1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUAN 29 LOP 5

27 249 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 270,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hai câu kết giọng trầm lắng, bi tráng - GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn cuối bài theo cách phân vai?. - GV đọc mẫu đoạn văn - Từng tốp HS luyện đọc phân vai - Từng tốp thi đọ

Trang 1

I/ Yêu cầu:

- Biết đọc diễn cảm bài văn

- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Tình bạn đẹp của Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta; đức hi sinh cao thượng của Ma-ri-ô

- Giáo dục HS biết quí trọng tình bạn

1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc:

2.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

1HS đọc bài

? Bài này chia làm mấy đoạn?

-+ Đoạn 1: Từ đầu đến về quê sống với họ hàng.

+ Đoạn 2: Từ Đêm xuống đến băng cho bạn.

+ Đoạn 3: Từ cơn bão dữ dội đến Quang cảnh thật hỗn loạn.

+ Đoạn 4: Từ Ma-ri-ô đến đôi mất thẫn thờ, tuyệt vọng.

+ Đoạn 5: Phần còn lại

- HSđọc nối tiếp lần 1

? Tìm các tiếng, từ khó đọc?

Li-vơ-pun, Ma-ri-ô, Giu-li-ét-ta, dữ dội,

GV viết lên bảng các từ: GV đọc mẫu, hướng dẫn cả lớp đọc đồng thanh

- HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa các từ: Li-vơ-pun, bao lơn…

- HS đọc nối tiếp lần 3 trôi chảy

GV đọc diễn cảm bài văn.

b) Tìm hiểu bài:

? Nêu hoàn cảnh và mục đích chuyến đi của Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta?

Ma-ri-ô: bố mới mất, về quê sống với họ hàng Giu-li-ét-ta đang trên đường

Trang 2

Thấy Ma-ri-ô bị sống lớn ập tới, xô cậu ngả dụi, Giu-li-ét-ta hoảng hốt chạy lại, quỳ xuống bên bạn, lau máu trên trán bạn, dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc bằng vết thương cho bạn.

? Tai nạn bất ngờ xẩy ra như thế nào?

Cơn bão dữ dội ập tới,sóng lớn phá thủng thân tàu, nước phun vào khoang, con tàu chìm dần giữa biển khơi Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta hai tay ôm chặt cột buồm, khiếp sợ nhìn mặt biển.

? Ma-ri-ô phản ứng thế nào khi những người trên xuồng muốn nhận đứa bé nhỏ hơn là cậu?

Một ý nghĩ vụt đến - Ma-ri-ô quyết định nhường chổ cho bạn - cậu hét to: Giu-li-ét-ta, xuống đi! Bạn còn bố mẹ ,nói rồi ôm ngang lưng bạn thả xuống nước.

? Quyết định nhường bạn xuống xuồng cứa nạn của Ma-ri-ô nói lên điều gì về cậu?

Ma-ri-ô có tâm hồn cao thượng, nhường sự sống cho bạn, hi sinh bản thân vì bạn.

? Hãy nêu cảm nghĩ của em về nhân vật chính trong truyện?

+ Ma-ri-ô là một bạn trai rất kín đáo, cao thượng đã nhường sự sống của mình cho bạn.

+ Giu-li-ét-ta là một bạn gái tốt bụng, giàu tình cảm

c) Đọc diễn cảm.

Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài văn

? Tìm giọng đọc toàn bài?

Đ1: đọc gịọng thong thả, tâm tình Đ2: nhanh hơn, căng thẳng ở những câu

tả, kể Đ3: gấp gáp, căng thẳng Đ4: giọng hồi hộp Đ5: Lời Ma-ri-ô hét to Hai câu kết giọng trầm lắng, bi tráng

- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn cuối bài theo cách phân vai

- GV đọc mẫu đoạn văn

- Từng tốp HS luyện đọc phân vai

- Từng tốp thi đọc diễn cảm trước lớp

- Cả lớp bình chọn nhóm đọc diễn cảm hay nhất

C/ Củng cố, dặn dò:

- HS nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện

- GV nhận xét tiết học

I/ Yêu cầu:

- Biết xác định phân số; biết so sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự Làm bài 1,2,4,5a Nếu còn thời gian, hướng dẫn HS làm thêm bài 3

Trang 3

III/ Lên lớp:

A/ Bài cũ:

Gọi HS lên bảng làm bài tập 5 Nhận xét, ghi điểm

B/ Bài mới:

GV tổ chức, hướng dẫn HS tự làm bài rồi chữa các bài tập Chẳng hạn:

Bài 1: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài Câu trả lời đúng là khoanh vào D.

