- HS đọc yêu cầu và nội dung.- GV treo tờ phiếu lớn đã viết sẵn bài tập lên - Em hãy đặt câu hỏi cho phần in nghiêng * Lưu ý: Trạng ngữ có thể được đặt liên tiếp với nhau, nó thường đượ
Trang 1Thứ hai ngày 26 tháng 04 năm 2010
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: buồn chán
kinh khủng, không muốn dậy, không muốn hót, chưa nở đã tàn, ngựa hí, sỏi đá lạo xạo,
gió thở dài, hồi hộp, thất vọng, hết sức, ỉu xìu, thở dài sườn sượt, ảo nã )
- Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp
nội dung diễn tả
2 Đọc - hiểu:
- Hiểu ND: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán (trả lời được các
câu hỏi trong SGK)
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : nguy cơ, thân hành, du học,
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Tranh ảnh minh hoanSGK
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
- HS nối tiếp nhau đọc3 đoạn của bài
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS
- 3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
- Đoạn 1: Từ đầu cười cợt
- Đoạn 2: Tiếp theo không vào
- Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết
- 1 HS đọc
- 2 HS luyện đọc
TUẦN 32
Trang 2- HS đọc lại các câu trên.
- GV lưu ý HS đọc đúng các từ ngữ khó đọc
đã nêu ở mục tiêu
- HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc lại cả bài
- Lưu ý ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,
nghỉ hơi tự nhiên, tách các cụm từ trong
những câu
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1 câu chuyện trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Tìm những chi tiết cho thấy cuộc sống ở
vương quốc nọ rất buồn ?
+ Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy buồn
chán như vậy ?
- Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì ?
- GV gọi HS nhắc lại
- HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Đoạn 2 cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 2
- HS đọc đoạn 3, trao đổi và trả lời câu hỏi
- Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?
- Ghi bảng ý chính đoạn 3
- Ghi nội dung chính của bài
- Gọi HS nhắc lại
Đọc diễn cảm:
- HS đọc mỗi em đọc 1 đoạn của bài
- HS cả lớp theo dõi cách đọc hay
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn luyện đọc
- HS luyện đọc
- HS thi đọc diễn cảm cả câu truyện
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
- Luyện đọc các tiếng: Ăng - co - vát;
- Tiếp nối phát biểu:
- Mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa trong vườn chưa nở đã tàn, gương mặt mọi ngườirầu rĩ héo hon, ngay tại kinh đô cũng chỉ nghe tiếng ngựa hí, tiếng soi đá lạo xạo dưới bánh xe, tiếng gió thở dài trên mọi mái nhà
- Vì cư dân ở đó không ai biết cười
- Nói lên cuộc sống buồn rầu ở vươngquốc nọ do thiếu nụ cười
- 2HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS đọc, lớp đọc thầm
- Trao đổi thảo luận và phát biểu:
- Sự thất vọng buồn chán của nhà vua
và các đại thần khi viên đại thần đi duhọc thất bại
- 2 đọc, lớp đọc thầm lại nội dung
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn
- Rèn đọc từ, cụm từ, câu khó theo hướng dẫn của giáo viên
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
- 3 HS thi đọc cả bài
Trang 3- Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số có không quá ba chữ số
( tích không quá sáu chữ số )
- Biết đặt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số không quá hai chữ số
- Biết so sánh số tự nhiên
- GD HS tính cẩn thận, tự giác trong khi làm toán
II Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng dạy học toán 4
III Hoạt động trên lớp:
Trang 4* Bài 5 : (Dành cho HS khá, giỏi)
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
3 4 phiếu lớn viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b Phiếu lớn viết nội dung BT3a, 3b
-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn trong bài "Vương quốc vắng nụ cười " để HS đối chiếu
khi soát lỗi
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- HS đọc đoạn văn viết trong bài
- Đoạn này nói lên điều gì ?
