Hiểu ý nghĩa truyện: Ca ngợi tấm gơng giữ gìn an toàn giao thông đờng sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của út VịnhTrả lời đợc các câu hỏi SGK II - Đồ dùng dạy – học học Tranh minh ho
Trang 1Thứ hai ngày 5 tháng 4 năm 2010
TAÄP ẹOẽC
út vịnh
I- Mục tiêu
1 Đọc diễn cảm một đoạn hoặc toàn bộ bài văn
2 Hiểu ý nghĩa truyện: Ca ngợi tấm gơng giữ gìn an toàn giao thông đờng sắt và hành động
dũng cảm cứu em nhỏ của út Vịnh(Trả lời đợc các câu hỏi SGK)
II - Đồ dùng dạy – học học
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
iii- các HĐ dạy – học học
1.Kiểm tra bài cũ.
đọc thuộc lòng bài thơ Bầm ơi
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới
- Giới thiệu chủ điểm và bài đọc
- G/thiệu truyện đọc mở đầu chủ điểm:
HĐ1: H/dẫn HS luyện đọc.
- Y/Cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn GV
chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng
học sinh
- Gọi HS đọc phần chú giải
Giải nghĩa từ chuyền thẻ (một trò chơi dân
gian vừa đếm que vừa tung bóng)
- HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc trớc lớp
- GV đọc diễn cảm bài văn.Lu ý giọng đọc
HĐ 2 Tìm hiểu bài.
- Y/Cầu HS đọc thầm bài, trao đổi và trả lời
từng câu hỏi cuối bài
+ Đoạn đờng sắt gần nhà út Vịnh mấy năm
nay thờng có những sự cố gì?
+ út Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm vụ
giữ gìn an toàn đờng sắt?
+ Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang lên từng
hồi giục giã, út Vịnh nhìn ra đờng sắt và đã
thấy điều gì?
+ út Vịnh đã hành động nh thế nào để cứu
hai em nhỏ đang chơi trên đờng tàu?
+ Em học tập đợc ở út Vịnh điều gì?
+ Câu chuyện có ý nghĩa nh thế nào?
- GV ghi nội dung chính của bài
HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm.
- H/dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm một
đoạn văn tiêu biểu:
- GV treo bảng phụ có đoạn viết
Thấy lạ, Vịnh nhìn ra đờng tàu Thì ra hai cô
bé Hoa và Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ
trên đó …… cứu sống cô bé trớc cái chết
trong gang tấc.
+Đọc mẫu
+Y/cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét cho điểm
3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học;
- Hai HS đọc thuộc lòng bài thơ Bầm ơi
- HS nhận xét
- Lắng nghe
- HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn bài văn (2-3 lợt)
Đoạn 1:Từ đầu đến … ném đá lên tàu
Đoạn 2: Tiếp đến… nh vậy nữa.
Đoạn 3 : Tiếp đến… …tàu hoả đến!
Đoạn 4: Phần còn lại
-1 HS đọc to cả lớp lắng nghe
-2HS ngồi cùng bàn luyện đọc từng
đoạn
-2 cặp đọc trớc lớp
- HS theo dõi
- Lúc thì đáng tảng nằm chềnh ềnh trên
đờng tàu chạy, lúc thì ai dó tháo cả ốc gắn các thanh ray Nhiều khi, trẻ chăn trâu còn ném đá lên tàu khi tàu đi qua
-Vịnh đã tham gia phong trào Em yêu
đ-ờng sắt quê em;nhận việc thuyết phục
Sơn- một bạn thờng chạy trên đờng tàu hoả thả diều; đã thuyết phục đợc sơn không thả diều trên đờng tàu
-Vịnh thấy Hoa, Lan đang ngồi chơi
truyền thẻ trên đờng tàu -Vịnh lao ra khỏi nhà nh tên bắn, la lớn báo tàu hoả đến, Hoa giật mình, ngã lăn
ra khỏi đờng tàu, còn Lan đứng ngây ngời, khóc thét Đoàn tàu ầm ầm lao tới Vịnh nhào tới ôm Lan lăn xuống mép ruộng
- ý thức trách nhiệm, tôn trọng quy định
về an toàn giao thông, tinh thần dũng cảm cứu các em nhỏ
- HS nêu ND chính bài văn -2 HS nối tiếp nhau nhắc lại
- Bốn HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm bài văn
-2 HS ngồi gần nhau đọc cho nhau nghe
-3 HS thi đọc diễn cảm
- HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
- HS về nhà chuẩn bị bài HTL Những
cánh buồm sắp tới.