Bài 2: Tương tự như bài 1 Câu trả lời đúng là khoanh vào B

(Vì 1/4 số viên bi là 20 x 1/4 = 5 (viên bi, đó chính là 5 viên bi đỏ.)

Bài 4: HS nêu yêu cầu bài toán Cả lớp làm bài vào vở, GV thu vở chấm, nhận

xét, chữa bài

Phần c) có hai cách làm:

* Cách 1: Quy đồng mẫu số rồi so sánh hai phân số.

* Cách 2: So sánh từng phân số với đơn vị rồi so sánh hai phân số đó theo kết quả đã so sánh với đơn vị (coi đơn vị là "cái cầu" để so sánh hai phân số đã cho) Chẳng hạn:

2

; 33 23

Bài 3: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài Khi HS chữa bài GV cho HS nêu

miệng Chẳng hạn, có thể nêu: phân số 3/5 bằng phân số 15/25; 9/15; 21/35 ; phân số 5/8 bằng phân số 20/32

Nên cho HS giải thích, chẳng hạn, phân số 3/5 bằng phân số 15/25 vì:

Trang 4

(Có giáo viên bộ môn)

Ngày soạn: 03/4/2010 Ngày dạy: Thứ ba ngày 06/4/2010

Thể dục: MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN

TRÒ CHƠI: NHẢY ĐÚNG, NHẢY NHANH

(Có giáo viên bộ môn)

Địa

lý: CHÂU ĐẠI DƯƠNG VÀ CHÂU NAM CỰC

I/ Yêu cầu:

Học xong bài này, HS:

- Xác định được vị trí địa lý, giới hạn và một số đặc điểm nổi bật của châu Đại Dương, châu Nam Cực: Châu Đại Dương nằm ở bán cầu Nam gồm lục địa Ô-xtrây-li-a và các đảo, quần đảo ở trung tâm và tây nam Thái Bình Dương Châu Nam Cực nằm ở vùng địa cực

- Sử dụng quả địa cầu để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu Đại Dương, châu Nam Cực

- Nêu được một số đặc điểm về dân cư, hoạt động sản xuất của châu Đại Dương: Châu lục có số dân ít nhất trong các châu lục Nổi tiếng thế giới về xuất khẩu lông cừu, len, thịt bò và sửa; phát triển công nghiệp năng lượng, khai khoáng, luyện kim,

I/ Chuẩn bị:

- Bản đồ tự nhiên châu Đại Dương và châu Nam Cực

- Quả địa cầu

- Tranh ảnh về thiên nhiên, dân cư của châu Đại Dương và châu Nam Cực

III/ Lên lớp:

A/ Bài cũ:

Gọi HS đọc phần ghi nhớ của tiết trước

? Em biết gì về đất nước Hoa Kỳ?

GV nhận xét, ghi điểm

B/ Bài mới:

1/ Châu Đại Dương:

a) Về địa lý, giới hạn:

* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.

Bước 1: HS dựa vào lược đồ, kênh chữ trong SGK:

? Châu Đại Dương gồm những phần đất nào? Gồm lục địa Ô-xtrây-li-a và các đảo, quần đảo ở vùng trung tâm và Tây Nam Thái Bình Dương

? Cho biết lục địa Ô-xtrây-li-a nằm ở bán cầu Nam hay bán cầu Bắc? Bán cầu Nam

? Đọc tên và chỉ một số đảo , quần đảo thuộc châu Đại Dương? Quần đảo a-tu, Xa-mua

Trang 5

Va-nu-GV giới thiệu vị trí địa lí, giới hạn châu Đại Dương trên quả địa cầu Đường chí tuyến nam đi qua lục địa Ô-xtrây-li-a , còn các đảo và quần đảo chủ yếu nằm trong

vùng các vĩ độ thấp.

b) Đặc điểm tự nhiên: Làm việc nhóm 2:

Dựa vào tranh ảnh, SGK để hoàn thành bảng sau:

Lục địa Ô-xtrây-li-a Khô hạn Phần lớn là hoang

mạc và xa van.Bạch đàn và cây keo mọc

ở nhiều nơi Có nhiều loài thú có túi như căng-gu-ru, gấu cô-a-la

Các đảo và quần đảo Nóng ẩm Có rừng rậm hoặc

rừng dừa bao phủ

Đại diện các nhòm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV kết luận như bảng trên

c) Dân cư và hoạt động kinh tế:

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp:

? Về số dân, châu Đại Dương có gì khác so với các châu lục khác?

