II/ Đồ dùng dạy-học: - Các tấm bìa màu xanh,đỏ,trắng - Phiếu giao việc III/ Các hoạt động dạy-học: A.KTBC: Bảo vệ môi trường - Gọi 1 HS đọc ghi nhớ - Nêu những việc làm có tác dụng bảo
Trang 1TUẦN 31
Thứ hai, ngày 12 tháng 4 năm 2010.
ĐẠO ĐỨC Tiết 31: BẢO VỆ MƠI TRƯỜNG ( Tiết 2)
I/ Mục tiêu:
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ mơi trường và trách nhiệm tham gia bảo vệ mơi trường
- Nêu được những việc làm phù hợp với lứa tuổi để bảo vệ mơi trường
- Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi cơng cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Các tấm bìa màu xanh,đỏ,trắng
- Phiếu giao việc
III/ Các hoạt động dạy-học:
A.KTBC: Bảo vệ môi trường
- Gọi 1 HS đọc ghi nhớ
- Nêu những việc làm có tác dụng bảo vệ môi
trường?
- Nhận xét
B.Bài mới
1) Giới thiệu bài: Tiết đạo đức hôm nay chúng
ta tục học bài Bảo vệ môi trường
* Hoạt động 1:Tập làm “Nhà tiên tri”(bài tập
2,SGK)
- Gọi hs đọc bài tập 2
- Y/c thảo luận nhóm 6 dự đoán xem điều gì sẽ
xảy ra với môi trường,với con người nếu:
a) Dùng điện, dùng chất nổ để đánh cá, tôm
b) Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
c) Đốt phá rừng
d) Chất thải nhà máy chưa được xử lí đã cho
chảy xuống sông, hồ
đ) Quá nhiều ô tô, xe máy chạy trong thành
phố
e) Các nhà máy hóa chất nằm gần khu dân cư
hay đầu nguồn nước
Kết luận: Có rất nhiều việc do con người làm
dẫn đến ô nhiễm môi trường Chính vì vậy, bản
thân các em cũng như vận động mọi người
không nên làm những việc gây ô nhiễm môi
trường, ảnh hưởng đến đời sống người dân
* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến của em (bài tập 4
2 hs thực hiện theo y/c
- Một HS đọc ghi nhớ
- Trồng cây gây rừng, dọc sạch rác thải trên
đường phố, nơi sinh sống
- Lắng nghe
- 6 hs đọc to trước lớp
- Thảo luận nhóm 6
- Đại diện nhóm trình bàya) Cạn kiệt nguồn lợi thuỷ sản Các loại cá,tôm
bị tiêu diệt, ảnh hưởng đến cuộc sống của con người sau này
b) Sẽ dẫn đến thực phẩm không an toàn, ảnh hưởng đến sức khoẻ con người và làm ô nhiễm đất và nguồn nước
c) Gây ra hạn hán, lũ lụt, hoả hoạn, xói mòn đất,sạt núi,giảm lượng nước ngầm dự trữ
d) Làm ô nhiễm nguồn nước,động vật dưới nước
bị chếtđ) Làm ô nhiễm không khí (bụi,tiếng ồn)e) Làm ô nhiễm nguồn nước,không khí
- Lắng nghe
Trang 2- Gọi 1 hs đọc y/c
- Sau mỗi tình huống cô nêu, các em bày tỏ thái
độ bằng cch giơ thẻ (tán thành, phân vân hoặc
không tán thành bằng thẻ.Tán thành thẻ màu
đỏ, phân vân thẻ màu vàng, không tán thành
thẻ màu xanh)
*KL:Bảo vệ môi trường là điều cần thiết mà ai
cũng phải có trách nhiệm thực hiện
* Hoạt động 3:Xử lí tình huống (BT4 SGK)
- Các em thảo luận nhóm 6, xử lí các tình huống
sau:
+ N1,2: Mẹ em đặt bếp than tổ ong trong phòng
ở để đun nấu
+ N3,4: Anh trai em nghe nhạc,mở tiếng quá
lớn
+ N5,6: Lớp em tổ chức thu nhặt phế liệu và
dọn sạch đường làng
*KL:Bảo vệ môi trường là ý thức và trách
nhiệm của mọi người, chứ không phải là việc
của riêng ai
* Hoạt động 4: Dự án”Tình nguyện xanh”
- Gv chia lớp thành 3 dãy và giao nhiệm vụ cho
các dãy
.Dãy 1:Tìm hiểu về tình hình môi trườngở
xóm/phố,những hoạt động bảo vệ môi
trường,những vấn đề còn tồn tại và hướng giải
quyết
.Dãy 2: Tìm hiểu về tình hình môi trường ở
trường học,những hoạt động bảo vệ môi
trường,những vấn đề còn tồn tại và hướng giải
quyết
.Dãy 3: Tìm hiểu về tình hình môi trường ở lớp
