1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 5 TUAN 21-22-23-24

64 366 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 517,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cả lớp và GV nhận xét, chấm điểm, biểu d-ơng những học sinh viết đợc đoạn văn hay nhất Kể đợc một câu chuyện về việc làm của những công dân nhỏ thể hiện ý thức bảo vệ công trình công cộn

Trang 1

Tính đợc diện tích một số hình đợc cấu tạo từ các hình đã học.

II Các hoạt động dạy- học.

1 Hoạt động 1 Giới thiệu cách tính:

- Cho HS quan sát hình vẽ ví dụ trong SGK

Thông qua ví dụ nêu trong SGK để hình thành quy trình tính nh sau:

- Chia hình đã cho thành các hình (các phần nhỏ) có thể tính đợc diện tích Cụthể, chia hình đã cho thành một hình vuông và một hình chữ nhật

- Đo các khoảng cách trên thực địa hoặc thu thập các số liệu đã cho Cụ thể:hình vuông có cạnh là 20m; hình chữ nhật có các kích thớc là 70m và 40,1m

- Tính diện tích của từng phần nhỏ, từ đó suy ra diện tích của toàn bộ mảnh đất.Hoặc có thể giới thiệu thêm cách tính: tính diện tích phần bao phủ sau đó trừ đi phầnkhuyết

Bài 2: ( Nếu còn thời gian cho HS làm thêm) GV hớng dẫn để HS nhận biết:

- Hình chữ nhật có các kích ththớc là 141m và 80m bao phủ khu đất

- Khu đất đã cho chính là hình chữ nhật bao phủ bên ngoài khoét đi hai hìnhchữ nhật nhỏ ở góc trên bên phải và góc dới bên trái

- Diện tích của khu đất bằng diện tích cả hình chữ nhật bao phủ trừ đi diện tíchcủa hai hình chữ nhật nhỏ với các kích thớc là 50m và 40,5m

- Gọi HS lên bảng chữa bài

- HS cùng GV nhận xét bổ sung chốt lại lời giải đúng

- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng của các nhân vật

- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ đợc quyềnlợi và danh dự của đất nớc.( Trả lời đợc các câu hỏi SGK)

II – chuẩn bị chuẩn bị:

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

iii- các hoạt động dạy – chuẩn bị học

A- Kiểm tra bài cũ

HS đọc bài Nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng, trả lời câu hỏi về nội dung bài.

B- Bài mới:

Trang 2

-Giới thiệu bài

1 H oạt động 1 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Hai HS khá, giỏi (tiếp nói nhau) đọc bài văn

- HS quan sát tranh minh hoạ sứ thần Giang Văn Minh oai phong, khảng khái

đối đáp giữa triều đình nhà Minh

- Hai, ba tốp HS (mỗi tốp 4 em) tiếp nối nhau đọc từng đoạn văn Chia bài ralàm 4 đoạn

Khi HS đọc, GV kết hợp sửa lỗi cho HS ; giúp HS hiểu những từ ngữ đ ợc chú giải

trong SGK (trí dũng song toàn, thám hoa, Giang Văn Minh, Liễu Thăng, đồng trụ, giải nghĩa thêm các từ: tiếp kiến (gặp mặt), hạ chỉ (ra chiếu chỉ, ra lệnh) than (thanh thở),

* Học sinh đọc thầm bàI văn và cho biết :

- Sứ thần Giang Văn Minh làm cách nào để nhà vua Minh bãi bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng?( vờ khóc than vì không có mặt ở nhà để cúng giỗ cụ tổ năm đời Vua Minh phán: không

ai phải giỗ ngời đã chết từ năm đời Giang văn minh tâu luôn: Vậy, tớng LIễu Thăng tử trận đã mấy trăm năm, sao hằng năm nhà vua vẫn bắt nớc tôi cử ngời mang lễ vật sang cúng giỗ? Vua Minh biết

đã mắc mu vẫn phải tuyên bố bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng).