Có số dân ít nhất.

? Dân cư ở lục địa Ô-xtrây-li-a và các đảo có gì khác nhau?

Trên lục địa Ô-xtrây-li-a

Dân cư chủ yếu là da trắng còn trên các đảo thì dân cư chủ yếu là người bản địa

có da màu sẫm, mắt đen, tóc xoăn.

? Nêu đặc điểm kinh tế của Ô-xtrây-li-a?

Có nền kinh tế phát triển, nổi tiếng thế giới về xuất khẩu lông cừu, len, thịt bò và sữa Các ngành công nghiệp năng lượng, khai khoáng phát triển mạnh.

2 Châu Nam Cực:Hoạt động nhóm 3:

Dựa vào lược đồ, SGK, tranh ảnh: thảo luận câu hỏi ở mục 2 SGK và cho biết:

? Đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên của châu Nam Cực?

? Vì sao châu Nam Cực không có cư dâ sống thường xuyên?

HS chỉ trên bản đồ vị trí địa lí của châu Nam Cực, trình bày kết quả thảo luận Các nhóm khác nhận xét, bổ sung GV kết luận:

Châu Nam Cực là châu lục lạnh nhất thế giới Là châu lục duy nhất không có cư dân sinh sống thường xuyên

C.Củng cố, dặn dò:

HS đọc ghi nhớ

Gọi HS trả lời các câu hỏi ở cuối bài

Nhận xét tiết học

Chuẩn bị: Xem trước bài: Các đại dương trên thế giới.

Trang 6

I/ Yêu cầu:

- Biết cách đọc, viết số thập phân và so sánh các số thập phân Làm bài tập 1,2,4a, 5 Nếu còn thời gian, hướng dẫn HS làm thêm bài 3

- Giáo dục HS có ý thức thường xuyên ôn tập các kiến thức đã học

GV tổ chức, hướng dẫn tự làm bài và chữa các bài tập Chẳng hạn:

Bài 1 : Cho HS tự làm rồi chữa bài Chẳng hạn:

63,42 đọc là: Sáu mươi ba phẩy bốn mươi hai Số 63,42 có phần nguyên là 63, phần thập phân là 42 phần trăm Trong số 63,42 kể từ trái sang phải 6 chỉ 6 chục,

3 chỉ 3 đơn vị, 4 chỉ 4 phần mười, 2 chỉ 2 phần trăm

Bài 2: Tương tự bài 1 Khi chữa bài nên cho HS đọc số, chẳng hạn:

c) Không đơn vị, bốn phần trăm viết là: 0,04 đọc là: không phẩy không bốn

Bài 4 : Hs làm bài vào vở GV thu vở, chấm Nhận xét, chữa bài:

I/ Yêu cầu:

- Nhớ - viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối của bài đất nước

- Tìm được những cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu và giải thưởng trong bài 2,3 và nắm được cách viết hoa những cụm từ đó

- Giáo dục HS có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp

Trang 7

2 Hướng dẫn HS nhớ - viết:

- Một HS đọc yêu cầu của bài

- GV mời 1 - 2 HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ Cả lớp nghe, nhận xét

- Một HS đọc yêu cầu của BT (lệnh và bài Gắn bó với miền Nam).

- Cả lớp đọc thầm lai bài Gắn bó với miền Nam, gạch dưới các cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu, giải thưởng (trong VBT); suy nghĩ kỹ để nêu đúng nhận

xét về cách viết hoa các cụm từ đó GV phát bút dạ và phiếu cho 3 HS (hoặc 3 nhóm).