- 1 hs đọc y/ca.Không tán thànhb.Không tán thànhc.Tán thànhd.Tán thànhg.Tán thành
- Lắng nghe
- Hs thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét bổ sung
- Em sẽ nói với mẹ khí than rất độc làm như vậy ảnh hưởng đến môi trường sống
- Em bảo anh vặn nhỏ lại.Vì tiếng nhạc quá to sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến em,những người trong gia đình và cả mọi người xung quanh
- Em sẽ tham gia tích cựcvà làm việc phù hợp khả năng của mình
+ Những hoạt động bảo vệ môi trường:dọn dẹp cỏ,rác quanh đường phố,
+ Những vấn đề còn tồn tại: vứt rác bừa bãi,xác động vật chết vứt xuống ao hồ
+ Họp tổ dân phố ,tuyên truyền để mọi người có
ý thức bảo vệ môi trường và dọn dẹp vệ sinh xung quanh nhà mình ở và không vứt rác bừa bãi
- Môi trường ở trường học rất sạch sẽ và trong lành
.Những hoạt động bảo vệ môi trường:dọn vệ sinh trong sân trường,quét dọn vệ sinh ở trước cỏng trường,
.Những vấn đề còn tồn tại:nhà vệ sinh còn hôi thối,giáo dục cho các bạn có ý thức dữ VS
Trang 3học,những hoạt động bảo vệ môi trường, những
vấn đề còn tồn tại và hướng giải quyết
Kết luận: Môi trường bị ô nhiễm sẽ ảnh hưởng
rất lớn đến cuộc sống của con người Chính vì
vậy cần nghiêm túc thực hiện các việc cần làm
để bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp
- Y/c 1-2 hs nhắc lại phần ghi nhớ
C/ Củng cố, dặn dò:
- Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi
trường tại địa phương
- Bài sau: Tham quan Bảo tàng An Giang
- Nhận xét tiết học
chung,đi tiêu đi tiểu phải dội nước
- Môi trường ở lớp học rất sạch sẽ và trong lành
.Những hoạt động bảo vệ môi trường: quét dọn máng nhện, lau chùi cửa sổ
.Những vấn đề còn tồn tại: các bạn khi ăn quà vặt chưa có ý thức cao để rác vào sọt.Tổ trực theo dõi nhắc nhở, GV giáo dục cho các em có
ý thức giữ VS chung
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Lắng nghe, thực hiện
TOÁN Tiết 151: THỰC HÀNH ( TIẾP THEO)
I/ Mục tiêu:
Biết đ ược một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình
II.Đồ dùng dạy học
- Thước có vạch chia xăng-ti-mét
- Giấy nháp
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ Bài mới
a) Giới thiệu bài: Trong giờ thực hành trước
các em đã biết cách đo độ dài khoảng cách giữa
hai điểm A và B trong thực tế, giờ học thực
hành này chúng ta sẽ vẽ các đoạn thẳng thu nhỏ
trên bản đồ có tỉ lệ cho trước để biểu thị các
đoạn thẳng trong thực tế
b) Hướng dẫn vẽ đoạn thẳng AB trên bản đồ
- Gọi 1 hs đọc ví dụ trong SGK
- Để vẽ được đoạn thẳng AB trên bản đồ, trước
hết chúng ta cần xác định được gì ?
- Có thể dựa vào đâu để tính độ dài đoạn thẳng
AB thu nhỏ
- Y/c 1 hs lên bảng tính độ dài đoạn thẳng AB
thu nhỏ, cả lớp thực hiện vào nháp
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
- Vậy đoạn thẳng AB thu nhỏ trên bản đồ tỉ lệ
1: 400 dài bao nhiêu cm
2000 : 400 = 5(cm)
- dài 5 cm
Trang 4- Hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng AB dài 5 cm
c) Thực hành
Bài 1: Gọi 1 hs đọc y/c của đề bài, y/c 1 hs lên
bảng đo chiều dài bảng lớp
-Muốn tính chiều dài bảng lớp 3m thu nhỏ với tỉ
lệ 1: 50 ta làm như thế nào?
- Y/c 1 hs lên bảng giải, cả lớp thực hiện vào
nháp
*Bài 2: Gọi 1 hs đọc đề bài
- Để vẽ được hình chữ nhật biểu thị nền phòng
học trên bản đồ tỉ lệ 1:200, chúng ta phải tính
được gì ?
- Muốn tính chiều dài hình chữ nhật thu nhỏ ta
làm như thế nào ?
