1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 5 TUAN 13-14-15-16

88 382 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 5 Tuần 13 Thứ Hai, ngày 16 /11 / 2009 Toán Luyện tập chung
Trường học Trường Tiểu Học Cẩm Thạch 2
Chuyên ngành Giáo án Lớp 5
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Cẩm Thạch
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 741 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Làm việc với vật thật * Mục tiêu: HS quan sát và phát hiện một vài tính chất của nhôm * Cách tiến hành Bớc 1: Làm việc theo nhóm - Nhóm trởng điều khiển mình quan sát thìa n

Trang 1

Giáo án lớp 5

Tuần 13

Thứ Hai, ngày 16 /11 / 2009

Toán Luyện tập chung I.Mục tiêu:

- Củng cố về phép cộng ,phép trừ và phép nhân các số thập phân

- Bớc đầu biết nhân một tổng các số thập phân với một số thập phân

- GD học sinh yêu thích môn học

II.Đồ dùng dạy học

- Giáo viên :Viết sẵn BT2 lên bảng lớp; bảng học nhóm cho HS thảo luận BT4a

II.Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1.Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ

Bài 2:HS đọc y/c bài tập

Cho HS tính nhẩm,sau đó nêu kết quả

I mục tiêu:

1 Đọc trụi chảy, lưu loỏt toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậmrói; nhanh và hồi hộp hơn ở đoạn kể về mưu trớ và hành động dũng cảm của cậu bộ cú ýthức bảo vệ rừng

2 Hiểu ý nghĩa truyện: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thụng minh và dũngcảm của một cụng dõn nhỏ tuổi

3 Có ý thức bảo vệ rừng

II Đồ dùng dạy học

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK;viết sẵn nội dung bài vào bảng phụ

III.Các hoạt động dạy học–học

A Kiểm tra bài cũ

- Hai, ba HS đọc thuộc bài thơ Hành trỡnh của bầy ong, trả lời cỏc cõu hỏi về nội

dung bài

B Dạy bài mới

1 Hoạt động 1: Giới thiệu b i ài

- GTB trực tiếp

2 Hoạt động 2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tỡm hiểu bài

a) Luyện đọc

Trang 2

Gi¸o ¸n líp 5

- Hai HS khá, giỏi tiếp nối nhau đọc toàn truyện

- Từng tốp 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 phần của bài văn (phần 1 gồm các đoạn 1, 2:

từ đầu đến dặn lão Sau Bơ tối đánh xe ra bìa rừng chưa?; phần 2 gồm đoạn 3 : từ Qua khe lá… đến bắt bọn trộm thu lại gỗ;phần 3 gồm 2 đoạn còn lại) GV kết hợp hướng dẫn

HS đọc đúng các câu hỏi, câu cảm; hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải sau bài (rô bốt, ngoan cố, còng tay)

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm bài văn

b) Tìm hiểu bài

- HS đọc lướt bài và cho biết:

- Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn nhỏ đã phát hiện ra được điều gì?

+Thoạt tiên phát hiện thấy những dấu chân người lớn hằn trên mặt đất, bạn nhỏ thắc mắc thế nào?

(“Hai ngày nay đâu có khách tham quan nào”)

+Lần theo dấu chân, bạn nhỏ đã nhìn thấy những gì, nghe thấy những gì?

(Hơn chục cây to bị chặt thành từng khúc dài; bọn trộm gỗ bàn nhau sẽ dùng xe để chuyển gỗ ăn trộm vào buổi tối)

- Kể những việc làm của bạn nhỏ cho thấy bạn là người thông minh, dũng cảm.?

+ Những việc làm của bạn nhỏ cho thấy bạn là người thông minh: Thắc mắc khi thấy

dấu chân người lớn trong rừng- Lần theo dấu chân để tự giải đáp thắc mắc – Khi pháthiện ra bọn trộm gỗ, lén chạy theo đường tắt, gọi điện thoại cho công an

+Những việc làm của bạn nhỏ cho thấy bạn là người dũng cảm: Phối hợp với các chú

công an bắt bọn trộm gỗ

- Trao đổi bạn cùng lớp để làm rõ những ý sau: Vì sao bạn nhỏ tự nguyện thamgia bắt bọn trộm gỗ ? Em học tập được ở bạn nhỏ điều gì?

+ Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia việc bắt bọn trộm gì? Vì bạn yêu rừng, sợ

rừng bị phá./ vì bạn hiểu rừng là tài sản chung, ai cũng có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ./

Vì bạn có ý thức của một người công dân nhỏ tuổi, tôn trọng và bảo vệ tài sản chung +Em học tập được ở bạn nhỏ điều gì? Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản chung./Bình tĩnh, thông minh khi xử trí tình huống bất ngờ./ Phân đoán nhanh, phản ứng nhanh,/ Dũng cảm táo bạo./…

-HS nêu ND ,ý nghĩa câu truyện

+A lô, công an huyện đây! – giọng rắn rỏi, nghiêm trang.

+ Cháu quả là chàng gác rừng dũng cảm! – vui vẻ, ngợi khen.

- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn văn3

IV Cñng cè dÆn dß

Trang 3

Giáo án lớp 5

-GV mời 1 HS núi ý nghĩa của truyện (biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thụngminh và dũng cảm của một cụng dõn nhỏ tuổi

+Liên hệ.:Em sẽ làm gì để bảo vệ rừng ở quê hơng em?

-GV nhận xột tiết học;dăn dò HS về trả lời các câu hỏi SGK và chuẩn bị bài sau

Chính tả

NHớ viết:hành trình của bầy ong I- Mục tiêu

1 Nhớ –viết đúng bài chính tả ,trình bày đúng các câu thơ lục bát

2 ễn lại cỏch viết từ ngữ cú tiếng chứa õm đầu s / x học õm cuối t / c.

B Dạy bài mới

1 Hoạt động 1: Giới thiệu b i ài

GV nờu MĐ, YC của tiết học

2 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nhớ – viết

- Một HS đọc trong SGK 2 khổ cuối của bài thơ Hành trỡnh của bầy ong.

- Hai HS tiếp nối nhau đọc thuộc lũng 2 khổ thơ.

- Cả lớp đọc thầm lại 2 khổ thơ trong SGK để ghi nhớ; xem lại cỏch trỡnh bày cỏc

cõu thơ lục bỏt, những chữ cỏc em dễ viết sai chớnh tả (VD: rong ruổi, rự rỡ, nối liền, lặng thầm…)

- HS gấp SGK, nhớ lại 2 khổ thơ, viết bài

- GV chấm điểm một số bài; Nờu nhận xột

3 Hoạt động 3 Hướng dẫn HS làm bài tập chớnh tả

-GV cho HS đọc một số cặp từ ngữ phõn biệt õm đầu s / x

Củ xõm, chim sõm

Say sưa, sửa chữa,cốc sữa, con sứa,…

Siờu nước, cao siờu,siờu õm, siờu sao,…

Xõm nhập, xõm

lược,…

Xương tay, xương trõu, mặt xương xương, cụng xưởng, hỏt xướng,…

Ngày xưa, xưa kia,

xa xưa,…

Xiờu vẹo, xiờu lũng,liờu xiờu, nhà xiờu…

Trang 4

Giáo án lớp 5 Bài tập 3

-GV chọn phần BT3a cho HS lớp mỡnh

- Cả lớp làm bài vào VBT Một HS làm bài trờn bảng lớp

- Hai, ba HS đọc lại đoạn thơ (khổ thơ) đó điền lời giải:

Cõu a : Đàn bũ vàng trờn đồng cỏ xanh xanh

Gặm cả hoàng hụn, găm buổi chiều sút lại

Iv Củng cố dặn dò

-GV nhận xột tiết học

-Dặn HS ghi nhớ cỏc từ ngữ đó luyện viết chớnh tả, HTL đoạn thơ ở BT3

Khoa học nhôm III- Mục tiêu

Sau bài học, HS biết:

- Kể tên một số dụng cụ, máymóc, đồ dùng đợc làm bằng nhôm

- Quan sát và phát hiện một vài tính chất của nhôm

- Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm có trong gia

đình

II- đồ dùng học tập

- Một số thìa nhôm hoặc đồ dùng khác bằng nhôm

- Su tầm một số thông tin, tranh ảnh về nhôm và một số đồ dùng đợc làm bằngnhôm hoặc hợp kim của nhôm

- Phiếu học tập

III- hoạt động dạy –học học

1 Hoạt động 1: Làm việc với các thông tin, tranh ảnh, đồ vật su tầm đợc.

* Mục tiêu: HS kể đợc tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng đợc làm bằng nhôm.

* Cách tiến hành

Bớc 1: Làm việc theo nhóm.

Kể tên các đồ dùng bằng nhôm? Th kí ghi lại

Bớc 2: Làm việc cả lớp

- Đại diện các nhóm kể tên những đồ dùng bằng nhôm mà các em biết

Kết luận: Nhôm đợc dùng rộng rãi trong sản xuất nh chế tạo các dụng cụ làm bếp; làm

vỏ của nhiều loại hộp; làm khung cửa và một số bộ phận của các phơng tiện giao thông

nh tàu hoả, ô tô, máy bay, tàu thuỷ,…

2 Hoạt động 2: Làm việc với vật thật

* Mục tiêu: HS quan sát và phát hiện một vài tính chất của nhôm

* Cách tiến hành

Bớc 1: Làm việc theo nhóm

- Nhóm trởng điều khiển mình quan sát thìa nhôm hoặc đồ dùng khác bằng nhôm

đợc đem đến lớp và mô tả màu sắc, độ sáng, tính cứng, tính dẻo của các đồdùng bằng nhôm đó

3 Hoạt động 3: Làm việc với SGK.

* Mục tiêu: Giúp HS nêu đợc:

- Cách bảo quản một số đồ dùng bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm

Trang 5

iii Các hoạt động dạy – học chủ yếu

1HĐ 1: Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm

các bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của

tiết học trớc

- GV nhận xét và cho điểm HS

2HĐ 2: Dạy – GV Tr học bài mới

a.Giới thiệu bài :

- GV giới thiệu : Trong tiết học này

chúng ta cùng làm các bài toán luyện tập

- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán

- GV hỏi : Em hãy nêu dạng của các

biểu thức trong bài

- Bài toán yêu cầu em làm những gì ?

a) 375,84 – GV Tr 95,69 + 36,78

= 280,15 + 36,78 = 316,93b) 7,7 + 7,3  7,4

a) Biểu thức có dạng một hiệu nhân vớimột số

- Bài toán yêu cầu chúng ta tính giá trịcủa biểu thức theo 2 cách

- Có hai cách đó là :+ Tính tông rồi lấy tổng nhân với số đó.+ Lấy từng số hạng của tổng nhân với

số đó sau đó cộng các kết quả với nhau

- Có hai cách tính :+ tính hiệu rồi lấy hiệu nhân số đó

Trang 6

Giáo án lớp 5

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài của HS trên bảng lớp

Sau đó nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

- GV hỏi HS làm phần a) : Vì sao em

cho rằng cách làm của em là cách tính

thuận tiện nhất

- GV yêu cầu HS làm phần b giải thích

cách làm nhẩm kết quả tìm x của mình

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4

- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- HS cả lớp theo dõi GV chữa bài và tựkiểm tra bài của mình

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1phần

a) 0,12  400 = 0,12  100  4

= 12  4 = 484,7  5,5 – GV Tr 4,7  4,5

= 4,7  (5,5 – GV Tr 4,5)

= 4,7  1 = 4,7b) 5,4  x = 5,4 ; x = 1.

9,8  x = 6,2 9,8 ; x = 6,2.