- Những HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp, trình bày Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

a Các cụm từ:

Chỉ huân chương Huân chương Kháng chiến, Huân chương Lao động

Chỉ danh hiệu: Anh hùng Lao động,

Chỉ giải thưởng: Giải thưởng Hồ Chí Minh.

b Nhận xét về cách viết hoa mỗi cụm từ:

Mỗi cụm từ chỉ các huân chương, danh hiệu, giải thưởng trên đều gồm 2 bộ phận:

Huân chương / Kháng chiến Anh hùng / Lao động

Huân chương / Lao động Giải thưởng / Hồ Chí Minh

Chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành các tên này đều được viết hoa Nếu

trong cụm từ đó có tên riêng chỉ người - (Hồ Chí Minh) - thì viết hoa theo quy tắc

viết hoa tên người

Bài tập 3

- Một HS đọc nội dung của bài tập (Lưu ý HS đọc cả lệnh và đoạn văn)

- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn

- Một HS nói lại tên các danh hiệu được in nghiêng trong đoạn văn: anh hùng lực lượng vò trang nhân dân (lặp lại hai lần); bà mẹ Việt nam anh hùng.

- HS viết lại tên các danh hiệu cho đúng vào vở Giáo viên thu chấm, nhận xét, chữa bài:

Anh hùng / Lực lượng vũ trang nhân dân

Bà mẹ / Việt Nam / Anh hùng

C/ Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét tiết học

Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng

Trang 8

Ngày soạn: 04/4/2010 Ngày dạy: Thứ tư ngày 07/4/2010

Lịch sử: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI TRONG CÁC NƯỚC

- Giáo dục HS lòng tự hào về đất nước

- HS nhắc lại bài cũ: Sự kiện ngày 30-4-1975 và ý nghĩa lịch sử của ngày đó

- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS:

? Cuộc bầu cử Quốc hội thống nhất(Quốc hội khoá VI) diễn ra như thế nào?

? Những quyết định quan trọng nhất của kỳ họp đầu tiên Quốc hội khoá VI?

? Ý nghĩa cuộc bầu cử và kỳ họp đầu tiên của Quốc hội khoá VI?

* Hoạt động 2 (làm việc nhóm )

- GV nêu thông tin về cuộc bầu cử Quốc hội đầu tiên của nước ta(06-01-1946),

từ đó nhấn mạnh ý nghĩa của cuộc bầu cử Quốc hội khoá VI

- Nêu rõ không khí tưng bừng của cuộc bầu cử Quốc hội khóa VI

* Hoạt động 3 (làm việc nhóm

Tìm hiểu những quyết định quan trọng nhất của kỳ họp đầu tiên Quốc hội khoá

VI, năm 1976

Các nhóm trao đổi, tranh luận đi tới thống nhất các ý: tên nước, quy định Quốc

kỳ, Quốc ca, Quốc huy, chọn Thủ đô, đổi tên thành phố Sài Gòn – Gia Định, bầu Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc Hội, Chính phủ

* Hoạt động 4 (làm việc cả lớp)

Trang 9

- HS thảo luận làm rõ ý: Những quyết định của kỳ họp đầu tiên Quốc Hội thống nhất có ý nghĩa lịch sử trọng đại Từ đây nước ta có bộ máy nhà nước chung thống nhất, tạo điều kiện để cả nước cùng đi lên chủ nghĩa xã hội

C Củng cố:

Hoạt động 5 (làm việc cả lớp):

- GV nhấn mạnh ý nghĩa lịch sử của Quốc hội khoá VI

- HS nêu cảm nghỉ về cuộc bầu cử Quốc hội khoá VI và kỳ họp đầu tiên của Quốc hội thống nhất

Tập đọc: CON GÁI

I/ Yêu cầu:

- Đọc diễn cảm toàn bộ bài văn

- Hiểu ý nghĩa của bài: Phê phán quan niệm "Trọng nam khinh nữ" Khen ngợi cô bé Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn

- Giáo dục HS biết tôn trọng bạn nữ

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

Trang 10

Câu nói cuả dì Hạnh khi mẹ sinh con gái: Lại một vịt trời nữa - thể hiện ý thất vọng; Cả bố và mẹ Mơ đều có vẽ buồn buồn - vì bố mẹ Mơ cũng thích con trai, xem nhẹ con gái.

? Những chi tiết nào chứng tỏ Mơ không thua gì các bạn trai?

Ở lớp, Mơ luôn là học sinh giỏi./ Đi học về, Mơ tưới rau, chẻ củi, nấu cơm giúp mẹ.