- Muốn tính chiều rộng hình chữ nhật thu nhỏ ta
làm như thế nào ?
- Y/c hs thảo luận theo cặp làm bài, 1 nhóm
làm việc trên phiếu trình bày kết quả
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
Tỉ lệ: 1: 200
B/ Củng cố – dặn dò
- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị cho tiết sau ôn tập
- Nhận xét tiết học
- 1 hs nêu, cả lớp nhận xét + Chọn điểm A trên giấy+ Đặt 1 đầu thước tại điểm A sao cho điểm A trùng với vạch số 0 của thước
+ Tìm vạch chỉ số 5cm trên thước, chấm điểm B trùng với vạch chỉ 5 cm của thước
+ Nối A và B ta được đoạn thẳng AB có độ dài
Ta lấy chiều dài chia cho tỉ lệ bản đồ
- 1 hs lên bảng làm bài, cả lớp thực hiện vào nháp
3 m = 30 cmChiều dài bảng lớp thu nhỏ trên bản đồ tỉ lệ 1:50 là:
300 : 50 = 6 (cm)
Tỉ lệ : 1 :50
- 1 hs đọc đề bài
- Phải tính chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật thu nhỏ
- chiều dài chia cho tỉ lệ
- chiều rộng chia cho tỉ lệ
- Hs thảo luận nhóm
- Nhóm làm việc trên phiếu trình bày kết quả
Đổi 8 m = 800 cm, 6 m = 600 cm Chiều dài lớp học thu nhỏ là:
800 : 200 = 4 (cm) Chiều rộng lớp học thu nhỏ là:
600 : 200 = 3(cm)
TẬP ĐỌC
Tiết 61: ĂNG-CO-VÁT
I Mục đích, yêu cầu :
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính phục
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi Ăng-co-Vát, một cơng trình kiến trúc và điê khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
Trang 5II/ Đồ dùng dạy-học:
Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Dòng sông mặc áo
- Vì sao tác giả nói là dòng sông ‘điệu”?
- Màu sắc của dòng sông thay đổi như thế nào
trong một ngày?
- Nhận xét cho điểm
B/ Bài mới
1) Giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay sẽ đưa các
em đến với đất nước Cam-Pu-Chia, thăm công
trình kiến trúc điêu khắc tuyệt diệu Aêng-co Vát
2) Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.
*Luyện đọc
- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
+ Lần 1: sửa lỗi phát âm: Aêng-co
Vát,Cam-pu-chia,điêu khắc
+ Lần 2: Kết hợp giảng từ ở cuối bài:kiến trúc,
điêu khắc, thốt nốt, kì thú, muỗm, thâm nghiêm
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 hs đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài: với giọng đọc
chậm rãi, tình cảm kính phục, ngưỡng mộ, nhấn
giọng ở những từ ngữ tả vẻ đẹp của Aêng-co
Vát
*Tìm hiểu bài
- Aêng-co Vát được xây dựng ở đâu và từ bao
giờ?
- YC Cả lớp đọc thầm đoạn 2
- Khu đền chính đồ sộ như thế nào ?
- Khu đền chính được xây dựng kì công như thế
nào ?
- Gọi 1 hs đọc to đoạn 3
- Phong cảnh khu đền chính vào lúc hoàng hôn
có gì đẹp?