………
TOAÙN Luyện tập
Trang 2
I Mục tiêu
- Thực hiện phép chia
-Thực hiện phép tính chia dới dạng phân số, số thập phân
- Tìm tỉ số phần trăm của 2 số
II Chuẩn bị
- HS ôn lại các kiến thức có liên quan
III Các họat động dạy học
1 HĐ1: Ôn kiến thức có liên quan
- Y/C HS nêu cách viết viết kq phép chia
d-ới dạng P/S và STP; tìm tỉ số phần trăm của
hai số
2 HĐ2 : Luyện tập
* Tổ chức cho HS làm BT 1, 2 ,3 , 4 SGK
trang 164
Bài 1 : Củng cố cho HS về cách nhân chia
PS ; chia STN cho STN
Bài 2 : Củng cố cho HS cách chia nhẩm
cho 0,1 ; 0,01 ;
- Y/C HS làm rồi lên bảng chữa
- Nhận xét cho điểm
Bài 3 : Củng cố cách viết thơng dới dạngP/
S
c Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học,
- HS trao đổi trong cặp rồi trả lời
- HS khác nhận xét bổ sung
- Nêu Y/C từng bài rồi làm và lên bảng trình bày, lớp nhận xét thống nhất
- 3 HS lên bảng làm , lớp nhận xét -Bài2 : Nêu Y/C rồi làm sau đó lên bảng chữa bằng trò chơi tiếp sức
- 3 HS lên bảng làm
- HS nêu miệng : Đáp án D
- HS chuẩn bị bài sau
Bài 1 Còn lại Bài 2 Phần còn lại
Bài 4 : Giải
toán có liên quan đến tỉ
số phần trăm
……….
ẹAẽO ẹệÙC
Dành cho địa phơng.
I.Mục tiêu:
- Nếp sống lịch sự, văn minh nơi khu phố (Thôn xóm) mình đang sinh sống
- Hiểu đợc mối quan hệ hàng xóm láng giềng
-Tránh xa các tệ nạn xã hội
II.Các HĐ dạy học chủ yếu:
*Giới thiệu bài:
HĐ1:Thi nói về nếp sống nơi mình ở
- Chia nhóm
- Tổ chức cho HS thi nói trớc lớp
- GV và cả lớp nhận xét
- GV nhận xét chung
HĐ2:Cần làm gì để tránh xa các tệ nạn
xã hội.
+ Nếu nh ở gần nhà em có một ngời mắc
phải một trong các tệ nạn xã hội thì em
cần làm gì?
+ Các em cần có mối quan hệ nh thế nào
đối với mọi ngời xung quanh?
- GV nhận xét,kết luận
HĐ 3:Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- HS HĐ theo nhóm Mỗi nhóm là 1 khu (nơi ở hiện tại của HS)
- Đại diện nhóm nói về nếp sống nơi mình
đang ở
-Làm việc theo nhóm.(Mỗi nhóm là một bàn.)
+ Các nhóm liệt kê các việc cần làm để tránh xa các tệ nạn xã hội
- Đại diện các nhóm đọc kết quả thảo luận của nhóm mình
- HS tự liên hệ bản thân và nêu
- HS thực hiện tốt việc giữ gìn nếp sống văn minh nơi mình sống…
………
KHOA HOẽC Tài nguyên thiên nhiên
I Mục tiêu
Trang 3- Nêu đợc một số ví dụ về ích lợi của tài nguyên thiên nhiên
II Đồ dùng dạy – học học
- Hình trang 130, 131 SGK
- Phiếu học tập
III Các HĐ dạy – học học
1.Kiểm tra bài cũ:
-Môi trờng là gì ? Môi trờng nhân tạo
gồm những thành phần nào?
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới.
*Giới thiệu bài
HĐ1:Các loại TNTN và t/dụng của chúng.
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- Phát phiếu học tập
Câu 1 TNTN là gì?
Câu 2 Hoàn thành bảng sau:
Hình Tên TNTN Công dụng
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Hình 5
Hình 6
Hình 7
HĐ2 : Trò chơi: thi kể tên các TNTN“thi kể tên các TNTN
và công dụng của chúng”
- GV nói tên trò chơi và h/dẫn HS cách
chơi:
- Khi có lệnh “thi kể tên các TNTNbắt đầu”, ngời đứng trên
cùng của mỗi đội cầm phấn lên bảng
viết tên một TNTN khi viết xong xuống
và đa phấn cho bạn tiếp theo lên viết
công dụng của tài nguyên đó hoặc tên
TNTN khác…
- Trong cùng một Thời gian, đội nào
viết đợc nhiều tên TNTN và công dụng
của tài nguyên đó là thắng cuộc
- Kết thúc trò chơi, GV tuyên dơng đội
thắng cuộc
3.Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
-2 HS lần lợt trả lời
- HS khác nhận xét
HS làm việc theo nhóm
- Nhóm trởng điều khiển nhóm mình thảo luận để làm rõ: TNTN là gì?