? Sau chuyện Mơ cứu em Hoan, những người thân của Mơ có thay đổi quan niệm về "con gái" không? Những chi tiết nào cho thấy điều đó?

Người thân của Mơ đã thay đổi quan niệm về “con gái” Các chi tiết thể hiện: Bố ôm Mơ chặt đến ngợp thở, cả bố và mẹ đều rơm rớm nước mắt thương

Mơ, dì Hạnh nói…không bằng.

? Đọc câu chuyên này, em có suy nghĩ gì?

Sinh con trai hay gái không quan trọng Điều quan trọng là người con đó ngoan ngoãn, hiếu thảo, làm vui lòng mẹ cha.

c) Đọc diễn cảm:

- Một tốp HS tiếp nối nhau luyện đọc diễn cảm bài văn dưới sự hướng dẫn của GV

? Nêu giọng đọc của bài? Đọc giọng kể, thủ thỉ, tâm tình.

- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn: Tối đó… không bằng

Chọn bạn đọc diễn cảm nhất lớp

C/ Củng cố, dặn dò:

- HS nhắc lại ý nghĩa của bài

- GV nhận xét tiết học Dặn Hs chuẩn bị cho tiết học TLV (Tập viết đoạn đối thoại giữa Ma-ri-ô và Giu- li-ét-ta) kể tiếp

Toán: ÔN TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN (tiếp theo)

I/ Yêu cầu:

- Biết viết số thập phân và một số phân số dưới dạng phân số thập phân, tỉ

số phần trăm; viết các số đo dưới dạng thập phân; so sánh các số thập phân Làm bài tập 1,2(cột 2,3) Bài 3(cột 3,4), bài 4 Nếu còn thời gian, hướng dẫn HS làm thêm bài 5

- Rèn kỹ năng viết tỉ số phần trăm nhanh

II/ Lên lớp:

A/ Bài cũ:

Gọi Hs lên bảng làm bài 5 Nhận xét, ghi điểm

B/ Bài mới:

GV tổ chức, hướng dẫn HS tự làm bài và chữa các bài tập Chẳng hạn:

Bài 1: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài Chẳng hạn:

a) 0,3 = 3 ; 0,72 = 72 ; 1,5 =15; 9,347 =9347.

Trang 11

Bài 5: cho HS tự làm bài rồi chữa bài Chẳng hạn:

Viết 0,1 < < 0,2 thành 0,10 < < 0,20 Số vừa lớn hơn 0,10 vừa bé hơn 0,20

có thể là 0,11 ; 0,12 ; ; 0,19; theo yêu cầu của bài chỉ cần chọn một trong các

số trên để viết vào chổ chấm, ví dụ: 0,1 <0,15 < 0,2

C/ Củng cố, dặn dò:

- Xem lại các bài tập đã làm

- Thường xuyên ôn tập kiến thức đã học

Luyện từ và câu: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU

(Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than) I/.Yêu cầu:

- Tìm được các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than trong các mẩu chuyện(BT1), đặt đúng các dấu chấm và viết hoa những từ đầu câu, sau dấu chấm(BT2),sửa được dấu câu cho đúng(BT3)

- Nâng cao kỹ năng sử dụng 3 loại dấu câu trên

- Giáo dục HS viết câu đúng ngữ pháp

II/ Chuẩn bị:

- Bút dạ và một số tờ phiếu khổ to

- Một tờ phô tô mẫu chuyện vui Kỉ lục thế giới (đánh số thứ tự các câu văn).

- Hai, ba tờ phô tô bài Thiên đường của phụ nữ.

- Ba tờ phô tô mẫu chuyện vui Tỉ số chưa được mở (đánh số thứ tự các câu

văn)

III/ Lên lớp:

A/ Bài cũ:

Trang 12

GV nhận xét về kết quả bài kiểm tra định kỳ giữa học kỳ II (phần LTVC).

- Cả lớp đọc lại mẫu chuyện vui

- GV gợi ý: BT1 nêu 2 yêu cầu:

- HS làm việc cá nhân - khoanh tròn các dấu câu

- GV dán lên bảng tờ giấy phôtô nội dung truyện Kỉ lục thế giới, mời 1 HS lên

bảng làm bài - khoanh tròn 3 loại dấu câu cần tìm, nêu công dụng của từng dấu

Cả lớp và GV nhận xét, kết luận:

+ Dấu chấm đặt cuối các câu 1, 2, 9 để kết thúc các câu kể.