* Hướng dẫn đọc điễn cảm
2 hs đọc và trả lời
- Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc giống như con người đổi màu áo
- lụa đào, áo xanh, hây hẩy ráng vàng, nhung tím, áo đen, áo hoa
-lắng nghe
- 3 hs đọc 3 đoạn nối tiếp + Luyện cá nhân
- Lắng nghe, giải nghĩa
- Luyện theo cặp
- 1 hs đọc to trước lớp
- Những cây tháp lớn được dựng bằng đá ong và bọc ngoài bằng đá nhẵn Những bức tường buồng nhẵn như ghế đá, được ghép bằng những tảng đá lớn đẽo gọt vuông vức và lựa ghép vào nhau kín khít như xây gạch vữa
- Cả lớp đọc thầm
- Vào lúc hoàng hôn Aêng-co Vát thật huy hoàng: Aùnh sáng chiếu soi vào bóng tối của đèn; những ngọn tháp cao vút lấp loáng giữa những chùm lá thốt nốt xoà tán tròn; ngôi đền cao với những thềm đá rêu phong càng trở nên
uy nghi, thâm nghiêm hơn dưới ánh chiều vàng, khi đàn dơi bay toả ra từ các ngách
Trang 6- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
- GV treo lên bảng đoạn “Lúc hoàng hôn… toả
ra từ các ngách”
-GV đọc mẫu
- HS luyện đọc theo nhóm 2
- Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
- Nhận xét tuyên dương
C/ Củng cố – dặn dò
- 1 hs đọc cả bài, cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội
dung của bài
- Về nhà đọc bài nhiều lần
- Bài sau: Con chuồn chuồn nước
- Nhận xét tiết học
- 3 hs đọc
- nhận xét giọng đọc, tìm các từ nhấn giọng
- lắng nghe
- HS luyện đọc
- Vài học sinh thi đọc
- Ca ngợi Aêng-Co Vát một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam- Pu-Chia
Môn: Lịch sử
Tiết 31: NHÀ NGUYỄN THÀNH LẬP
I/ Mục tiêu:
- Nắm được đơi nét vế sự thành lập nhà Nguy ễn:
+ Sau khi Quang Trung qua đời, triều đại Tây Sơn suy yếu dần Lợi dụng thời cơ đĩ Nguyễn Ánh
đã huy động lực lượng tấn cơng nhà Tây Sơn bị lật đổ, Nguyễn Ánh lên ngơi Hồng đế, lấy niên hiệu là Gia Long, định đơ ở Phú Xuân (Huế)
- Nêu một vài chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng cố sự thống trị:
+ Các vua nhà Nguyễn khơng đặt ngơi hồng hậu, bỏ chức tể tướng, t ự mình điều hành mọi việc
hệ trọng trong nước
+ Tăng cường lực lượng quân đội (với nhiều thứ quân, các nơi đều cĩ thành tì vững chắc…)+ Ban hành Bộ luật Gia Long nhằm bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà vua, trừng trị t àn bạo kẻ chống đối
II/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Những chính sách về kinh tế và văn
hóa của vua Quang Trung
1) Vua Quang Trung đã có những chính sách gì
về kinh tế? Nêu nội dung và tác dụng của các
chính sách đó?
2) Tại sao vua Quang Trung lại đề cao chữ
nôm?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới
1) Giới thiệu bài: Sau khi vua Quang trung mất,
tàn dư của họ Nguyễn đã lật đổ nhà Tây Sơn,
lập ra Triều Nguyễn Bài học hôm nay sẽ giúp
2 hs trả lời
1) Ban hành Chiếu Khuyến nông+ Nội dung: Lệnh cho dân trờ về quê cày, khai phá ruộng hoang Chỉ vài năm mùa màng tốt tươi trở lại
Cho đúc tiến mới, mở cửa biên giới với Trung Quốc để cho dân 2 nước tự do trao đổi hàng hóa; mở cửa biển cho thuyền nước ngoài vào buôn bán
+Tác dụng: Thúc đẩy các ngành nông nghiệp, thủ công phát triển, hàng hóa không bị ứ đọng 2) Vì chữ Nôm đã có từ lâu đời ở nước ta Đề cao chữ Nôm là đề cao vốn quí của dân tộc, nhằm bảo tồn và phát triển chữ viết của dân tộc
- Lắng nghe
Trang 7các em hiể rõ về vấn đề này.
- Gọi 1 hs đọc SGK /65 trả lời các câu hỏi sau:
- Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào ?
Giảng: Nguyễn Ánh là người thuộc họ chúa
Nguyễn, sau khi bị nghĩa quân Tây Sơn đánh
bại, Nguyễn Ánh cùng tanø dư họ Nguyễn dạt về
miền cực nam của đất nước ta và luôn nuôi lòng
trả thù nhà Tây Sơn vì thế Nguyễn Ánh đã cầu
cứu quân Xiêm, sau đó lại cầu cứu Pháp để trả
thù nhà Tây Sơn Sau khi lật đổ nhà Tây Sơn,
Nguyễn Ánh đã xử tội những người tham gia
khởi nghĩa và là tướng lĩnh của Tây sơn bằng
nhiều cực hình như:đào mồ tổ tiên, anh em nhà
Nguyễn Huệ, xử chém ngang lưng hoặc cho
ngựa xé xác, voi quật chết con cháu của tướng
lĩnh Tây Sơn
- Sau khi lên ngôi Hoàng đế, Nguyễn ánh lấy
niên hiệu là gì ? Đặt kinh đô ở đâu? Từ năm
1802 đến năm 1858, triều Nguyễn đã trải qua
các đời vua nào ?
Kết luận: Sau khi vua Quang Trung mất,
Nguyễn Ánh đem quân tấn công lật đổ nhà Tây
Sơn và lập ra nhà Nguyễn Nguyễn Ánh lấy
niên hiệu là Gia Long
* Hoạt động 2:Thảo luận nhóm
- Y/c cả lớp đọc SGK và bộ luật Gia Long thảo
luận nhóm đôi trả lời các câu hỏi sau:
-Em hãy dẫn ra một số sự kiện để chứng minh
rằng:
+ Các vua triều Nguyễn không muốn chia sẻ
quyền hành cho ai?