- Cả nhóm cùng Q/sát các hình trang 130,
131 SGK để phát hiện các TNTN đợc thể hiện trong mỗi hình và xác định công dụng cảu mỗi tài nguyên đó
-Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung
- HS tham gia chơi thành 2 đội có số ngời bằng nhau - 2 đội đứng thành hai hàng dọc, cách bảng một khoảng cách nh nhau
- Số HS còn lại sẽ cổ động cho 2 đội
- HS chơi nh h/dẫn
- Tìm hiểu vai trò của môi trờng TN đối với
đời sống con ngời
………
Thứ ba ngày 6 tháng 4 năm 2010
TOAÙN Luyện tập
I Mục tiêu
- Tìm tỉ số % của hai số;
-Thực hiện các pháp tính cộng trừ, các tỉ số phần trăm
- Giải bài toán có liên quan đến tỉ số phần trăm
II Chuẩn bị
- HS ôn lại các kiến thức có liên quan
III Các họat động dạy học
1 HĐ1 : Ôn kiến thức có liên quan
- Y/C HS nêu cách tìm tỉ số phần trăm ;
cấch giải 3 dạng toán về tỉ số phần trăm
- Nhận xét KL
- HS trao đổi trong cặp rồi trả lời
- HS khác nhận xét bổ sung
- Nêu Y/C từng bài rồi làm và lên bảng trình bày, lớp nhận xét thống nhất
Trang 4
2 HĐ2 : Luyện tập
* Tổ chức cho HS làm BT 1, 2 ,3 , 4
SGK trang 165
Bài1 : Củng cố cho HS về tìm tỉ số
phần trăm của hai số
Bài2 : Củng cố cho HS các phép tính
về tỉ số phần trăm
- Y/C HS làm rồi lên bảng chữa
- Nhận xét cho điểm
Bài 3,4 : Giải toán có liên quan đến tìm
tỉ số phần trăm
c Củng cố dặn dò :
Nhận xét tiết học,
- 3 HS lên bảng làm , lớp nhận xét Bài3 : Nêu Y/C rồi làm sau đó lênbảng chữa
* Đáp số : Bài 3 : a= 150% ; b=66,66%
-Bài 4 : Làm rồi lên bảng giải
Bài giải
Số cây lớp 5A trồng đợc là
180 x 45 :100 = 81 (cây) Lớp 5a còn phải trồng cây theo dự định là
180 – học 8 1= 99 (cây) Đáp số : 99 cây
- HS chuẩn bị bài sau
Bài 4
………
KEÅ CHUYEÄN Nhà vô địch
I- Mục tiêu
1 Kể lại đợc từng đoạn của câu chuyện bằng lời ngời kể, kể đợc toàn bộ câu chuyện bằng lời của nhân vật Tôm Chíp
2 Biết trao đổi về nội dung câu chuyện; ý nghĩa câu chuyện
II Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
Iii Các HĐ dạy – học học
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY HOAẽT ẹOÄNG CUÛA TROỉ
Trang 51.Kiểm tra bài cũ.
- Kể về việc làm tốt của một ngời bạn
- GV nhận xét ghi điểm
2.Dạy bài mới.
*Giới thiệu bài
HĐ1 GV kể chuyện Nhà vô địch“thi kể tên các TNTN ”
- GV kể lần 1
+Ghi tên các nhân vật trong câu chuyện
(chị Hà, Hng Tồ, Dũng Béo, Tuấn Sứt,
Tôm chíp)
- GV kể lần 2, k/hợp tranh minh họa
HĐ3.HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện
a) Y/cầu 1 (Dựa vào lời kể của thầy cô và
tranh minh hoạ, kể từng đoạn câu
chuyện)
- Y/cầu HS Q/sát lần lợt từng tranh minh
hoạ truyện, suy nghĩ, cùng bạn bên cạnh
kể lại nội dung từng đoạn câu chuyện
theo tranh
- GV bổ sung, góp ý nhanh
b) Y/cầu 2,3 (Kể lại toàn bộ câu chuyện
bằng lời của nhân vật Tôm Chíp Trao
đổi với các bạn về một chi tiết trong
truyện, về nguyên nhân dẫn đến thành
tích bất ngờ của Tôm Chíp, về ý nghĩa
câu chuyện)
- GV nhắc HS – học kể lại câu chuyện theo
lời nhân vật các em cần xng “thi kể tên các TNTNtôi”, kể
theo cách nhìn, cách nghĩ của nhân vật
- GV nhận xét, tính điểm, bình chọn
ng-ời thực hiện bài tập KC nhập vai đúng
nhất, ngời hiểu truyện, trả lời các câu hỏi
đúng nhất.