Soát lỗi chấm bài:
- Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại để HS
soát lỗi tự bắt lỗi
Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
- 2HS lên bảng viết
- HS ở lớp viết vào giấy nháp
- Nhận xét các từ bạn viết trên bảng.
- Lắng nghe giới thiệu
- 2HS đọc đoạn bài viết, lớp đọc thầm
- Nỗi buồn chán, tẻ nhạt trong vươngquốc vắng nụ cười
- HS viết vào giấy nháp các tiếng khó dễlần trong bài
- Nghe và viết bài vào vở
- Từng cặp soát lỗi cho nhau
Trang 5* Bài tập 2 :
GV dán phiếu đã viết sẵn BT lên bảng
- Lớp đọc thầm câu chuyện vui, sau đó
thực hiện làm bài vào vở
- Phát 4 tờ phiếu lớn và 4 bút dạ cho 4 HS
- HS làm xong thì dán phiếu của mình lên
bảng
- Đọc liền mạch cả câu chuyện vui " Chúc
mừng năm thế kỉ " hoặc câu chuyện vui:
" Người không biết cười "
- HS nhận xét bổ sung bài bạn
- GV nhận xét, chốt ý đúng
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc
- Quan sát, lắng nghe GV giải thích
- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền
ở mỗi cột rồi ghi vào phiếu
- Bổ sung
- 2 HS đọc đề, lớp đọc thầm
- 4 HS lên bảng làm, HS ở lớp làm vàovở
- Đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh
- Nhận xét, bổ sung những từ mà nhómbạn chưa có
- HS cả lớp thực hiện
- - -
Thứ Ba ngày 27 tháng 04 năm 2010
TOÁN:
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (TIẾP THEO)
I Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về :
- Tính được giá trị biểu thức chứa hai chữ
- Thực hiện được các phép tính cộng , trừ , nhân , chia các số tự nhiên
- Giải các bài toán liên quan đến phép tính với các số tự nhiên
- GD HS thêm yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, vở toán
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS chữa bài 1(163)
m + n = 952 + 28 = 980
m – n = 952 – 28 = 924
Trang 6* Bài 2 (164)
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài
- GV chữa bài YC HS nêu thứ tự thực
hiện phép tính ?
* Bài 3 (164) (Dành cho HS khá, giỏi)
- GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu
- Cho HS tự làm bài - HS chữa bài
là 714 : 14 = 51 (m) Đáp số : 51m
- -
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU
I Mục tiêu:
- Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (trả lời CH Bao giờ ?
Khi nào ? Mấy giờ ? – ND Ghi nhớ).
- Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (BT1, mục III) ; bước đầu biết thêm
trạng ngưữcho trước vào chỗ thích hợp trong đoạn văn a hoặc đoạn văn b ở BT (2)
* HS khá, giỏi biết thêm trạng ngữ cho cả hai đoạn văn (a,b) ở BT (2)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết: Ba câu văn ở BT1 ( phần nhận xét )
Ba câu văn ở BT1 ( phần nhận xét )
Ba băng giấy - mỗi băng viết 1 câu chưa hoàn chỉnh ở BT2
- Bốn băng giấy - mỗi băng viết 1 câu có trạng ngữ chỉ thời gian BT3
III Hoạt động trên lớp:
Trang 7- HS đọc yêu cầu và nội dung.
- GV treo tờ phiếu lớn đã viết sẵn bài tập lên
- Em hãy đặt câu hỏi cho phần in nghiêng
* Lưu ý: Trạng ngữ có thể được đặt liên tiếp
với nhau, nó thường được phân cách với nhau
- HS suy nghĩ và tự làm bài vào vở
- HS lên bảng làm vào 2 tờ phiếu lớn
- Bộ phận trạng ngữ trong các câu này đều
trả lời các câu hỏi : Bao giờ ? Lúc nào?