+ Quân đội nhà Nguyễn được tổ chức như thế
nào ?
Kết luận: Các vua nhà Nguyễn đã đề ra bộ
Luật Gia Long để tập trung quyền hành trong
tay và bảo vệ ngai vàng của mình
C/ Củng cố – dặn dò
- 1 hs đọc to trước lớp
- Sau khi vua Quang Trung mất, lợi dụng bối cảnh triều đình đang suy yếu, Nguyễn Ánh đem quân tấn cộng, lật đổ Tây Sơn và lập ra nhà Nguyễn
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Năm 1082, Nguyễn Ánh lên ngôi vua chọn Phú Xuân (Huế) làm đóng đô và đặ niên hiệu là Gia Long Từ năm 1082 đến năm 1858, nhà Nguyễn đã trải qua các đời vua Gia Long, Minh Mạng, Triệu Trị, Tự Đức
- Lắng nghe
- HS đọc SGK, chia nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
+ Các vua nhà Nguyễn đã đề ra bộ Luật Gia Long thực hiện nhiều chính sách để tập trung quyền hành trong tay và bảo vệ ngai vàng của mình
+ Quân đội nhà Nguyễn gồm nhiều thứ quân (bộ binh, thuỷ binh, tượngbinh ) Ở kinh đô cũng như ở các nơi đều xây dựng thành trì vững chắc Để kịp thời chuyển tin tức, nhà Nguyễn đã cho xây dựng các trạm ngựa nối liền từ cực Bắc đến cực Nam của đất nước
- Lắng nghe
Trang 8- 1 hs đọc lại ghi nhớ
- Nhận xét tiết học - Vài hs đọc to trước lớp
Thứ ba, ngày 13 tháng 4 năm 2010.
TOÁN Tiết 152: ƠN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN
I/ Mục tiêu:
- Đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân
- Nắm được hang và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đĩ trong một số cụ thể
- Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nĩ
II/ Các hoạt động dạy-học:
A/ Giới thiệu bài: Bắt đầu từ giờ học toán này
chúng ta sẽ ôn tập về các kiến thức đã học
trong chương trình toán 4 Tiết đầu tiên của
phần ôn tập chúng ta cùng ôn về STN
B/ HD Thực hành
Bài 1: Gọi 1 hs đọc đề bài, gv hướng dẫn làm
một câu mẫu trên lớp, cả lớp làm vào SGK, 1
hs lên bảng làm
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
- HS lắng nghe
- 1 hs đọc đề bài
- hs làm bài vào sgk
- 1 hs làm bài trên bảng
Hai mươi tư nghìn ba trăm linh tám 24 308 2 chục nghìn,4 nghìn,3 trăm, 8 đơn vị
Một trăm sáu mươi hai nghìn hai trăm
bảy mươi tư 160 274 1 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 2 trăm, 7 chục, 4 đơn vị
Một triệu hai trăm ba mươi bảy
nghìn không trăm linh năm
1 237 005 1 triệu, 2 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 7
nghìn, 5 đơn vị Tám triệu không trăm linh bốn
nghìn không trăm chín mươi
8 004 090 tám triệu, 4 nghìn, 9 chục
*Bài 2: Gọi 1 hs đọc đề bài , gv hướng dẫn
mẫu: 1763= 1000 + 700 +60 + 3
- Y/c hs làm bài vào bảng con
Bài 3:Gọi 1 hs đọc đề bài
- Chúng ta đã học các lớp nào? Kể tên các
hàng trong mỗi lớp?
- GV nêu số ,hs lần lượt trả lời
Bài 4: Gọi 1 hs đọc đề bài , hs thảo luận theo
cặp,1 em hỏi, 1 em trả lời Gv gọi từng cặp trả
- 1 hs đọc đề bài
- hs làm bài vào bảng 5794= 5000+ 700 + 90 + 4
20292 = 20000 + 200 + 90 + 2
1 90 909 = 100 000 + 90 000 + 900 + 9
- 1 hs đọc đề bài
- Lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu+ Lớp đơn vị:hàng đơn vị,hàng chục,hàng trăm+ Lớp nghìn:hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn
+ Lớp triệu:hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu
- HS nối tiếp nhau trả lời a) 67 358:Sáu mươi bày nghìn ba trăm năm mưới tám- chữ số 5 thuộc hàng chục, lớp đơn vị
- 1 hs đọc đề bài
- thảo luận theo cặp
Trang 9lời trước lớp.