3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
-2 HS kể
- Lớp nhận xét
- HS nghe Kể xong lần 1
- HS vừa lắng nghe GV kể vừa Q/sát từng tranh minh hoạ trong SGK
-Một HS đọc 3 y/cầu của tiết KC
- Một HS đọc lại y/cầu 1
- HS Q/sát lần lợt từng tranh minh hoạ truyện, suy nghĩ, cùng bạn bên cạnh kể lại nội dung từng đoạn câu chuyện theo tranh
- HS xung phong kể lần lợt từng đoạn câu chuyện theo tranh
- Một HS đọc lại y/cầu 2,3
- Từng cặp HS “thi kể tên các TNTNnhập vai” nhân vật, kể cho nhau câu chuyện; trao đổi về một chi tiết trong truyện, về nguyên nhân dẫn đến thành tích của Tôm Chíp, ý nghĩa câu chuyện
- HS thi KC Mỗi HS nhập vai kể xong câu chuyện đều cùng các bạn trao đổi, đối thoại
- HS chuẩn bị bài sau
………
CHÍNH TAÛ Bầm ơi
I- Mục tiêu
1 Nhớ – học viết đúng chính tả bài Bầm ơi Trình bày đúng hình thức các câu thơ lục bát
2 Làm đợc bài tập 1, 2
II - Đồ dùng dạy – học học
-Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị: Tên các cơ qan, tổ
chức, đơn vị đợc viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó.
- Ba, bốn tờ phiếu kẻ bảng nội dung ở BT2
iii- các HĐ dạy – học học
1.Kiểm tra bài cũ.
- Chữa bài tập 3
- GV nhận xét ghi điểm
2.Dạy bài mới.
*Giới thiệu bài.:
HĐ 2 H/dẫn HS nhớ viết.
A,Trao đổi về nội dung đoạn thơ
- Y/Cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
+ Điều gì gơi cho anh chiến sĩ nhớ tới
- 1 hs chữa bài
- HS nhận xét
- Nghe và xác định nhiệm vụ tiết học
-3HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
- Cảnh chiều đông ma phùn gió bấc làm cho
Trang 6
-Anh nhớ hình ảnh nào của mẹ?
-Luý những từ ngữ các em dễ viết sai
- Y/Cầu HS luyện viết các từ khó
- Nhận xét sửa lỗi cho HS ( nếu có)
b, Viết chính tả.
Nhắc HS cách trình bày bài thơ viết theo
thể lục bát
- GV chấm chữa bài Nêu nhận xét
HĐ2 H/dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài 2:
- Gọi HS đọc y/cầu
- Y/cầu HS tự làm
GV chữa bài trên bảng, chốt lại lời giải
đúng:
*K/luận: + Tên các cơ quan, đơn vị đợc
viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo
thành tên đó
Bài 3
- Y/Cầu HS tự làm
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, kết luận đáp án
a, Nhà hát Tuổi trẻ.
B, Nhà xuất bản Giáo dục.
C, Trờng Mầm non Sao mai
3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
anh chiến sĩ nhớ tới mẹ
-Anh nhớ hình ảnh mẹ lội ruộng cấy mạ non , tay mẹ run lên vì rét
- Đọc và viết các từ khó
- HS nhớ và viết bài vào vở
- HS đọc y/cầu của bài tập
- 1HS làm bài trên bảng lớp, phân tích tên mỗi cơ quan, đơn vị thành các bộ phận cấu tạo ứng với các ô trong bảng
Lớp làm bài vào VB
+ Bộ phận thứ ba là các danh từ riêng (Bế Văn Đàn, Đoàn Kết, Biển Đông) viết hoa theo quy tắc viết tên ngời, tên địa lí V.Nam viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo
– học
thành tên đó.
