1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA tuan 32 CKTKN + KNS ( moi )

35 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 383 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu bài: * HĐ1: HS biết các công trình công cộng địa phương -Tiến hành : GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận: Kể tên và nêu ý nghĩa các công trình công cộng ở địa phương -HS

Trang 1

Thứ Tiết Môn Tên bài dạy Ghi

chú

Hai

11/4/11

32 Đạo đức Dành cho địa phương

63 Tập đọc Vương quốc vắng nụ cười

156 Toán Ôn tập các phép tính với số tự nhiên (tt)

32 Lịch sử Kinh thành Huế

Chào cờ

Ba

157 Toán Ôn tập các phép tính với số tự nhiên (tt)

32 Chính tả N-v: Vương quốc vắng nụ cười

63 LT & C Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu

63 Khoahọc Động vật ăn gì để sống?

Tư 64158 Tập đọcToán Ngắm trăng Không đềÔn tập về biểu đồ

32 Địa lý Biển, đảo và quần đảo

63 TLV Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả con vật

Năm

14/4/11

159 Toán Ôn tập về phân số

64 LT & C Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu

32 Kĩ thuật Lắp ôtô tải

Sáu 6464 Khoahọc Trao đổi chất ở động vậtTLV Luyện tập xây dựng mở bài, kết bài trong văn

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả

- Hiểu ND: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 2

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ.

-Kiểm tra 2 HS

* Em thích hình ảnh so sánh nào? Vì sao?

* Tình yêu quê hương đất nước của tác

giả thể hiện qua những câu văn nào?

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới.

a Khám phá.

Ngày xửa, ngày xưa ở một vương quốc nọ

buồn chán khinh khủng chỉ vì dân cư ở đó

không ai biết cười ? Điều gì đã xảy ra ở

vương quốc đó ? Nhà vua đã làm gì để

vương quốc mình tràn ngập tiếng cười ?

Bài đọc Vương quốc nụ cười hôm nay

chúng ta học sẽ cho các em biết điều đó

b Kết nối.

b.1 Luyện đọc trơn.

-GV chia đoạn: 3 đoạn

+Đoạn 1: Từ đầu … môn cười cợt

+Đoạn 2: Tiếp theo … học không vào

+Đoạn 3: Còn lại

-Cho HS đọc nối tiếp

-GV cho hs quan sát tranh SGK

-Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó:

kinh khủng, rầu rĩ, lạo xạo, ỉu xìu, sườn

sượt, ảo não

Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ

-Cho HS đọc

GV đọc diễn cảm toàn bài:

Cần đọc với giọng chậm rãi ở Đ1 + 2

Đọc nhanh hơn ở Đ3 háo hức hi vọng Cần

nhấn giọng ở những từ ngữ sau: buồn chán,

kinh khủng, không muốn hót, chưa nở đã

tàn, ngựa hí, sỏi đá lạo xạo …

b.2 Hướng dẫn tìm hiểu bài.

 Đoạn 1:

-Cho HS đọc đoạn 1

* Những chi tiết nào cho thấy cuộc sống ở

vương quốc nọ rất buồn

* Vì sao ở vương quốc ấy buồn chán như

Nghe

-HS đọc thầm đoạn 1

* Những chi tiết là: “Mặt trời không muốn dậy … trên mái nhà”

* Vì cư dân ở đó không ai biết cười

* Vua cử một viên đại thần đi du học ở nước ngoài, chuyên về môn cười

-HS đọc thầm đoạn 2

Trang 3

* Kết quả viên đại thầnh đi học như thế

nào ?

 Đoạn 3:

-Cho HS đọc thầm

* Điều gì bất ngờ đã xảy ra?

* Nhà vua có thái độ thế nào khi nghe tin

đó ?

-GV: Để biết điều gì sẽ xảy ra, các em sẽ

được học ở tuần 33

c Thực hành.

