- Chia lớp thành 4 đội, phát cho mỗi đội một bảng ghi từ và tổ chức cho các đội thi tìm từ theo yêu cầu của bài tập 2, trong thời gian 5 phút đội nào tìm được nhiều từ hơn là đội thắng c
Trang 1TUẦN 21Soạn ngày 7 tháng 2 năm 2009 Dạy thứ 2 ngày 9 tháng 2 năm 2009 Tiết 1 : MỸ THUẬT
TiẾT 2: TẬP ĐỌC
CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG (tiết 1)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Đọc lưu loát được cả bài Đọc đúng các từ ngữ mới, các từ khó,
các từ ngữ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Bước đầu làm quen với đọc diễn cảm
2 Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ: sơn ca, khôn tả, véo von, bình minh, cầm tù,
long trọng,…
- Hiểu nội dung: Câu chuyện khuyên các con phải yêu thương các loàichim Chim chóc không sống được nếu chúng không được bay lượn trênbầu trời cao xanh, vì thế các con không nên bắt chim, không nên nhốtchúng vào lồng
3 Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc Bảng ghi sẵn nội dung cần hướng dẫnluyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Mùa nước nổi.
- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài
Mùa nước nổi.
- Thế nào là mùa nước nổi?
- Cảnh mùa nước nổi được tác giả
miêu tả qua những hình ảnh nào?
- Nêu nội dung chính của bài
- Theo dõi HS đọc bài, trả lời và cho
điểm
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Hát
- 3 HS lần lượt lên bảng:
+ HS 1: đọc đoạn 1, 2 vàtrả lời câu hỏi
+ HS 2: Đọc đoạn 2, 3 vàtrả lời câu hỏi
+ HS 3: Đọc cả bài và nêunội dung chính của bài
- Bức tranh vẽ một chúchim sơn ca và một
Trang 2- Treo tranh minh họa và hỏi: Bức
tranh vẽ cảnh gì?
- Con thấy chú chim và bông cúc thế
nào? Có đẹp và vui vẻ không?
- Vậy mà đã có chuyện không tốt
xảy ra với chim sơn ca và bông cúc
làm cả hai phải chết một cách rất
đáng thương và buồn thảm Muốn
biết câu chuyện xảy ra ntn chúng
ta cùng học bài hôm nay: Chim sơn
ca và bông cúc trắng.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý phân biệt
giọng của chim nói với bông cúc
vui vẻ và ngưỡng mộ Các phần
còn lại đọc với giọng tha thiết,
thương xót
b) Luyện phát âm
- Đọc mẫu sau đó yêu cầu đọc các từ
cần luyện phát âm đã ghi trên bảng
phụ, tập trung vào những HS mắc
lỗi phát âm
- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và
bổ sung các từ cần luyện phát âm
lên bảng ngoài các từ đã dự kiến
Chú ý theo dõi các lỗi ngắt giọng
c) Luyện đọc theo đoạn
- Gọi HS đọc chú giải
- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn?
Các đoạn phân chia ntn?
bông cúc trắng
- Bông cúc và chim sơn
ca rất đẹp
- Mở sgk, trang 23
- 1 HS khá đọc mẫu lần
2 Cả lớp theo dõi vàđọc thầm theo
- 5 đến 7 HS đọc cánhân, cả lớp đọc đồng
thanh các từ: sơn ca,
sung sướng, véo von, long trọng, lồng, lìa đời, héo lả,… (MB) khôn tả, xanh thẳm, cắt cả đám cỏ lẫn bông cúc, khô bỏng, rúc mỏ, ẩm ướt, tỏa hương, an ủi,… (MT, MN)
- HS nối tiếp nhau đọc.Mỗi HS chỉ đọc mộtcâu trong bài, đọc từđầu cho đến hết bài
- 1 HS đọc, cả lớp theodõi sgk
- Bài tập đọc có 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Bên bờ rào …
xanh thẳm.
+ Đoạn 2: Nhưng sáng
Trang 3- Nêu yêu cầu luyện đọc đoạn, sau
đó gọi 1 HS đọc đoạn 1
- Trong đoạn văn có lời nói của ai?
- Đó chính là lời khen ngợi của sơn
ca với bông cúc Khi đọc câu văn
này, các con cần thể hiện được sự
ngưỡng mộ của sơn ca
- GV đọc mẫu câu nói của sơn ca và
cho HS luyện đọc câu này
- Gọi HS khác đọc lại đoạn 1, sau đó
hướng dẫn HS đọc đoạn 2
- Gọi HS đọc đoạn 2
- Hãy tìm cách ngắt giọng câu văn
cuối của đoạn này
- Cho HS luyện đọc câu văn trên,
sau đó đọc lại cả đoạn văn thứ 2
- Gọi HS đọc đoạn 3
- Hướng dẫn: Khi đọc đoạn văn này,
các con cần đọc với giọng thương
cảm, xót xa và chú ý nhấn giọng ở
các từ ngữ gợi cảm, gợi tả như:
cầm tù, khô bỏng, ngào ngạt, an ủi,
vẫn không đụng đến, chẳng, khốn
khổ, lìa đời, héo lả.
- Gọi HS đọc lại đoạn 3
- Gọi HS đọc đoạn 4
- Hướng dẫn HS ngắt giọng
hôm sau … chẳng làm gì được.
+ Đoạn 3: Bỗng có hai cậu
bé … héo lả đi vì thương xót.
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- 1 HS khá đọc bài
- Đoạn văn có lời nói củachim sơn ca với bôngcúc trắng
- Luyện đọc câu
- Một số HS đọc lại đoạn1
- 1 HS khá đọc bài
- 1 HS đọc bài, sau đónêu cách ngắt giọng.Các HS khác nhận xétvà thống nhất cách ngắtgiọng:
Bông cúc muốn cứu chim/ nhưng chẳng làm gì được.//
- Luyện đọc đoạn 2
- 1 HS khá đọc bài
- Dùng bút chì gạch dướicác từ cần chú ý nhấngiọng theo hướng dẫncủa GV
- Một số HS đọc bài
- 1 HS khá đọc bài
- Dùng bút chì vạch vàocác chỗ cần ngắt giọng
Trang 4d) Đọc cả bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo
đoạn
- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS
và yêu cầu đọc bài trong nhóm
Theo dõi HS đọc bài theo nhóm
Hoạt động2: Thi đua đọc bài
e) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá
nhân và đọc đồng thanh
- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt
g) Đọc đồng thanh
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Thông báo của thư viện
vườn chim
trong câu:
Tội nghiệp con chim!// Khi nó còn sống và ca hát,/ các cậu để mặc nó chết vì đói khát.// Còn bông hoa,/ giá các cậu đừng ngắt nó/ thì hôm nay/ chắc nó vẫn đang tắm nắng mặt trời.//
- 4 HS nối tiếp nhau đọcbài Mỗi HS đọc mộtđoạn
- Lần lượt từng HS đọcbài trong nhóm củamình, các HS trongcùng một nhóm nghe vàchỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử đại diệnthi đọc cá nhân hoặcmột HS bất kì đọc theoyêu cầu của GV, sau đóthi đọc đồng thanh đoạn2
- Cả lớp đọc đồng thanhđoạn 3, 4
Tiết 2 : CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG (TT)
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Chim sơn ca và bông cúc
trắng(Tiết 2)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1 của bài
- Hát
- 1 HS khá đọc bài thànhtiếng Cả lớp theo dõivà đọc thầm theo
- Chim sơn ca nói: Cúc
Trang 5- Chim sơn ca nói về bông cúc ntn?
- Khi được sơn ca khen ngợi, cúc đã
cảm thấy thế nào?
- Sung sướng khôn tả có nghĩa là gì?
- Tác giả đã dùng từ gì để miêu tả
tiếng hót của sơn ca?
- Véo von có ý nghĩa là gì?
- Qua những điều đã tìm hiểu, bạn
nào cho biết trước khi bị bắt bỏ vào
lồng, cuộc sống của sơn ca và bông
cúc ntn?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2, 3, 4
- Hỏi: Vì sao tiếng hót của sơn ca trở
nên rất buồn thảm?