GV phân tích thêm để HS nhận ra sự khôn khéo của Giang Văn Minh: đẩy vua Minhvào hoàn cảnh vô tình thừa nhận sự vô lí của mình, từ đó dù biết đã mắc mu vẫn phải

bỏ lệnh bắt nớc Việt đóng giỗ Liễu Thăng

- Nhắc lại vua nhà Minh dai ngời ám hại ông Giang Văn Minh?(Vua Minh mắc mu Giang

Văn Minh, phải bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng nên căm ghét ông Nay thấy Giang Văn Minh không chịu nhún nhờng trớc câu đối của đại thần trong triều, còn dám lấy việc quân đội cả 3 triều đại Nam Hán, Tống và Nguyên đều thảm bại trên sông Bạch Đằng để đôi lại, nên giận quá, sai ng ời ám hại Giang Văn Minh)

- Vì sao có thể nói ông Giang Văn Minh là ngời trí dũng song toàn?(Vì Giang Văn Minh vừa mu trí, vừa bất khuất Giữa triều đình nhà Minh ông biết dùng mu để vua nhà Minh buộc phải bỏ

lệ góp giỗ Liễu Thăng cho nớc Việt; để giữ thể diện và danh dự cho đất nớc ông dũng cảm, không sợ chết, dám đối lại một vế đối tràn đầy lòng tự hào dân tộc.)

- HS nêu ND ,ý nghĩa bài văn

c) Đọc diễn cảm

- GV mời 5 HS luyện đọc diễn cảm bài văn theo cách phân vai (ngời dẫn chuyện,Giang Văn Minh, vua nhà Minh, đại thần nhà Minh, vua Lê Thần Tông) GV hớng dẫn HS đọc đúng lời Giang Văn Minh và các nhân vật

- Luyện đọc diễn cảm đoạn văn :

Chờ rất lâu ……… ớc tôi cử ngời mang lễ vật sang cúng giỗ?” n

Trình tự hớng dãn: GV đọc mẫu – GV tr Từng tốp 3 HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theovai (ngời dẫn chuyện, Giang Văn Minh, vua nhà Minh) – GV tr HS thi đọc

2 H oạt động 2 Củng cố, dặn dò

- HS nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện

- GV nhận xét tiết học Dặn HS kể câu chuyện về Giang Văn MInh cho ngời thân

Chính tả

Nghe – chuẩn bị viết: Trí dũng song toàn I- Mục tiêu

- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đợc bài tập(2) a/b, hoặc BT (3) a/b, hoặc BT CT phơng ngữ do GV soạn

II – chuẩn bị chuẩn bị:

- Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập hai

iii- các hoạt động dạy – chuẩn bị học

A- Kiểm tra bài cũ

HS viết những từ có chứa âm đầu r, d, gi hoặc ân chính o, ô.(Dựa vào BT2a hoặc 2b,

tiết Chính tả, tuần 20)

B Bài mới:

-Giới thiệu bài

Trang 3

GV nêu MĐ, YC của tiết học

1 H oạt động 1 Hớng dẫn HS nghe- viết

- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả trong bài Trí dũng song toàn Cả lớp theo

dõi trong SGK

- HS trả lời câu hỏi: Đoạn văn kể điều gì? (Giang Văn Minh khảng khái khiến vua nhà

Minh tức giận, sau ngời ám hại ông Vua Lê Thần Tông khóc thơng trớc linh cữu ông, ca ngợi ông là anh hùng thiên cổ)

- HS đọc thầm lại đoạn văn GV nhắc HS chú ý cách trình bày đoạn văn, câuvăn cần xuống dòng, câu văn đặt trong dấu ngoặc kép, những chữ cần viết hoa, nhữngchữ HS dễ viết sai chính tả

- HS gấp SGK GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu cho HS viết

GV đọc lại toàn bài chính tả cho HS soát lại bài GV chấm chữa bài Nêu nhận xét

- Mời 3-4 HS lên bảng thi làm bài nhanh (HS không nhìn bài của nhau)

- HS tiếp nối nhau đọc kết quả Cả lớp và GV nhận xét, kết luận ngời thắng cuộc

là ngời tìm đúng, tìm nhanh, viết đúng chính tả, phát âm chính xác từ tìm đợc

Lời giải:

BT2a – GV tr Các từ chứa tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi

+ Giữ lại để dùng về sau: dành dụm, để dành

+ Biết rõ, thành thạo: rành, rành rẽ.

