đọcSƠN TINH, THỦY TINH
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Đọc trơn được cả bài.Đọc đúng các từ ngữ khó, các từ dễ lẫn do ảnh hưởng
của phương ngữ.Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.Biết thể hiệntình cảm của các nhân vật qua lời đọc
2 Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ: cầu hôn, lễ vật, ván, nệp (đệp), ngà, cựa, hồng mao,…
Hiểu nội dung bài: Truyện giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở nước ta hằng năm là
do Thủy Tinh dâng nước trả thù Sơn Tinh Qua đó, truyện cũng ca ngợi ý chí kiêncường của nhân dân ta trong việc đắp đê chống lụt lội
3 Thái độ: Ham thích học Tiếng Việt.
Hoạt động 1: Luyện đọc
MT: Đọc đúng từng câu, từng đoạn
PP: Thực hành, luyện đọc, động não
a) Đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, tình cảm
b) Luyện phát âm
c) Luyện ngắt giọng
d) Đọc cả đoạn bài
e) Thi đọc giữa các nhóm
Hoạt động2: Thi đua đọc bài
MT: Đọc trôi chảy toàn bài
PP: Thực hành, luyện đọc, trực quan
Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh, đọc cá
nhân
- Hát
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- HS luyện đọc theo hướng dẫn
- HS thực hành thi đua đọc bài
-
TIẾT 2
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
MT: Hiểu nội dung bài
PP: Thực hành, động não, giảng giải
- GV đọc mẫu toàn bài lần 2
- Những ai đến cầu hôn Mị Nương?
- 1 HS đọc thành tiếng
- Hai vị thần đến cầu hôn Mị Nươnglà Sơn Tinh và Thủy Tinh
Trang 2- Đọc đoạn 2 và cho biết Hùng Vương đã
phân xử việc hai vị thần đến cầu hôn bằng
cách nào?
- Lễ vật mà Hùng Vương yêu cầu gồm những
gì?
- Vì sao Thủy Tinh lại đùng đùng nổi giận
cho quân đuổi đánh Sơn Tinh?
- Thủy Tinh đã đánh Sơn Tinh bằng cách
nào?
- Sơn Tinh đã chống lại Thủy Tinh ntn?
- Ai là người chiến thắng trong cuộc chiến
đấu này?
- Hãy kể lại toàn bộ cuộc chiến đấu giữa hai
vị thần
- Câu văn nào trong bài cho ta thấy rõ Sơn
Tinh luôn luôn là người chiến thắng trong
cuộc chiến đấu này?
- Yêu cầu HS thảo luận để trả lời câu hỏi 4
Hoạt động 4: Luyện đọc lại bài
MT: Đọc trơn toàn bài
PP: Thực hành, luyện đọc
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại bài
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Chuẩn bị bài sau: Dự báo thời tiết
Thủy Tinh đến từ vùng nước thẳm
- Hùng Vương cho phép ai mang đủlễ vật cầu hôn đến trước thì đượcđón Mị Nương về làm vợ
- Một trăm ván cơm nếp, hai trămnệp bánh chưng, voi chín ngà, gàchín cựa, ngựa chín hồng mao
- Vì Thủy Tinh đến sau Sơn Tinhkhông lấy được Mị Nương
- Thủy Tinh hô mưa, gọi gió, dângnước cuồn cuộn
- Sơn Tinh đã bốc từng quả đồi, dờitừng dãy núi chặn dòng nước lũ
- Sơn Tinh là người chiến thắng
- Một số HS kể lại
- Câu văn: Thủy Tinh dâng
nước lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại dâng đồi núi cao bấy nhiêu.
- Hai HS ngồi cạnh nhau thảoluận với nhau, sau đó một số
HS phát biểu ý kiến
- HS lần lượt đọc nối tiếp
Rút kinh nghiệm :
Trang 3Thứ hai ngày 3 tháng 3 năm 2008
ToánMỘT PHẦN NĂM
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức: Giúp HS hiểu được “Một phần năm”
- Kỹ năng: Nhận biết; viết và đọc 1/5
Thái độ: Ham thích học Toán.