- HS đọc y/cầu của BT3; sửa lại tên các cơ
quan, đơn vị -3HS lên bảng lớp làm Mỗi em chỉ viết tên một cơ quan hoặc đơn vị
- HS cả lớp làm vào vở BT
- Nhận xét bài làm của bạn đúng/sai Nêu sai thì sửa lại cho đúng
- HS ghi nhớ cách viết hoa tên cơ quan, đơn vị
……….
Kĩ thuật
Lắp Rô-Bốt
( Tiết3 )
I - Mục tiêu
- Chọn đúng, đủ số lợng các chi tiết lắp Rô-bốt
- Biết cách lắp và lắp đợc Rô-bốt theo mẫu Rô-bốt lắp tơng đối chắc chắn
Với HS khéo tay: lắp đợc Rô- bốt theo mẫu Rô-bốt lắp chắc chắn Tay Rô-bốt có thể nâng lên, hạ xuống đợc
II Chuẩn bị:
- Một rô- bốt đã lắp sẵn - Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: (5 phút) Củng cố kiến thức.
H: Nêu quy trình lắp rô- bốt?
- Nhận xét, ghi điểm - GV giới thiệu bài
Hoạt động 2: ( 20phút) Thực hành lắp rô- bốt.
a/ Chọn chi tiết.
- HS nêu các chi tiết của rô- bốt
- HS các nhóm chọn các chi tiết để vào nắp hộp
b/ Lắp từng bộ phận.
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ các hình trong SGK và nội
dung của từng bớc lắp - HS thực hành lắp
- GV theo dõi, uốn nắn kịp thời, gợi ý cho nhóm còn lúng
túng
c/ Lắp ráp rô- bốt.
- 1 HS nêu các bớc lắp ráp rô- bốt
- Chú ý bớc lắp tay, chân và đầu rô- bốt phải thực hiện
theo quy trình đã hớng dẫn
- GV nhắc HS độ chặt của các mối ghép
- Sau khi lắp xong cần kiểm tra sự nâng lên, hạ xuống của
tay rô- bốt
- Nhận xét quá trình lắp ráp của học sinh
Hoạt động 3: ( 7 phút) Đánh giá sản phẩm.
- HS nờu
- Hoùc sinh chọn đúng và đủ các chi tiết
- Hoùc sinh quan sỏt và laộp caực boọ phaọn theo yờu cầu cuỷa giaựo viờn
Trang 7- GV tổ chức HS trng bày sản phẩm theo nhóm.
- GV nêu tiêu chuẩn đánh giá
- HS nêu quy trình tháo rời các chi tiết
* Hoạt động nối tiếp: (3’)
H: Nêu quy trình lắp rô- bốt?
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Lắp mô hình tự chọn (Lắp xe chở hàng).
- HS trng bày sản phẩm theo nhóm
- HS nờu
………
Thứ t ngày 7 tháng 4 năm 2010
TAÄP ẹOẽC Những cánh buồm
I- Mục tiêu
1 Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ
2 Hiểu ND ý nghĩa bài thơ: Cảm xúc tự hào của ngời cha ớc mơ về cuộc sống tốt đẹp của ngời con (Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK ;Thuộc 1,2 khổ thơ trong bài)
3.Học thuộc lòng bài thơ
II - Đồ dùng dạy – học học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Một tờ phiếu khổ to ghi lại những câu thơ dẫn lời nói trực tiếp của ngời con và ngời cha trong bài
Iii Các HĐ dạy – học học
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY HOAẽT ẹOÄNG CUÛA TROỉ
1.Kiểm tra bài cũ
- Nhận xét ghi điểm.
2.Dạy học bài mới.
- Giới thiệu bài
HĐ1 H/dẫn HS luyện đọc.
a) Luyện đọc
- Gọi 5 HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ.
GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS (nếu có)
- Y/Cầu HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu toàn bài Chú ý giọng đọc
cho HS.
HĐ2 Tìm hiểu bài.
+Dựa vào hình ảnh đã đợc gợi ra trong bài
thơ, hãy tởng tợng và miêu tả cảch hai cha
con dạo chơi trên bãi biển?
+ Em hãy đọc những câu thơ thể hiện cuộc
trò chuyện giữa hai cha con?
+ Hãy thuật lại cuộc trò chuyện giữa hai
cha con bằng lời của em?
+ Những câu hỏi ngây thơ cho thấy con có
ớc mơ gì?
+ Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến
điều gì?
HĐ 3:Đọc diễn cảm.