- 1 HS nhận xét bài làm của bạn HS cảlớp theo dõi và bổ xung ý kiến

- HS giải thích :0,12  400, khi tách 400 thành 100 

4, để có 0,12  100 ta có thể nhân nhẩm,sau đó lại đợc kết quả là số tự nhiên 12 

4

4,7  5,5 – GV Tr 4,7  4,5Chuyển về dạng một số nhân với 1 hiệu,khi tính đợc hiệu là 1 nên phép nhân tiếptheo 4,7  1 có thể ghi ngay kết quả.b) 5,4  x = 5,4 ; x = 1 vì số nào

nhân với 1 cũng bằng chính số đó

- 1 HS đọc thành tiếng đề bài toán trớclớp, HS cả lớp đọc thẩm đề bài trong SGK

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập

10200 – GV Tr 60000 = 42000 (đồng) Đáp số : 42000 đồng

- 1 HS nhận xét bài làm của bạn, HS cảlớp theo dõi và bổ xung ý kiến

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trờng.

Trang 7

III Các hoạt động dạy- học

A Kiểm tra bài cũ:

Củng cố về quan hệ từ

- Đặt một câu có quan hệ từ và cho biết các từ ấy nối những từ ngữ nào trong câu.?

- Làm lại BT4 tiết LTVC trớc (đặt câu với mỗi quan hệ từ mà, thì hoặc bằng)

B Bài mới:

1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài

GV nêu MĐ, YC của tiết học

2 Hoạt động 1 Hớng dẫn HS làm bài tập

Một HS đọc nội dung BT1 (đọc cả chú thích: rừng nguyên sinh, loài lỡng c, rừng ờng xanh, rừng bán thờng xanh).

th GV gợi ý: Nghĩa của cụm từ khu bảo tồn đa dạng sinh học đã đợc thể hiện ngay trong đoạn văn.

- HS đọc lại đoạn văn, có thể trao đổi cùng bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi Chú ý

số liệu thống kê và nhận xét về các loài động vật (55 loài có vú, hơn 300 loài chim, 40 loài bò sát, …), thực vật (thảm thực vật rất phong phú, hàng trăm loại cây) ), thực vật (thảm thực vật rất phong phú, hàng trăm loại cây)

- HS phát biểu ý kiến GV chốt lại lời giải đúng:

Khu bảo tồn đa dạng sinh học là nơi lu giữ đợc nhiều loại động vật và thực vật Rng nguyên sinh Nam Cát Tiên là khu bảo tồn đa dạng sinh học vì rừng có động vật, có thảm thực vật rất phong phú.

- HS đọc yêu cầu của bài tập 2, làm bài

- 2 HS tiếp nối nhau trình bày kết quả GV chốt lại lời giải đúng:

Hành động bảovệ môi trờng

Hành động phá hoại môi trờng

Trồng cây, trồng rừng, phủ xanh đồi trọc.Phá rừng, đánh cá băng mìn, xả rác bừa bãi,

đối tợng, săn bắn thú rừng, đánh cá bằng

điện, buôn bán động vật hoang dã

- HS đọc yêu cầu của BT3

- GV giải thích yêu cầu của bài tập: mỗi em chọn một cụm từ ở BT2 làm đề tài, viếtmột đoạn văn khoảng 5 câu về đề tài đó VD: viết về đề tài HS tham gia phong trào trồngcây gây rừng: viết về hành động săn bắn thú rừng của một ngời nào đó

- HS nói tên đề tài mình chọn viết

- HS viết bài GV giúp đỡ những HS yếu kém

- HS đọc bài viết Cả lớp và GV nhận xét GV khen ngợi, chấm điểm cao cho nhữngbài viết hay

Trang 8

Giáo án lớp 5

iii- các hoạt động dạy –học học

A Kiểm tra bài cũ:

Củng cố cách kể câu chuyện

- Một hai HS kể lại một câu chuyện (hoặc một đoạn của câu chuyện) đã nghe hay

đã đọc về bảo vệ môi trờng

B Bài mới:

1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

2 Hoạt động 2: Hớng dẫn HS kể chuyện

- Một HS đọc 2 đề bài của tiết học.

- GV nhắc HS: Câu chuyện các em kể phải là chuyện về một việc làm tốt hoặc mộthành động dũng cảm bảo vệ môi trờng của em hoặc những xung quanh

- HS đọc thầm các gợi ý 1-2 trong SGK

- GV mời một số HS tiếp nối nhau nói tên câu chuyện các em chọn kể

- HS chuẩn bị KC: tự viết nhanh dàn ý của câu chuyện

3 Hoạt động 3: Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- KC trong nhóm: Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện của mình, cùng trao

đổi về ý nghĩa câu chuyện GV giúp đỡ các nhóm

- KC trớc lớp: Đại diện các nhóm thi kể Có thể cho HS bắt thăm để chọn đại diện,tránh chỉ chọn HS khá, giỏi

- Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm Bình chọn câu chuyện hay nhất, ngời kể chuyệnhay nhất trong tiết học

IV Củng cố, dăn dò

- GV dặn HS về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho ngời thân; chuẩn bị cho tiếtsau

KC Pa- xtơ, và em bé (tuần 14) băng cách xem trớc tranh minh hoạ câu chuyên,

phỏng đoán diễn biến của câu chuyện

Khoa học:

đá vôi i- Mục tiêu :

- Nêu đợc một số tính chất của đá vôi và công dụng của đá vôi

- Quan sát nhận biết đá vôi

- HS yêu thích môn học

ii- đồ dùng dạy –học học

- Hình trang 54, 55 SGK

- Một vài mẫu đá vôi, đá cuội; giấm chua hoặc a – GV Trxít (nếu có điều kiện)

- Su tầm các thông tin, tranh ảnh về các dãy núi đá vôi và hang động cũng nh lợi íchcủa đá vôi

iii- Hoạt động dạy –học học

1 Hoạt động 1: Làm việc với các thông tin và tranh ảnh su tầm đợc

Bớc 2: Làm việc cả lớp : Các nhóm treo sản phẩm lên bảng và cử ngời trình bày.

Kết luận: - Nớc ta có nhiều vùng núi đá vôi với những hang động nổi tiếng nh:

H-ơng tích (Hà Tây), Bích động (Ninh Bình), Phong Nha (Quảng Bình ) và các hang động khác ở vịnh Hạ Long(Quảng Ninh), Ngũ Hành Sơn (Đà Nẵng), Hà Tiên(Kiên Giang),…), thực vật (thảm thực vật rất phong phú, hàng trăm loại cây)

- Có nhiều loại đá vôi, đợc dùng vào những việc khác nhau nh: lát đờng, xây nhà, nung vôi, sản xuất xi măng, tạc tợng, làm phấn viết,…), thực vật (thảm thực vật rất phong phú, hàng trăm loại cây)

2 Hoạt động 2: Làm việc với mẫu vật hoặc quan sát hình

Bớc 1: Làm việc theo nhóm

Trang 9

Giáo án lớp 5 Nhóm trởng điều khiển nhóm mình làm thực hành theo hớng dẫn ở mục Thực hành hoặc quan sát hình 4,5 (nếu không su tầm đợc mẫu vật) trang 55 SGK và ghi vào bảng sau:

1 Cọ xát một hòn đá vôi vào

một hòn đá cuội

2 Nhỏ vài giọt giấm (hoặc

a-xit loãng) lên một hòn đá vôi

và một hòn đá cuội

Bớc 2: Làm việc cả lớp Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm và giải thích

kết quả thí nghiệm của nhóm mình GV nhận xét, uốn nắn nếu phần mô tả thí nghiệm hoặc giải thích của HS cha chính xác

Dới đây là đáp án: SGV

Kết luận: Đá vôi không cứng lắm Dới tác dụng của a-xit thì đá vôi bị sủi bọt.Kết thúc

tiết học GV yêu cầu một số học sinh trả lời 2 câu hỏi SGK để cúng cố bài

- Biết gỡ sau cần phải tụn trọng lễ phộp với cụ già, yờu thương, nhường nhịn em nhỏ

- Nờu được những hành vi, việc làm phự hợp với lứa tuổi sự kớnh trọng người già,yêu thương em nhỏ

- Cú thỏi đụ và hành vi thể hiện sự kớnh trọng,lễ phộp với người già nhường nhịn emnhỏ

II Tài liệu và phơng tiên

Nh tiết 1

III Các hoạt động dạy- học

1.Hoạt động 1: Đóng vai (Bài tập 2, SGK)

GV chia HS thành các nhóm và phân công mỗi nhóm xử lý, đóng vai một tìnhhuống trong bài tập 2

1 Các nhóm thảo luận tìm cách giải quyết tình huống và chuẩn bị đóng vai

2 Ba nhóm đại diện lên thể hiện

3 Các nhóm thảo luận, nhận xét

4 GV kết luận:

Tình huống (a): Em nên dừng lại, dỗ em bé, hỏi tên, địa chỉ Sau đó, em có thể dẫn

em bé đến đồn công an để nhờ tìm gia đình em bé Nếu nhà em bé ở gần, em có thể dẫn

em bé về nhà, nhờ bố mẹ giúp đỡ

Tình huống (b): Hớng dẫn em bé cùng chơi chung hoặc lần lợt thay phiên nhau chơi Tình huống (c): Nếu biết đờng, em hớng dẫn đờng đi cho cụ già Nếu không biết, emtrả lời cụ một cách lễ phép

- Ngày dành cho ngời cao tuổi là ngày 1 tháng10 hằng năm

- Ngày dành cho trẻ em là ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 tháng 6

- Tổ chức dành cho ngời cao tuổi là Hội ngời cao tuổi

Trang 10

a) Về các phong tục, tập quán kính già, yêu trẻ của địa phơng

b) Về các phong tục tập quán kính già, yêu trẻ của dân tộc:

- Ngời già luôn đợc chào hỏi, đợc mời ngồi ở chỗ trang trọng

- Con cháu luôn quan tâm chăm sóc, thăm hỏi, tặng quà cho ông bà, bố mẹ

II Các hoạt động dạy học.

1.Hoạt động 1: Hớng dẫn HS thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên

- GV đọc đề toán và gọi vài HS nhắc lại

- GV đặt câu hỏi, dẫn dắt, gợi ý để HS nêu đợc phép chia 8,4: 4

- GV gọi một HS (khá hoặc giỏi) thực hiện nhanh phép chia 84 4

- GV treo bảng đã kẻ sẵn (ví dụ 1) và lập luận việc đặt dấu phẩy ở thơng là hợp lí

- GV rút ra (nói miệng) quy tắc thực hành phép chia và hớng dẫn cả lớp cùng thựchiện phép chia ví dụ 2

- GV treo bảng đã kẻ sẵn (quy tắc) và giải thích để HS hiểu các bớc làm; nhấn mạnhviệc đánh dấu phẩy

2 Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài Khi HS chữa bài nên cho HS nhắc lại cách thực

hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên

Trang 11

- Biết đọc với giọng thông báo rõ ràng, rành mạch phù hợp với nội dung một vănbản khoa học

- Hiểu nội dung: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá; thành tích khôi phụcrừng ngập mặn những năm qua; tác dụng của rừng ngập mặn khi đợc phục hồi

II chuẩn bị:

- Sử dụng ảnh rừng ngập mặn trong SGK

iii- các hoạt động dạy –học học

A.Kiểm tra bài cũ

Gọi HS đọc bài: Ngời gác rừng tí hon nêu nội dung bài

- Một (hoặc 2 HS tiếp nói nhau) đọc bài văn

- HS quan sát ảnh minh hoạ trong SGK GV giới thiệu thêm tranh, ảnh về rừng ngậpmặn

- Từng tốp 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài

- Đọc 2-3 lợt (Xem mỗi lần xuống dòng là một đoạn) Khi HS đọc, GV kết hợp hớng

dẫn các em tìm hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài (rừng ngập mặn, quai đê, phục hồi).

HS đặt câu với từ phục hồi để hiểu hơn nghĩa của từ.