- Phải điền đúng bộ phận trạng ngữ chỉ thời
gian để hoàn thiện và làm rõ ý cho các câu
- Tiếp nối nhau phát biểu
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Lắng nghe
- HS suy nghĩ và làm bài cá nhân
- HS đại diện lên bảng làm trên phiếu
- Nhận xét câu trả lời của bạn
Trang 83 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà viết cho hoàn chỉnh 2 câu văn có sử
dụng bộ phận trạng ngữ chỉ thời gian, chuẩn
- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn của câu
chuyện Khát vọng sông rõ ràng, đủ ý (BT1) ; bước đầu biết kể lại nối tiếp được toàn bộ
câu chuyện (BT2)
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện (BT3)
- Giáo dục ý chí vượt khó khăn, khắc phục trở ngại trong môi trường thiên nhiên
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh minh hoạ cho câu chuyện " Khát vọng sống "
- Giấy khổ to viết sẵn dàn ý kể chuyện:
- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện:
III Hoạt động trên lớp:
- Treo tranh minh hoạ, HS quan sát và đọc về
yêu cầu tiết kể chuyện
- GV kể chuyện " Khát vọng sống"
- Giọng kể thong thả, rõ ràng; nhấn giọng ở
những từ ngữ
- GV kể lần 1, kể lần 2, vừa kể vừa nhìn vào
từng tranh minh hoạ đọc phần lời ở dưới mỗi
bức tranh, kết hợp giải nghĩa một số từ khó
c Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện.
- HS đọc yêu cầu của bài kể chuyện trong
SGK
* Kể trong nhóm:
- HS thực hành kể trong nhóm đôi
- HS kể theo nhóm 4 người (mỗi em kể một
đoạn) theo tranh
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe giới thiệu bài
Trang 9- HS thi kể toàn bộ câu chuyện.
- Mỗi nhóm hoặc cá nhân kể xong đều nói ý
nghĩa của câu chuyện hoặc cùng các bạn đối
thoại, trả lời các câu hỏi trong yêu cầu 3
- Về nhà kể lại chuyện mà em nghe các bạn kể
cho người thân nghe
- Thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe
- HS nhận xét bạn kể theo các tiêuchí đã nêu
- Học xong bài này, HS có khả năng:
- Biết các tệ nạn xã hội sẽ làm cho cuộc sống kém văn minh và lịch sự
- Có thái độ và hành vi ứng xử đung đắn khi có người dụ dỗ Nhắc nhớ bạn bè tránh xa
các tệ nạn xã hội
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh cố động phòng chống các tệ nạn xã hội
- Đồ dùng hóa trang để chơi đóng vai
III Hoạt động trên lớp:
1 Bài mới:
2 Hoạt động
a) Xử lí tình huống
- Nêu các tình huống:
- Trên đường đi học về em gặp một đám
thanh niên tụ tập uống rượu say xỉn rồi
chửi bới, đánh nhau em sẽ xử lí như thế
nào?
- Có một anh thanh niên hút thuốc đến
này em hút thử một lần trước việc làm
đó em sẽ xử lí ra sao?
- Trên đường đi chơi em bất ngờ phát
hiện ra một nhóm người đang bàn bạc
để trộm cắp tài sản người khác Trước
hành vi đó em giải quyết như thế nào?