II CHUẨN BỊ :
- GV: Các mảnh bìa hình vuông, hình ngôi sao, hình chữ nhật
- HS: Vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Bảng chia 5
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Hoạt động 1: Giới thiệu “Một phần năm”
MT: Giúp HS biết một phần năm
PP: Trực quan, thực hành, giảng giải
- HS quan sát hình vuông và nhận thấy:
- Hình vuông được chia làm 5 phần bằng
nhau, trong đó một phần được tô màu Như
thế là đã tô màu một phần năm hình vuông
- Hướng dẫn HS viết: 1/5; đọc: Một phần
năm
- Kết luận : Chia hình vuông bằng 5 phần
bằng nhau, lấy đi một phần (tô màu) được
1/5 hình vuông
Hoạt động 2: Thực hành
MT: Tìm được hình một phần năm
PP: Thực hành, động não, trực quan
- Hình nào đã khoanh vào 1/5 số con vịt?
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Hát
- 2 HS lên bảng sửa bài
- Theo dõi thao tác của GV vàphân tích bài toán, sau đó trảlời: Được một phần năm hìnhvuông
- HS viết: 1/5
- HS đọc: Một phần năm
- HS đọc đề bài tập 1
- Tô màu 1/5 hình A, hình D
- HS đọc đề bài tập 2
- hình A, C
- HS đọc đề bài tập 3
- Hình a) có 1/5 số con vịt
Rút kinh nghiệm :
Trang 4Thứ ba ngày 4 tháng 3 năm 2008
Luyện từ và câuTỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN - ĐẶT VÀ TLCH VÌ SAO?
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức: Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về sông biển.
- Kỹ năng: Rèn kĩ năng trả lời câu hỏi và đặt câu hỏi với cụm từ: Vì sao?
- Thái độ: Ham thích môn học.
II CHUẨN BỊ :
- GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 3 Bài tập 2 viết vào 2 tờ giấy, 2 bút màu
- HS: Vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động 1: Từ ngữ về sông biển
MT: Nêu được các từ liên quan đến biển
PP: Thực hành, động não, giảng giải
Bài 1
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4
HS Phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy yêu cầu
các em thảo luận với nhau để tìm từ theo
yêu cầu của bài
Bài 2
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm bài
Hoạt động 2: Đặt và trả lời câu hỏi Vì sao ?
MT: Biết đặt và trả lời với câu hỏi Vì sao ?
PP: Thực hành, động não, giảng giải
Bài 3
- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ để đặt câu hỏi
theo yêu cầu của bài
Bài 4
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thực hành hỏi
đáp với nhau theo từng câu hỏi
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Chuẩn bị: Từ ngữ về sông biển Dấu phẩy
- Hát
- 2 HS làm bài
- Đọc yêu cầu
- Thảo luận theo yêu cầu, sauđó một số HS đưa ra kết quảbài làm
HS nêu yêu cầu bài
- HS tự làm bài
- HS nêu yêu cầu
- HS suy nghĩ, sau đó nối tiếpnhau phát biểu ý kiến
- HS nêu yêu cầu
- Thảo luận cặp đôi, sau đómột số cặp HS trình bàytrước lớp
Rút kinh nghiệm :
Trang 5Thứ ba ngày 4 tháng 3 năm 2008
ToánLUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức: Giúp HS:Học thuộc lòng bảng chia 5
- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng bảng chia đã học Củng cố biểu tượng về 1/5
- Thái độ: Ham thích học Toán
II CHUẨN BỊ :
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
- Gọi HS đọc thuộc lòng bảng chia 5
Bài 2: Lần lượt thực hiện tính theo từng cột,
Hoạt động 2: Aùp dụng bảng chia 5 để giải các
bài tập có liên quan
MT: Giải đúng bài toán
PP: Động não, thực hành
Bài 3:
- GV hướng dẫn cho HS làm bài
Bài 4:
GV hướng dẫn HS tìm hiểu và giải bài tập
Hoạt động 3: Thi đua
MT: Tìm đúng hình có một phần 5
PP: Trực quan, thực hành, thi đua
Bài 5: HS quan sát tranh vẽ rồi trả lời
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
- Hát
- HS cả lớp quan sát hình
- 1 HS làm bài trên bảng lớp 2
HS đọc thuộc lòng
- 4 HS lên bảng làm bài
- 1 HS đọc đề bài
- HS lên bảng làm bài,
- 1 HS đọc đề bài
- HS cả lớp tự làm bài
- 2 dãy HS thi đua Đội nàonhanh sẽ thắng
Rút kinh nghiệm :
Trang 6Thứ ngày tháng 3 năm 2008
Tự nhiên xã hộiMỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG TRÊN CẠN
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức: Nhận dạng và nói tên được một số cây sống trên cạn.