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc lại cả bài

- GV đọc diễn cảm bài văn – GV Tr giọng thông báo rõ ràng, rành mạch Nhấn giọng các

từ ngữ nói về tác dụng của việc trồng rừng ngập mặn

VD: không còn bị xói lở, lợng cua con, phát triển, hàng nghìn đầm cua, hàng trăm, lợng hải sản, tăng nhiều phong phú, phấn khởi, tăng thêm vững chắc…), thực vật (thảm thực vật rất phong phú, hàng trăm loại cây)

b) Tìm hiểu bài

- HS đọc lớt bài văn và cho biết:

- Nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng ngập mặn.?

(Nguyên nhân: do chiến tranh, các quá trình quai đê lấn biển, làm đầm nuôi

tôm….làm mất đi một phần rừng ngập mặn

Trang 12

Giáo án lớp 5

Hậu quả: lá chắn bảo vệ đê biển không còn, đê điều dễ bị xói lở, bị vỡ khi có gió,bão, sóng lớn)

- Vì sao các tỉnh ven biển lại có phong trào trồng rừng ngập mặn.?

(Vì các tỉnh này làm tốt công tác thông tin tuyên truyền để mọi ngời dân hiểu rõ tácdụng của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều)

Câu hỏi thêm: Em hãy nêu tên các ven biển có phong trào trồng rừng ngập mặn?

(Minh hải, Bến tre, Trà vinh, Sóc trăng, Hà Tĩnh Nghệ An, Thái Bình, Hải Phòng, QuảngNinh,…)

- Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi đợc phục hồi.?

(Rừng ngập mặn đợc phục hồi đã phát huy tác dụng bảo vệ vững chắc đê biển; tăngthu nhập cho ngời dân nhờ lợng hải sản tăng nhiều; các loài chim nớc trở nên phong phú.)

- HS nêu nội dung, ý nghĩa bài văn

c) Luyện đọc lại

-Ba HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn văn GV hớng dẫn HS đọc thể hiện đúng nội dungthông báo của từng đoạn văn

- GV hớng dẫn HS cả lớp đọc đoạn văn 3 ( Trình tự hớng dẫn: GV đọc mẫu – GV Tr HSluyện đọc theo cặp – GV Tr HS thi đọc đoạn văn)

IV Củng cố dặn dò

- HS trả lời câu hỏi: Bài văn cung cấp cho em thông tin gì?

(Bài văn là một văn bản phổ biến khoa học giúp chúng ta hiểu trồng rừng ngập mặn

có tác dụng bảo vệ vững chắc đê biển; tăng thu nhập cho ngời dân nhờ tăng sản lợng thuhoạch hải sản)

- GV nhận xét tiết học

Tập làm văn Luyện tập tả ngời

iii- các hoạt động dạy –học học

A Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra kết quả quan sát của học sinh

- GV kiểm tra HS cả lớp thực hiện bài tập về nhà theo lời dặn của thầy (cô): quan sát

và ghi lại kết quả quan s át một ngời mà em thờng gặp: chấm điểm kết quả ghi chép củamột vài HS

B Bài mới:

1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- GTB trực tiếp

2 Hoạt động 2: Hớng dẫn HS luyện tập

- Hai HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng nội dung BT1

- GV giao một nửa lớp làm BT1a, nửa còn lại làm BT1b

- HS trao đổi theo cặp

- HS thi trình bày (miệng) ý kiến của mình trớc lớp Bắt đầu là BT1a, sau là BT1b Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

Câu 1: mở đoạn, giới thiệu bà ngồi cạnh cháu, chải đầu

Câu 2: tả khái quát mái tóc của bà với đặc điểm :đen, dày,

Trang 13

Câu 3: tả độ dày cảu mái tóc qua cách bà chải đầu, từng

động tác (nâng mớ tóc lên, ớm trên tay, đa kó kăn chiếc lợc tha bằng gỗ vào mái tóc dày)

Ba câu, ba chi tiết quan hệ chặt chẽ với nhau, chi tiết saulam rõ chi tiết trớc

Đoạn 2 tả giọng nói, đôi mắt và khuôn mặt của bà Đoạn 2gồm 4 câu:

Câu 1-2 tả giọng nói (Câu 1 tả đặc điểm chung của giọng

nói: trầm bổng, ngân nga Câu 2 tả tác động của giọng nói tới tâm hồn cậu bé – GV Tr khắc sâu vào trí nhớ dễ dàng và nh những

đoá hao, cũng dịu dàng, rực rỡ, đầy nhựa sống) Câu 3: tả sự thay đổi của đôi mắt khi bà mỉm cời (hai con ngơi đen sẫm nở ra), tình cảm ẩn chứa trong đôi mắt (long lanh, dịu hiền khó tả; ánh lên những tia sáng ấm áp, tơi vui)

Câu 4: tả khuôn mặt của bà (hình nh vẫn tơi trẻ, dù trên đôimá đã có nhiều nếp nhăn)

Các đặc điểm đó quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung chonhau không chỉ làm hiện rõ vẻ ngoài của bà mà cả tính tình củabà: bà dịu dàng, dịu hiền, tâm hồn tơi trẻ, yêu đời, lạc quan

Câu 4: tả thân hình của Thắng (rắn chắc, nở nang,…), thực vật (thảm thực vật rất phong phú, hàng trăm loại cây)) Câu 5: tả cặp mắt to và sáng

Câu 6: tả cái miệng tơi, hay cời Câu 7: tả cái trán dô bớng bỉnh.

Tất cả các đặc điểm đợc miêu tả quan hệ chặt chẽ vớinhau, bổ sung cho nhau, làm hiện lên rất rõ không chỉ vẻ ngoàicủa Thắng – GV Tr một đứa trẻ lớn lên ở biển, bơi lội rất giỏi, có sứckhoẻ dẻo dai mà cả tính tình Thắng – GV Tr Thông minh, bớng bỉnh

- GV nêu yêu cầu của BT2

- HS xem lại kết quả quan sát một ngời mà em thờng gặp – GV Tr theo lời dặn của thầy(cô) sau tiết TLV trớc

- GV mời 1 HS khá, giỏi đọc kết quả ghi chép Cả lớp và GV nhận xét nhanh

- HS nêu dàn ý khái quát của một bài văn tả ngời:

1 Mở bài: giới thiệu ngời định tả.

2 Thân bài:

Trang 14

Giáo án lớp 5

a) Tả hình dáng (đặc điểm nổi bật về tầm vóc, cách ăn mặc, khuôn mặt, mái tóc, cặp mắt,hàm răng,…)

b) Tả tính tình, hoạt động (lời nói, cử chỉ, thói quen, cách c xử với ngời khác…)

3 Kết bài: nêu cảm nghĩ về ngời đợc tả.

- GV nhắc HS chú ý tả đặc điểm ngoại hình nhân vật theo cách mà 2 bài văn, đoạn

văn mẫu (Bà tôi, Em bé vùng biển) đã gợi ra Sao cho các chi tiết vừa tả đợc về ngọai hình

II Các hoạt động dạy học

1 Hoạt động 1: Rèn kỹ năng chia số thập phân cho số tự nhiên

Bài 1: HS tự làm bài rồi chữa bài.

u ý: Bài tạp này là vấn đề mới của lí thuyết, do đó GV cần phân tích kĩ cho HS cách

thực hiện phép tính trớc khi HS làm bài

2 Hoạt động 2: Luyện giải toán

Bài 4: ( HS khá làm thêm) GV gọi một HS đọc đề toán.

GV tóm tắt đè toán

8 bao cân nặng : 243,2 kg

12 bao cân nặng : ……kg ?

- GV cho HS làm bài rồi đọc kết quả để HS so sánh Đáp số : 364,8 kg

Còn thời gian GV cho HS làm bài toán sau:

Bài toán: May 14 bộ quần áo hết 25,9m vải Hỏi may 21 bộ quần áo nh thế hết bao nhiêu

m vải ?

Gv gọi 1 HS đọc đề toán Gọi 1HS tóm tắt ở trên bảng Cho HS làm vào vở rồi chữa bài

Trang 15

- Nhận biết đợc các cặp quan hệ từ theo yêu cầu của BT1.

- Biết sử dụng cặp quan hệ từ phù hợp (BT2) ; bớc đầu nhận biết đợc tác dụng của quan hệ từ qua việc so sánh hai đoạn văn (BT3)

- GDHS yêu thích môn học

II –học chuẩn bị:

- VBT

iii- các hoạt động dạy –học học

A Kiểm tra bài cũ:

- Củng cố về chủ đề bảo vệ môi trờng

Hai, ba HS đọc kết quả làm BT3, tiết LTVC trớc (viết đoạn văn khoảng 5 câu về bảo

vệ môi trờng, lấy đề tài là một cụm từ ở BT2)

B Bài mới:

1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

- Nhận biết quan hệ từ

2 Hoạt động 2: Phần nhận xét

HS đọc nội dung BT1, tìm cặp quan hệ từ trong mỗi câu văn; phát biểu ý kiến

- Cả lớp và GV nhận xét

- 1 HS lên bảng làm bài

- GV chốt lại lời giải đúng:

- Câu a: nhờ …), thực vật (thảm thực vật rất phong phú, hàng trăm loại cây) mà

- Câu b: không những …), thực vật (thảm thực vật rất phong phú, hàng trăm loại cây) mà còn.

- HS đọc nội dung của bài tập(đọc cả 2 đoạn văn a, b)

- GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài: mỗi đoạn văn a và b đều gồm 2 câu Các em cónhiệm vụ chuyển 2 câu đó thành 1 câu bằng cách lựa chọn cho cặp quan hệ từ thích hợp

(Vì …), thực vật (thảm thực vật rất phong phú, hàng trăm loại cây) nên hay chẳng những …), thực vật (thảm thực vật rất phong phú, hàng trăm loại cây) mà )để nối chúng

- HS làm việc theo cặp

- 1 HS làm bài trên bảng lớp và nói đợc mối quan hệ về nghĩa giữa các câu trongtừng cặp câu để giải thích lí do chọn cặp quan hệ từ

- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

+ Cặp câu a: Mấy năm qua, vì chúng ta đãlàm tốt công tác thông tin, tuyên truyền để

ngời dân thấy rõ… nên ở ven biển các tỉnh nh đều có phong trào trồng rừng ngập mặn.

+ Cặp câu b: Chẳng những ở ven biển các tỉnh… đều có phong trào trồng rừng ngập

mặn mà rừng ngập mặn còn đợc trồng ở các đảo mới bồi ở ngoài biển.

- Hai HS tiếp nói nhau đọc nội dung BT3

- GV nhắc các em trả lời lần lợt, đúng thứ tự các câu hỏi

- HS trao đổi cùng bạn

Trang 16

Giáo án lớp 5

- HS phát biểu ý kiến

+ So với đoạn a, đoạn b có thêm một số quan hệ từ ở các câu sau:

câu 6: vì vậy, Mai,…), thực vật (thảm thực vật rất phong phú, hàng trăm loại cây)

Câu 7: Cũng vì vậy, cô bé…), thực vật (thảm thực vật rất phong phú, hàng trăm loại cây)

Câu 8: Vì chẳng kịp …), thực vật (thảm thực vật rất phong phú, hàng trăm loại cây) nên cô bé …), thực vật (thảm thực vật rất phong phú, hàng trăm loại cây)

+ Đoạn nào hay hơn? vì sao?

Đoạn a hay hơn đoạn b Vì các quan hệ từ và cặp quan hệ từ thêm vào các câu 6, 7,

8 ở đoạn b làm cho câu văn nặng nề

GV kết luận: Cần sử dụng các quan hệ từ đúng lúc, đúng chỗ Việc sử dụng không

đúng lúc, đúng chỗ các quan hệ từ và cặp quan hệ từ sẽ gây tác dụng ngợc lại nh đoạn b– GV Tr BT3

IV củng cố dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS xem lại những kiến thức đã học:

+ Về danh từ riêng, danh từ chung; quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học ở lớp 4

(sách Tiếng Việt 4, tập một tr.57, 68, 79) để chuẩn bị nội dung cho tiết LTVC đầu tiên tuần 14 - Ôn tập về từ loại.