+ Đồ đựng đan bằng tre nứa, đáy phẳng, thành cao: cái giành.

Bài tập 3:

- GV nêu yêu cầu của bài tập 3a

- HS làm bài – GV tr các em viết vào VBT chữ cái r, d, gi (hoặc dấu hỏi / dấu ngã)

thích hợp với mỗi chỗ trống trong bài

- Mời 3-4 nhóm HS tiếp nối nhau lên bảng thi tiếp sức HS cuối cùng của nhóm

đọc lại bài thơ (hoặc mẩu chuyện vui) sau khi đã điền hoàn chỉnh chữ cái hoặc dấuthanh thích hợp Cả lớp và GV nhận xét kết quả làm bài, cách phát âm của mỗi HS

- HS nêu nội dung bài thơ (BT3a)

Lời giải:

BT3a: + Nghe cây lá rầm rì

+ Là gó đang dạo nhạc + Quạt dịu tra ve sầu + Cõng nớc làm ma rào + Gió chẳng bao giờ mệt + Hình dáng gió thế nào.

IV Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dăn HS về nhà đọc bài thơ Dáng hình ngọn gió hoặc nhớ mẩu chuyện vui Sợ

mèo không biết để kể cho ngời thân.

- Phơng tiện, máy móc chạy bằng năng lợng mặt trời (Ví dụ: máy tính bỏ túi)

- Tranh ảnh về các phơng tiện, máy móc chạy bằng năng lợng mặt trời

- Thông tin và hình trang 84, 85 SGK

III.Hoạt động dạy – chuẩn bị học:

1 Hoạt động 1: thảo luận

B

ớc 1 : Làm việc theo nhóm - HS thảo luận theo các câu hỏi:

+ Mặt Trời cung cấp năng lợng cho Trái đất ở những dạng nào? (ánh sáng vànhiệt)

+Nêu vai trò của năng lợng mặt trời với sự sống

Trang 4

+ Nêu vai trò của năng lợng mặt trời đối với thời tiết và khí hậu.

- GV cung cấp thêm: Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên đợc hình thành từ xác sinhvật qua hàng triệu năm Nguồn gốc của các nguồn năng lợng này là Mặt trời Nhờ cónăng lợng mặt trời mới có quá trình quang hợp của lá cây và cây cối mới sinh trởng đ-

ợc

B

ớc 2 : Làm việc cả lớp GV cho một số nhóm trình bày và cả lớp bổ sung.

2 Hoạt động 2: quan sát và thảo luận

B

ớc 1 : Làm việc theo nhóm.

HS quan sát các hình 2, 3, 4 trang 84, 85 SGK và thảo luận theo các nội dung:

- Kể một số ví dụ về việc sử dụng năng lợng mặt trời trong cuộc sống hàng ngày (chiếu sáng, phơi khô các đồ vật, lơng thực, thực phẩm, làm muối, )

- Kể tên một số công trình, máy móc sử dụng năng lợng mặt trời Giới thiệu máy mócchạy bằng năng lợng mặt trời (chẳng hạn máy tính bỏ túi, (nếu có))

- Kể một số ví dụ về việc sử dụng năng lợng mặt trời ở gia đình và ở địa phơng

B

ớc 2 : Làm việc cả lớp GV cho từng nhóm trình bày và cả lớp thảo luận

3 Hoạt động 3: trò chơi

*Hai nhóm tham gia (mỗi nhóm khoảng 5HS )

- GV vẽ hình Mặt trời lên bảng Hai nhóm bốc thăm xem nhóm nào lên trớc, sau

đó các nhóm cử từng thành viên luân phiên nhau ghi lên những vai trò, ứng dụng của Mặt Trời đối với sự sống trên trái đất nói chung và đối với con ngời nói riêng, sau đó nối với hình vẽ Mặt Trời

*Yêu cầu : Mỗi lần HS lên chỉ đợc ghi tên một vai trò, ứng dụng; không đợc ghi trùng

nhau (Ví dụ: phơi thóc, phơi ngô coi nh là trùng) Đến lợt nhóm nào không ghi tiếp

đ-ợc (sau khi đến 10) thì coi nh thua Sau đó, GV có thể cho HS cả lớp bổ sung thêm ví dụ:

Tính đợc diện tích một số hình đợc cấu tạo từ các hình đã học

II Các hoạt động dạy- học :

1 Hoạt động1: Giới thiệu cách tính.

Trang 5

- HS tự tính - Đổi vở để kiểm tra lẫn nhau.