- Ai là người đã nhốt sơn ca vào
lồng?
- Chi tiết nào cho thấy hai chú bé đã
rất vô tâm đối với sơn ca?
- Không chỉ vô tâm đối với chim mà
hai chú bé còn đối xử rất vô tâm
với bông cúc trắng, con hãy tìm chi
tiết trong bài nói lên điều ấy
- Cuối cùng thì chuyện gì đã xảy ra
với chim sơn ca và bông cúc trắng?
- Tuy đã bị nhốt vào lồng và sắp
chết, nhưng chim sơn ca và bông
cúc trắng vẫn rất yêu thương nhau
Con hãy tìm các chi tiết trong bài
nói lên điều ấy
ơi! Cúc mới xinh xắn làm sao!
- Cúc cảm thấy sungsướng khôn tả
- Nghĩa là không thể tảhết niềm sung sướngđó
- Chim sơn ca hót véo
- 1 HS đọc bài thànhtiếng, cả lớp đọc thầmtheo
- Vì sơn ca bị nhốt vàolồng?
- Có hai chú bé đã nhốtsơn ca vào lồng
- Hai chú bé khôngnhững đã nhốt chim sơn
ca vào lồng mà cònkhông cho sơn ca mộtgiọt nước nào
- Hai chú bé đã cắt đámcỏ trong đó có cả bôngcúc trắng bỏ vào lồngchim
- Chim sơn ca chết khát,còn bông cúc trắng thìhéo lả đi vì thương xót
- Chim sơn ca dù khátphải vặt hết nắm cỏ,vẫn không đụng đến
Trang 6- Hai cậu bé đã làm gì khi sơn ca
chết?
- Long trọng có ý nghĩa là gì?
- Theo con, việc làm của các cậu bé
đúng hay sai?
- Hãy nói lời khuyên của con với các
cậu bé (Gợi ý: Để chim vẫn được
ca hót và bông cúc vẫn được tắm
nắng mặt trời các cậu bé cần làm
gì?)
- Câu chuyện khuyên con điều gì?
Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài
- Yêu cầu đọc bài cá nhân
- Theo dõi HS đọc bài, chấm điểm
cho HS
bông hoa Còn bôngcúc thì tỏa hương ngàongạt để an ủi sơn ca.Khi sơn ca chết, cúccũng héo lả đi vàthương xót
- Hai cậu bé đã đặt sơn
ca vào một chiếc hộpthật đẹp và chôn cấtthật long trọng
- Long trọng có nghĩa làđầy đủ nghi lễ và rấttrang nghiêm
- Cậu bé làm như vậy làsai
- 3 đến 5 HS nói theo suynghĩ của mình
Ví dụ: Các cậu thấy không,chim sơn ca đã chết và chúng
ta chẳng còn được nghe nóhót, bông cúc cũng đã héo lả
đi và chẳng ai được ngắm nó,được ngửi thấy hương thơmcủa nó nữa Lần sau các cậuđừng bao giờ bắt chim, háihoa nữa nhé Chim phải đượcbay bổng trên bầu trời xanhthẳm thì nó mới hót được.Hoa phải được tắm ánh nắngmặt trời
- Chúng ta cần đối xử tốtvới các con vật và cácloài cây, loài hoa
- HS luyện đọc cả bài.Chú ý tập cách đọc thểhiện tình cảm
Trang 74 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về
nhà luyện đọc lại bài và trả lời các
câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị: Thông báo của thư viện
vườn chim
Tiết 4: TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp HS:Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 5 bằng thực hành
tính và giải bài tóan
2 Kỹ năng: Nhận biết đặc điểm của một dãy số để tìm số còn thiếu của dãy
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Bảng nhân 5.
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau:
GiảiSố ngày 8 tuần lễ em học:
8 x 5 = 40 ( ngày )
Đáp số: 40 ngày
- Nhận xét cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong giờ toán này, các em sẽ được
ôn lại bảng nhân 5 và áp dụng bảng
nhân này để giải các bài tập có liên
quan
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS củng cố
việc ghi nhớ bảng nhân 5
GV hướng dẫn HS làm rồi chữa các bài
- Hát
- 2 HS làm bài trênbảng, cả lớp làm bàivào vở nháp
- Nghe giới thiệu
Trang 8tập theo năng lực của từng HS
Bài 1:
- Phần a) HS tự làm bài rồi chữa
bài Nên kiểm tra việc ghi nhớ bảng nhân
5 của HS
- Phần b) HS tự làm bài rồi chữa
bài Khi chữa bài, GV giúp HS tự nhận xét
để bước đầu biết tính chất giao hóan của
phép nhân và chưa dùng tên gọi “tính chất
giao hoán”
Bài 2: Cho HS làm bài tập vào vở
và trình bày theo mẫu
Chẳng hạn: 5 x 4 – 9 = 20 – 9
= 11
5 x 7 – 15 = 35 – 15 = 20
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.
Bài 3: Cho HS tự đọc thầm rồi nêu
tóm tắt bài toán (bằng lời hoặc viết) và
giải bài toán
Nếu không đủ thời gian thì có thể cho HS
làm bài 4 khi tự học
Bài 5: Cho HS tự làm bài vào vở rồi
chữa bài Khi chữa bài nên yêu cầu HS
nêu nhận xét đặc điểm của mỗi dãy số
Chẳng hạn, dãy a) bắt đầu từ số
thứ hai, mỗi số đều bằng số đứng liền
trước nó (trong dãy đó) cộng với 5, …
Kết quả làm bài là:
- HS đọc phép nhân 5
- HS quan sát mẫu vàthực hành
- HS làm bài
- HS sửa bài
- Cả lớp đọc thầm rồinêu tóm tắt bài toánvà giải vào vở
- 2 HS lên bảng làmbài
- HS tự làm bài rồichữa bài
- Làm bài Sửa bài
- Làm bài tập
Trang 94 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- HS đọc thuộc lòng bảng nhân 5
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Đường gấp khúc – Độ
dài đường gấp khúc
Một số HS đọc thuộclòngtheo yêu cầu
Soạn 8 tháng 2 năm 2009Dạy thứ ba ngày 10 tháng 2 năm 2009
2Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ch/ tr, uôt/ uôc.
3Thái độ:Ham thích môn học Rèn viết đúng, sạch đẹp.
II Chuẩn bị
- GV: Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Mưa bóng mây.
- Gọi 3 HS lên bảng, sau đó đọc cho
HS viết các từ sau: sương mù, cây
xương rồng, đất phù sa, đường xa,…
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Chim sơn ca và bông cúc trắng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn
cần chép một lượt, sau đó yêu cầu
HS đọc lại
- Đoạn văn trích trong bài tập đọc
nào?
- Hát
- HS lên bảng viết các từ
GV nêu Bạn nhận xét
- 2 HS đọc lại đoạn văn,cả lớp theo dõi bài trênbảng
- Bài Chim sơn ca và
bông cúc trắng.
Trang 10- Đoạn trích nói về nội dung gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Lời của sơn ca nói với cúc được
viết sau các dấu câu nào?
- Trong bài còn có các dấu câu nào
nữa?
- Khi chấm xuống dòng, chữ đầu câu
viết thế nào?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm trong đoạn chép
các chữ bắt đầu bằng d, r, tr,s
(MB); các chữ có dấu hỏi, dấu ngã
(MN, MT)
- Yêu cầu HS viết các từ này vào
bảng con, gọi 2 HS lên bảng viết
- Nhận xét và sửa lại các từ HS viết
- GV đọc lại bài, dừng lại và phân
tích các từ khó cho HS soát lỗi
g) Chấm bài
- Thu và chấm một số bài
Hoạt động 2: Trò chơi thi tìm từ
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1, 2
- Chia lớp thành 4 đội, phát cho mỗi
đội một bảng ghi từ và tổ chức cho
các đội thi tìm từ theo yêu cầu của
bài tập 2, trong thời gian 5 phút đội
nào tìm được nhiều từ hơn là đội
thắng cuộc
- Về cuộc sống của chimsơn ca và bông cúc khichưa bị nhốt vào lồng
- Đoạn văn có 5 câu
- Viết sau dấu hai chấmvà dấu gạch đầu dòng
- Dấu chấm, dấu phẩy,dấu chấm than
- Viết lùi vào một ô livuông, viết hoa chữ cáiđầu tiên
- Tìm và nêu các chữ:
rào, dại trắng, sơn ca, sà, sung sướng; mãi, trời, thẳm.