+Về đại từ xng hô (sách Tiếng Việt 5, tập một, tr.104)

+) Rạng sáng ngày 19-12-1946, ta quyết định phát động toàn quốc kháng chiến

+) Cuộc chiến đấu diễn ra quyết liệt tại thủ đô Hà Nội và các thành phố khác trong cảnớc

- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS:

+ Tại sao ta phải tiến hành kháng chiến toàn quốc?

+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện điều gì?+ Thuật lại cuộc chiến đấu của quân và dân Thủ đô Hà Nội

+ ở các địa phơng, nhân dân đã kháng chiến với tinh thần nh thế nào?

+ Nêu suy nghĩ của em sau khi đọc bài này

2 Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

- GV dùng bảng thống kê các sự kiện cho HS tìm hiểu nguyên nhân vì sao nhân dân

ta phải tiến hành kháng chiến toàn quốc: Ngày 23-11-194, quân Pháp đánh chiếm HảiPhòng; ngày 17-12-1946, quân Pháp bắn phá vào một số khu phố ở Hà Nội; ngày 18-12-

1946, Pháp gửi tối hậu th cho Chính phủ ta

- GV hớng dẫn HS quan sát bảng thống kê và nhận xét thái độ của thực dân Pháp

Trang 17

hi sinh vì độc lập dân tộc của nhân dân ta.

3 Hoạt động 3 : Làm việc theo nhóm

- GV hớng dẫn để HS hình thành biểu tợng về những ngày đầu toàn quốc khángchiến thông qua một số câu hỏi:

+ Tinh thần quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh của quân và dân Thủ đô Hà Nội thểhiện nh thế nào?

+ Đồng bào cả nớc đã thể hiện tinh thần kháng chiến ra sao? (Tiêu biểu là ở Huế, ĐàNẵng; có thể liên hệ với địa phơng)

+ Vì sao quân và dân ta lại có tinh thần quyết tâm nh vậy?

- HS báo cáo kết quả thảo luận

- GV kết luận

4 Hoạt động 4: Làm việc cả lớp

- GV sử dụng một số ảnh t liệu và trích dẫn t liệu tham khảo để HS nhận xét về tinh thần quyết tử của quân và dân Hà Nội (lu ý sử dụng ảnh t liệu trong SGK)

- GV kết luận về nội dung bài học

- Yêu cầu HS s tầm t liệu về những ngày toàn quốc kháng chiến ở quê hơng

IV Củng cố, dặn dò.

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

Mĩ thuật Tập nặn tạo dáng Nặn dáng ngời

I Mục tiêu

- HS hiểu biết đợc đặc điểm của một số dáng ngời đang hoạt động

- HS biết cách nặn đợc một số dáng ngời đơn giản

- HS cảm nhận đợc vẻ đẹp của các bức tựợng thể hiện về con ngời

II Chuẩn bị.

- GV : SGK,SGV

- Chuẩn bị một một số dáng ngời đang hoạt động

- HS :SGK, vở ghi, đất nặn

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài cho hấp dẫn và phù

1 Hoạt động 1: Quan sát , nhận xét

Trang 18

Giáo án lớp 5

GV : yêu cầu HS quan sát một số dáng

ngời qua các bức tợng

+ GV yêu cầu nêu các bộ phận cơ thể

con ngời( đầu, thân, chân, tay….)

+ Gợi ý HS cách nêu hình dạng của

+ Cho hs quan sát hình tham khảo ở

SGK và gợi ý cho HS cách nặn theo các

Dáng ngời chạy nhảy đá cầu HS thực hiện

GV yêu cầu hs tìm dáng ngời và cách

nặn khác nhau để cho bàI phong phú và đa

I Mục tiêu:

- Rèn kĩ năng chia số thập phân cho só tự nhiên

- GD học sinh yêu thích môn học

II Các hoạt động dạy học

1 Hoạt động 1: Rèn kỹ năng chia số thập phân cho số tự nhiên

Bài 1: HS tự làm bài rồi chữa bài.

Bài 2: (HS khá làm thêm) GV gọi một số HS đọc kết quả và GV ghi lần lợt lên bảng.

Trang 19

Giáo án lớp 5

2 Hoạt động 2: Luyện giải toán

Bài 4: ( HS khá làm thêm) GV gọi một HS đọc đề toán.

IV Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

Luyện Tập làm văn Luyện tập tả ngời

iii- các hoạt động dạy –học học

A Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra kết quả quan sát của học sinh

B Bài mới:

1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- GTB trực tiếp

2 Hoạt động 2: Hớng dẫn HS luyện tập

- Hai HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng nội dung BT1

- GV giao một nửa lớp làm BT1a, nửa còn lại làm BT1b

- HS trao đổi theo cặp

- HS thi trình bày (miệng) ý kiến của mình trớc lớp Bắt đầu là BT1a, sau là BT1b Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

GV kết luận: Khi tả ngoại hình nhân vật, cần chọn tả những chi tiết tiêu biểu Những chi tiết miêu tả phải quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau, giúp khắc hoạ

rõ nét hình ảnh nhân vật Bằng cách tả nh vậy, ta sẽ thấy không chỉ ngoại hình của nhân vật mà cả nội tâm nhân vật, tính tình vì những chi tiết tả ngoại hình cũng nói lên tính tình, nội tâm nhân vật.

- GV nêu yêu cầu của BT2

- HS xem lại kết quả quan sát một ngời mà em thờng gặp – GV Tr theo lời dặn của thầy(cô) sau tiết TLV trớc

- GV mời 1 HS khá, giỏi đọc kết quả ghi chép Cả lớp và GV nhận xét nhanh

- HS nêu dàn ý khái quát của một bài văn tả ngời:

- HS trình bày dàn ý đã lập trên bảng lớp Cả lớp và GV nhận xét GV đánh giá caonhững dàn ý thể hiện đợc ý riêng trong quan sát, trong lời tả

Trang 20

Giáo án lớp 5

II Các hoạt động dạy học :

1 Hoạt động 1: Hớng dẫn HS thực hiện phép chia 1 số thập phân cho 10, 100, 1000

- GV nêu phép chia ở ví dụ 1 Viết lên bảng cho HS làm bài Gợi ý cho HS nhận xét

nh SGK

Cho HS nêu quy tắc chia một số thập phân cho 10

- GV nêu phép chia ở ví dụ 2, hớng dẫn HS thực hiện tơng tự nh ví dụ 1, để từ đó cóquy tắc chia một số thập phân cho 100

- GV hớng dẫn để HS tự nêu quy tắc chia một số thập phân cho 10, 100, 1000

- GV nêu quy tắc trong SGK và gọi HS nhắc lại

- GV nêu ý nghĩa của bảng quy tắc này là không cần thực hiện phép chia cũng tìm

đợc kết quả phép tính, bằng cách dịch chuyển dấu phẩy thích hợp

iii- các hoạt động dạy –học học

A kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra dàn ý h/s chuẩn bị ở nhà

- HS trình bày dàn ý bài văn tả một ngời mà em thờng gặp (đã sửa); GV chấm điểm

B Dạy bài mới

1 Hoạt đông 1: Giới thiệu bài

- GTB trực tiếp

Trang 21

+ Cách sắp xếp các câu trong đoạn hơp lí.

- GV nhắc HS: Có thể viết một đoạn văn tả một số nét tiêu biểu về ngoại hình nhân

vật Cũng có thể viết một đoạn văn tả riêng một nét ngoại hình tiêu biểu (VD: tả đôi mắt hay tả mái tóc, dáng ngời…), thực vật (thảm thực vật rất phong phú, hàng trăm loại cây))

- HS xem lại phần tả ngoại hình nhân vật trong dàn ý, kết quả quan sát; viết đoạnvăn; tự kiểm tra đoạn văn đã viết (theo gợi ý 4)

- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn đã viết Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá cao những

đoạn viết có ý riêng, ý mới GV chấm điểm những đoạn viết hay

IV Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn những HS viết đoạn văn cha đạt về nhà viết lại Cả lớp chuẩn bị cho tiết TLV

Luyện tập làm biên bản cuộc họp – GV Tr xem lại thể thức trình bày một lá đơn (sách Tiếng Việt 5, tập một tr.60) để thấy những điểm giống và khác nhau giữa một biên bản với một

lá đơn

Địa lý Công nghiệp (tiếp theo)

I - Mục tiêu

- Nêu đợc tình hình phân bố của một số ngành công nghiệp:

+) Công nghiệp phân bố rộng khắp đất nớc nhng tập chung nhiều ở đồng bằng vàven biển

+) Công nghiệp khai thác khoáng sản phân bố ở những nơi có mỏ, các ngành côngnghiệp khác phân bố chủ yếu ở các vùng đồng bằng và ven biển

+) Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất nớc ta là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh

- Sử bản đồ lợc đồ, lợc đồ để bớc đầu nhận xét phân bố của công nghiệp

- Chỉ một số trung tâm công nghiệp lớn trên bản đồ Hà Nội, Thành phố Hồ ChíMinh, Đà Nẵng,…

Bớc 1: HS trả lời câu hỏi ở mục 3 trong SGK.

Bớc 2: HS trình bày kết quả, chỉ trên bản đồ treo tờng nơi phân bố của một số ngành công

+ Khai thác khoáng sản: Than ở Quảng Ninh, a-pa-tit ở Lào Cai; dầu khí ở thềm lục

địa phía Nam của nớc ta

+ Điện: Nhiệt điện ở Phả Lại, Bà Rịa - Vũng Tàu……thuỷ điện ở Hoà Bình, Y-a-ly,Trị An…

2) Hoạt động 2 : Làm việc theo cặp

Trang 22

Giáo án lớp 5 Bớc 1: HS dựa vào SGK và hình 3, sắp xếp các ý ở cột A với cột B sao cho đúng.

1 Điện (nhiệt điện)

2 Điện (thuỷ điện)

d) ở nơi có nhiều thác ghềnh

4 Các trung tâm công nghiệp lớn của nớc ta.

3) Hoạt động 3 : Làm việc theo nhóm

Bớc 1: HS làm các bài tập của mục 4 trong SGK.

Bớc2 HS trình bày kết quả, chỉ trên bản đồ các trung tâm công nghiệp lớn ở nớc ta.

+ Vị trí thuận lợi trong việc giao thông: Đây là một trong những đầu mối giao thônglớn nhất cả nớc, là điều kiện thuận lợi trong việc chuyên chở nguyên liệu từ các vùngxung quanh tới và chuyên chở sản phẩm tới các vùng tiêu thụ Thành phố Hồ Chí Minhcòn là cửa ngõ xuất, nhập khẩu lớn nhất cả nớc

+ Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố có số dân đông nhất cả nớc, là thị trờng tiêuthụ rộng lớn (nhiều ngời mua hàng) đó là yếu tố kích thích sản xuất phát triển

+ Thành phố Hồ Chí Minh ở gần vùng có nhiều lúa gạo, cây công nghiệp, cây ănquả, nuôi nhiều lợn, gia cầm, đánh bắt và nuôi nhiều cá tôm…đó là nguồn cung cấp lơngthực, thực phẩm cho dân c và là nguồn nguyên liệu cần thiết cho ngành công nghiệp chếbiến lơng thực, thực phẩm (xay xát gạo, chế biến thịt, cá, tôm….)

+ Thành phố Hồ Chí Minh có nguồn đầu t lớn từ nớc ngoài

4 Hoạt động 4: Đánh giá kết quả thực hành

- Tổ chức cho các nhóm đánh giá chéo theo gợi ý đánh giá trong SGK

- HS báo cáo kết quả đánh giá

-GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của các nhóm, cá nhân

IV –học nhận xét –học dặn dò:

- Nhận xét ý thức và kết quả thực hành của HS

- Hớng dẫn HS đọc trớc bài “ Lợi ích của việc nuôi gà”

Trang 23

Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thơng tìm đợc là một số thập phân

và vận dụng trong giảI toán có lời văn

II Các hoạt động dạy học.