- H/dẫn HS thể hiện đúng nội dung từng
khổ thơ theo gợi ý
- Giúp HS đọc thể hiện đúng lời các nhân
vật: lời của con – học ngây thơ, háo hức, khao
khát hiểu biết; lời cha: ấm áp, dịu dàng
- Hai HS tiếp nối nhau đọc bài út Vịnh, trả lời
câu hỏi về bài đọc.
- Mỗi HS đọc từng khổ thơ.(đọc 2 vòng) -2HS ngồi cùng bàn đọc nối tiếp từng khổ thơ -2HS đọc thành tiếng trớc lớp.
- HS thực hiện theo y/cầu của GV.
- Sau trận ma đêm, bầu trời …… Cậu con trai
bụ bẫm, lon ton bớc bên cha làm nên một cái bóng tròn chắc nịch
Con: - Cha ơi!
Nhng nơi đó cha cha hề đi đến.
Con:- Cha mợn cho con cánh buồm trắng nhé,
Để con đi…
-Hai cha con bớc đi trong ánh nắng hồng Bỗng
cậu bé lắc tay cha khẽ hỏi: “thi kể tên các TNTNSao ở xa kia chỉ thấy nớc, thấy trời, không thấy nhà, không thấy cây, không thấy ngời?” Ngời cha mỉm cời bảo:
“thi kể tên các TNTNCứ theo cánh buồm kia đi mãi sẽ thấy cây, thấy nhà cửa Nhng nơi đó chua cũng cha hề đi
đến” Ngời cah trầm ngâm nhìn mãi cuối chân trời, cậu bé lại trỏ cảnh buồm bảo: “thi kể tên các TNTNCha hãy
m-ợn cho con những cánh buồm trắng kia nhé, để con đi…” Lời đứa con làm ngời cha bồi hồi,
cảm động - đólà lời của ngời cha, là mơ ớc của
ông thời còn là một cậu bé nh con trai ông bây gìơ, lần đầu đợc đứng trớc biển khơi vô tận
Ng-ời cha đã gặp lại chính mình trong ớc mơ của con trai
- Con ớc mơ đợc nhìn thấy nhà cửa, cây cối, con ngời ở phía chân trời xa./ Con ớc mơ đợc khám phá những điều cha biết về biển, những điều cha biết trong cuộc sống…
- Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến ớc mơ
Trang 8
- GV treo bảng phụ có chép sẵn đoạn thơ.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét cho điểm HS.
- Tổ chức cho HS học thuộc lòng từng
đoạn,cả bài.
- Nhận xét cho điểm.
* Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà tiếp
tục HTL bài thơ
thuở nhỏ của mình
- HS nêu ND chính bài thơ
- Năm HS tiếp nối nhau luyện đọc diễn cảm 5 khổ thơ.
- Cả lớp luyện đọc diễn cảm khổ thơ 2, 3
- HS nhẩm HTL từng khổ, cả bài thơ
- HS thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ.
-3 HS đọc diễn cảm.
-5HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng từng khổ thơ.
(2 lợt) -2 HS đọc thuộc lòng toàn bài.
- HS nhắc lại ý nghĩa của bài thơ.
- Chuẩn bị bài sau
………
TOAÙN
Ôn tập về các phép tính với số đo thời gian
I Mục tiêu
- biết thực hành tính với số đo thời gianvà vận dụng trong giải toán
II Chuẩn bị
- HS ôn lại các kiến thức có liên quan
III Các họat động dạy học
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY HOAẽT ẹOÄNG CUÛA TROỉ
1 HĐ1: Ôn về các phép tính với số đo
t/gian
- Tổ chức cho HS làm BT 1,2( trang165)
- Gọi HS lên bảng chữa bài và nêu cách làm
- Nhận xét cho điểm
HĐ2: Giải toán có liên quan đến đo t/gian
* Tổ chức cho HS làm BT 3 , 4 SGK trang 166
Bài 3 : Củng cố cho HS về giải toán tính
thời gian biết VT và QĐ
- Y/C HS làm rồi lên bảng chữa
- Đọc đề nêu Y /C
- Lên bảng chữa bài
- Lớp nhận xét thống nhất
- Nêu Y/C từng bài rồi làm và lên bảng trình bày, lớp nhận xét thống nhất
Bài 3 : Nêu Y/C rồi làm sau đó lênbảng chữa
* Đáp số : Bài 3= 1 giờ 48 phút -Bài 4 : Làm rồi lên bảng giải
- Nhận xét cho điểm
*Lu ý HS : Bài 4 cần tính đợc TG đi
trên dờng
c Củng cố dặn dò:
Nhận xét tiết học
+Bớc 1 : Tính TG ô tô đi trên đờng
8 giờ 56 phút – học ( 6 giờ 15 phút + 0 giờ 25 phút)
= 2giờ 16 phút =
15
34 giờ + Bớc 2 : Tính quãng đờng HN- HP
45 x
15
34
= 102 ( km)
- HS chuẩn bị bài sau
Bài,4 : Giải
toán có liên quan đến tìm tỉ số phần trăm
……….