*Bài 5:Gọi 1 hs đọc đề bài , hs làm bài vào
SGK ,nối tiếp nhau trả lời
C/ Củng cố- dặn dò
- Về nhà làm BT5/ 161
- Bài sau: Ôn tập về STN (tt)
- Nhận xét tiết học
- Lần lượt trình bày a) Trong dãy số tự nhiên, hai số tự nhiên liên tiếp nhau hơn (hoặc kém ) nhau 1 đơn vị
b) STN bé nhất là số 0 vì không có STN nào bé hơn 0
c) Không có STN lớn nhất vì thêm 1 vào bất kì số tự nhiên bào cũng được số đứng liền sau nó Dãy STN có thể kéo dài mãi
- 1 hs đọc đề bài
- làm bài ,nối tiếp nhau trả lời
- nhận xét bổ sung
a) 67,68,69; 789, 799, 800;
999, 1000,1001 b) 8, 10, 12 ; 98 , 100 , 102 ;
I/ Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả; biết trình bày các dịng thơ, khổ thơ theo thể thơ 5 chữ
- Làm đúng bài tập chính tả phương (2) a / b, hoặc (3) a / b
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Hai bảng nhóm viết nội dung BT2a, 3 bảng nhóm viết nội dung BT 3b
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Đường đi Sa Pa
Gv đọc hs viết bảng con: khoảnh khắc, nồng
nàn, hiếm quý, lay ơn
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay chúng
ta viết bài chính tả nghe –viết: Nghe lời chim
nói và làm BT chính tả phân biệt thanh hỏi
/ngã
2) Hướng dẫn HS nghe- viết
- Gv đọc bài
- Bạn nào cho biết nội dung bài thơ nói gì ?
- Gv đọc từng khổ thơ, cả lớp đọc thầm theo rút
- HS viết bảng con
Trang 10ra những từ ngữ dễ viết sai:
- Gv giải thích từ khó: lắng nghe, nối mùa,
thanh khiết, thiết tha
- HD hs phân tích và viết bảng con
- Y/c 1 hs nhắc lại cách trình bày bài thơ
- Gv đọc bài cho hs viết
- Gv đọc bài
- Gv chấm bài 5 –7 tập
- Gv nhận xét chung
3) Hướng dẫn hs làm BT chính tả
Bài 2a: Gọi 1 hs đọc đề bài, hs thảo luận nhóm
4, 2 nhóm làm việc trên bảng nhĩm, trình bày
kết quả
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 3b: Gọi 1 hs đọc đề bài, hs làm bài, gv dán
3 bảng nhĩm lên bảng, 3 hs lên bảng thi làm bài
đúng nhanh
- Nhận xét tuyên dương
3.Củng cố – dặn dò
- Về nhà sao lỗi, viết lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Vương quốc vắng nụ cười
- Nhận xét tiết học
- Lần lượt phân tích và viết B
- Viết lùi vào 2 ô, giữa mỗi khổ thơ cách 1 dòng
- Viết vào vở
- soát lại bài
- 2 hs ngồi cạnh nhau đổi chéo vở cho nhau soát lỗi
- 1 hs đọc đề bài
- HS thảo luận
- HS trình bày kết quả
+ Từ láy bắt đầu bằng tiếng có thanh hỏi: mủm
mĩm, cỏn con, dửng dưng,…
+ Từ láy bắt đầu bằng thanh ngã: bẽn lẽn, dữ
dằn, lẫm chẫm, nhõng nhẽo…
- 1 hs đọc đề bài
- Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật với mơi trường bằng sơ đồ
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Hình trang 122,123 SGK
- Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Nhu cầu không khí của thực vật
1) Không khí có vai trò như thế nào đối với đời
sống thực vật ?
2) Để cây trồng cho năng suất cao hơn, người ta
đã tăng lượng không khí nào cho cây ?
- Nhận xét
3 hs trả lời 1) Thực vật cần không khí để quang hợp và hô hấp Cây dù được cung cấp đầy đủ nước, chất khoáng nhưng thiếu không khí cây cũng không sống được
2) Tăng lượng khí các-bô-níc lên gấp đôi
Trang 11B/ Dạy-học bài mới
1) Giới thiệu bài: Thực vật không có cơ quan
tiêu hoá, hô hấp riêng như người và động vật
nhưng chúng sống được là nhờ quá trình trao
đổichất với môi trường Quá trình đó diễn ra
như thế nào? Các em cùng tìm hiểu qua bài học
hôm nay
* Hoạt động 1: Phát hiện những biểu hiện bên
ngoài của trao đổi chất ở thực vật.