1 Hoạt động 1: Hớng dẫn HS thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số

- GV nêu miệng những nội dung cơ bản trong quy tắc để HS ghi nhớ

- GV nêu quy tắc trong SGK và giải thích kĩ các bớc thực hành chia một số tự nhiêncho một số tự nhiên, thơng tìm đợc là một số thập phân.Sau đó gọi vài HS nhắc lại

2 Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện hai phép chia 12 : 5 và 882 : 36 lên bảng và yêu

cầu học sinh làm vào vở Làm tơng tự với các bài còn lại

Kết quả các phép tính lần lợt là :

a) 2,4 ; 5,75 ; 24,5

Bài 2: Gọi một HS đọc đề toán GV ghi tóm tắt bài toán lên bảng HS cả lớp làm vào

vở Gọi một HS lên bảng làm bài rồi chữa bài

Trang 24

Giáo án lớp 5

2,8 x 6 = 16,8 (m)

Đáp số: 16,8 m.

Bài 3 : ( Nếu còn thời gian cho HS khá làm thêm)

GV gọi HS nêu yêu cầu của bài

Gọi lần lợt 3 HS lên bảng chữa bài HS khác làm bài vào vở

3 , 6

5

18

; 75 , 0 4

3

; 4 , 0 5

- Đọc diễn cảm bài văn ; biết phân biệt lời ngời kể và lời các nhân vật, thể hiện đợctính cách nhân vật

- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi những con ngời có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và

đem lại niềm vui cho ngời khác.( Trả lời đợc câu hỏi 1, 2, 3)

II –học chuẩn bị:

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

iii- các hoạt động dạy –học học

A Kiểm tra bài cũ:

HS đọc bài Trồng rừng ngập mặn, trả lời câu hỏi về nội dung bài.

B Bài mới:

- Giới thiệu bài

1 Hoạt động 1: Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a) GV cùng 1 HS giỏi tiếp nối nhau đọc diễn cảm bài văn – GV Tr giọng kể chậm rãi, nhẹ

nhàng; đọc phân biệt lời của nhân vật:

Lời cô bé ngây thơ, hồn nhiên khi khen chuỗi ngọc đẹp, khi khoe nắm xu lấy từ conlợn đất tiết kiệm,…

Lời Pi- e : điềm đạm, nhẹ nhàng, tế nhị

Lời chị cô bé: lịch sự, thật thà

Câu kết thúc bài đọc chậm rãi, đầy cảm xúc

Bài chia làm 2 đoạn: Đoạn 1 (Từ đầu đến đã cớp mất ngời anh yêu quý- cuộc đối

thoại giữa Pi- e và cô bé): Đoạn 2 (còn lại – GV Tr cuộc đối thoại giữa Pi – GV Tre và chị cô bé)

- GV hỏi: truyện có mấy nhân vật?

(chú Pi – GV Tr e, cô bé, chị cô bé)

- GV giới thiệu tranh minh hoạ bài đọc: cô bé Gioan say mê ngắm chuỗi ngọc lam

bày sau tủ kính, Pi-e đang nhìn cô bé từ sau quầy hàng

b) GV hớng dẫn HS thực hiện các yêu cầu luyện đọc, tìm hiểu bài và đọc diễn cảm theotừng đoạn của bài

- Đoạn 1 (cuộc đối thoại giữa Pi – GV Tre và cô bé)

+ Từng tốp (mỗi tốp 3 HS ) tiếp nối nhau đọc 2-3 lợt Đoạn này thành 3 đoạn nhỏ hơn để

HS luyện đọc:

- Đoạn từ đầu đến chỗ cô bé nói: “Xin chú gọi lại cho cháu!”

- Tiếp theo đến Pi – GV Tr e đa cho cô bé chuỗi ngọc và dặn “Đừmg đánh rơi nhé!”

- Đoạn còn lại

GV lu ý HS phát âm đúng, đọc đúng các câu hỏi, câu cảm; kết hợp giúp HS hiểu

nghĩa từ : lễ Nô - en.

+ Từng HS luyện đọc đoạn 1

Trang 25

Giáo án lớp 5

+ HS đọc lớt lại đoạn 1, trao đổi, trả lời lần lợt từng ý của câu hỏi 1 GV khen ngợinhững HS có câu trả lời đúng

Câu 1: Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai?

(Cô bé mua chuỗi ngọc để tặng chị nhân ngày lễ Nô - en Đó là ngời chi đã thay mẹ nuôicô từ khi mẹ mất.)

Câu 2: Em có đủ tiền mua chuỗi ngọc không?

(Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc)

Câu hỏi bổ sung: Chi tiết nào cho biết điều đó?

(Cô bé mở khăn tay, đổ lên bàn tay một nắm xu và nói đó là số tiền cô đã đập con lợn

đất Chú Pi – GV Tr e trầm ngâm nhìn cô, lúi húi gỡ mảnh giấy ghi giá tiền…)

+ Ba HS phân vai (ngời dẫn chuyện, Pi – GV Tr e, cô bé) luyện đọc diễn cảm đoạn 1 GV hớngdẫn HS đọc đúng các câu hỏi, câu kể, câu cảm, thể hiện đúng lời các nhân vật Sau đómời 2 tốp HS (mỗi tốp 3 em) thi đọc diễn cảm đoạn 1 theo cách phân vai

- Đoạn 2 (cuộc đối thoại giữa Pi - e và chị cô bé)

+ Từng tốp - mỗi tốp 3 HS tiếp nối nhau đọc đoạn 2.Đoạn này thành 3 đoạn nhỏ

hơn (Đoạn a từ Ngày lễ Nô en tới đến câu trả lời của Pi - e Phải Đoạn b đến bằng toàn

bộ số tiền em có Đoạn c còn lại) GV kết hợp hớng dẫn HS phát âm đúng, đọc đúng các câu hỏi, câu cảm; nghỉ hơi đúng sau dấu ba chấm trong câu “Tha …), thực vật (thảm thực vật rất phong phú, hàng trăm loại cây) Có phải ngọc thật không?”(thể hiện thái độ tế nhị nhng thẳng thắn của nhân vật – GV Tr ngần ngại khi nêu câu hỏi, nhng vẫn hỏi); kết hợp giúp HS hiểu nghĩa từ giáo đờng,

+ Từng cặp HS luyện đọc đoạn 2

+ HS đọc đồng thời các câu hỏi 1, 2 ,3 ; sau đó từng nhóm đọc lớt đoạn 2, trao đổi;

đại diện các nhóm thi trả lời lần lợt từng câu hỏi Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn đạidiện trả lời câu hỏi đúng nhất

Gợi ý các câu trả lời:

Câu 3: Chị của cô bé tìm gặp Pi - e làm gì?

(Để hỏi có đúng cô bé mua chuỗi ngọc ở tiệm của Pi – GV Tr e không? Chuỗi ngọc có phải làngọc thật không? Pi – GV Tre bán chuỗi ngọc cho cô bé với giá tiền bao nhiêu?)

Câu 4: Vì sao Pi – GV Tr e nói rằng em bé đã trả giá rấtcao để mua chuỗi ngọc?

(Vì em đã mua chuỗi ngọc băng tất cả số tiền mà em dành dụm đợc./ Vì em bé đã lấytất cả số tiền mà em đập con lợn đất để mua món quà tặng chị.)

GV: Ba nhân vật trong truyện đều nhân hậu, tốt bụng: Ngời chi thay mẹ nuôi em từ

bé Em gái yêu chị, dốc hết tiền tiết kiệm để mua tặng chị món quà nhân ngày lễ Nô - en Chú Pi – GV Tr e tốt bụng muốn mang lại niềm vui cho hai chị em đã gỡ mảnh giấy ghi giá tiền để cô bé vui vì mua đợc chuỗi ngọc đã đi tìm chủ tiệm để hỏi, muốn trả lại món hàng Những con ngời trung hậu ấy đã đem lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho nhau.

- Ba HS phân các vai (ngời dẫn chuyện, Pi-e, chị cô bé) luyện đọc diễn cảm đoạn 2

GV hớng dẫn HS đọc đúng các câu hỏi , câu kể, câu cảm, thể hiện đúng lời các nhânvật Sau đó mời 2 tốp HS (mỗi tốp 3 em) thi đọc diễn cảm đoạn 2 theo cách phân vai

- HS phân vai đọc diễn cảm bài văn

tấm lòng nhân hậu, thơng yêu ngời khác, biết đem lại niềm vui, hạnh phúc, niềm vui chongời khác.)

- Nghe – GV Tr viết đúng chính tả , trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi

- Tìm đợc tiếng thích hợp theo yêu cầu mẫu tin bài tập 3; làm đợc BT (2) a/b hoặc

BT CT phơng ngữ do GV chọn

II –học chuẩn bị:

- Vở BT

Trang 26

Giáo án lớp 5

iii- các hoạt động dạy –học học

A Kiểm tra bài cũ:

HS viết những từ chỉ khác nhau ở âm đầu s/x hoặc vần uôt/uôc VD: sơng giá - xơng

xẩu, siêu nhân liêu xiêu – liêu xiêu…; …), thực vật (thảm thực vật rất phong phú, hàng trăm loại cây) hoặc việc làm Việt Bắc, lần l ; – liêu xiêu…; ợt sơ l – liêu xiêu…; ợc,…), thực vật (thảm thực vật rất phong phú, hàng trăm loại cây)

B Bài mới:

- Giới thiệu bài:

GV nêu MĐ, YC của tiết học

1 Hoạt động 1 Hớng dẫn HS nghe - viết

- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả trong bài Chuỗi ngọc lam HS theo dõi trong

SGK

- GV hỏi HS về nội dung đoạn đối thoại (Chú Pi – GV Tr e biết Gioan lấy hết tiền dànhdụm từ con lợn đất để mua tặng chị chuỗi ngọc đã tế nhị gỡ mảnh giấy ghi giá tiền để cô

bé vui vì mua đợc chuỗi ngọc tặng chị)

- HS đọc thầm lại đoạn văn, chú ý cách viết các câu đối thoại, các câu hỏi, câu cảm,

các từ ngữ các em dễ viết sai (VD: Trầm ngâm, lúi húi, rạng rỡ, )

- HS gấp SGK GV đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS viết GV đọc cho các em soátlại toàn bài; chấm, chữa bài

- 4 nhóm HS thi tiếp sức Mỗi em chạy lên bảng viết nhanh từ ngữ tìm đợc.

- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung; đánh giá các nhóm tìm đợc đúng nhanh nhiều từngữ

Bài tập 3

- GV nhắc HS ghi nhớ điều kiện bài tập đã nêu : chữ ở các ô số 1 có vần ao hoặc an, chữ ở các ô số 2 bắt đầu bằng ch hoặc tr.

- Cả lớp đọc thầm đoạn văn Nhà môi trờng 18 tuổi.

- HS làm việc cá nhân, điền vào ô trống (trong VBT) hoặc viết những chữ đúng đểhoàn chỉnh mẫu tin

- 2-3 HS lên bảng thi làm bài đúng, nhanh Mỗi HS làm bài xong, đọc lại mẩu tin đã

đợc điền chữ hoàn chỉnh Cả lớp và GV nhận xét GV chấm điểm

- Một HS đọc lại mẩu tin đã đợc điền chữ đúng

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng : (hòn )đảo, (tự)hào, dạo (trầm), trọng, tàu , (tấp) vào, trứơc (tình hình đó), (môi) trờng, (tấp) vào, chở (đi), trả (lại)

Hoạt động nối tiếp

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ những từ đã ôn luyện để không viết sai chính tả Về nhà tìm

thêm 5 từ ngữ bắt đầu bằng tr/ ch (hoặc có vần ao / au).