- Kỹ năng: Nêu được lợi ích của những loài cây đó Hình thành và rèn luyện kĩ năng quan
sát, mô tả
- Thái độ: Ham thích môn học.
II CHUẨN BỊ :
- GV: Aûnh minh họa Một số tranh, ảnh (HS sưu tầm)
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Cây sống ở đâu?
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Hoạt động 1: Các loài cây sống trên cạn
MT: Nêu được các cây sống trên cạn
PP: Trực quan, thực hành, động não
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, kể tên một số
loài cây sống trên cạn mà các em biết và mô
tả sơ qua về chúng theo các nội dung sau:
1 Tên cây
2 Thân, cành, lá, hoa của cây
3 Rễ của cây có gì đặc biệt và có vai trò
gì?
- Yêu cầu 1, 2 nhóm HS nhanh nhất trình bày
Hoạt động 2: Làm việc với SGK
MT: Nhận biết các cây qua kênh hình
PP: Thực hành, trực quan, động não
- Yêu cầu: Thảo luận nhóm, nêu tên và lợi
ích của các loại cây đó
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Trong tất cả các cây ,cây nào thuộc:
- Loại cây ăn quả?
- Loại cây lương thực, thực phẩm
- Loại cây cho bóng mát
- Bổ sung: Ngoài 3 lợi ích trên, các cây trên
cạn còn có nhiều lợi ích khác nữa Tìm cho
cô các cây trên cạn thuộc:
- Loại cây lấy gỗ?
- Loại cây làm thuốc?
- Hát
- HS trả lời
- HS thảo luận
- Nhóm HS nhanh nhất trình bày
- HS thảo luận nhóm, ghi kết quảvào phiếu
+ Cây mít, đu đủ, thanh long
+ Cây ngô, lạc
+ Cây mít, bàng, xà cừ
1 Cây pơmu, bạch đàn,thông,…
2 Cây tía tô, nhọ nồi, đinh
Trang 7- GV chốt kiến thức: Có rất nhiều loài cây
trên cạn thuộc các loài cây khác nhau, tùy
thuộc vào lợi ích của chúng Các loài cây
đó được dùng để cung cấp thực phẩm cho
con người, động vật, làm thuốc…
Hoạt động 3: Trò chơi: Tìm đúng loại cây
MT: Phân biệt được các cây
PP: Trực quan, động não, thực hành
- GV phổ biến luật chơi:
GV sẽ phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy vẽ sẵn
1 cây Trong nhụy cây sẽ ghi tên chung của
tất cả các loại cây cần tìm Nhiệm vụ của mỗi
nhóm: Tìm các loại cây thuộc đúng nhóm để
gắn vào
- Yêu cầu các nhóm HS trình bày kết quả
- GV nhận xét
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Chuẩn bị: Một số loài cây sống dưới nước
lăng…
- HS nghe, ghi nhớ
- Các nhóm HS thảo luận Dùng bútđể ghi tên cây hoặc dùng hồ dínhtranh, ảnh cây phù hợp mà các emmang theo
- Đại diện các nhóm HS lên trìnhbày
- Các nhóm khác nhận xét
Rút kinh nghiệm :
Trang 8Thứ tư ngày 5 tháng 3 năm 2008
Tập đọc
BÉ NHÌN BIỂN
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức: Đọc đúng các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ.Ngắt đúng nhịp thơ.