- Đại diện nhóm lên nêu cách xử lí tình
- Lớp chia ra các nhóm thảo luận đưa
ra cách xử lí đối với từng tình huống dogiáo viên đưa ra
- Lần lượt các nhóm cử các đại diện lên trình bày cách giải quyết tình huốngtrước lớp
- Các nhóm khác lắng nghe nhận xét và
Trang 10- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Giáo dục học sinh ghi nhớ thực theo
bài học
bình chọn nhóm có cách xử lí tốt nhất
- Các nhóm tổ chức thi vẽ tranh cổ động có chủ đề nói về phòng chống các
- Hiểu ND (hai bài thơ ngắn): Nêu bật tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống, không
nản chí trước khó khăn trong cuộc sống của Bác Hồ (trả lời được các câu hỏi trong
SGK; thuộc 1trong hai bài thơ)
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: hững hờ (Ngắm trăng); Không đề, bương( Không đề )
- Học thuộc lòng hai bài thơ.(Giáo dục môi trường)
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc: Bài " Ngắm Trăng "
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe giới thiệu bài
- HS đọc cả bài thơ :
- Lắng nghe GV hướng dẫn để nắmcách ngắt nghỉ các cụm từ và nhấngiọng
+ Luyện đọc theo cặp và đọc cả bài
Trang 11* Đọc diễn cảm cả bài
- GV có thể đọc thêm một số bài thơ khác của
Bác trong nhật kí trong tù để học sinh hiểu
thêm về Bác Hồ trong hoàn cnảh gian khổ,
Bác vẫn yêu đời, vẫn lạc quan và hài hước
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc bài thơ đầu trao đổi và trả lời
- GV : nói thêm nhà tù này là của Tưởng Giới
Thạch ở Trung Quốc
- Bài thơ nói lên điều gì về Bác Hồ ?
* GV : Bài thơ nói về tình cảm với trăng của
Bác trong hoàn cảnh rất đặc biệt Bị giam
cầm trong ngục tù mà Bác vẫn say mê ngắm
trăng, xem trăng như là một người bạn tâm
tình Bác lạc quan yêu đời, ngay cả trong
hoàn cảnh tưởng chừng như không thể vượt
qua được
- Ghi ý chính của bài
* Đọc diễn cảm - HTL bài thơ :
- HS đọc diễn cảm theo đúng nội dung của
bài
- HS đọc thuộc lòng từng câu thơ
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng tại lớp
* Đọc diễn cảm cả bài - kết hợp giải thích về
xuất xứ của bài thơ, nói thêm về hoàn cảnh
của Bác Hồ khi ở trong tù; giải nghĩa từ "
không đề , bương "
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc bài thơ " Không đề" trao đổi và trả
lời câu hỏi
- GV nói thêm về thời kì gian khổ cả dân tộc
ta phải kháng chiến chống Thực dân Pháp
( 1946 - 19 54 ) Trung ương Đảng và Bác Hồ
phải sống trên chiến khu để giúp HS hiểu rõ
thêm hoàn cảnh sáng tác của bài thơ và sự vĩ
đại của Bác
- HS lắng nghe
- HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổitheo cặp và trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- Bác Hồ là người không sợ giankhổ, khó khăn luôn sống lạc quan,yêu đời, yêu thiên nhiên
- HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổitheo cặp và trả lời câu hỏi
- Bác Hồ sáng tác bài thơ này ởchiến khu Việt Bắc, trong thời kìkháng chiến chống Thực dân Pháprất gian khổ
HS lắng nghe
Trang 12Qua lời tả của Bác, cảnh rừng núi chiến khu
rất đẹp, thơ mộng Giữa bộn bề việc quân,
việc nước, Bác vẫn sống rất bình dị, yêu trẻ,
yêu đời
- Ghi ý chính của bài
* Đọc diễn cảm - HTL bài thơ :
- HS đọc diễn cảm theo đúng nội dung của
bài
- Giới thiệu các câu thơ cần luyện đọc diễn
cảm
- HS đọc thuộc lòng từng câu thơ
- HS thi đọc thuộc lòng tại lớp
III Hoạt động trên lớp:
- HS tự trả lời các câu hỏi vào vở
- GV gọi HS đọc biểu đồ và giải thích
- HS trao đổi trả lời các câu hỏi
- Tiếp nối phát biểu
- Nhận xét bài bạn
Trang 13- Chia theo nhóm 4 HS thảo luận.