Khoa học:

gốm xây dựng: Gạch, ngói i- Mục tiêu

- Nhận biết một số tính chất của gạch, ngói

- Kể tên một số loại gạch, ngói và công dụng của chúng

- Quan sát, nhận biết một số vật liệu xây dựng : gạch, ngói

ii- đồ dùng dạy –học học

- Hình trang 56, 57 SGK

- Su tầm thông tin và tranh ảnh về đồ gốm nói chung và gốm xây dựng nói riêng

- Một vài viên gạch, ngói khô; chậu nớc

Trang 27

Giáo án lớp 5

iii- Hoạt động dạy –học học

1 Hoạt động 1: Thảo luận

Bớc 1: Làm việc theo nhóm

Nhóm trởng điều khiển nhóm mình sắp xếp các thông tin và tranh ảnh su tầm đợc vềcác loại đồ gốm và giấy khổ to tuỳ theo sáng kiến của mỗi nhóm

Bớc 2: Làm việc cả lớp.

- Các nhóm treo sản phẩm lên bảng và cử ngời thuyết trình

- Tiếp theo, GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:

+ Tất cả các loại đồ gốm đều đợc làm bằng gì?

+ Gạch, ngói khác đồ sành, sứ ở điểm nào?

Kết luận:

- Tất cả các lọai đồ gốm đều đợc làm bằng đất sét.

- Gạch ngói hoặc nồi đất, …), thực vật (thảm thực vật rất phong phú, hàng trăm loại cây) ợc làm từ đất sét, nung ở nhiệt độ cao và không tráng đ men Đồ sành, sứ đều là những đồ gốm đợc tráng men Đặc biệt đồ sứ đợc làm bằng đất sét trắng, cách làm tinh xảo.

2 Hoạt động 2: Quan sát

Bớc 1:

Nhóm trởng điều khiển nhóm mình làm các bài tập ở mục Quan sát trang 56, 57 SGK.

Th kí ghi lại kết quả quan sát vào giấy theo mẫu sau:

Tiếp theo, nhóm trởng điều khiển nhóm mình trả lời câu hỏi: Để lợp mái nhà ở hình

5, hình 6 ngời ta sử dụng loại ngói nào ở hình 4?

Bớc 2: làm việc cả lớp.

- Đại diện từng nhóm trình bầy kết quả làm việc của nhóm mình

- GV chữa bài (nếu cần)

- Quan sát kĩ một viên gạch hoặc viên ngói rồi nhận xét

(thấy có rất nhiều lỗ nhỏ li ti)

- Làm thực hành: Thả một viên gạch hoặc ngói khô vào nớc, nhận xét xem có hiện ợng gì xảy ra Giải thích hiện tợng đó

t-(HS dễ dàng nhận thấy có vô số bọt nhỏ từ viên gạch hoặc viên ngói thoát ra, nổi lênmặt nớc Giải thích: Nớc tràn vào các lỗ nhỏ li ti của viên vạch hoặc viên ngói, đẩy khôngkhí ra tạo thành các bọt khí)

Bớc 2:

- Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả thực hành và giải thích hiện tợng

- Tiếp theo, GV nêu các câu hỏi:

+ Điều gì sẽ xảy ra nêu ta đánh rơi viên gạch hoặc viên ngói?

Trang 28

Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thơng tìm đợc là một số thập phân

và vận dụng trong giảI toán có lời văn

II Các hoạt động dạy học.

1 Hoạt động 1: Rèn kỹ năng chia 2 số tự nhiên

Bài 1 : HS tự làm , gọi HS lên làm bài

Khi chữa bài cho HS nêu cách thực hiên tính giá trị biểu thức

Kết quả là:

a) 16,01 ; b) 1,89 ; c) 1,67 ; d) 4,38

- GV nhắc lại quy tắc thứ tự thực hiện các phép tính

2 Hoạt động 2 : Giải toán

Bài 3 : HS tóm tắt bài toán , tự giải

24 x

5

2

= 9,6 (m)Tính chu vi? diện tích? Chu vi mảnh vờn là:

(24 + 9,6) x 2 = 67,2 (m)Diện tích mảnh vờn là:

24 x 9,6 = 230,4 (m2)

Đáp số: 67,2m; 230,4 m2

Bài 4 HS tự làm bài rồi chữa bài Đáp số: 20,5 km.

Bài 2: ( Nếu còn thời gian GV cho HS khá làm thêm)

GV gọi 2 HS lên bảng làm 2 bài Cả lớp làm bài vào vở

Trang 29

Giáo án lớp 5

ôn tập về từ loại I- Mục tiêu

- Nhận biết đợc danh từ chung, danh từ riêng trong bài tập 1; nêu đợc quy tắc viếthoa danh từ riêng đã học (BT2); tìm đợc đại từ xng hô theo yêu cầu của BT3; thực hiện đ-

ợc yêu cầu của BT4( a, b, c)

- HS khá giỏi làm đợc toàn bộ bài tập 4

II –học chuẩn bị:

- Vở BT.

iii- các hoạt động dạy –học học

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

HS đặt câu sử dụng một trong các cặp quan hệ từ đã học.

- Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học

2 Hoạt động 2: Hớng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 1:

- HS đọc yêu cầu của bài tập; trình bày định nghĩa danh từ chung và danh từ riêng

đã học ở lớp 4.

Danh từ chung là tên của một loại sự vật.

Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật Danh từ riêng luôn luôn đợc viết hoa.

- GV nhắc HS chú ý: bài có nhiều danh từ chung, mỗi em cần tìm đợc 3 danh từ chung, nếu tìm đợc nhiều hơn càng tốt.

- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, tìm danh từ riêng và danh từ chung.

- Một hoặc hai HS khá, giỏi (tiếp nối nhau) đọc bài cá nhân 1HS lên bảng gạch 2 gạch dới danh từ riêng; gạch 1 gạch 1 gạch dới danh từ chung.

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng, cho 1 HS nhắc lại:

+ Danh từ riêng trong đoạn: Nguyên

+ Danh từ chung trong đoạn: giọng, chị gái, nớc mắt, vệt, má, chị,tay, má, mặt, phiá,

ánh đèn, màu, tiếng, đàn, tiếng, hát, mùa xuân, năm

chú ý: Các từ chị, chị gái in đậm sau đây là danh từ, còn các từ chị, em đợc in

nghiêng là đại từ xng hô:

- Chị! Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn ngào – liêu xiêu…; – liêu xiêu…; Chị Chị là chị gái của em

nhé!

Tôi nhìn em cời trong hai hàng nớc mắt, kéo vệt trên má:

- Chị sẽ là chị của em mãi mãi.

Bài tập 2:

- Một HS đọc yêu cầu của bài tập 2

- GV mời một vài HS nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học GV chốt lại :Khi viết tên ngời, tên địa lí VN, cần viết hoa

chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên riêng

đó

Khi viết tên ngời, tên địa lí nớc ngoài, ta viết

hoa chữ cái đầu, của mỗi bộ phận tạo thành tên

đó Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng

thì giữa các tiếng cần có gạch nối

Những tên riêng nớc ngoài đợc phiên âm

theo âm Hán Việt thì viết hoa giống nh cách

viết tên riêng Việt Nam

VD: Nguyễn Huệ, Bế Văn Đàn, Võ ThịSáu, Chợ Rẫy, Cửu Long,

VD: Pa – GV Trri, An-Pơ, Đa-nuýp, Vích-toHuy- gô,

VD: Quách Mạt Nhợc, Bắc Kinh, TâyBan Nha,…

Bài tập 3:

- Một HS đọc yêu cầu của bài.

- GV mời một vài HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ về đại từ

Đại từ xng hô từ đợc ngời nói đúng để tự chỉ mình hay chỉ ngời khác khi giao tiếp;

tôi, chúng tôi; mày, chúng mày; nó, chúng nó.

Trang 30

Giáo án lớp 5

Bên cạnh các từ nói trên, ngời Việt Nam còn dùng nhiều danh từ chỉ ngời làm đại từ

nhân xng hô theo thứ bậc, tuổi tác, giới tính: ông, bà, chị, em, cháu, thầy, bạn,

- Cả lớp đọc thầm lại nội dung đoạn văn ở BT1: trao đổi cùng bạn để tìm các đại từxng hô trong đoạn văn – GV Tr gạch dới các đại từ xng hô tìm đợc

- HS phát biểu ý kiến GV chốt lại lời giải :

(Lời giải: chị, em, chúng tôi)

Bài tập 4:

- Một HS đọc yêu cầu của BT4

- GV nhắc các em chú ý thực hiện yêu cầu của bài tập theo các bớc sau:

+ Đọc từng câu trong đoạn văn, xác định câu đó thuộc kiểu câu Ai làm gì? hay Ai thế nào? Ai là gì?

+ Tìm xem trong mỗi câu đó, chủ ngữ là danh từ hay đại từ

+ Với mỗi kiểu câu chỉ cần nêu 1 VD (HS giỏi có thể nêu 2-3 vd)

- Cả lớp đọc thầm lại yêu cầu của bài tập: làm bài cá nhân

- 4 HS – GV Tr mỗi em thực hiện một ý a , b, c, d trên bảng

- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến Cả lớp NX và GV chốt lại lời giải đúng:

a) Danh từ hoặc đại từ làm chủ

ngữ trong kiểu câu Ai làm gì?

b) Danh từ hoặc đạị từ làm chủ

ngữ trong kiểu câu AI thế nào?

c) Danh từ hoặc đại từ làm chủ

ngữ trong kiểu câu Ai là gì?

d)Danh từ tham gia bộ phận vị

ngữ trong kiểu câu Ai là gi?

1)Nguyên(danh từ) quay sang tôi, giọng nghẹn

ngào.

2)Tôi(đại từ)nhìn em cời trong hai hàng nớc mắt kéo

vệt trên má.

3)Nguyên (danh từ)cời rồi đa tay lên quệt má.

4)Tôi(đại từ) chẳng buồn lau mặt nữa.

5)Chúng tôi(đại từ)đứng nh vậy nhìn ra phía xa sáng

rực ánh đèn màu …), thực vật (thảm thực vật rất phong phú, hàng trăm loại cây)

Một năm mới (cụm danh từ)là chị gái của em nhé!

2)Chị(đại từ gốc danh từ) sẽ là chị của em mãi mãi 1)Chị là chị gái của em nhé!

2) Chị sẽ là chị của em mãi mãi.

Danh từ là vị ngữ (từ chị trong hai câu trên) phải

I - mục tiêu

Học xong bài này, HS biết:

- Cần phải tôn trọng phụ nữ và vì sao cần tôn trọng phụ nữ

- Trẻ em có quyền đợc đối xử bình đẳng, không phân biệt trai hay gái

- Thực hiện các hành vi quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ trong cuộc sống hằngngày

Trang 31

Giáo án lớp 5

II - tài liệu và phơng tiện

- Thẻ các màu để sử dụng cho hoạt động 3, tiết 1

- Tranh, ảnh, bài thơ, bài hát, truyện nói về ngời phụ nữ Việt Nam

III - các hoạt động dạy –học học

Tiết 1

1 Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin (trang 22, SGK)

* Mục tiêu: HS biết những đóng góp của ngời Phụ nữ Việt Nam trong gia đình và ngoài

5 GV kết luận: Bà Nguyễn Thị Định, Bà Nguyễn Thị Trâm, chị Nguyễn Thuý Hiền

và bà mẹ trong bức ảnh “Mẹ địu con làm nơng” đều là những ngời phụ nữ không chỉ cóvai trò quan trọng trong gia đình mà còn góp phần rất lớn vào công cuộc đấu tranh bảo vệ

và xây dựng đất nớc ta, trên các lĩnh vực quân sự, khoa học, thể thao kinh tế

6 HS thảo luận theo các gợi ý sau:

- Em hãy kể các công việc của ngời phụ nữ trong gia đình , trong xã hội mà em biết

- Tại sao những ngời phụ nữ là những ngời đáng đợc kính trọng?