Theo hình vẽ thì mảnh đất đã cho đợc chia thành 1 hình chữ nhật và 2 hình tam giác,tính diện tích của chúng, từ đó suy ra diện tích của cả mảnh đất Chú ý rèn luyện kĩnăng thực hiện các phép tính Chẳng hạn:

Bài 2 ( Còn thời gian cho HS làm thêm) Hớng dẫn tơng tự bài 1.

HS làm bài vào vở Gọi HS lên bảng chữa bài

Nhận xét bổ sung chốt lại lời giải đúng

- Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập hai

iii- các hoạt động dạy – chuẩn bị học

A- Kiểm tra bài cũ

HS làm miệng các BT1, 2, 3 (phần Luyện Tập), tiết LTVC trớc

B Bài mới:

-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học

1 H oạt động 1 Hớng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 1

- HS đọc yêu cầu của BT1

- HS trao đổi với bạn bên cạnh GV phát bút dạ và 3-4 tờ phiếu đã viết các từ trong bàitập cho 3-4 HS

- Những HS làm bài trên phiếu dán lên bảng lớp, đọc kết quả Cả lớp và GV nhận xét,chốt lại lời giải đúng:

công dân

công dân

nghĩa vụ quyền

ý thức bổn phận trách nhiệm gơng mẫu danh dự danh dự

Trang 6

Bài tập 2

- Một HS đọc yêu cầu của BT2

- Cả lớp đọc thầm yêu cầu của BT, suy nghĩ, làm bài cá nhân các em nối nghĩa cột Avới cụm từ thích hợp ở cột B (hoặc đánh dấu (+) vào ô trống tơng ứng với nghĩa củatừng cụm từ đã nêu – GV tr nh bảng ở dới)

- Mời 3 HS lên bảng thi làm bài đúng, nhanh; sau đó từng em trình bày kết quả:

- Cả lớp và GV nhận xét kết luận lời giải đúng:

Cụm từ Nghĩa

ý thức Công dân

Quyền công dân

Nghĩa vụ công dân

Điều mà pháp luật hoặc xã hội công nhận cho

ngời dân đợc hởng, đợc làm, đợc đòi hỏi +

Sự hiểu biết về nghĩa vụ và quyền lợi của ngời

Điều mà pháp luật hay đạo đức buộc ngời dân

Bài tập 3

- HS đọc yêu cầu của BT

- GV giải thích: Câu văn ở BT3 là câu Bác Hồ nói với các chú bộ đội nhân dịpBác đến thăm đền Hùng Dựa vào câu nói của Bác, mỗi em viết một đoạn văn khoảng 5câu về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân

- Một, hai HS khá, giỏi làm mẫu – GV tr nói 3- 5 câu văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốccủa mỗi công dân dựa theo câu nói của Bác Hồ

VD:

+ Tổ quốc là nơi ta sinh ra, lớn lên Tổ quốc là cơ đồ do tổ tiên, ông bà, cha mẹ chúng

ta từ bao đời vun đắp Mỗi ngời dân có nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ cơ đồ hằng nghìn đời

để lại Câu nói của Bác Hồ khẳng định trách nhiệm của các công dân Việt Nam phải cùng nhau giữ nớc để xứng đáng với tổ tiên, với các vua Hùng đã có công dựng nớc.