- Biết đọc bài với giọng vui tươi, nhí nhảnh
- Kỹ năng: Hiểu được ý nghĩa các từ mới: bễ, còng, sóng lừng,…Hiểu được nội dung của
bài văn: Bài thơ thể hiện sự vui tươi, thích thú của em bé khi được đi tắm biển
- Thái độ: Ham thích môn học.
II CHUẨN BỊ :
- GV: Tranh minh hoạ Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần luyện đọc
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Dự báo thời tiết
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
MT: Đọc đúng từng câu, từng đoạn
PP: Thực hành, luyện đọc, động não
a) Đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, tình cảm
b) Luyện phát âm
c) Luyện ngắt giọng
d) Đọc cả đoạn bài
e) Thi đọc giữa các nhóm
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
MT: Hiểu nội dung bài
PP: Thực hành, động não, giảng giải
- Hỏi: Tìm những câu thơ cho thấy biển rất
rộng
- Những hình ảnh nào cho thấy biển giống
như trẻ con?
- Em thích khổ thơ nào nhất, vì sao?
Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ
MT: Thuộc cả bài thơ
PP: Trực quan, động não, thực hành
- GV hướng dẫn cho HS học thuộc bài thơ
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Chuẩn bị bài sau: Tôm Càng và Cá Con
- Hát
- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi
- Nghe GV đọc, theo dõi vàđọc thầm theo
- HS luyện đọc theo hướngdẫn của GV
+ Tưởng rằng biển nhỏ
Mà to bằng trời
Như con sông lớn Chỉ có một bờ + Biển to lớn thế
Bãi giằng với sóng
Chơi trò kéo co Lon ta lon ton
- HS nêu câu trả lời
- Học thuộc lòng bài thơ
- HS thi đọc
Trang 9Ruùt kinh nghieäm :
Trang 10Thứ tư ngày 5 tháng 3 năm 2008
ToánLUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức: Giúp HS rèn luyện kỹ năng:Thực hiện các phép tính (từ trái sang phải) trong
một biểu thức có hai phép tính (nhân và chia hoặc chia và nhân)
- Kỹ năng: Nhận biết một phần mấy.Giải bài toán có phép nhân
- Thái độ: Ham thích môn học.
II CHUẨN BỊ :
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
PP: Động ão, thực hành
Bài 1: Hướng dẫn HS tính theo mẫu
- Cho HS làm bài
Bài 2: HS cần phân biệt tìm một số hạng trong
một tổng và tìm một thừa số trong một tích
a) X + 2 = 6 X x 2 = 6
- Cho HS làm bài tập
Bài 3: Cho HS tìm một phần của hình tô màu
Hoạt động 2: Giải bài toán có phép nhân
MT: Thực hiện giải toán đúng
PP: Thực hành, động não
Bài 4:
- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu bài và làm bài
Bài 5: Tổ chức cho HS thi xếp hình
- GV tổ chức cho HS thi xếp hình cá nhân
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Chuẩn bị: Giờ, phút
- Hát
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào vở bài tập
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài
- HS làm bài
- HS đọc đề bài
- HS làm bài vào vở
- HS nêu yêu cầu
- HS thi đua xếp hình
Rút kinh nghiệm :
Trang 11Thứ ngày tháng 3 năm 2008
Tập viết
V – Vượt suối băng rừng.
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức: Rèn kỹ năng viết chữ.Viết V (cỡ vừa và nhỏ), câu ứng dụng theo cỡ nhỏ,
chữ viết đúng mẫu đều nét và nối nét đúng qui định
- Kỹ năng: Dạy kỹ thuật viết chữ với rèn chính tả mở rộng vốn từ, phát triển tư duy.
- Thái độ: Góp phần rèn luyện tính cẩn thận
II CHUẨN BỊ :
- GV: Chữ mẫu V Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
- HS: Bảng, vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) U, Ư
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa
MT: Viết đúg kiểu chữ, mẫu chữ
PP: Trực quan, thực hành
1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
- Chữ V cao mấy li?
- Viết bởi mấy nét?