LUYEÄN Tệỉ VAỉ CAÂU
ôn tập về dấu câu (Dấu phẩy)
I- Mục tiêu
Nắm đợc 3 tác dụng của dấu phẩy(BT1), biết phân tích và sửa những dấu phẩy dùng sai(BT2,3)
II Đồ dùng dạy – học học
III Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ.
-Gọi 2 HS lên bảng đặt câu có sử dụng ít
nhất hai dấu phẩy.
- Nhận xét cho điểm.
2.Dạy bài mới.
*Giới thiệu bài.
-2 HS lên bảng đặt câu
-1HS nhận xét
-Nghe và xác định nhiệm vụ tiết học
Trang 9HĐ 1 H/dẫn HS làm bài tập
Bài tập1 - Gọi HS đọc y/cầu và mẩu
chuyện : Dấu chấm và dấu phẩy
- Bức th đầu là của ai?
- Bức th thứ hai là của ai?
Y/cầu HS tự làm bài Nhắc HS cách làm
+Đọc kĩ mẩu chuyện
+Điền dấu chấm dấu phẩy vào chỗ thích hợp
+Viết hoa những chữ đầu câu
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Y/cầu HS đọc lại mẩu chuyện vui,
Bài tập 2
- Y/Cầu HS tự làm
Treo bảng phụ và nhắc HS các bớc làm:
+Viết đoạn văn
+Viết câu văn có sử dụng dấu phẩy và
viết tác dụng của dấu phẩy
-Gọi HS trình bày bài làm của mình
- Nhận xét , cho điểm HS làm bài tốt
HĐ 2.Chấm chữa bài
3 Củng cố, dặn dò
GV nhận xét tiết học
-Một HS đọc y/cầu và nội dung BT1
- Bức th đầu là của anh chàng đang tập
viết văn.
- Bức th thứ hai là th trả lời của Bớc-na Sô.
-2HS làm bài trên bảng phụ, HS cả lớp làm vào vở BT
- HS nhận xét bài làm của bạn đúng/sai nếu sai thì sửa lại cho đúng
-1 HS đọc lại mẩu chuyện trả lời câu hỏi
về khiếu hài hớc của Bớc- na Sô
-1 HS đọc y/cầu trớc lớp
- HS làm bài cá nhân
-3-5 HS trình bày kết quả làm việc của mình
- HS xem lại kiến thức về dấu hai chấm,
chuẩn bị cho bài ôn tập về dấu hai chấm.
………
Thứ năm ngày 8 tháng 4năm 2010
TOAÙN
ôn tập về tính chu vi, diện tích một số hình
I Mục tiêu
- Thuộc công thức tính chu vi , diện tích các hình đã học và biết vận dụng vào giải toán
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ ghi CT tính các hình
III Các họat động dạy học
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY HOAẽT ẹOÄNG CUÛA TROỉ
1 HĐ1: Ôn kiến thức có liên quan
- Y/C HS lại công thức tính tính CV và
DT các hình nêu trên
- Nhận xét KL và treo bảng phụ có CT
tính CV và DT các hình cho HS nêu lại
2 HĐ2: Luyện tập
* Tổ chức cho HS làm BT 1, 2 ,3 , 4
SGK trang 166
Bài 1 : Củng cố cho HS về cách CV và
DT hình chữ nhật
Lu ý HS cần phải tìm chiều rộng khi đã
biết chiều dài
Bài 2 : Củng cố cho HS về tính DT
hình thang ; về tỉ lệ xích
- Y/C HS làm rồi lên bảng chữa
- Nhận xét cho điểm
Bài 3 : Củng cố về tính DT hình vuông
và DT hình tròn
Lu ý HS :Về tỉ lệ xích
c Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- HS trao đổi trong cặp rồi trả lời
- HS khác nhận xét bổ sung
- Nêu Y/C từng bài rồi làm và lên bảng trình bày, lớp nhận xét thống nhất
Bài 1 : HS lên bảng làm , lớp nhận xét
Đáp số :a = 400m ; b = 9600m2 ; 0,96 ha Bài 2 : Nêu Y/C rồi làm sau đó lên bảng chữa
* Đáp số : 800m2
Bài 3: Làm rồi lên bảng giải
Đáp số a = 32cm2 ; b =18,24cm2
- HS chuẩn bị bài sau
Bài 2 :
Củng cố cho HS về tính DT hình thang ;
về tỉ lệ xích
- Y/C HS làm rồi lên bảng chữa
………
Trang 10
LUYEÄN Tệỉ VAỉ CAÂU
ôn tập về dấu chấm câu
(Dấu hai chấm)
I- Mục tiêu
1 Hiểu tác dụng của dấu hai chấm: (BT1)
2 Biết sử dụng dấu hai chấm.(BT2,3)
II - Đồ dùng dạy – học học
-Vở BT
III.Các HĐ dạy – học học
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY HOAẽT ẹOÄNG CUÛA TROỉ
1- Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét cho điểm
2.Bài mới.