- Viết các từ khó đã tìmđược ở trên
- Nhìn bảng chép bài
- Soát lỗi theo lời đọccủa GV
- 1 HS đọc bài
- Các đội tìm từ và ghivào bảng từ Ví dụ:
+ chào mào, chão chàng,
chẫu chuộc, châu chấu, chèo bẻo, chuồn chuồn, chuột, chuột chũi, chìa vôi,
…
+ Trâu, trai, trùng trục,…
Trang 11- Yêu cầu các đội dán bảng từ của
đội mình lên bảng khi đã hết thời
gian
- Nhận xét và trao phần thưởng cho
đội thắng cuộc
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh các
từ vừa tìm được
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Yêu cầu HS về nhà giải câu đố vui
trong bài tập 3 và làm các bài tập
chính tả trong Vở Bài tập Tiếng
Việt 2, tập hai.
- Nhân xét tiết học
- Chuẩn bị: Sân chim
+ Tuốt lúa, chuốt, nuốt,…
+ Cái cuốc, luộc rau, buộc,
chuộc, thuộc, thuốc…
- Các đội dán bảng từ,đội trưởng của từng độiđọc từng từ cho cả lớpđếm để kiểm tra số từ
- Đọc từ theo chỉ dẫn củaGV
Tiết 2: TOÁN
ĐƯỜNG GẤP KHÚC – ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP KHÚC
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS.Nhận biết đường gấp khúc.
2Kỹ năng: Biết tính độ dài đường gấp khúc (khi biết độ dài các đọan thẳng
của đường gấp khúc đó)
3Thái độ: Ham thích học Toán.
II Chuẩn bị
- GV: Mô hình đường gấp khúc gồm 3 đọan (có thể ghép kín được thànhhình tam giác)
- HS: Vở
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Luyện tập.
- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng
nhân 5 Hỏi HS về kết quả của một
phép nhân bất kì trong bảng
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
- Hát
- 2 HS lên bảng trả lời cảlớp theo dõi và nhận xétxem hai bạn đã học thuộclòng bảng nhân chưa
Trang 12Giới thiệu: (1’)
- Đường gấp khúc – Độ dài đường gấp
khúc
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện tập, thực hành
1/ Giới thiệu đường gấp khúc, độ dài
đường gấp khúc
- GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ đường
gấp khúc ABCD (như phần bài học) ở trên
bảng (nên vẽ sẵn bằng phấn màu) rồi giới
thiệu: Đây là đường gấp khúc ABCD (chỉ
vào hình vẽ) Cho HS lần lượt nhắc lại:
“Đường gấp khúc ABCD” (khi GV chỉ
vào hình vẽ)
- GV hướng dẫn HS nhận dạng đường gấp
khúc ABCD Chẳng hạn, giúp HS tự nêu
được: Đường gấp khúc này gồm 3 đọan
thẳng AB, BC, CD (B là điểm chung của 3
đọan thẳng AB cà BC, C là điểm chung
của 2 đọan thẳng BC và CD)
- GV hướng dẫn HS biết độ dài đường gấp
khúc ABCD là gì Chẳng hạn, nhìn vào số
đo của từng đoạn thẳng trên hình vẽ, HS
nhận ra được độ dài của đoạn thẳng AB là
2cm, của đoạn thẳng BC là 4cm, của đọan
thẳng CD là 3cm Từ đó liên hệ sang “độ
dài đuớng gấp khúc” để biết được: “Độ
dài đường gấp khúc ABCD là tổng độ dài
các đoạn thẳng AB, BC, CD” Gọi vài HS
nhắc lại, rồi cho HS tính:
2cm + 4cm + 3cm = 9cmVậy độ dài đường gấp khúc ABCD là
9cm
Lưu ý: Vẫn để đơn vị “cm” kèm theo
các số đo ở cả bên trái và bên phải dấu “=”
2/ Thực hành
GV hướng dẫn HS tự làm bài rồi chữa
bài
Bài 1: HS có thể nói theo các cách
- HS quan sát hình vẽ
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- Tự làm bài vào vở bàitập, sau đó 1 HS đọc chữabài, cả lớp theo dõi đểnhận xét
- HS đọc bài, cả lớp theodõi và phân tích đề bài
- Làm bài theo yêu cầu
- HS làm bài Sửa bài
Trang 13khác nhau, với mỗi cách có một đường gấp
khác Chẳng hạn:
Đường gấp khúc BC Đường gấp
khúc BAC Đường gấp khúc ACB
Bài 2: HS dựa vào mẫu ở phần a)
(SGK) để làm phần b)
5 + 4 = 9cm
Đáp số: 9cm
Hoạt động 2: Giúp HS nhận biết
đường gấp khúc “đặc biệt”
Bài 3: Cho HS tự đọc đề bài rồi tự làm
bài
Chú ý: * Khi chữa bài nên cho HS
nhận xét về đường gấp khúc “đặc biệt” này
Chẳng hạn:
- Đường gấp khúc này “khép kín” (có 3
đọan thẳng, tạo thành hình tam giác),
điểm cuối cùng của đọan thẳng thứ ba
trùng với điểm đầu của đọan thẳng thứ
nhất)
- Độ dài mỗi đọan thẳng của đường gấp
khúc này đều bằng 4cm, nên dộ dài của
đường gấp khúc có thể tính như sau:
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
- HS làm bài Sửa bài
- 2 HS làm bài trên bảnglớp Cả lớp làm bài vàovở bài tập
- HS thi đọc thuộc lòngbảng nhân 5
Trang 14bảng nhân 5
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những
HS tốt, thuộc bảng nhân Nhắc nhở HS
còn chưa chú ý học bài, chưa học thuộc
bảng nhân
- Dặn dò HS học thuộc bảng nhân 4, 5
- Chuẩn bị: Luyện tập
Tiết 3+4 : Ngoại khĩa + Thủ cơng ( dạy thay kiêm nhiệm )
Soạn 9 tháng 2 năm 2009Dạy Thứ tư ngày 11 tháng 2 năm 2009
Tiết 1: TẬP ĐỌC
VÈ CHIM
I Mục tiêu
1Kiến thức: Đọc lưu loát được cả bài.
- Đọc đúng các từ ngữ mới, các từ khó, các từ ngữ dễ lẫn do ảnh hưởngcủa phương ngữ
- Ngắt đúng nhịp thơ
- Biết đọc bài với giọng vui tươi, hóm hỉnh
2Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ: Vè, lon xon, tếu, chao, mách lẻo, nhặt lân la, nhấp nhem,…
- Hiểu nội dung bài: Bằng ngôn ngữ vui tươi, hóm hỉnh, bài vè dân gianđã giới thiệu với chúng ta về đặc tính của một số loài chim
3Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc (phóng to, nếu có thể) Bảng ghi sẵn nộidung cần hướng dẫn luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Thông báo của thư viện
vườn chim.
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài
Thông báo của thư viện vườn chim.
- Hát
- HS 1: Đọc phần 1, 2 vàtrả lời câu hỏi 1, 2 củabài
- HS 2: Đọc phần 2, 3 vàtrả lời hai câu hỏi 3, 4
Trang 15- Theo dõi HS đọc bài, trả lời câu
hỏi và cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Tuần này chúng ta đang cùng nhau
học về chủ điểm gì?
- Các em đã được biết đến những
loài chim gì rồi?
- Bài học hôm nay sẽ cho các em
biết thêm về nhiều loài chim khác
Đó là bài Vè chim Vè là 1 thể loại
trong văn học dân gian Vè là lời
kể có vần
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu.
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý đọc giọng
kể vui nhộn Ngắt nghỉ hơi cuối
mỗi câu thơ
b) Luyện phát âm.
- Tiến hành tương tự như các tiết học
trước
-Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và
chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp, mỗi HS
đọc hai câu
- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 5 HS
và yêu cầu đọc bài trong nhóm
Theo dõi HS đọc bài theo nhóm
d) Thi đọc
của bài
- Chủ điểm Chim chóc.