*Mục tiêu: HS tìm trong hình vẽ những gì thực
vật phải lấy từ môi trường và những gì phải thải
ra môi trường trong quá trình sống
- Y/c hs quan sát hình 1 SGK/122 thảo luận theo
cặp trả lời các câu hỏi sau:
+ Kể tên những gì được vẽ trong hình
+ Phát hiện những yếu tố đóng vai trò quan
trọng đối với đời sống của cây xanh ?
+ Phát hiện những yếu tố còn thiếu để bổ sung
- Kể những yếu tố cây thường xuyên phải lấy từ
môi trường và thải ra môi trường trong quá trình
sống
- Quá trình trên được gọi là gì ?
Kết luận: Thực vật thường xuyên phải lấy ra từ
môi trường các chất khoáng, khí các-bô-níc,
nước, khí ô-xi và thài ra hơi nước,khí
các-bô-níc, chất khoáng khác Quá trình đó được gọi là
quá trình trao đổi chất giữa thực vật và môi
trường
* Hoạt động 2: Thực hành vẽ sơ đồ trao đổi
chất ở thực vật
*Mục tiêu: Vẽ và trình bày sơ đồ trao đổi khí và
trao đổi thức ăn ở thực vật.
- Y/c hs thảo luận nhóm 4 vẽ sơ đồ trao đổi khí
và trao đổi thức ăn ở thực vật
- Gv nhận xét
- HS lắng nghe
- Quan sát, cả lớp thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày
+ Cây xanh, nước, ánh sáng mặt trời , bò, nước.+ Những yếu tố đóng vai trò quan trọng đối với đời sống của cây xanh là chất khoáng có trong đất từ phân của động vật như: bò, trâu,,
+ Ngoài ra để cây phát triển tốt còn phải bổ sung thêm khí ô-xi và các –bô-níc có trong không khí
- Trong quá trình sống, cây thường xuyên phải lấy từ môi trường: các chất khoáng có trong đất, nước, khí các-bon-níc, khí ô-xi
- Quá trình trên được gọi là quá trình trao đổi chất của thực vật
- Lắng nghe
- Thảo luận nhóm 4 vẽ sơ đồ
- Trình bày sự trao đổi chất ở thực vật theo sơ đồ vừa vẽ trong nhóm
Sơ đồ sự trao đổi thức ăn ở thực vật Hấp thụ Thải ra
Khíô-xi Thực vật Khí các-bô-níc
Sơ đồ sự trao đổi khí trong hô hấp ở thực vật Aùnh sáng
mặt trời Hấp thụ Thải ra
Khí các-bô-níc khí ô-xi
Trang 12C/ Củng cố – dặn dò
- Thế nào là sự trao đổi chất ở thực vật ?
- Bài sau: Động vật cần gì để sống?
- Nhận xét tiết học
ThựcNước vật Hơi nước
Chất khoáng các chất
khoáng khác
- 1 hs đọc mục Bạn cần biết
_
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 61 : THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I/ Mục tiêu:
- Hiểu được thế nào là trạng ngữ (ND Ghi nhớ)
- Nhận diện được trạng ngữ trong câu (BT1, mục III), bước đầu viết được đoạn văn ngắn trong đĩ cĩ ít nhất một câu cĩ sử dụng trang ngữ (BT2)
II/ Đồ dùng dạy-học:
Bảng phụ viết câu văn BT1
III/ Các hoạt động dạy-học:
A
/ Giới thiệu bài : Trong các tiết học trước, các
em đã biết câu có hai thành phần là CN và VN
Đó chính là thành phần chính của câu.Tiết học
hôm nay giúp các em biết thành phần phụ của
câu:Trạng ngữ
B/ Tìm hiểu bài:
- Gọi 1 hs đọc y/c của bài
- Hai câu trên có gì khác nhau?
- Bạn nào có thể đặt câu hỏi cho bộ phận in
nghiêng trên?
- Mỗi phần in nghiêng bổ sung cho câu b ý
nghĩa gì ?
- Thế nào là Trạng ngữ ? Trạng ngữ trả lời cho
các câu hỏi nào ?
Kết luận: Phần ghi nhớ
C/ Phần luyện tập:
- HS lắng nghe
- 1 hs đọc
- Câu (b) có thêmhai bộ phận (được in nghiêng)
+ Vì sao I-ren trở thành một nhà khoa học nổi
- Hs trả lời phần ghi nhớ
- Vài hs đọc lại
- 1 hs đọc đề bài
Trang 13Bài 1: Gọi 1 hs đọc đề bài,
- YC hs làm bài
- Treo bảng phụ chép sẵn bài tập, 3 hs lên bảng
làm bài
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 2: Gọi 1 hs đọc đề bài
- Các em viết một đoạn văn ngắn về 1 lần đi
chơi xa, trong đó có ít nhất 1 câu dùng trạng
ngữ Viết xong, 2 bạn cùng bàn đổi chéo sửa lỗi
cho nhau
- Y/c hs nối tiếp nhau đọc bài văn
- Nhận xét tuyên dương
D/ Củng cố – dặn dò
- 1 hs đọc lại ghi nhớ
- Bài sau: Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu
- Nhận xét tiết học
- làm bài
- 3 hs lên bảng làm bài
+ Ngày xưa, rùa có một cái mai láng bóng + Trong vườn, muôn loài hoa đua nở.