- Đại diện hai nhóm lên bảng thực hiện
- Nhận biết được: đoạn văn và ý chính của đoạn trong bài văn tả con vật, đặc điểm hình
dáng bên ngoài và hoạt động của con vật được miêu tả trong bài văn (BT1) ; bước đầu
vận dụng kiến thức đã học để viết được đoạn văn tả ngoại hình (BT2), tả hoạt động
(BT3) của một con vật em yêu thích
- Có ý thức yêu thương, chăm sóc và bảo vệ con vật nuôi
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ một số loại con vật
- Tranh ảnh vẽ con tê tê
- Bảng phụ hoặc tờ giấy lớn ghi, mỗi tờ đều ghi đoạn 1 chưa hoàn chỉnh của bài văn
miêu tả con vật ( BT2, 3 )
- Tương tự : chuẩn bị 6 tờ giấy lớn cho 3 đoạn : 2, 3, 4
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1 :
- GV treo ảnh vẽ minh hoạ con tê tê
- HS đọc dàn ý về bài văn miêu tả ngoại
hình, hoạt động của con tê tê
- Hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu
- HS đọc thầm các đoạn văn suy nghĩ và trao
đổi để thực hiện yêu cầu của bài
- Từng ý trong dàn ý trên thuộc phần nào
trong cấu tạo của bài văn tả con vật ?
- HS phát biểu ý kiến
- Gọi lần lượt từng phát biểu ý miêu tả tác
giả đã sử dụng trong câu hỏi b và c
- 2 HS trả lời câu hỏi
- 2 HS đọc
- Lắng nghe GV hướng dẫn
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm bài
- Lắng nghe GV để nắm được cáchlàm bài
- HS trao đổi và sửa cho nhau
- Tiếp nối nhau phát biểu
Trang 14- Nhận xét, sửa lỗi
Bài 2 :
- HS đọc yêu cầu đề bài
- GV treo bảng tranh ảnh về các con vật để
học sinh quan sát
- Các em quan sát hình dáng bên ngoài của
vật mình yêu thích, viết một đoạn văn miêu
tả ngoại hình con vật, chú ý chọn để tả những
đặc điểm riêng, nổi bật
- Không viết lặp lại đoạn văn tả con gà trống
ở tiết TLV tuần 31
- Mỗi em hoàn chỉnh đoạn văn
- HS lần lượt đọc kết quả bài làm
- Mời 2 em lên làm bài trên phiếu
- HS nhận xét và bổ sung
- GV nhận xét, ghi điểm một số HS
Bài 3 :
- HS đọc yêu cầu đề bài
- GV treo bảng tranh ảnh về các con vật để
học sinh quan sát
- Các em quan sát hoạt động của vật mình
yêu thích, viết một đoạn văn miêu tả hoạt
động con vật, chú ý chọn để tả những đặc
điểm riêng, nổi bật và lí thú
- Mỗi HS hoàn chỉnh đoạn văn
- HS thực hiện yêu cầu
- HS lần lượt đọc kết quả bài làm
- Mời 2 em lên làm bài trên phiếu
- HS nhận xét và bổ sung
- GV nhận xét, ghi điểm một số HS
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà viết lại cho hoàn chỉnh cả 2 đoạn
của bài văn miêu tả về con vật
- Chuẩn bị bài sau
Nhận xét bổ sung ý bạn
- 1 HS đọc
- Quan sát tranh ảnh các con vật
- 1 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầmbài
- Lắng nghe hướng dẫn
- HS trao đổi và sửa cho nhau
- HS tự hoàn thành yêu cầu vào vở
- Tiếp nối nhau đọc kết quả bài làm
- HS ở lớp lắng nghe nhận xét và bổsung
- 1 HS đọc
- Quan sát tranh ảnh các con vật
- HS đọc, lớp đọc thầm bài
- Lắng nghe hướng dẫn
- 2 HS trao đổi và sửa cho nhau
- HS tự hoàn thành yêu cầu vào vở
- Tiếp nối nhau đọc kết quả bài làm
- HS ở lớp lắng nghe nhận xét và bổsung
- Về nhà thực hiện theo lời dặn GV
- Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu (Trả lời cho CH
Vì sao ? Nhờ đâu ? Tại đâu ? – ND Ghi nhớ)