- Trả lời theo suy nghĩ
- 1 HS khá đọc mẫu lầnhai Cả lớp theo dõi bàitrong sgk
- Luyện phát âm các từ:
lon xon, nở, linh tinh, liếu điếu, mách lẻo, lân la,…
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọcnối tiếp từ đầu cho đếnhết bài
-10 HS nối tiếp nhau đọcbài Mỗi HS đọc 2 câu Đọc 2vòng
- Lần lượt từng HS đọcbài trong nhóm củamình, các bạn trongcùng một nhóm nghe vàchỉnh sửa lỗi cho nhau
- HS thi đua đọc bài
- Cả lớp đọc đồng thanh
Trang 16e) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
- Tìm tên các loài chim trong bài
- Để gọi chim sáo “tác giả” đã dùng
từ gì?
- Tương tự như vậy hãy tìm các từ
gọi tên các loài chim khác
- Con gà có đặc điểm gì?
- Chạy lon xon có nghĩa là gì?
- Tương tự như vậy hãy tìm các từ
chỉ đặc điểm của từng loài chim
- Theo con việc tác giả dân gian
dùng các từ để gọi người, các đặc
điểm của người để kể về các loài
chim có dụng ý gì?
- Con thích con chim nào trong bài
- Các loài chim được nói
đến trong bài là: gà,
sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo, khách, chim sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo.
- Từ: con sáo.
- Con liếu điếu, cậu chìavôi, chim chẻo bẻo (sẻ,sâu), thím khách, cô,bác
- Con gà hay chạy lonxon
- Chạy lon xon là dángchạy của các con bé
- Trả lời (Khi nói về đặcđiểm của chìa vôi, chèobẻo, chim sẻ, cú mèothì kết hợp với việc tìmhiểu nghĩa của các từmới đã nêu trong phầnMục tiêu.)
- Tác giả muốn nói cácloài chim cũng có cuộcsống như cuộc sống củacon người, gần gũi vớicuộc sống của conngười
- Trả lời theo suy nghĩ
- Học thuộc lòng, sau đóthi đọc thuộc lòng bàithơ
- Một số HS kể lại về
Trang 17- Yêu cầu HS đọc đồng thanh bài vè
sau đó xoá dần bảng cho HS học
thuộc lòng
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài vè
hoặc kể về các loài chim trong bài
vè bằng lời văn của mình
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà tìm hiểu thêm
về đoạn sau của bài vè
- Chuẩn bị: Một trí khôn hơn trăm trí
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Đường gấp khúc – Độ dài
đường gấp khúc
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập sau:
Tính độ dài đường gấp khúc
- Bạn nhận xét
Trang 18 Hoạt động 1: Thực hành.
Bài 1: GV cho HS tự làm bài rồi chữa
bài, chẳng hạn:
rồi đọc tên mỗi đường gấp khúc
Bài 2: Yêu cầu HS tự đọc đề bài,
rồi viết bài giải, chẳng hạn:
Bài giải
Con ốc sên phải bò đọan đường dài là:
5 + 2 + 7 = 14 (cm)
Đáp số: 14 (dm)
Hoạt động 2: Thực hành, thi đua
Bài 3: Yêu cầu HS ghi tên, rồi đọc
tên đường gấp khúc:
a) Đường gấp khúc gồm 3 đọan thẳng là:
ABCD
b) Đường gấp khúc gồm 2 đọan thẳng là:
ABC và BCD
(Có thể cho HS dùng bút chì màu
để tô màu và phân biệt các đường gấp
khúc có đọan thẳng chung Chẳng hạn, tô
màu đỏ vào ABC, tô màu xanh vào
BCD)
Nếu còn thời gian, với câu hỏi như
bài 3, GV có thể phát triển cho HS trả lời,
theo hình vẽ sau:
- HS tự làm bài rồi chữa bài
- HS ghi chữ rồi đọc tên mỗi đường gấp khúc
- HS tự làm bài rồi chữa bài
- HS ghi tên, rồi đọc tên đường gấp khúc
- HS dùng bút chì màu để tô màu và phân biệt các đường gấp khúc có đọan thẳng chung
- HS thực hiện theo yêu cầu bài 3
Trang 19B D
A C
E
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
Tiết 3: ĐẠO ĐỨC
BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS biết:Cần nói lời yêu cầu, đề nghị trong các tình huống
phù hợp Vì như thế mới thể hiện sự tôn trọng người khác và tôn trọng bảnthân mình
2Kỹ năng: Quý trọng và học tập những ai biết nói lời yêu cầu, đề nghị phù
- GV: Kịch bản mẫu hành vi cho HS chuẩn bị Phiếu thảo luận nhóm
- HS: SGK Vở bài tập
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
- Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu biết
nói lời yêu cầu đề nghị vận dụng trong
giao tiếp hằng ngày
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Quan sát mẫu hành vi
Phương pháp: Quan sát động não, đàm
Trang 20chuẩn bị.
- Gọi 2 em lên bảng đóng kịch theo tình
huống sau Yêu cầu cả lớp theo dõi
Giờ tan học đã đến Trời mưa to Ngọc
quên không mang áo mưa Ngọc đề nghị
Hà:
+ Bạn làm ơn cho mình đi chung áo mưa
với Mình quên không mang
- Đặt câu hỏi cho HS khai thác mẫu
hành vi:
+ Chuyện gì xảy ra sau giờ học?
+ Ngọc đã làm gì khi đó?
+ Hãy nói lời đề nghị của Ngọc với Hà
+ Hà đã nói lời đề nghị với giọng, thái độ
ntn?
- Kết luận: Để đi chung áo mưa với Hà,
Ngọc đã biết nói lời đề nghị rất nhẹ
nhàng, lịch sự thể hiện sự tôn trọng Hà
và tôn trọng bản thân
Hoạt động 2: Đánh giá hành vi
Phương pháp: Thảo luận nhóm
ĐDDH: Phiếu thảo luận nhóm
- Phát phiếu thảo luận cho các nhóm và
yêu cầu nhận xét hành vi được đưa ra
Nội dung thảo luận của các nhóm như
sau:
+ Nhóm 1 – Tình huống 1:
Trong giờ vẽ, bút màu của Nam bị gãy
Nam thò tay sang chỗ Hoa lấy gọt bút chì
mà không nói gì với Hoa Việc làm của
Nam là đúng hay sai? Vì sao?
+ Nhóm 2 – Tình huống 2:
Giờ tan học, quai cặp của Chi bị tuột
nhưng không biết cài lại khoá quai thế
nào Đúng lúc ấy cô giáo đi đến Chi liền
nói: “Thưa cô, quai cặp của em bị tuột, cô
huống có mẫu hành vi Cảlớp theo dõi
- Nghe và trả lời câu hỏi.+ Trời mưa to, Ngọc quênkhông mang áo mưa
+ Ngọc đề nghị Hà cho đichung áo mưa
+ 3 đến 5 HS nói lại
+ Giọng nhẹ nhàng, thái độlịch sự
- Cả lớp chia thành 4 nhóm,nhận phiếu và tổ chứcthảo luận Kết quả thảoluận có thể đạt được:-
+ Việc làm của Nam là sai.Nam không được tự ý lấy gọtbút chì của Hoa mà phải nóilời đề nghị Hoa cho mượn.Khi Hoa đồng ý Nam mới
- Việc làm của Chi là đúng
vì Chi đã biết nói lời đềnghị cô giáo giúp mộtcách lễ phép
- Tuấn làm thế là sai vìTuấn đã giằng lấy truyện
Trang 21làm ơn cài lại giúp em với ạ! Em cảm ơn
cô!”
+ Nhóm 3 – Tình huống 3:
Sáng nay đến lớp, Tuấn thấy ba bạn Lan,
Huệ, Hằng say sưa đọc chung quyển
truyện tranh mới Tuấn liền thò tay giật
lấy quyển truyện từ tay Hằng và nói:
“Đưa đây đọc trước đã” Tuấn làm như
thế là đúng hay sai? Vì sao?