+ Dấu chấm hỏi đặt cuối câu 7, 11 dùng để kết thúc các câu hỏi.

+ Dấu chấm than đặt cuối câu 4, 5 để kết thúc câu cảm(câu 4), câu cầu khiến(câu 5).

- GV hỏi HS về tính khôi hài của mẩu chuyện vui Kỉ lục thế giới.(Vận động

viên lúc nào cũng chỉ nghĩ đến kỉ lục nên khi bác sĩ nói anh sốt 41 độ, anh hỏi

ngay: kỉ lục thế giới (về sốt cao) là bao nhiêu.Trong thực tế không có kỉ lục thế

giới về sốt.)

Bài tập 2:

- Một HS đọc nội dung BT2 (đọc cả bài Thiên đường của Phụ nữ).

- Cả lớp đọc thầm lại bài Thiên đường của phụ nữ, trả lời câu hỏi:

? Bài văn nói điều gì? Kể chuyện thành phố Giu-chi-tan ở Mê-hi-cô là nơi phụ nữ được đề cao, được hưởng những đặc quyền, đặc lợi.

- Cả lớp đọc thầm lại bài Thiên đường của phụ nữ, điền dấu chấm vào

những chổ thích hợp, sau đó viết hoa những chữ đầu câu GV phát phiếu cho 2-3 HS

- Những HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp, trình bày kết quả Cả lớp

và GV nhận xét, chốt lại

Bài tập 3:

- HS đọc nội dung bài tập

- Cả lớp đọc thầm lại mẩu chuyện vui Tỉ số chưa được mở; làm bài vào vở.

- GV dán lên bảng 1 tờ phiếu cho 1 HS lên làm bảng - sửa lại các dấu câu, trả lời (miệng) về công dụng của dấu câu

GV kết luận: Câu 1 là câu hỏi - phải sửa dấu chấm thành dấu chấm hỏi Câu

3 sửa dấu chấm than thành dấu chấm hỏi Câu 4 sửa dấu chấm hỏi thành dấu chấm.

GV hỏi HS hiểu câu trả lời của Hùng trong mẫu chuyện vui Tỉ số chưa được mở

như thế nào?

Câu trả lời của Hùng cho biết: Hùng được 0 điểm cả hai bài kiểm tra Tiếng việt và Toán.

Trang 13

C/ Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét tiết học

Dặn HS về nhà kể mẫu chuyện vui cho người thân

Kỹ thuật: LẮP MÁY BAY TRỰC THĂNG (Tiết 3)

I Yêu cầu::

- - Chọn đúng và đủ số lượng các chi tiết để lắp máy bay trực thăng

- Biết cách lắp và lắp được máy bay trực thăng theo mẫu Máy bay lắp tương đối chắc chắn

- Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của máy bay trực thăng

Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp máy bay trực thăng

-Lắp từng bộ phận và lắp ráp được máy bay trực thăng theo đúng kỹ thuật và đúng qui trình

-Rèn luyện tính cẩn thận và kiên nhẫn khi lắp và tháo các chi tiết

Hoạt động nhóm 3: Lắp ghép máy bay trực thăng

c Lắp ráp máy bay trực thăng.

- HS lắp ráp máy bay trực thăng theo các bước trong SGK

- Nhắc HS khi lắp ráp cần lưu ý:

+ Bước lắp thân máy bay vào sàn ca bin và giá đỡ phải lắp đúng vị trí

+ Bước lắp giá đỡ sàn ca bin và càng máy bay phải được lắp thật chặt

Hoạt động 4: Đánh giá sản phẩm.

- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm theo nhóm

- Gọi HS nêu tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm :

Máy bay trực thăng được lắp chắc chắn, không xộc xệch.

Mối ghép giữa giá đỡ sàn ca bin với càng máy bay phải chắc và thẳng để máy bay không bị chúc xuống.

- GV cử một nhóm HS dựa vào tiêu chuẩn đã nêu để đánh giá sản phẩm của bạn

- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS(cách đánh giá như các bài trên)

- GV nhắc HS tháo rời các chi tiết và xếp đúng vào vi trí các ngăn trong hộp

Ngày đăng: 08/07/2014, 00:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w