Cho HS đọc theo cách phân vai

GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

đoạn 2 + 3

c) Cho HS thi đọc

-GV nhận xét và khen những nhóm đọc

hay

d Áp dụng - củng cố và hđ nt

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài

văn

* Sau một năm, viên đại thần trở về, xin chịu tội vì đã gắn hết sức nhưng học không vào Các quan nghe vậy ỉu xìu, còn nhà vua thì thở dài, không khí triều đình ảo não

-HS đọc thầm đoạn 3

* Viên thị vệ bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ngoài đường

* Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn người

đó vào

- 4 HS đọc theo phân vai: người dẫn chuyện, viết đại thần, viên thị vệ, đức vua

-Cả lớp luyện đọc

- 3 nhóm, mỗi nhóm 4 em sắm vai luyện đọc

Rút kinh nghiệm

-Đạo đức

Dành cho địa phương (tiết 1)

I- Mục tiêu :

* HS biết các công trình công cộng địa phương và có khả năng:

1.Hiểu:-các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội

-Mọi người đều có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn

- Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng

2.Biết tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng

II - Đồ dùng dạy học

- Các công trình công cộng của địa phương

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

-Vì sao phải bảo vệ môi trường?

+Nêu ghi nhớ SGK ?

- Nhận xét, đánh giá

-HS trả lời -HS nhận xét

Trang 4

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Ghi tên bài lên bảng

2 Tìm hiểu bài:

* HĐ1: HS biết các công trình công cộng địa

phương

-Tiến hành : GV chia nhóm và giao nhiệm

vụ thảo luận: Kể tên và nêu ý nghĩa

các công trình công cộng ở địa phương

-HS trình bày, trao đổi , nhận xét

- GV chốt lại

*HĐ2: Những việc cần làm để giữ gìn các

công trình công cộng

-GVgiao nhiệm vụ thảo luận: Kể những việc

cần làm để bảo vệ, giữ gìn các công trình

công công cộng ở địa phương

-HS trình bày, trao đổi, nhận xét

- GV chốt lại

3 Củng cố - dặn dò:

- Hệ thống nội dung bài

- Đánh giá nhận xét giờ học

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

+ HS thảo luận nhóm

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác trao đổi ,bổ sung

-Nhà văn hoá ,chùa là những công trình công cộng là tài sản chung của xã hội

-Các nhóm thảo luận

+Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác trao đổi, bổ sung

-Biết tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng

Rút kinh nghiệm

-TOÁN

ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN

(TIẾP THEO)

I Mục tiêu:

- Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số có không quá ba chữ số (tích không quá sáu chữ số )

- Biết đặt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số không quá hai chữ số

- Biết so sánh số tự nhiên

II Đồ dùng dạy học:

- SGK VBT

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:

Trang 5

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em

làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của

tiết 155

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học hôm nay chúng ta cùng ôn

tập về phép nhân, phép chia các số tự

nhiên

b).Hướng dẫn ôn tập

Bài 1: dòng 1, 2

-Gọi HS nêu yêu cầu của bài

-Yêu cầu HS tự làm bài

-GV chữa bài, yêu cầu HS cả lớp kiểm tra

và nhận xét về cách đặt tính, thực hiện

phép tính của các bạn làm bài trên bảng

Bài 2

-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

-GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích cách

tìm x của mình

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4: cột 1

-Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi: Để so

sánh hai biểu thức với nhau trước hết

chúng ta phải làm gì ?

-Chúng ta đã học các tính chất của phép

tính, vì thế ngoài cách làm như trên, khi

thực hiện so sánh các biểu thức với nhau

-GV chữa bài, yêu cầu HS áp dụng tính

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

-HS lắng nghe

-Đặt tính rồi tính

-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 1 phép tính nhân và 1 phép tính chia, HS cả lớp làm bài vào VBT

-Nhận xét bài làm của bạn

- HS nêu lại cách tính, thực hiện phép nhân, chia các số tự nhiên

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

a) 40  x = 1400

x = 1400 : 40

x = 35b) x : 13 = 205

x = 205  13

x = 2665-2 HS vừa lên bảng lần lượt trả lời:

a) x là thừa số chưa biết trong phép nhân, muốn tìm thừa số chưa biết trong phép nhân ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

b) x là số bị chia chưa biết trong phép chia Muốn tìm số bị chia chưa biết trong phép chia ta lấy thương nhân với số chia

-Chúng ta phải tính giá trị biểu thức, sau

đó so sánh các giá trị với nhau để chọn dấu so sánh phù hợp

-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một dòng cột 1 trong SGK, HS cả lớp làm vào VBT

-Lần lượt trả lời:

13500 = 135  100

Trang 6

nhẩm hoặc các tính chất đã học của phép

nhân, phép chia để giải thích cách điền dấu

4.Củng cố:

-GV tổng kết giờ học

5 Dặn dò:

-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng

dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

Áp dụng nhân nhẩm một số với 100

26  11 > 280

Áp dụng nhân nhẩm một số hai chữ số với 11 thì 26  11 = 286

Rút kinh nghiệm

-LỊCH SỬ

KINH THÀNH HUẾ

I.Mục tiêu :

- Mô tả được đôi nét về kinh thành Huế:

+ Với công sức của hàng chục vạn dân và lính sau hàng chục năm xây dựng và tu

bổ, kinh thành Huế được xây dựng bên bờ sông Hương đây là toà thành đồ sộ và đẹp nhất thời đó

+ Sơ lược về cấu trúc của kinh thành: thành có 10 cửa chính ra, vào, nằm giữa kinh thành và Hoàng thành Các lăng tẩm của các vua nhà Nguyễn Năm 1993 Huế được công nhận là Di sản văn hóa thế giới

- Vẻ đẹp của cố đô Huế - Di sản văn hóa thế giới, giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ di sản, có ý thức giữ gìn cảnh quan môi trường sạch đẹp.

II.Chuẩn bị :

- Hình trong SGK

- Một số hình ảnh về kinh thành và lăng tẩm ở Huế

- PHT của HS

III.Hoạt động trên lớp :

1.Ổn định:

Cho HS bắt bài hát

2.KTBC :

GV gọi HS đọc bài :Nhà Nguyễn thành lập

GV nhận xét và ghi điểm

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Phát triển bài :

*Hoạt động cả lớp:

-GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn:“Nhà

Nguyễn các công trình kiến trúc” và yêu cầu

một vài em mô tả lại sơ lược quá trình xây

-Cả lớp hát

-HS đọc bài và trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét

-Cả lớp lắng nghe

-2 HS đọc

-Vài HS mô tả

Trang 7

dựng kinh thành Huế

-GV tổng kết ý kiến của HS

*Hoạt động nhóm:

GV phát cho mỗi nhóm một ảnh (chụp trong

những công trình ở kinh thành Huế )

+Nhóm 1 : Anh Lăng Tẩm

+Nhóm 2 : Anh Cửa Ngọ Môn

+Nhóm 3 : Anh Chùa Thiên Mụ

+Nhóm 4 : Anh Điện Thái Hòa

Sau đó, GV yêu cầu các nhóm nhận xét và

thảo luận đóng vai là hướng dẫn viên du lịch

để gới thiệu về những nét đẹp của công trình

đó(tham khảo SGK)

-GV gọi đại diện các nhóm HS trình bày lại

kết quả làm việc

GV hệ thống lại để HS nhận thức được sự đồ

sộ và vẻ đẹp của các cung điện, lăng tẩm ở

kinh thành Huế

-GV kết luận :Kinh thành Huế là một công

trình sáng tạo của nhân dân ta Ngày nay thế

giới đã công nhận Huế là một Di sản văn hóa

thế giới vì vậy chúng ta phải ý thức giữ gìn

bảo vệ di sản, có ý thức giữ gìn cảnh quan môi

trường sạch đẹp.

4.Củng cố :

-GV cho HS đọc bài học

-Kinh đô Huế được xây dựng năm nào ?

-Hãy mô tả những nét kiến trúc của kinh đô

Huế?

5.Tổng kết - Dặn dò:

-Về nhà học bài và chuẩn bị bài : “Tổng

kết”

-Nhận xét tiết học

-HS khác nhận xét, bổ sung

-Các nhóm thảo luận

-Các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình

-Nhóm khác nhận xét

-3 HS đọc -HS trả lời câu hỏi

-HS cả lớp

Rút kinh nghiệm

- -Thứ 3 ngày 26/4/2011

CHÍNH TẢ (Nghe – Viết):

VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI PHÂN BIỆT S/X , O/Ô/Ơ

I.Mục tiêu:

Trang 8

- Nghe - viết đúng bài CT; biết trình bày đúng đoạn trích; không mắc quá năm lỗi trong bài.

- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc BT do Gv soạn

2.1 Giới thiệu bài:

Trong tiết chính tả hôm nay, các em sẽ

được nghe viết một đoạn trong bài Vương

quốc vắng nụ cười Sau đó các em sẽ làm

bài tập chính tả phân biệt âm đầ hoặc âm

chính

2.2 Nghe - viết:

a) Hướng dẫn chính tả

-Cho HS đọc đoạn văn cần viết chính tả

-GV nói lướt qua nội dung đoạn chính tả

-Cho HS viết những từ dễ viết sai: kinh

khủng, rầu rĩ, héo hon, nhộn nhịp, lạo xạo

-GV chọn câu a hoặc câu b

a) Điền vào chỗ trống

-Cho HS đọc yêu cầu của câu a

-GV giao việc

-Cho HS làm bài

-Cho HS thi dưới hình thức tiếp sức: GV

dán lên bảng 3 tờ phiếu đã viết mẫu

chuyện có để ô trống

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng: các

chữ cần điền là: sao – sau – xứ – sức –

-HS chép lời giải đúng vào vở

Rút kinh nghiệm

Trang 9

-TOÁN

ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN

(TIẾP THEO)

I Mục tiêu:

- Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ

- Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên

- Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên

II Đồ dùng dạy học:

- SGK-VBT

III Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em

làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của

tiết 156

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này các em sẽ tiếp tục ôn

tập về các phép tính với số tự nhiên

b).Hướng dẫn ôn tập

Bài 1: a

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 2

-Yêu cầu HS tính giá trị của các biểu thức

trong bài, khi chữa bài, yêu cầu HS nêu thứ

tự thực hiện các phép tính trong biểu thức

có các dấu tính cộng, trừ, nhân, chia, biểu

thức có dấu ngoặc

Bài 4

-Gọi HS đọc đề bài toán

-Hướng dẫn:

+Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

-HS lắng nghe

-Tính giá trị của các biểu thức có chứa chữ

-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phần, HS cả lớp làm bài vào VBT

a) Với m = 952 ; n = 28 thì:

m + n = 952 + 28 = 980

m – n = 952 – 28 = 924

m  n = 952  28 = 26656

m : n = 952 : 28 = 34 -HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

-1 HS đọc thành tiếng, các HS khác đọc thầm trong SGK

+Trong hai tuần, trung bình cửa hàng mỗi ngày bán được bao nhiêu mét vải ?

Trang 10

+Để biết được trong hai tuần đó trung

bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao

nhiêu mét vải chúng ta phải biết được gì ?

-Yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi chéo

vở để kiểm tra bài lẫn nhau

4.Củng cố:

-GV tổng kết giờ học

5 Dặn dò:

-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng

dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

+Chúng ta phải biết:

 Tổng số mét vải bán trong hai tuần

 Tổng số ngày mở cửa bán hàng của hai tuần

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

Bài giải Tuần sau cửa hàng bán được số mét vải

là:

319 + 76 = 395 (m)

Cả hai tuần cửa hàng bán được số mét

vải là

319 + 395 = 714 (m)

Số ngày cửa hàng mở cửa trong hai tuần

là:

7  2 = 14 (ngày) Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được

số mét vải là:

714 : 14 = 51 (m) Đáp số: 51 m

Rút kinh nghiệm

-

-KHOA HỌC

ĐỘNG VẬT ĂN GÌ ĐỂ SỐNG

I/.Mục tiêu :

- Kể tên một số động vật và thức ăn của chúng

II/.Đồ dùng dạy học :

- HS sưu tầm tranh (ảnh) về các loài động vật

- Hình minh họa trang 126, 127 SGK

- Giấy khổ to

III/.Các hoạt động dạy học :

1/.KTBC:

-Gọi HS lên trả lời câu hỏi:

+Muốn biết động vật cần gì để sống, thức

ăn làm thí nghiệm như thế nào ?

-HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung

Trang 11

+Động vật cần gì để sống ?

-Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS

2/.Bài mới:

Kiểm tra việc chuẩn bị tranh, ảnh của HS

-Hỏi: Thức ăn của động vật là gì ?

*Giới thiệu bài:

Để biết xem mỗi loài động vật có nhu cầu

về thức ăn như thế nào, chúng thức ăn cùng

học bài hôm nay

*Hoạt động 1: Thức ăn của động vật

-Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm

-Phát giấy khổ to cho từng nhóm

-Yêu cầu: Mỗi thành viên trong nhóm hãy

nói nhanh tên con vật mà mình sưu tầm và

loại thức ăn của nó Sau đó cả nhóm cùng

trao đổi, thảo luận để chia các con vật đã

sưu tầm được thành các nhóm theo thức ăn

-Nhận xét, khen ngợi các nhóm sưu tầm

được nhiều tranh, ảnh về động vật, phân

loại động vật theo nhóm thức ăn đúng, trình

bày đẹp mắt, nói rõ ràng, dễ hiểu

-Yêu cầu: hãy nói tên, loại thức ăn của từng

con vật trong các hình minh họa trong

SGK

-Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của các thành viên

-HS nối tiếp nhau trả lời

Thức ăn của động vật là: lá cây, cỏ, thịt con vật khác, hạt dẻ, kiến, sâu, …

-Lắng nghe

-Tiếp nối nhau trình bày:

+Hình 1: Con hươu, thức ăn của nó là lá cây

+Hình 2: Con bò, thức ăn của nó là cỏ, lá mía, thân cây chuối thái nhỏ, lá ngô, …+Hình 3: Con hổ, thức ăn của nó là thịt của các loài động vật khác

+Hình 4: Gà, thức ăn của nó là rau, lá

cỏ, thóc, gạo, ngô, cào cào, nhái con, côn trùng, sâu bọ, …

+Hình 5: Chim gõ kiến, thức ăn của nó

là sâu, côn trùng, …+Hình 6: Sóc, thức ăn của nó là hạt dẻ,

…+Hình 7: Rắn, thức ăn của nó là côn trùng, các con vật khác

+Hình 8: Cá mập, thức ăn của nó là thịt các loài vật khác, các loài cá

Trang 12

-Mỗi con vật có một nhu cầu về thức ăn

khác nhau Theo em, tại sao người thức ăn

lại gọi một số loài động vật là động vật ăn

tạp ?

+Em biết những loài động vật nào ăn tạp ?

-Giảng: Phần lớn thời gian sống của động

vật giành cho việc kiếm ăn Các loài động

vật khác nhau có nhu cầu về thức ăn khác

nhau Có loài ăn thực vật, có loài ăn thịt, có

loài ăn sâu bọ, có loài ăn tạp

*Hoạt động 2: Tìm thức ăn cho động vật

Cách tiến hành

-GV chia lớp thành 2 đội

-Luật chơi: 2 đội lần lượt đưa ra tên con

vật, sau đó đội kia phải tìm thức ăn cho nó

Nếu đội bạn nói đúng – đủ thì đội tìm

thức ăn được 5 điểm, và đổi lượt chơi Nếu

đội bạn nói đúng – chưa đủ thì đội kia phải

tìm tiếp hoặc không tìm được sẽ mất lượt

+GV dán vào lưng HS 1 con vật mà không

cho HS đó biết, sau đó yêu cầu HS quay

lưng lại cho các bạn xem con vật của mình

+HS chơi có nhiệm vụ đoán xem con vật

mình đoang mang là con gì

+HS chơi được hỏi các bạn dưới lớp 5 câu

về đặc điểm của con vật

+HS dưới lớp chỉ trả lời đúng / sai

+Tìm được con vật sẽ nhận được 1 món

quà

-Cho HS chơi thử:

Ví dụ: HS đeo con vật là con hổ, hỏi:

+Con vật này có 4 chân phải không ? –

Đúng

+Con vật này có sừng phải không ? – Sai

+Con vật này ăn thịt tất cả các loài động

vật khác có phải không ? – Đúng

+Đấy là con hổ – Đúng (Cả lớp vỗ tay

khen bạn)

-Cho HS chơi theo nhóm

-Cho HS xung phong chới trước lớp

+Hình 9: Nai, thức ăn của nó là cỏ

-Người thức ăn gọi một số loài là động vật ăn tạp vì thức ăn của chúng gồm rất nhiều loại cả động vật lẫn thực vật

+Gà, mèo, lợn, cá, chuột, …-Lắng nghe

Trang 13

-Nhận xét, khen ngợi các em đã nhớ những

đặc điểm của con vật, thức ăn của chúng

3/.Củng cố:

-Hỏi: Động vật ăn gì để sống ?

4/.Dặn dò:

-Nhận xét câu trả lời của HS

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài

sau

Rút kinh nghiệm

-ĐỊA LÍ

BIỂN, ĐẢO VÀ QUẦN ĐẢO

I.Mục tiêu :

- Nhận biết được vị trí của Biển Đông, một số vịnh, quận đảo, đảo lớn của Việt Nam trên bản đồ( lược đồ) Vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan, quần đảo Hoàng Sa, Trường

Sa, đảo Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc

- Biết sơ lược về vùng biển, đảo, quần đảo của nước ta: vùng biển rộng lớn với nhiều đảo và quần đảo

- Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển, đảo:

+ Khai thác khoáng sản: dầu khí, cát trắng, muối.