+ Dân tộc ta có truyền thống yêu nớc nồng nàn với tinh thần yêu nớc ấy, chúng ta đã chiến thắng mọi kẻ thù xâm lợc Để xứng đáng là con cháu của các vua Hùng , mỗi ngời dân phải có ý thức,có nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc Câu nói của Bác không chỉ là lời dạy bảo các chú

bộ đội, mà là lời dạy bảo toàn dân, trong đó có chúng em – GV tr những công dân nhỏ tuổi Chúng

em sẽ tiếp bớc cha ông giữ gìn và xây dựng Tổ quốc Việt Nam tơi đẹp

- HS suy nghĩ, viết bài vào VBT

- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn của mình Cả lớp và GV nhận xét, chấm điểm, biểu

d-ơng những học sinh viết đợc đoạn văn hay nhất

Kể đợc một câu chuyện về việc làm của những công dân nhỏ thể hiện ý thức bảo

vệ công trình công cộng, các di tích lịch sử – GV tr văn hoá, hoặc một việc làm thể hiện ýthức chấp hành Luật Giao thông đờng bộ hoặc một việc làm thể hiện lòng biết ơn cácthơng binh liệt sĩ

II – chuẩn bị chuẩn bị:

- Bảng lớp viết đề bài

iii- các hoạt động dạy – chuẩn bị học

A- Kiểm tra bài cũ

HS kể lại câu chuyện đã đợc nghe hoặc đợc đọc nói về những tấm gơng sống,làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh

B Bài mới:

-Giới thiệu bài

Trong tiết KC gắn với chủ điểm Ngời công dân hôm nay, các em sẽ kể câu

chuyện các em đã chứng kiến hoặc việc các em đã làm thể hiện ý thức ngời công dân

1 H oạt động 1 Hớng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề tài

- Một HS đọc 3 đề bài

- GV gạch dới những từ quan trọng trong đề bài đã viết trên bảng lớp:

1) Kể một việc làm của những công dân nhỏ thể hiện ý thức bảo vệ các công trình công cộng, các

di tích lịch sử – GV tr văn hoá.

2) Kể một việc làm thể hiện ý thức chấp hành Luật Giao thông đ ờng bộ

Trang 7

3) Kể một việc làm thể hiện lòng biết ơn các th ơng binh ,liệt sĩ

- Ba HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng 3 gợi ý (1, 2, 3) cho 3 đề Cả lớp theo dõi trongSGK

- GV yêu cầu HS đọc kĩ gợi ý cho các em đã chọn VD : HS chọn đề 2 sẽ đọclại gợi ý cho đề 2

- GV hỏi HS đã chuẩn bị ở nhà (chọn câu chuyện và hình dung dàn ý câuchuyện) nh thế nào

- Một số HS tiếp nối nhau giới thiệu câu chuyện mình kể (VD: Tôi muốn kể câuchuyện tháng trớc chúng tôi đã giúp chú Hùng công an xã ngăn chặn hoạt động lấy cặp đồ cổ trong

đình làng của bon ngời xấu./ Tôi xẻ kể về một việc làm chấp hành Luật Giao thông đờng bộ cảu một

cụ già ở xóm tôi./ Tôi sẽ kể những việc làm giúp đỡ cụ Hà - mẹ liệt sĩ - để thể hiện lòng biết ơn các thơng binh, liệt sĩ của tổ chúng tôi Thời gian vừa qua).

- HS lập nhanh dàn ý cho câu chuyện (theo cách gạch đầu dòng)

2 H oạt động 2 Thực hành KC và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

a) KC theo nhóm

Từng cặp HS dựa vào dàn ý đã lập, kể cho nhau nghe câu chuyện của mình, cùng trao

đổi về ý nghĩa câu chuyện GV tới từng nhóm giúp đỡ, uốn nắn

- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho ngời thân

- Dặn HS xem trớc nội dung và tranh minh hoạ bài KC tuần 22 - Ông Nguyễn

Khoa Đăng.

Khoa học:

Sử dụng năng lợng chất đốt I-Mục tiêu :

1 Hoạt động 1: kể tên một số loại chất đốt

Gv đặt câu hỏi cho cả lớp thảo luận:

Hãy kể tên một số chất đốt thờng dùng Trong đó, chất đốt nào ở thể rắn, chất đốt nào

- Than đá đợc sử dụng trong những việc gì? ở nớc ta, than đá đợc khai thác chủ yêu ở

đâu? (Than đá đợc sử dụng để chạy máy của nhà máy nhiệt điện và một số loại độngcơ; dùng trong sinh hoạt: đun nấu, sởi,

ở nớc ta, than đá đợc khai thác chủ yếu ở các mỏ than thuộc tỉnh Quảng Ninh)

2 sử dụng các chất đốt lỏng

- Kể tên các loại chất đốt lỏng mà bạn biết, chúng thờng đợc dùng để làm gì?