7 GV mời một số HS lên trình bày ý kiến Cả lớp bổ sung

8 GV mời 1-2 HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK

- Các việc làm biểu hiện sự tôn trọng phụ nữ là (a), (b)

- Các việc làm biểu hiện thái độ cha tôn trọng phụ nữ (c), (d)

3 Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (bài tập 2, SGK)

* Mục tiêu: HS biết đánh giá và bày tỏ thái độ tán thành với các ý kiến tôn trọng phụ nữ,

biết giải thích lí do vì sao tán thành hoặc không tán thành ý kiến đó

* Cách tiến hành

1 GV nêu yêu cầu của bài tập 2 và hớng dẫn HS cách thức bày tỏ thái độ thôngqua việc giơ thẻ màu

2 GV lần lựơt nêu từng ý kiến, HS cả lớp bày tỏ thái độ theo quy ớc

3 GV mời một số HS giải thích lý do, cả lớp lắng nghe và bổ sung (nếu cần)

4 GV kết luận:

- Tán thành với các ý kiến (a), (d)

- Không tán thành với các ý kiến (b), (d), (c) vì các ý kiến này thể hiện sự thiếu tôntrọng phụ nữ

Hoạt động tiếp nối

1 Tìm hiểu và chuẩn bị giới thiệu về một ngời phụ nữ mà em kính trọng, yêu mến (có thể là bà, mẹ, chị gái, cô giáo hoặc một phụ nữ nổi tiếng trong xã hội)

2 Su tầm các bài thơ, bài hát ca ngợi ngời phụ nữ nói chung và nhiều ngời phụ nữ Việt Nam nói riêng

Kể chuyện:

Pa-xtơ và em bé I- Mục Tiêu

Trang 32

Giáo án lớp 5

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể lại đợc từng đoạn kể nối tiếp đợc câuchuyện

- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- HS khá, giỏi kể lại đợc toàn bộ câu chuyện

II –học chuẩn bị:

Sử dụng Tranh minh hoạ truyện trong SGK

iii- các hoạt động dạy –học học

A Kiểm tra bài cũ:

HS kể lại một việc làm tốt (hoặc một hành động dũng cảm) bảo vệ môi trờng em dãlàm hoặc đã chứng kiến

B Bài mới:

- Giới thiệu bài

1 Hoạt động 1: GV kể lại câu chuyện (2 hoặc 3 lần)

– GV Tr Giọng kể hồi hộp, nhấn giọng những từ ngữ nói về cái chết thê thảm đang đếngần với cậu bé Giô- dép, nỗi xúc động của Lu-i Pa-xtơ khi nghĩ đến cái chết của cậu; tâmtrạng lo lắng, day dứt, hồi hộp của Pa-xtơ khi quyết định tiêm những giọt vắc – GV Trxin đầutiên thử nghiệm trên cơ thể ngời để cứu sống cậu bé

- GV kể lần 1, HS nghe Kể xong, viết lên bảng các tên riêng, từ mợn nớc ngoài,

ngày tháng đáng nhớ: bác sĩ Lu-i Pa-xtơ, cậu bé Giô-dép, thuốc vắc – liêu xiêu…; xin, 6-7-1885 (ngày Giô-dép đợc đa đến gặp bác sĩ Pa-xtơ), 7-7-1885 (ngày những giọt vắc – GV Trxin

chống bệnh dại đầu tiên đợc tiêm thử nghiệm trên cơ thể con ngời) GV giới thiệu ảnhPa-xtơ (1822-1895)

- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào 6 tranh minh hoạ (ứng với 6 đoạn trong SGK)hoặc yêu cầu HS nghe, kết hợp nhìn tranh minh hoạ

- GV kể 3 (nếu cần)

2 Hoạt động 2: Hớng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- HS đọc lần lợt theo yêu cầu của từng bài tập

- GV nhắc HS kết hợp với trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

a) KC theo nhóm: HS kể lại từng câu chuyện đoạn câu chuyện theo nhóm 2 em hoặc 3

em (mỗi em kẻ 2 tranh hoặc 3 tranh) Sau đó kể toàn bộ câu chuyện, cùng trao đổi về ýnghĩa câu chuyện

+ Vì sao Pa-xtơ phải suy nghĩ, day dứt rất nhiều trớc khi tiêm vắc – GV Trxin cho Giô-dép?

(Vì vắc – GV Tr xin chữa bệnh dại đã thí nghiệm có kết quả trên loài vật, nhng cha lần nào đợcthí nghiệm trên cơ thể con con ngời Pa-xtơ muốn em bé khỏi nhng không dám lấy làmvật thí nghiệm Ông sợ có tai biến)

+ Câu chuyện muốn nói điều gì?

(Câu chuyện ca ngợi tài năng và tấm lòng nhân hậu, yêu thơng con ngời hết mực củabác sĩ Pa-xtơ Tài năng và tấm lòng nhân hậu đã giúp ông cống hiến cho loài ngời mộtphát minh khoa học lớn lao.)

GV: Để cứu em bé bị chó dại cắn, Pa-xtơ đã đi đến một quyết định táo bạo: dùng thuốcchống bệnh dại mới thí nghiệm ở động vật để tiêm cho em bé Ông đã thực hiện việc nàymột cách thận trọng, tỉnh táo, có tính toán, cân nhắc Ông đã dồn tất cả tâm trí và sức lực

để theo dõi sự tiến triển của quá trình điều trị Cuối cùng Pa-xtơ đã chiến thắng, khoa học

đã chiến thắng Loài ngời có thêm một thứ thuốc chữa bệnh mới Một căn bệnh bị đẩylùi Nhiều ngời mắc bệnh sẽ đợc cứu sống

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn KC hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất

IV củng cố dặn dò

- GV nhận xét tiết học

Trang 33

Giáo án lớp 5

- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân Chuẩn bị nội dung cho tiết KCtuần 15: Nhớ lại một câu chuyện đã nghe, tìm đợc một câu chuyện nói về những ngời đãgóp sức mình chống lại đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân

Khoa học:

Xi măng i- Mục tiêu :

- Nhận biết một số tính chất của xi măng

- Nêu đợc một số cách bảo quản xi măng

- Quan sát nhận biết xi măng

ii- đồ dùng dạy –học học :

Hình và thông tin trang 58,59 SGK

iii- Hoạt động dạy –học học

1 Hoạt động 1: Thảo luận

GV cho HS thảo luận các câu hỏi:

+ Tính chất của vữa xi măng: Khi mới trộn, vữa xi măng dẻo; khi khô, vữa xi măngtrở nên cứng, không tan, không thấm nớc Vì vậy, vữa xi măng trộn xong phảpi dùngngay, để khô sẽ bị hỏng

+ Các vật liệu tạo thành bê tông: Xi măng, cát, sỏi (hoặc đá) trộn đều v ới nớc Bêtông chịu nén, đợc dùng để lát đờng

+ Bê tông cốt thép: Trộn đều xi măng, cát, sỏi (hoặc đá) với nớc rồi đổ vào khuôn cócốt thép Bê tông cốt thép chịu đợc lực kéo, nén và uốn, đợc dùng để xây nhà cao tầng,cầu, đập nớc,…

- Tiếp theo, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Xi măng đợc làm từ những vật liệu nào?

Kết luận:

Xi măng đợc dùng để sản xuất ra vữa xi măng, bê tông và bê tông cốt thép Các sản phẩm

từ xi măng đều đợc sử dụng trong xây dựng từ những công trình đơn giản đến những công trình phức tạp đòi hỏi sức nén, sức đàn hồi, sức kéo và sức đẩy cao nh cầu, đờng, nhà cao tầng, các công trình thuỷ điện,…), thực vật (thảm thực vật rất phong phú, hàng trăm loại cây)

Trang 34

Giáo án lớp 5

- Chia một số tự nhiên cho một số thập phân

- Vận dụng để giải các bài toán có lời văn

II Các hoạt động dạy học.

- 1 hoặc 2 học sinh đọc ví dụ 1

- GV đặt câu hỏi và gợi ý để học sinh tìm ra phép chia 57:9,5; đồng thời GV viếtphép chia lên bảng (viết to hoặc phấn mầu)

- GV thực hiện từng bớc, dẫn dắt từ nhận xét trên, HS làm vào giấy nháp

- Gọi 1 số HS nêu miệng các bớc Cần nhấn mạnh chuyển phép chia 57 : 9,5 thành

570 : 95

b Giới thiệu phép chia 99 : 8,25

GV hớng dẫn học sinh tìm ra 99: 8,25 = 9900 : 825 ; thực hiện phép chia

20 x 0,18 = 3,6 (kg)

Đáp số: 3,6 kg

Bài 2: ( Nếu còn thời gian cho HS khá làm thêm)

Hớng dẫn cho HS tính nhẩm chia một số cho 0,1; 0,01…

32 : 0,1 = 32 :

10

1

= 32 x 10 = 320

- Cho HS thực hiện phép chia rồi so sánh số bị chia với kết quả vừa tìm đợc

- Rút ra nhận xét : Muốn chia một số tự nhiên cho 0,1 ; 0,01 ; ta chỉ việc thêm vàobên phải số đó lần lợt một ; hai ; chữ số 0

Trang 35

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.

- Hiểu nội dung ý nghĩa: Hạt gạo đợc làm nên từ mồ hôi công sức của nhiều ngời, làtấm lòng của hậu phơng với tiền tuyến trong những năm chiến tranh.( Trả lời đợc câu hỏiSGK, thuộc lòng 2 – GV Tr 3 khổ thơ)

II –học chuẩn bị:

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

iii- các hoạt động dạy –học học

A Kiểm tra bài cũ:

HS bài Chuỗi ngọc lam, trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc.

- Một HS khá, giỏi (hoặc 2 HS tiếp nối nhau) đọc 1 lợt bài thơ

- Từng tốp (mỗi tốp 5 HS) tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ GV kết hợp giúp HS giải

nghĩa các từ ngữ: Kinh Thầy, hào giao thông, trành,…), thực vật (thảm thực vật rất phong phú, hàng trăm loại cây); sửa lỗi phát âm, hớng dẫn các

em nghỉ hơi linh hoạt giữa các dòng thơ, phù hợp với từng ý thơ VD: Từ dòng thơ 1 (Hạt gạo làng ta) chuyển sang dòng 3 (Cửa sông Kinh Thầy) hai dòng thơ đọc gần liền

mạch… Những dòng thơ sau ( Những tra tháng sáu, Nớc nh ai nấu, Chết cả cá cờ) đọc khá liền mạch Hai dòng tiếp có ý đối lập (Cua ngoi lên bờ/ Mẹ em xuống cấy) cần đọc

ngắt giọng, nhng lại rõ rệt gây ấn tợng về sự chăm chỉ, vất vả của mẹ để làm ra hạt gạo

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai em đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm bài thơ - giọng nhẹ nhàng, tình cảm, tha thiết; nhấn giọng tựnhiên những từ ngữ nói đến vị phù sa, hơng sen, lời hát, bão, ma, giọt mồ hôi chứa tronghạt gạo và nỗi vất vả của những ngời làm ra hạt gạo

b) Tìm hiểu bài

- Đọc khổ thơ 1, em hiểu hạt gạo đợc làm nên từ những gì?

(hạt gạo đợc làm nên từ tinh tuý của đất (có vị phù sa); của nớc (có hơng sen thơm trong hồ nớc đầy); và công lao của con ngời, của cha mẹ – liêu xiêu…; có lời mẹ hát ngọt bùi đắng cay.)

- Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả của ngời nông dân?

(Giọt mồ hôi sa/ Những tra tháng sáu./ Nớc nh ai nấu / Chết cả cá cờ / cua ngoi lênbờ/ Mẹ em xuống cấy)

GV: Hai dòng thơ cuối của khổ thơ vẽ hai hình ảnh trái ngợc (cua sợ nớc nóng phải ngoi lên bờ tìm chỗ mát; mẹ lại bớc chân xuống ruộng để cấy) có tác dụng nhấn mạnh nỗi vất vả, sự chăm chỉ của ngời nông dân không quản nắng ma, lăn lộn trên ruộng đồng

để làm nên hạt gạo.