+ Từ tờ mờ sáng, cô Thảo đã dậy sắm sửa đi về
làng Làng cô ở cách làng Mĩ Lý hơn mười lắm
cây số Vì vậy, mỗi năm cô chỉ về làng chừng
hai ba lượt
- 1 hs đọc đề bài
- HS viết bài
- Đổi chéo vở sửa bài
- Nối tiếp nhau đọc bài văn
Tối thứ sáu tuần trước, mẹ bảo em: Sáng mai, cả nhà mình về quênthăm ông bà Con đi ngủ sớm đi Đúng 6 giờ sáng mai, mẹ sẽ đánh thức con dậy đấy…
- 1 hs đọc to trước lớp
Thứ tư, ngày 14 tháng 4 năm 2010.
TOÁN Tiết 153: ƠN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (Tiếp theo)
I/ Mục tiêu:
- So sánh được các số cĩ đến sáu chữ số
- Biết sắp x ếp bốn số tự nhiên theo thứ tự từ lớn đến bé, t ừ bé đến lớn
II/ Các hoạt động dạy-học:
A/ Giới thiệu bài: Trong giờ học này chúng ta
cùng ôn tập về so sánh và sắp xếp thứ tự các
- Chấm điểm, nhận xét
*Bài 4: Gọi 1 hs đọc đề bài,cả lớp làm bài vào
nháp, 1 hs lên bảng sửa bài
- HS lắng nghe
- 1 hs đọc đề bài, hs làm bài vào bảng
989 < 1321 34 579 < 34 601
27 105 > 7985 150 482 > 150 459
- 1 hs đọc đề bài
- HS làm bài vào vở2a) 999, 7426, 7624, 7642 b) 1853, 3158, 3518, 31903a) 10261, 1590, 1567, 897 b) 4270,2518, 2490, 2476
- 1 hs đọc đề bài
- làm bài
- 1 hs lên bảng sửa bài
Trang 14*Bài 5: Gọi 1 hs đọc đề bài, hs thảo luận cặp, 1
nhóm làm việc trên phiếu trình bày kết quả
C/ Củng cố –dặn dò
- Về nhà xem lại bài để tiết sau tiếp tục ôntập
- Nhận xét tiết học
a) 0,10,100b) 9,99,999c) 1,11,101d) 8, 98, 998
- 1hs đọc đề bài
- Làm bài trên nhóm đôi
- 1 hs làm việc trên phiếu trình bày kết quả+Các số lớn hơn 57 và nhỏ hơn 62 là : 58,59,60,61
+ Trong các số trên 58 và 60 là số chẵnVậy x = 58 hoặc x= 60
KỂ CHUYỆN Tiết 31: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Aûnh về các cuộc du lịch, cắm trại, tham quan của lớp
- Bảng lớp viết sẵn đề bài, gợi ý 2
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC:1 hs kể một câu chuyện đã nghe, đã
đọc về du lịch hay thám hiểm
- Nhận xét
B/ Dạy -học bài mới
1) Giới thiệu bài: Nêu MĐ,YC của giờ học
a) Hướng dẫn hs kể chuyện
* Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài
- 1 hs đọc đề bài, gạch dưới những từ ngữ quan
trọng:du lịch, cắm trại, em, tham gia
- Y/c 1 hs đọc gợi ý 1,2
* Gợi ý: Các em nhớ lại để kể về một chuyến đi
du lịch (hoặc cắm trại) cùng bố mẹ, cùng các
bạn trong lớp hoặc với người nào đó Nếu HS
chưa từng đi du lịch hay cắm trại, các em có thể
kể về một cuộc đi thăm ông bà, cô bác, hoặc
một buổi đi chợ xa, đi chơi đâu đó
- Kể chuyện phải có đầu có cuối Chú ý nêu
những phát hiện mới mẻ qua những lần du lịch
hoặc cắm trại
- Y/c hs nối tiếp nhau nói tên câu chuyện mình
- HS nối tiếp trả lời:
+ Em sẽ kể câu chuyện đi du lịch ở Đà Lạt