*Giới thiệu bài
HĐ1 H/dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1
-Gọi HS đọc y/cầu của BT
+ Dấu hai chấm dùng để làm gì?
+ Dấu hiệu nào giúp ta nhận ra dấu hai
chấm dùng để báo hiệu lời nói?
-Kết luận về tác dụng của dấu hai chấm
và treo bảng phụ có phần ghi nhớ
- Y/C HS tự làm bài tập 1
- GVchốt lại lời giải đúng:
Câu văn
a ) Một chú công an vỗ vai em:
- Cháu quả là chàng gác rừng dũng cảm !
b) Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự
thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học
Bài tập 2
-Gọi HS đọc Y/C của bài tập
- Y/C HS tự làm
- GV chốt lời giải đúng :
a) Thằng giặc cuống cả chân
Nhăn nhó kêu rối rít:
- Đồng ý là tao chết…
b) Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn
để chờ đợi … khi tha thiết cầu xin: Bay “Bay
đi, diều ơi! Bay đi!”
c) Từ Đèo Ngang nhìn về hớng nam, ta
bắt gặp một phong cảnh thiên nhiên kì
vĩ: phía tây là dãy Trờng Sơn trùng điệp,
phía đông là…
Bài tập 3
- GV dán lên bảng 2-3 tờ phiếu; mời 2-3
HS lên bảng thi làm bài tập Cả lớp và
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
+ Tin nhắn của ông khách
+ Ngời bán hàng hiểu lầm ý của khách
nên ghi trên dải băng tang
+ Để ngời bán hàng khỏi hiểu lầm ông
khách cần thêm dấu gì vào tin nhắn, dấu
đó đặt sau chữ nào?
Hai, ba HS làm lại các BT2, tiết LTVC trớc
-đọc đoạn văn nói về HĐ trong giờ ra chơi ở sân trờng và nêu tác dụng của mỗi dấu phẩy đợc dùng trong đoạn văn
-Nghe và xác định nhiệm vụ y/cầu
- HS đọc y/cầu của bài
+ … báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời
nói của một nhân vật hoặc là lời giải thích cho một bộ phận đứng trớc
+Khi báo hiệu lời nói của nhân vật, dấu hai chấm đợc dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng
-2HS đọc to lại phần ghi nhớ
- HS tự làm bài vào vở
-2 HS nối tiếp nhau chũa bài miệng
- Lớp theo dõi nhận xét
Tác dụng của dấu hai chấm
- Đặt ở cuối câu để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật
- Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trớc
-1HS đọc thành tiếng trớc lớp
- HS đọc thầm từng khổ thơ, câu văn, xác định chỗ lời nói trực tiếp hoặc báo hiệu bộ phận
đứng sau là lời giải thích để đặt dấu hai chấm
- HS phát biểu ý kiến.HS nhận xét
- Dấu hai chấm dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật
- Dấu hai chấm dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật
- Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng sau
nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trớc
- HS đọc nội dung BT3
- Cả lớp đọc thầm lại mẩu chuyện vui Chỉ vì
quên một dấu câu, làm bài vào VBT.
-2-3 HS lên bảng thi làm bài tập
-Xin ông làm ơn ghi thêm nếu còn chỗ linh hồn bác sẽ đợc lên thiên đàng.
(hiểu là nếu còn chỗ viết trên băng tang)
kính viếng bác X Nếu còn chỗ, linh hồn bác sẽ lên thiên đàng.
(hiểu là nếu còn chỗ trên thiên đàng)
Xin ông làm ơn ghi thêm nếu còn chỗ: linh hồn bác sẽ đợc lên thiên đàng
- HS ghi nhớ kiến thức về dấu hai chấm để sử