+ Nhóm 4 – Tình huống 4:
Đã đến giờ vào lớp nhưng Hùng muốn
sang lớp 2C để gặp bạn Tuấn Thấy Hà
đang đứng ở cửa lớp, Hùng liền nhét
chiếc cặp của mình vào tay Hà và nói:
“Cầm vào lớp hộ mình với” rồi chạy biến
đi Hùng làm như thế là đúng hay sai? Vì
sao?
Hoạt động 3: Tập nói lời đề nghị, yêu cầu
Phương pháp: Đàm thoại theo cặp Thực
hành
ĐDDH: Vở bài tập
- Yêu cầu HS suy nghĩ và viết lại lời đề
nghị của em với bạn nếu em là Nam
trong tình huống 1, là Tuấn trong tình
huống 3, là Hùng trong tình huống 4
của hoạt động 2
- Yêu cầu 2 em ngồi cạnh nhau chọn 1
trong 3 tình huống trên và đóng vai
- Gọi một số cặp trình bày trước lớp
- Kết luận: Khi muốn nhờ ai đó một việc
gì các em cần nói lời đề nghị yêu cầu
một cách chân thành, nhẹ nhàng, lịch
sự Không tự ý lấy đồ của người khác
để sử dụng khi chưa được phép
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Viết lời yêu cầu đề nghịthích hợp vào giấy
- Thực hành đóng vai vànói lời đề nghị yêu cầu
- Một số cặp trình bày, cảlớp theo dõi và nhận xét
Trang 22Tiết 4: KỂ CHUYỆN
CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG
I Mục tiêu
1.Kiến thức: Dựa vào gợi ý kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu
chuyện Chim sơn ca và bông cúc trắng.
2.Kỹ năng: Biết kể chuyện bằng lời của mình, kể tự nhiên, có giọng điệu và
điệu bộ phù hợp với nội dung câu chuyện
3.Thái độ: Biết nghe và nhận xét lời bạn kể.
II Chuẩn bị
- GV: Bảng các gợi ý tóm tắt của từng đoạn truyện
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Oâng Mạnh thắng Thần Gió.
- Gọi 2 HS lên bảng để kiểm tra
- Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét bài kể
của bạn
- Nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Chim sơn ca và bông cúc trắng.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng đoạn
truyện
*Hướng dẫn kể đoạn 1
- Đoạn 1 của chuyện nói về nội dung gì?
- Bông cúc trắng mọc ở đâu?
- Bông cúc trắng đẹp ntn?
- Chim sơn ca đã làm gì và nói gì với
bông hoa cúc trắng?
- Bông cúc vui ntn khi nghe chim khen
ca và bông cúc trắng
- Bông cúc trắng mọc ngaybên bờ rào
- Bông cúc trắng xinhxắn
- Chim sơn ca nói “Cúc ơi!
Cúc mới xinh xắn làm sao!” và hót véo von bên
cúc
Trang 23- Dựa vào các gợi ý trên hãy kể lại nội
dung đoạn 1
* Hướng dẫn kể đoạn 2
- Hỏi: Chuyện gì đã xảy ra vào sáng
hôm sau?
- Nhờ đâu bông cúc trắng biết được sơn
ca bị cầm tù?
- Bông cúc muốn làm gì?
- Hãy kể lại đoạn 2 dựa vào những gợi ý
trên
*Hướng dẫn kể đoạn 3
- Chuyện gì đã xảy ra với bông cúc
trắng?
- Khi cùng ở trong lồng chim, sơn ca và
bông cúc thương nhau ntn?
- Bông cúc vui sướng khôntả khi được chim sơn cakhen ngợi
- HS kể theo gợi ý trênbằng lời của mình
- Ví dụ: Sáng sớm, sơn cađang bay thì nhìn thấymột bông cúc trắng rấtđẹp mọc ngay bên bờrào Chim sơn ca liền sàxuống bên cúc và nói:
“Cúc ơi! Cúc mới xinhxắn làm sao!” Được sơn
ca khen ngợi, cúc vuimừng khôn tả Chim baybên cúc và hót véo vonmột lúc lâu rồi mới bayvề trời xanh
- Chim sơn ca bị cầm tù
- Bông cúc nghe thấytiếng hót buồn thảm củasơn ca
- Bông cúc muốn cứu sơnca
- 1 HS kể lại đoạn 2
- Ví dụ: Sáng sớm hôm saukhi vừa tỉnh dậy, bôngcúc đã nghe thấy tiếnghót buồn thảm của chimsơn ca Bông cúc muốncứu sơn ca nhưng nókhông làm gì được
- Bông cúc đã bị hai cậubé cắt cùng với đám cỏbên bờ rào bỏ vào lồngchim
- Chim sơn ca dù khát phải
Trang 24- Hãy kể lại nội dung đoạn 3.
* Hướng dẫn kể đoạn 4
- Thấy sơn ca các cậu bé đã làm gì?
- Các cậu bé có gì đáng trách?
- Yêu cầu 1 HS kể lại đoạn 4
Hoạt động 2: HS kể từng đoạn truyện
- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm
có 4 HS và yêu cầu các em kể lại từng
đoạn truyện trong nhóm của mình HS
trong cùng 1 nhóm nghe và chỉnh sửa
lỗi cho nhau
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân nghe
- Chuẩn bị: Một trí khôn hơn trăm trí
khôn
vặt hết cỏ, vẫn khôngđụng đến bông hoa Cònbông cúc thì toả hươngthơm ngào ngạt để an ủisơn ca Khi sơn ca , cúccũng héo lả đi và thươngxót
- 1 HS kể lại đoạn 3
- Ví dụ: Bỗng có hai cậubé đi vào vườn, cắt cảđám cỏ lẫn bông cúcđem về bỏ vào lồng sơn
ca Bị cầm tù, sơn ca khátkhô cả cổ, nó rúc mãiđầu vào đám cỏ Bôngcúc thương chim , nó toảhương ngào ngạt để an ủichim Khát quá, chim vặthết đám cỏ nhưng vẫnkhông hề động đến bônghoa Đến sáng thì chimlìa đời, bông cúc cũnghéo lả đi vì thương xót
- Các cậu đã đặt chim sơn
ca vào một chiếc hộp rấtđẹp và chôn cất longtrọng
- Nếu các cậu không nhốtchim vào lồng thì chimvẫn còn vui vẻ hót Nếucác cậu không cắt bônghoa thì giờ bông hoa vẫntoả hương và tắm nắngmặt trời
- 4 HS thành một nhóm.Từng HS lần lượt kểtrước nhóm của mình
- 1 HS thực hành kể toànbộ câu chuyện trước lớp
Trang 25Soạn ngày 10 tháng 2 năm 2009 Dạy thứ năm ngày 12 tháng 2 năm 2009
2Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ch / tr, uôt / uôc.
3Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV: Bảng ghi sẵn nội dung các bài tập chính tả
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
+ chào mào, chiền chiện, chích choè,
trâu bò, ngọc trai, chẫu chàng, …
- GV nhận xét và cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Sân chim
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
A) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn
cần viết một lượt sau đó yêu cầu
HS đọc lại
- Đoạn trích nói về nội dung gì?
B) Hướng dẫn trình bày
- Hát
- 2 HS viết trên bảng lớp
Cả lớp viết vào giấynháp
- Một số HS nhận xét bàibạn trên bảng lớp
- Cả lớp đọc đồng thanhcác từ vừa viết
- 2 HS đọc lại đoạn văn,cả lớp theo dõi bài trênbảng
- Về cuộc sống của cácloài chim trong sânchim
-Đoạn văn có 4 câu
Trang 26- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong bài có các dấu câu nào?
- Chữ đầu đoạn văn viết thế nào?
- Các chữ đầu câu viết thế nào?
C) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm trong đoạn chép
các chữ bắt đầu bằng n, l, tr, s,…
(MB) các chữ có dấu hỏi, dấu ngã
(MN, MT)
- Yêu cầu HS viết các từ này vào
bảng con, gọi 2 HS lên bảng viết
- Nhận xét và sửa lại các từ HS viết
- GV đọc lại bài, dừng lại và phân
tích các từ khó cho HS soát lỗi
- G) Chấm bài
- Thu và chấm một số bài, sau đó
nhận xét bài viết của HS
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
chính tả
Bài 2
- Yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 2a
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài và yêu
cầu cả lớp làm bài vào Vở Bài tập
Tiếng Việt 2, tập hai
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- Nhận xét và cho điểm HS
Tiến hành tương tự với phần b của bài
tập này
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Chia lớp thành 4 nhóm Phát cho
mỗi nhóm một tờ giấy to và một
- Dấu chấm, dấu phẩy
- Viết hoa và lùi vào 1 ôvuông
- Viết hoa chữ cái đầumỗi câu văn
- Tìm và nêu các chữ:làm, tổ, trứng, nóichuyện, nữa, trắng xoá,sát sông
- Viết các từ khó đã tìmđược ở trên
- Nghe và viết lại bài
- Soát lỗi theo lời đọccủa GV
- Điền vào chỗ trống chhay tr?
- Làm bài: Đánh trống,chống gậy, chèo bẻo,leo trèo, quyển truyện,câu chuyện
- HS nhận xét bài bạntrên bảng Sửa lại nếubài bạn sai
- Đáp án: Uống thuốc,trắng muốt, bắt buộc,buột miệng nói, chảichuốt, chuộc lỗi
- Đọc đề bài và mẫu
- Hoạt động theo nhóm
- Ví dụ:
Trang 27chiếc bút dạ.
- Yêu cầu các con trong nhóm truyền
tay nhau tờ bìa và chiếc bút để ghi
lại các từ, các câu đặt được theo
yêu cầu của bài Sau 5 phút, các
nhóm dán tờ bìa có kết quả của
mình lên bảng để GV cùng cả lớp
kiểm tra Nhóm nào tìm được
nhiều từ và đặt được nhiều câu
nhất là nhóm thắng cuộc
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhân xét tiết học
- Dặn dò HS: Các em viết bài có 3
lỗi chính tả trở lên về nhà viết lại
bài cho đúng chính tả và sạch đẹp
- Chuẩn bị: Một trí khôn hơn trăm trí
khôn
Con chăm sóc bà./ Mẹ đichợ./ Oâng trồng cây./ Tờgiấy trắng tinh./ Mái tócbà nội đã bạc trắng./…
Bà con nông dân đang tuốtlúa./ Hà đưa tay vuốt máitóc mềm mại của con bé./
Bà bị ốm nên phải uốngthuốc./ Đôi guốc này thậtđẹp./…
Tiết 3: TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
1Kiến thức:Giúp HS củng cố về:Ghi nhớ các bảng nhân 2, nhân 3, nhân 4,
nhân 5 bằng thực hành tính và giải bài tóan
2Kỹ năng: Tính độ dài đường gấp khúc.
3Thái độ: Ham thích học Toán.
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Luyện tập.
- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng
bảng nhân 2, nhân 3, nhân 4, nhân 5 Hỏi HS
về kết quả của một phép nhân bất kì trong
Trang 28Giới thiệu: (1’)
- Luyện tập chung
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Thực hành
Trước hoặc trong quá trình HS làm bài,
GV có thể kiểm tra việc ghi nhớ các bảng
nhân đã học Chẳng hạn, GV có thể gọi
HS nêu bằng lời toàn bộ hoặc một phần
của bảng nhân đã học Khuyến khích HS
tự làm bài và chữa bài theo năng lực của
từng HS
Bài 1: Cho HS làm bài rồi chữa bài
Bài 2: Cho HS cùng làm bài theo mẫu,
chẳng hạn:
- GV viết lên bảng: 2 x…… 6 Cho HS
nêu nhiệm vụ phải thực hiện: Lấy 2 nhân
với một số để được 6, tính nhẩm để có 2 x
3 = 6, viết 3 vào chỗ chấm, ta có
2 x 3 6
HS tự làm tiếp bài 2 rồi chữa bài
Bài 3: Cho HS làm bài (theo mẫu ở bài 2
của bài học 98) rồi chữa bài
Bài 4: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài
Khi chữa bài, GV gợi ý để HS nhớ lại:
Một đôi đũa có 2 chiếc đũa
Bài giải
7 đôi đũa có số chiếc đũa là:
2 x 7 = 14 (chiếc đũa)Đáp số: 14 chiếc đũa
Hoạt động 2:Thi đua
Bài 5: Cho HS nêu cách tính độ dài
đường gấp khúc (tính tổng độ dài của các
đọan tạo thành đường gấp khúc) rồi tự
làm bài và chữa bài Chẳng hạn:
Bài giải
- HS làm bài rồi chữa bài
- HS làm bài theo mẫu rồichữa bài
- HS làm bài theo mẫu rồichữa bài
- HS làm bài rồi chữa bài
- HS nêu cách tính độ dàiđường gấp khúc
- 2 dãy HS thi đua
Trang 29Độ dài đường gấp khúc là:
3 + 3 + 3 = 9 (cm) Đáp số: 9cm
Sau khi chữa bài, GV cho HS nhận xét
để chuyển thành phép nhân:
3 + 3 + 3 = 9(cm) thành 3 x 3 =9(cm)
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Tổng kết tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
Tiết 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
CHIM CHÓC – ĐẶT CÂU HỎI TRẢ LỜI : Ở ĐÂU ?
I Mục tiêu
1Kiến thức: Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về: Từ ngữ chỉ chim chóc.
2Kỹ năng: Biết trả lời và đặt câu hỏi về địa điểm theo mẫu: ở đâu?
3Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV: Bảng thống kê từ của bài tập 1 như Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập 2.
Mẫu câu bài tập 2
- HS: Vở
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Từ ngữ về thời tiết…
- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra
- Theo dõi, nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Mở rộng vốn từ về chim chóc Sau đó
sẽ thực hành hỏi và đặt câu hỏi về địa
điểm, địa chỉ
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
- Hát
- HS 1 và HS 2 cùng nhauthực hành hỏi – đáp vềthời gian
- HS 3 làm bài tập: Tìm từchỉ đặc điểm của các mùatrong năm
- Mở sgk trang 27
Trang 30Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- Yêu cầu HS đọc các từ trong ngoặc
đơn
- Yêu cầu HS đọc tên của các cột trong
bảng từ cần điền
- Yêu cầu HS đọc mẫu
- Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài cá
nhân Gọi 1 HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn, nếu sai
thì yêu cầu chữa lại cho đúng
- Đưa ra đáp án của bài tập:
+ Gọi tên theo hình dáng: chim cánh cụt,
vàng anh, cú mèo.
+ Gọi tên theo tiếng kêu: tu hú, cuốc, quạ.
+ Gọi tên theo cách kiếm ăn: bói cá, gõ
kiến, chim sâu.
- Nhận xét và cho điểm HS
- Mở rộng: Ngoài các từ chỉ tên các loài
chim đã biết ở trên, bạn nào có thể kể
thêm tên các loài chim khác?
- Ghi nhanh các từ HS tìm được lên
bảng, sau đó cho cả lớp đọc đồng thanh
các từ này
Kết luận: Thế giới loài chim vô cùng
phong phú và đa dạng Có những loài
chim được đặt tên theo cách kiếm ăn, theo
hình dáng, theo tiếng kêu, ngoài ra còn có
rất nhiều các loại chim khác
Hoạt động 2: Giúp HS biết trả lời và đặt
- Ghi tên các loài chimtrong ngoặc vào ô trốngthích hợp
- Cú mèo, gõ kiến, chim sâu, cuốc, quạ, vàng anh.
- Gọi tên theo hình dáng,gọi tên theo tiếng kêu, gọitên theo cách kiếm ăn
- Gọi tên theo hình dáng:
chim cánh cụt; gọi tên
theo tiếng kêu: tu hú; gọi
tên theo cách kiếm ăn:
bói cá.
- Làm bài theo yêu cầu
- Bài bạn làm bài đúng/ sai
- Nhiều HS phát biểu ýkiến Ví dụ: đà điểu, đạibàng, vẹt, bồ câu, chèobẻo, sơn ca, họa mi, sáo,chim vôi, sẻ, thiên nga,cò, vạc,…
Trang 31câu hỏi về địa điểm theo mẫu: ở đâu?