- ở nớc ta, dầu mỏ đợc khai thác ở đâu? (Dầu mỏ ở nớc ta đợc khai thác ở Vũng Tàu)

- Đọc thông tin, quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi trong hoạt động thực hành

3.Sử dụng các chất đốt khí

- Có những loại khí đốt nào? (khí tự nhiên, khí sinh học)

- Ngời ta làm thế nào để tạo ra khí sinh học?

(ủ chất thải, mùn, rác, phân gia súc Khí thoát ra đợc theo đờng ống dẫn vào bếp)

Trang 8

- Có ý thức tôn trọng Uỷ ban nhân dân xã(phờng).

- Tích cực tham gia hoạt động phù hợp với khả năng do Uỷ ban nhân dân xã( ờng) tổ chức

ph-II – chuẩn bị Tài liệu và ph ơng tiện

ảnh trong SGK

III- Các hoạt động dạy – chuẩn bị học

Tiết 1 1.Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện Đến uỷ ban nhân dân phờng ( 14')

1 Gv mời 1-2 HS đọc truyện trong SGK

2 Thảo luận cả lớp theo các câu hỏi sau:

- Bố Nga đến UBND phờng để làm gì?

- UBND phờng làm các công việc gì?

- UBND xã (phờng) có vai trò rất quan trọng nên mỗi ngời dân cần phải có thái độ

nh thế nào đối với UBND ?

3 GV kết luận: UBND xã (phờng) giải quyết nhiều công việc quan trọng đối với ngờidân ở địa phơng Vì vậy, mỗi ngời dân đều phải tôn trọng và giúp đỡ Uỷ ban hoànthành công việc

4 GV mời 1- 2 HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK

2 Hoạt động 2: Làm bài tập 1, SGK ( 10')

1 GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các HS

2 HS thảo luận nhóm

3 Đại diện nhóm lên trình bày trớc lớp Cả lớp trao đổi ý kiến, bổ sung

4 GV kết luận: UBND xã (phờng) làm các việc: b, c, d, đ, e, h, i

3 Hoạt động 3:Làm bài tập 3, SGK (10')

1 GV giao nhiệm vụ cho HS: HS làm bài tập cá nhân vào vở

2 HS làm việc cá nhân

3 GV gọi một số HS lên trình bày ý kiến

4 GV kết luận: - (b), (c) là hành vi, việc làm đúng

- (a) là hành vi không nên làm

*Hoạt động tiếp nối : ( 1') Tìm hiểu về UBND xã (phờng) tại nơi mình ở; các công

việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em mà UBND xã (phờng) đã làm

Thứ t ngày 13 / 1 / 2010.

Toán:

Luyện tập chung

I Mục tiêu: Biết:

- Tìm một số yếu tố cha biết của các hình đã học

- Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế

Trang 9

II Các hoạt động dạy- học

m2.Từ đó tính đợc độ dài đáy của hình tam giác

- HS tự làm bài Gọi HS chữa bài.Chẳng hạn:

Bài giải:

Độ dài cạnh đáy của hình tam giác là:

( 2 ) 8

- Đổi vở để kiểm tra lẫn nhau

nhau GV gọi 1 HS đọc kết quả từng trờng hợp HS khác nhận xét, GV kết luận

Bài 3 : Hớng dẫn HS nhận biết độ dài sợi dây chính là tổng độ dài của hai đờng vòng

cộng với độ dài của hai lần khoảng cách giữa hai trục Nói khác đi, độ dài sợi dây chính là chu vi của hình tròn (có đờng kính 0,35m) cộng

với hai lần khoảng cách 3,1m giữa hai trục

Bài giải:

Chu vi của hình tròn có đờng kính 0,35m là:

0,35 x 3,14 = 1,099 (m) Độ dài sợi dây là:

1,099 + 3,1 x 2 = 7,299(m)

Đáp số: 7,299 m.