+ Đánh bắt và nuôi trồng hải sản.

II.Chuẩn bị :

- BĐ Địa lí tự nhiên VN

-Tranh, ảnh về biển , đảo VN

III.Hoạt động trên lớp :

1.Ổn định:HS hát

2.KTBC:

-Em hãy nêu tên một số ngành sản xuất của

ĐN

-Vì sao ĐN lại thu hút nhiều khách du lịch?

GV nhận xét, ghi điểm

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Phát triển bài :

1/.Vùng biển Việt Nam:

*Hoạt động cá nhân hoặc từng cặp:

GV cho HS quan sát hình 1, trả lời câu hỏi

trong mục 1, SGK:

+Cho biết Biển Đông bao bọc các phía nào

của phần đất liền nước ta ?

-HS hát

-HS trả lời

-HS nhận xét, bổ sung

-HS quan sát và trả lời

-HS khác nhận xét, bổ sung

Trang 14

+Chỉ vịnh Bắc Bộ , vịnh Thái Lan trên lược

đồ

+Tìm trên lược đồ nơi có các mỏ dầu của

nước ta

Cho HS dựa vào kênh chữ trong SGK, bản đồ

trả lời các câu hỏi sau:

+Vùng biển nước ta có đặc điểm gì?

+Biển có vai trò như thế nào đối với nước ta?

-GV cho HS trình bày kết quả

-GV mô tả, cho HS xem tranh, ảnh về biển

của nước ta, phân tích thêm về vai trò của Biển

Đông đối với nước ta

2/.Đảo và quần đảo :

*Hoạt động cả lớp:

-GV chỉ các đảo, quần đảo trên Biển Đông và

yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

+Em hiểu thế nào là đảo, quần đảo?

+Biển của nước ta có nhiều đảo, quần đảo

không?

+Nơi nào trên nước ta có nhiều đảo nhất?

-GV nhận xét phần trả lời của HS

* Hoạt động nhóm:

Cho HS dựa vào tranh, ảnh, SGK, thảo luận

các câu hỏi sau:

-Nêu đặc điểm của các đảo ở Vịnh Bắc Bộ

-Các đảo, quần đảo ở miền Trung và biển

phía nam nước ta có những đảo lớn nào?

-Các đảo, quần đảo của nước ta có giá trị gì?

GV cho HS thảo luận và trình bày kết quả

GV nhận xét và cho HS xem ảnh các đảo, quần

đảo, mô tả thêm về cảnh đẹp về giá trị kinh tế

và hoạt động của người dân trên các đảo, quần

đảo của nước ta

4.Củng cố :

-Cho HS đọc bài học trong SGK

-Nêu vai trò của biển, đảo và quần đảo đối

với nước ta

-Chỉ bản đồ và mô tả về vùng biển của nước

ta

5.Tổng kết - Dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài ở nhà: “Khai thác khoáng sản

và hải sản ở vùng biển VN”

-HS trình bày

-HS trả lời

-HS thảo luận nhóm 4

-HS trình bày

-HS đọc

Rút kinh nghiệm

Trang 15

- -

-Thứ tư ngày 27/4/2011

TẬP ĐỌC

NGẮM TRĂNG – KHÔNG ĐỀ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ ngắn với giọng nhẹ nhàng, phù hợp nội dung

- Hiểu ND (hai bài thơ ngắn): Nêu bật tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống, không nản chí trước khó khăn trong cuộc sống của Bác Hồ (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 1 trong hai bài thơ)

- Bổ sung câu hỏi trang 137 của bài Ngắm trăng: Câu thơ nào trong bài cho thấy Bác tả trăng với vẻ tinh nghịch?

- Giáo dục học tập tinh thần yêu đời của Bác.

- Bổ sung câu hỏi trang 138 bài Không đề: Bài thơ cho em biết Bác thường gắn bó với ai trong những lúc không bận việc nước?

- GV giúp HS cảm nhận được nét đẹp trong cuộc sống gắn bó với môi trường thiên nhiên của Bác Hồ kính yêu.

II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Trình bày ý kiến cá nhân

- Thảo luận cặp đôi – chia sẻ

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ.

-Kiểm tra 4 HS

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới.

a Khám phá.

Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc

Việt Nam Bác không chỉ là một chiến sĩ

cách mạng mà còn là một nhà thơ lớn

Trong bất kì hoàn cảnh khó khăn gian khổ

nào, Người cũng thể hiện được phong thái

ung dung, thư thái, hào hùng lạc quan Hai

bài thơ Ngắm trăng – không đề hôm nay sẽ

giúp các em thấy được điều đó

b Kết nối.

b.1 Luyện đọc trơn.

Luyện đọc:Bài Ngắm trăng

-4 HS đọc phân vai truyện Vương quốc vắng nụ cười

-HS lắng nghe

Trang 16

-GV đọc diễn cảm bài thơ và nói xuất xứ:

Hơn một năm trời từ mùa thu 1942 đến

mùa thu 1943, Bác Hồ bị giam cầm tại nhà

lao của Tưởng Giới Thạch ở Trung Quốc

Trong hoàn cảnh tù đầy Bác vẫn luôn lạc

quan, vẫn hoà tâm hồn mình vào thiên

nhiên Và bài thơ ngắm trăng được ra đời

trong hoàn cảnh đó

-Cho HS đọc nối tiếp bài thơ

-Cho HS đọc chú giải

b.2 Hướng dẫn tìm hiểu bài.

-Cho HS đọc bài thơ

* Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh

nào ?

* Hình ảnh nào cho thấy tình cảm gắn bó

giữa Bác Hồ với trăng

*Bài thơ nói về điều gì về Bác Hồ ?

Câu thơ nào trong bài cho thấy Bác tả

trăng với vẻ tinh nghịch?

e) Luyện đọc:Bài Không đề

-GV đọc diễn cảm bài thơ Cần đọc với

giọng ngâm nga, thư thái, vui vẻ

-Cho HS nối tiếp nhau đọc bài thơ

-Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ

-Cho HS đọc nối tiếp

-Cho HS đọc bài thơ

* Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong hoàn

cảnh nào ? Những từ ngữ nào cho biết điều

đó ?

* Tìm những hình ảnh nói lên lòng yêu đời

và phong thái ung dung của Bác

-HS lần lượt đọc nối tiếp

-1 HS đọc chú giải 1 HS giải nghĩa từ.-Mỗi em đọc một bài

-HS đọc thầm bài thơ

* Bác Hồ sáng tác bài thơ này ở chiến khu Việt Bắc, trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp

* Những từ ngữ cho biết điều đó: đường non, rừng sâu quân đến

* Đó là những hình ảnh: Khách đến thăm Bác trong cảnh đường non đầy hoa quân đến, chim rừng tung bay Bàn xong việc nước, Bác xách bương, dắt trẻ ra

Trang 17

Bài thơ cho em biết Bác thường gắn bó

với ai trong những lúc không bận việc

nước?

-GV: Giữa cảnh núi rừng Việt Bắc, Bác Hồ

vẫn sống giản dị, yêu trẻ, yêu đời.

c Thực hành.

-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm

-Cho HS thi đọc

-Cho HS nhẩm HTL bài thơ và thi đọc

-GV nhận xét và khen những HS đọc

thuộc, đọc hay

d Áp dụng - củng cố và hđ nt.

* Hai bài thơ giúp em hiểu điều gì về tính

cách của Bác ?

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà HTL 2 bài thơ

vườn tưới rau

- …

-HS lần lượt đọc diễn cảm bài thơ -Một số HS thi đọc diễn cảm -HS HTL và thi đọc -Lớp nhận xét * Trong mọi hoàn cảnh, Bác luôn lạc quan yêu đời, ung dung, thư thái Rút kinh nghiệm

-KỂ CHUYỆN KHÁT VỌNG SỐNG I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn của câu

chuyện Khát vọng sông rõ ràng, đủ ý (BT1); bước đầu biết kể lại nối tiếp được toàn bộ

câu chuyện (BT2)

- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện (BT3)

- Giáo dục ý chí vượt mọi khó khăn khắc phục mọi trở ngại trong môi trường thiên nhiên

II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Tự nhận thức: xác định giá trị bản thân

- Tư duy sáng tạo: bình luận, nhận xét

- Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ:

- Trải nghiệm

- Trình bày 1 phút

- Đóng vai

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

-Tranh minh hoạ truyện trong SGK

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Ngày đăng: 17/06/2015, 11:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w