- Tuổi nhỏ đã góp sức nh thế nào để làm ra hạt gạo?

(Thiếu nhi đã thay cha anh ở chiến trờng gắng sức lao động, làm ra hạt gạo tiếp tế cho tiền tuyến Hình ảnh các bạn chống hạn vục mẻ miệng gầu, bắt sâu lúa cao ráo mặt, gánh phân quang trành quết đất là những hình ảnh cảm động, nói lên nỗ lực của thiếu nhi, dù nhỏ và cha quen lao động vẫn cố gắng đóng góp công sức để làm ra hạt gạo.)

- Vì sao tác giả giọt hạt gạo là hạt vàng ?“ ”

Trang 36

Giáo án lớp 5 (Hạt gạo đợc gọi là hạt vàng vì hạt gạo rất quý Hạt gạo đ“ ” ợc làm nên nhờ đất, nhờ nớc: nhờ mồ hôi, công sức của mẹ cha, của các bạn thiếu nhi Hạt gạo đóng góp vào chiến thắng chung của dân tộc)

- HS nêu nội dung, ý nghĩa bài thơ

c) Đọc diễn cảm và HTL bài thơ

- HS tiếp nối nhau đọc bài thơ GV hớng dẫn các em đọc diễn cảm, thể hiện đúngnội dung từng khổ thơ, cả bài thơ

- GV hớng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm 1 khổ thơ tiêu biểu

- HS nhẩm HTL bài thơ GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bàithơ

- Cả lớp hát bài Hạt gạo làng ta (hoặc nghe băng, nghe GV hát)

IV củng cố dặn dò

- GV mời 1 HS nhắc lại ý nghĩa của bài thơ

- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ

Tập làm văn:

Làm biên bản cuộc họp I- Mục tiêu:

- Hiểu thế nào là biên bản cuộc họp, thể thức, nội dung của biên bản

- Xác định đợc những trờng hợp cần ghi biên bản ( BT1, mục III) ; biết đặt tên chobiên bản cần lập ở BT1 ( BT2)

II –học chuẩn bị:

- Vở BT

iii- các hoạt động dạy –học học

A Kiểm tra bài cũ:

-GV mời 2-3 HS đọc đoạn văn tả ngoại hình của một ngời em thờng gặp đã đợc viết

lại; chấm điểm

- Một HS đọc yêu cầu của BT2

- HS đọc lớt Biên bản họp chi đội, trao đổi cùng bạn bên cạnh, trả lời lần lợt 3 câu

hỏi của Bt2

- Một vài đại diện trình bày (miệng) kết quả trao đổi trớc lớp GV nhận xét, kết luận:

Trang 37

Giáo án lớp 5 a) Chi đội lớp 5A ghi

đúng những điều đã thống nhất, xem xét lại khi cần thiết

- Giống: có quốc hiệu, tiêu ngữ, tên văn bản

- Khác: biên bản không có tên nơi nhận (kính gửi): thời gian,

địa điểm làm biên bản ghi ở phần nội dung

- Giống : có tên, chữ kí của ngời có trách nhiệm

- Khác: biên bản cuộc họp có 2 chữ kí (của chủ tịch và th kí),không có lời cảm ơn nh đơn

- Thời gian, địa điểm họp; thành phần tham dự; chủ toạ, th kí;nội dung họp (diễn biến, tóm tắt các ý kiến, kết luận của cuộchọp); chữ kí của chủ tịch và th kí

2 Hoạt động 2 Phần ghi nhớ

- Hai, ba HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK.

- Hai, ba HS không nhìn SGK, nói lại nội dung cần Ghi nhớ.

3 Hoạt động 3 Phần Luyện tập

Bài tập 1

- Một HS đọc nội dung BT1.- Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài, suy nghĩ, trao đổi

cùng bạn để trả lời các câu hỏi : Trờng hợp nào cần ghi biên bản, trờng hợp nào không cần? Vì sao?

- HS phát biểu ý kiến, trao đổi, tranh luận

- 1 HS lên bảng khoanh tròn chữ cái trớc trờng hợp cần ghi biên bản GV kết luận:

Trờng hợp cần ghi biên bản

a) Đại hội chi đội

c) Bàn giao tài sản

e) Xử lí vi phạm pháp luật về giao

thông

g) Xử lí việc xây dựng nhà trái phép

Trờng hợp không cần ghi biên bản

b) Họp lớp phổ biến kế hoạch tham

Cần ghi lại danh sách và tình trạng của tàisản lúc bàn giao để làm bằng chứng

Đây là một sinh hoạt vui, không có điều gìcần ghi lại để làm bằng chứng

Bài tập 2

HS suy nghĩ đặt tên cho các biên bản ở BT1

- HS nêu ý kiến – GV Tr HS khác NX GV chốt ý kiến đúng :VD: Biên bản đại hội chi

đội Biên bản bàn giao tài sản, Biên bản xử lí vi phạm pháp luật về giao thông, Biên bản

xử lí việc xây dựng nhà trái phép

IV củng cố dặn dò

- GV nhận xét tiết học

Trang 38

Giáo án lớp 5

- Dặn HS ghi nhớ thể thức trình bày biên bản cuộc họp; nhớ lại nội dung một cuộchọp (có thực) của tổ, lớp hoặc chi đội để chuẩn bị ghi lại biên bản cuộc họp trong tiếtTLV tới

- Chia một số tự nhiên cho một số thập phân

- Vận dụng để tìm x và giải các bài toán có lời văn.

II Các hoạt động dạy học.

1 Hoạt động 1: Ôn cách chia 1 số tự nhiên cho 1 số thập phân

- Cho HS nêu cách chia 1 số tự nhiên cho 1 số thập phân

Bài 1: GV gọi 2 HS lên bảng và lần lợt thực hiện 2 phép tính:

2 Hoạt động 2: Ôn cách tìm thành phần cha biết trong phép tính.

- HS nêu cách tìm thừa số cha biết

Bài 2 : - GV gọi 2 HS lên bảng giải 2 bài:

- HS tự làm vào vở, GV nhận xét và chữa bài

x x 8,6 = 387 9,5 x x = 399

x = 45 x = 42

3 Hoạt động 3: Ôn giải toán

Bài 3: HS đọc đề toán GV ghi tóm tắt đề toán lên bảng GV gọi 1 HS lên bảng giải

Bài 4: ( Nếu còn thời gian dành cho HS khá, giỏi làm thêm) HS đọc đề toán

- GV ghi tóm tắt bài toán lên bảng

Trang 39

Giáo án lớp 5

Bài giải

Diện tích hình vuông (cũng là diện tích của hình chữ nhật) là:

25 x 25 = 625 (m2)Chiều dài tha ruộng hình chữ nhật là:

625 ; 12,5 = 50 (m)Chu vi tha ruộng hình chữ nhật là:

- Xếp đúng các từ in đậm trong đoạn văn vào bảng phân loại theo yêu cầu của BT1

- Dựa vào ý khổ thơ 2 trong bài Hạt gạo làng ta, viết đợc đoạn văn theo yêu cầu BT2

II –học chuẩn bị:

- Vở BT

iii- các hoạt động dạy –học học

a.Kiểm tra bài cũ:

HS tìm các danh từ chung và danh từ riêng trong 4 câu sau:

Bé Mai dẫn Tâm ra vờn chim Mai khoe:

- Tổ kia là chúng làm nhé Còn tổ kia là cháu gài lên đấy.

(danh từ chung: bé, vờn, chim, tổ: danh từ riêng: Mai, Tâm; đại từ chúng, cháu)

- Một HS đọc kết qủa của bảng phân loại đúng

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng:

Trả lời, nhìn, vịn, thấy,

hắt, lăn, trào, đón, bỏ Xa, vời vợi, lớn Qua, ở, với

Bài tập 2: Nhận diện danh từ - động từ – GV Tr tính từ trong đoạn văn

- Một HS đọc yêu cầu của BT2

- Một, hai HS đọc thành tiếng khổ thơ 2 của bài Hạt gạo làng ta.

Trang 40

Giáo án lớp 5

- HS làm việc cá nhân Từng em dựa vào ý khổ thơ, viết một đoạn văn ngắn tả ng ời

mẹ cấy lúa giữa tra tháng 6 nóng nực Sau đó, chỉ ra 1 động từ, 1 tính từ, 1 quan hệ từdùng trong đoạn văn (GV khuyến khích HS giỏi tìm đợc nhiều từ hơn.)

- HS tiếp nối nhau đọc kết quả làm bài GV nhận xét, chấm điểm

- Cả lớp bình chọn ngời viết đoạn văn hay nhất, chỉ đúng tên các từ loại (đã yêu cầu)trong đoạn văn

M : Tra tháng 6 nắng nh đổ lửa Nớc ở các thửa ruộng nóng nh ai nấu lên Lũ cá cờ chết nổi lềnh bềnh trên mặt ruộng Còn lũ cua nóng không chịu đợc ngoi lên bờ Thê mà, giữa trời nắng chang chang, mẹ em lội ruộng cấy lúa Mẹ đội chiếc nón lá, gơng mặt mẹ đỏ bừng Lng phơi giữa nắng, mồ hôi mẹ ớt đẫm chiếc áo cánh nâu… Mỗi hạt gạo làm ra chứa bao giọt mồ hôi, bao nỗi vất vả của mẹ.

Động từ

đổ, nấu, chết,

nổi, chịu, ngoi, lội,

cấy, đội, cúi, phơi,

chứa

Tính từ

Nóng, lềnh bềnh, nắng, chang chang, đỏ bừng, ớt đẫm, vất vả

Quan hệ từ

ở, trên, nh, còn, thế mà, giữa, dới, mà, của

- Trình bày sơ lợc đợc diễn biến của chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 trên lợc

đồ, nắm đợc ý nghĩa thắng lợi( phá tan âm mu tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến, bảo

vệ đợc căn cứ địa kháng chiến):

+) Âm mu của Pháp đánh lên Việt Bắc nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não và lợc lợng

bộ đội chủ lực của ta để mau chóng kết thúc chiến tranh

+) Quân Pháp chia làm ba mũi ( nhảy dù, đờng bộ và đờng thuỷ) tiến công lên ViệtBắc

+) Quân ta phục kích trặn đánh địch với các trận tiêu biểu : Đèo Bông Lau, ĐoanHùng,…

Sau hơn một tháng bị sa lầy, địch rút lui, trên đờng rút chạy quân địch còn bị ta chặn

đánh dữ dội

+) ý nghĩa : Ta đánh bại cuộc tấn công quy mô của địch lên Việt Bắc, phá tan âm mutiêu diệt cơ quan đầu não và chủ lực của ta, bảo vệ đợc căn cứ địa kháng chiến

Ii –học chuẩn bị:

- Bản đồ Hành chính Việt Nam (để chỉ các địa danh ở Việt Bắc)

- Lợc đồ chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947

- T liệu về chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947

iii –học các hoạt động dạy –học học:

1 Hoạt động 1 (10 )Làm việc cả lớp’)Làm việc cả lớp

- GV giới thiệu bài: Có thể sử dụng bản đồ để chỉ ra một số địa danh thuộc Căn cứ địaViệt Bắc (Tuyên Quang, Bắc Cạn, Cao Bằng, ) và nhấn mạnh đây là thủ đô kháng chiếncủa ta, nơi tập trung cơ quan đầu não kháng chiến và bộ đội chủ lực Vì vậy, thực dânPháp âm mu tập trung lực lợng lớn với nhiều vũ khí hiện đại để tấn công lên Việt Bắcbằng ba mũi: đờng bộ, đờng thuỷ và đờng không, nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não của ta,nhanh chóng kết thúc chiến tranh

- GV nêu nhiệm vụ bài học:

+ Vì sao địch mở cuộc tiến công lên Việt Bắc

Ngày đăng: 07/07/2014, 05:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w