Bài 2
- Yêu cầu HS đọc đề bài bài 2
- Yêu cầu HS thực hành theo cặp, một
HS hỏi, HS kia trả lời sau đó lại đổi
lại
- Gọi một số cặp HS thực hành hỏi đáp
trước lớp
- Hỏi: Khi muốn biết địa điểm của ai đó,
của việc gì đó,… ta dùng từ gì để hỏi?
- Hãy hỏi bạn bên cạnh một câu hỏi có
dùng từ ở đâu?
- Yêu cầu HS lên trình bày trước lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Yêu cầu 2 HS thực hành theo câu mẫu
- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập.
- Nhận xét và cho điểm từng HS
- 1 HS đọc bài thành tiếng,cả lớp đọc thầm theo
- Làm bài theo cặp
- Một số cặp lên bảng thựchành:
- HS 1: Bông cúc trắng mọc ởđâu?
- HS 2: Bông cúc trắng mọcngay bên bờ rào
- HS 1: Chim sơn ca bị nhốt ởđâu?
- HS 2: Chim sơn ca bị nhốttrong lồng
- HS 1: Bạn làm thẻ mượn sách
ở đâu?
- HS 2: Mình làm thẻ mượn sách
ở thư viện
- Ta dùng từ “ở đâu?”
- Hai HS cạnh nhau cùngthực hành hỏi đáp theo
mẫu câu ở đâu?
- Một số cặp HS trình bàytrước lớp
- 1 HS đọc thành tiếng, cảlớp đọc thầm theo
- HS làm bài sau đó đọc chữabài
Trang 324 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Từ ngữ về loài chim
Dấu chấm, dấu phẩy
==========================================================
Soạn 11 tháng 2 năm 2009Dạy thứ Sáu ngày 13 tháng 2 năm 2009Tiết 1: TNXH( Dạy thay kiêm nhiệm )
Tiết 2: TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS củng cố về:Ghi nhớ các bảng nhân đã học bằng thực
hành tính và giải bài toán
- Tên gọi thành phần và kết quả của phép nhân
2Kỹ năng: Đo độ dài đọan thẳng Tính độ dài đường gấp khúc.
3Thái độ: Ham thích học Toán.
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Luyện tập chung.
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập sau:
- Cách tính độ dài đường gấp khúc
sau:
3 + 3 + 3 + 3 = … cm
5 + 5 + 5 + 5 = … dm
- Nhận xét và cho điểm HS
- Gọi HS khác lên bảng đọc thuộc
lòng bảng nhân 2, nhân 3, nhân 4,
3 + 3 + 3 + 3 = 12 cm
5 + 5 + 5 + 5 = 20 dm
Trang 33- Luyện tập chung
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Thực hành
Trước hoặc trong quá trình HS làm
bài, GV có thể kiểm tra việc ghi nhớ
các bảng nhân đã học.
Bài 1: Cho HS làm bài rồi chữa bài
Bài 2: Cho HS nêu cách làm bài
(chẳng hạn, muốn tìm tích ta lấy thừa số
nhân vói với thừa số) rồi làm bài và chữa
bài
Bài 3: Cho HS nêu cách làm bài rồi
làm bài và chữa bài
Bài 4: Cho HS tự làm bài rồi chữa
bài Chẳng hạn:
Bài giải
8 học sinh được mượn số quyển
sách là:
5 x 8 = 40 (quyển
sách) Đáp số: 40 quyển sách
Hoạt động 2: Thi đua
Bài 5: Cho HS tự đo độ dài từng
đọan thẳng của mỗi đường gấp khúc và
tính độ dài mỗi đường gấp khúc
- GV nhận xét – Tuyên dương
5 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Phép chia
- HS làn bài, sửa bài
- HS làn bài, sửa bài
- HS làn bài, sửa bài
- HS làn bài, sửa bài
- HS 2 dãy thi đua
Tiết 3: TẬP LÀM VĂN
Tiết:ĐÁP LỜI CẢM ƠN TẢ NGẮN VỀ LOÀI CHIM
I Mục tiêu
1Kiến thức: Biết nói lời cảm ơn trong những tình huống giao tiếp cụ thể 2Kỹ năng: Biết viết 2 đến 3 câu tả ngắn về loài chim.
Trang 343Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập 1, nếu có Chép sẵn đoạn văn bài tập 3 lênbảng Mỗi HS chuẩn bị tranh ảnh về loài chim mà em yêu thích
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Tả ngắn về bốn mùa.
- Gọi 2, 3 HS lên bảng, yêu cầu đọc
đoạn văn viết về mùa hè
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Đáp lại lời cảm ơn Sau đó sẽ viết một
đoạn văn ngắn tả về một loài chim mà
con yêu thích
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Treo tranh minh họa và yêu cầu HS
đọc lời của các nhân vật trong tranh
- Hỏi: Khi được cụ già cảm ơn, bạn HS
đã nói gì?
- Theo con, tại sao bạn HS lại nói vậy?
Khi nói như vậy với bà cụ, bạn nhỏ đã
thể hiện thái độ ntn?
- Bạn nào có thể tìm được câu nói khác
thay cho lời đáp lại của bạn HS
- Cho một số HS đóng lại tình huống
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, cùng
đóng vai thể hiện lại từng tình huống
- Hát
- 2 HS thực hiện đóng vai,diễn lại tình huống trongbài HS cả lớp theo dõi
- Bạn HS nói: Không có gìạ
- Vì giúp các cụ già quađường chỉ là một việc nhỏmà tất cả chúng ta đều cóthể làm được Nói nhưvậy để thể hiện sự khiêmtốn, lễ độ
- Ví dụ: Có gì đâu hả bà, bàvui với cháu cùng quađường sẽ vui hơn mà
- Một số cặp HS thực hànhtrước lớp
- 1 HS đọc yêu cầu Cả lớpcùng suy nghĩ
- HS làm việc theo cặp.+ Tuấn ơi, tớ có quyển
Trang 35trong bài Chú ý HS có thể thêm lời
thoại (nếu muốn)
- Gọi 1 cặp HS đóng lại tình huống 1
- Yêu cầu cả lớp nhận xét và đưa ra lời
đáp khác
- Tiến hành tương tự với các tình huống
còn lại
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết 2 đến 3
câu tả ngắn về loài chim
Bài 3
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc
đoạn văn Chim chích bông
- Những câu văn nào tả hình dáng của
chích bông?
- Những câu văn nào tả hoạt động của
chim chích bông?
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu c
- Để làm tốt bài tập này, khi viết các
con cần chú ý một số điều sau, chẳng
hạn:
Con chim con định tả là chim gì? Trông nó
thế nào (mỏ, đầu, cánh, chân…)? Con có
truyện mới hay lắm, cho cậumượn này
+ Cảm ơn Hưng Tuần saumình sẽ trả
+ Có gì đâu, bạn cứ đọc đi./Không phải vội thế đâu, bạncứ giữ mà đọc, bao giờ xongthì trả tớ cũng được./ Mình làbạn bè có gì mà cậu phảicảm ơn./ …
- HS dưới lớp nhận xét vàđưa ra những lời đáp khác(nếu có)
Một số đáp án:
b) Có gì đâu mà bạn phảicảm ơn./ Bạn đừng nói thế,chúng mình là bạn bè củanhau kia mà./ Bạn khôngphải cảm ơn chúng tớ đâu,bạn nghỉ học làm mọi ngườinhớ lắm đấy./ …
c) Dạ, thưa bác, không có gìđâu ạ./ Dạ, có gì đâu ạ, báccứ coi cháu như con ấy ạ./Dạ, có gì đâu ạ, bác uốngnước đi cho đỡ khát./ …
- 2 HS lần lượt đọc bài
- Một số HS lần lượt trả lờicho đến khi đủ các câuvăn nói về hình dáng củachích bông
- Đáp án: Chích bông làmột con chim xinh đẹp Haichân xinh xinh bằng haichiếc tăm Hai chiếc cánh
Trang 36biết một hoạt động nào của con chim đó
không., đó là hoạt động gì?