- GV chỉ vào chữ V và miêu tả
- GV hướng dẫn cách viết
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
2 HS viết bảng con
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng
MT: Biết viết nối nét, đúng kiểu chữ, mẫu chư
PP: Thực hành, trực quan, động não
1 Giới thiệu câu: V – Vượt suối băng rừng.
2 Quan sát và nhận xét:
- Nêu độ cao các chữ cái
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ
- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?
- GV viết mẫu chữ: Vượt lưu ý nối nét V và ươt.
3 HS viết bảng con
Hoạt động 3: Viết vở
MT: Viết đúng kiểu chữ, viết đủ bài
PP: Trực quan, thực hành, động não
- V : 5 li, b, g : 2,5 li, t : 1,5 li,
s, r : 1,25 li, ,ư, ơ, u, ô, i, ă, n : 1li
- (.) dưới ơ; (/) trên ô; (\) trên ư
- Khoảng chữ cái o
- HS viết bảng con
Trang 12- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém.
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Chuẩn bị: Chữ hoa X – Xuôi chèo mát máy
Rút kinh nghiệm :
Trang 13Thứ ngày tháng 3 năm 2008
Đạo đức
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức: Biết được một số qui tắc về ứng xử khi đến nhà người khác và ý nghĩa của
các qui tắc ứng xử đó
- Kỹ năng: Đồng tình, ủng hộ với những ai biết cư xử lịch sự khi đến nhà người
khác.Không đồng tình, phê bình, nhắc nhở những ai không biết cư xử lịch sự khi đến nhàngười khác
- Thái độ: Biết cư xử lịch sự khi đến nhà bạn bè hoặc người quen.
II CHUẨN BỊ :
- GV: Truyện kể Đến chơi nhà bạn Phiếu thảo luận
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại.
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Hoạt động 1: Truyện “Đến chơi nhà bạn”
MT: Nghe – hiểu nội dung truyện
PP: Động não, lắng nghe, giảng giải
- GV kể chuyện “ Đến chơi nhà bạn” cho HS
nghe
Hoạt động 2: Phân tích truyện
MT: Tìm hiểu nội dung của truyện
PP: Động não, giảng giải, thảo luận
- Khi đến nhà Trâm, Tuấn đã làm gì?
- Thái độ của mẹ Trâm khi đó thế nào?
- Lúc đó An đã làm gì?
- An dặn Tuấn điều gì?
- Khi chơi ở nhà Trâm, bạn An đã cư xử ntn?
- Vì sao mẹ Trâm lại không giận Tuấn nữa?
- Mẹ Trâm rất giận nhưng bác chưanói gì
- Anh chào mẹ Trâm, tự giới thiệulà bạn cùng lớp với Trâm An xinlỗi bác rồi mới hỏi bác xem Trâmcó nhà không?
- An dặn Tuấn phải cư xử lịch sự,nếu không biết thì làm theo những
gì An làm
- An nói năng nhẹ nhàng Khi muốndùng đồ chơi của Trâm, An đều xinphép Trâm
- Vì bác thấy Tuấn đã nhận ra cách
Trang 14- Em rút ra bài học gì từ câu chuyện?
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
MT: Ứng xử tốt các tình huống
PP: Động não, giảng giải
- Yêu cầu HS nhớ lại những lần mình đến
nhà người khác chơi và kể lại cách cư xử
của mình lúc đó
- Yêu cầu cả lớp theo dõi và phát biểu ý kiến
về tình huống của bạn sau mỗi lần có HS
kể
- Khen ngợi các em đã biết cư xử lịch sự khi
đến chơi nhà người khác và động viên các
em chưa biết cách cư xử lần sau chú ý hơn
để cư xử sao cho lịch sự
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Khi đến nhà người khác cần cư xử thế nào?
- Cư xử lịch sự khi đến nhà người khác là thể
- Một số HS kể trước lớp
- Nhận xét từng tình huống màbạn đưa ra xem bạn cư xửnhư thế đã lịch sự chưa Nếuchưa, cả lớp cùng tìm cách cưxử lịch sự
- HS trả lời
Rút kinh nghiệm :