- Gọi 1 số HS đọc bài làm của mình
Nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS thực hành đáp lại lời cảm
ơn của người khác trong cuộc sống
hàng ngày Những em nào chưa hoàn
thành bài tập 3 thì về nhà làm tiếp
- Chuẩn bị: Đáp lời xin lỗi Tả ngắn về
bí mật trong những thâncây mảnh dẻ, ốm yếu
- Viết 2, 3 câu về một loàichim con thích
- HS tự làm bài vào vở Bàitập Tiếng Việt 2, tập hai
Tiết 4: SINH HOẠT LỚP
A Mục tiêu :
- Giúp HS thấy được những ưu, khuyết điểm trong tuần qua, từ đó có hướng khắc phục
B Lên lớp:
1 Lớp sinh hoạt văn nghệ
2 Đánh giá các hoạt động trong tuần :
* Lớp trưởng nhận xét tình hình của lớp và điều khiển cả lớp sinh hoạt
* GV đánh giá chung:
a.Ưu điểm:
- Đã ổn định được nề nếp lớp, mua sắm đủ đồ dùng học tập
- Có ý thức tự giác làm vệ sinh lớp học,trang phục thực hiện tốt
- Học tập khá nghiêm túc, một số em phát biểu xây dựng bài sôi nổi
b.Khuyết điểm:
Trang 37- Một số bạn còn nói chuyện trong giờ học chưa chú ý nghe cô giáo giảng bài: Huy , Hoàng.
- 1 số em còn thiếu vở bài tập :Lộc , không thuộc bài :Trang
3 Bình bầu tổ, cá nhân xuất sắc
- Tổ : 3
- Cá nhân: Thúy , An
4 Kế hoạch tuần tới:
- Ôn và xem trước bài khi đến lớp
- Duy trì các nề nếp đã có
- Trang phục gọn gàng khi đến lớp
TUẦN 22 Soạn 14 tháng 2 năm 2009
Dạy thứ 2 ngày 16 tháng 2 năm 2009
Tiết 1: MỸ THUẬT
TIẾT 2: TẬP ĐỌC
MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
I Mục tiêu
5 Kiến thức: Đọc lưu loát cả bài.
- Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Phân biệt được lời các nhân vật với lời người dẫn chuyện
6 Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ mới: ngầm, cuống quýt, đắn đo, thình lình, coi thường, trốn đằng trời, buồn bã, quý trọng
- Hiểu được ý nghĩa của truyện: Câu chuyện ca ngợi sự thông minh,nhanh nhẹn của Gà Rừng Đồng thời khuyên chúng ta phải biết khiêmtốn, không nên kiêu căng, coi thường người khác
7 Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa trong bài tập đọc (phóng to, nếu có thể) Bảng phụghi sẵn các từ, câu, đoạn cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Vè chim.
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài Vè chim.
- Hát
- 5 HS đọc thuộc lòng vàtrả lời câu hỏi:
Trang 38- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Treo bức tranh 1 và hỏi: Tranh vẽ
cảnh gì?
- Liệu con gà có thoát khỏi bàn tay
của anh thợ săn không? Lớp mình
cùng học bài tập đọc Một trí khôn
hơn trăm trí khôn để biết được điều
đó nhé
- Ghi tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu cả bài một lượt, sau
đó gọi 1 HS khá đọc lại bài
- Chú ý giọng đọc:
+ Giọng người dẫn chuyện thong thả,
khoan thai
+ Giọng Chồn khi chưa gặp nạn thì
hợm hĩnh, huênh hoang, khi gặp nạn
thì ỉu xìu, buồn bã
+ Giọng Gà Rừng khiêm tốn, bình
tĩnh, tự tin, thân mật
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó đọc
trong bài
+ Kể tên các loài chim cótrong bài
+ Tìm những từ ngữ đượcdùng để gọi các loài chim.+ Tìm những từ ngữ dùngđể tả đặc điểm của cácloài chim
+ Con thích nhất con chimnào trong bài? Vì sao?
- Một anh thợ săn đangđuổi con gà
- Theo dõi và đọc thầmtheo
- Tìm và nêu các từ:
+ MB: là, cuống quýt, nấp,
reo lên, lấy gậy, thình lình,
Trang 39- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và
bổ sung các từ cần luyện phát âm
lên bảng ngoài các từ đã dự kiến
c) Luyện đọc theo đoạn
- Gọi HS đọc chú giải
- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các
đoạn phân chia ntn?
- Nêu yêu cầu luyện đọc theo đoạn
và gọi 1 HS đọc đoạn 1
- Hãy nêu cách ngắt giọng câu văn
đầu tiên trong bài
- Yêu cầu HS đọc câu văn trên theo
đúng cách ngắt giọng
- Để đọc hay đoạn văn này, các con
còn cần chú ý thể hiện tình cảm
của các nhân vật qua đoạn đối
thoại Giọng Chồn cần thể hiện sự
huênh hoang (GV đọc mẫu), giọng
Gà cần thể hiện sự khiêm tốn (GV
đọc mẫu)
- Yêu cầu HS đọc lại cả đoạn 1
- Gọi HS đọc đoạn 2
- Hướng dẫn: Để đọc tốt đoạn văn
này các con cần chú ý ngắt giọng
cho đúng sau các dấu câu, đặc biệt
chú ý giọng khi đọc lời nói của Gà
với Chồn hơi mất bình tĩnh, giọng
Mỗi HS chỉ đọc mộtcâu trong bài, đọc từđầu cho đến hết bài
- 1 HS đọc, cả lớp theodõi sgk
- Bài tập đọc có 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Gà Rừng …
mình thì có hàng trăm.
+ Đoạn 2: Một buổi sáng
… chẳng còn trí khôn nào cả.
+ Đoạn 3: Đắn đo một lúc
… chạy biến vào rừng.
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- 1 HS khá đọc bài
- HS vừa đọc bài vừa nêucách ngắt giọng củamình, HS khác nhậnxét, sau đó cả lớp thốngnhất cách ngắt giọng:
Gà Rừng và Chồn là đôi bạn thân/ nhưng Chồn vẫn ngầm coi thường bạn.//
- 5 đến 7 HS đọc bài cánhân, sau đó cả lớp đọcđồng thanh
- HS đọc lại từng câutrong đoạn hội thoạigiữa Chồn và Gà Rừng
- HS đọc lại đoạn 1
- 1 HS khá đọc bài
- HS luyện đọc 2 câu:
+ Cậu có trăm trí khôn,/
nghĩ kế gì đi.// (Giọng hơi
hoảng hốt)
Trang 40của Chồn với Gà buồn bã, lo lắng.
(GV đọc mẫu hai câu này)
- Gọi HS đọc lại đoạn 2
- Gọi HS đọc đoạn 3
- Theo dõi HS đọc bài, thấy HS ngắt
giọng sai câu nào thì hướng dẫn
câu ấy Chú ý nhắc HS đọc với
giọng thong thả
- Gọi 1 HS đọc đoạn 3
- Hướng dẫn HS đọc câu nói của
Chồn:
+ Chồn bảo Gà Rừng:// “Một trí khôn
của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của
mình.”// (giọng cảm phục chân thành)
d) Đọc cả bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS
và yêu cầu đọc bài trong nhóm
Theo dõi HS đọc bài theo nhóm
Hoạt động 2: Thi đua đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá
nhân và đọc đồng thanh
- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt
e) Đọc đồng thanh
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
+ Lúc này,/ trong đầu mình
chẳng còn một trí khôn nào cả.// (Giọng buồn bã,
thất vọng)
- Một số HS đocï bài
- 1 HS khá đọc bài
- Một số HS khác đọc lạibài theo hướng dẫn
- 1 HS khá đọc bài
- 4 HS nối tiếp nhau đọcbài Mỗi HS đọc mộtđoạn
- Lần lượt từng HS đọcbài trong nhóm củamình, các bạn trongmột nhóm nghe vàchỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử đại diệnthi đọc cá nhân hoặcmột HS bất kì đọc theoyêu cầu của GV, sau đóthi đọc đồng thanh đoạn2
- Cả lớp đọc đồng thanhđoạn 1
Tiết3: MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN(TT)
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’)
- Hát