Bài 2 : ( Nếu còn thời gian cho HS làm thêm) Hớng dẫn HS nhận biết:Diện tích khăn

trải bàn bằng diện tích hình chữ nhật có chiều dài 2m, chiều rộng 1,5m

- Hình thoi có độ dài đờng chéo là 2m và 1,5m Từ đó tính đợc diện tích hình thoi

- HS tự làm bài sau đó đổi vở kiểm tra chéo cho

- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi linh hoạt thể hiện đợc nội dungtruyện

- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm cứu ngời của anh thơng binh.(Trả

lời đợc các câu hỏi 1,2, 3).

II-chuẩn bị:

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

iii- các hoạt động dạy – chuẩn bị học

A- Kiểm tra bài cũ

Trang 10

Hai HS đọc bài Trí dũng song toàn, trả lời các câu hỏi về bài đọc

B Bài mới:

-Giới thiệu bài

1 H oạt động 1 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Một hoặc hai HS khá, giỏi (tiếp nối nhau) đọc toàn bài

- Từng tốp 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài (2-3 lợt) Chia bài làm 4 đoạn

GV kết hợp giúp HS đọc và tìm hiểu nghĩa các từ ngữ đợc chú giải cuối bài (té quỵ,

rầm, thất thần, thảng thốt, tung tích), sửa lỗi phát âm và cách đọc cho HS

- HS luyện đọc theo cặp

- Một , hai HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài- giọng kể chuyện chậm, trầm buồn ở đoạn đầu; dồndập, căng thẳng, bất ngờ ở đoạn tả đám cháy; trở lại giọng trầm, ngỡ ngàng ở đoạncuối khi ngời ta phát hiện ra nạn nhân (ngời có công cứu một gia đình thoát chết) lại làmột thơng binh cụt chân, một ngời bán hàng rong bình thờng Đọc đúng, tự nhiên các

tiếng rao, tiếng la, tiếng kêu: Bánh … giò … … (ngân dài); cháy! Cháy nhà! ( ò ò! … gấp

gáp, hốt hoảng); ô này! (thảng thốt, tự nhiên)

b) Tìm hiểu bài

- HS đọc thầm đoạn 1, 2 trả lời lần lợt các câu hỏi:

+ Tác giả (nhân vật tôi ) nghe thấy tiếng rao của ng“ ” ời bán bánh giò vào những lúc nào? (Vào các đêm khuya tĩnh mịch)

+ Nghe tiếng rao, tác giả có cảm giác nh thế nào? (Buồn não ruột)

+ Đám cháy đợc miêu tả nh thế nào? (ngôi nhà bốc lửa phừng phừng, tiếng kêu cứu thảm

thiết, khung cửa ập xuống, khói bụi mịt mù)

+ Một HS đọc thành tiếng đoạn còn lại, suy nghĩ, trả lời:

+ Ngời đã dũng cảm cứu em bé là ai? (Ngời bán bánh giò)

+ Con ngời và hành động của an có gì đặc biệt?(Là một thơng binh, chỉ còn một chân, khi

r ời quân ngũ làm nghề bán bánh giò Là ngời bán bánh giò bình thờng, nhng anh có hoạt động cao

đẹp, dũng cảm: anh không chỉ báo cháy mà còn xả thân, lao vào đám cháy cứu ngời).

- HS cả lớp đọc lớt lại bài văn, suy nghĩ, trả lời câu hỏi: Chi tiết nào trong câu

chuyện gây bất ngờ cho ngời đọc? (Chi tiết: ngời ta cấp cứu cho ngời đàn ông, bất ngờ phát hiện ra có một cái chân gỗ Kiểm tra giấy tờ thì biết anh là một thơng binh Để ý đến chiếc xe đạp nằm lăn lóc ở góc tờng và những chiếc bánh giò tung toé, mới biết anh làn ngời bán bánh giò).

* GV nói thêm về cách dẫn dắt câu chuyện rất đặc biệt của tác giả - tác gia đa ngời đọc

đi từ hết bấy ngờ này đến bất ngờ khác : Đầu tiên, là tiếng rao đêm của một ngời bán hàngrong, cảm giác buồn não ruột của tác giả khi nghe tiếng rao trong đêm tính mịch.tiếp theo là sự xuất hiện bất ngờ của đám cháy , bóng một ngời cao gầy, khập khiễng lao vào ngôi nhà cháy. ngời đó phóng ra đờng, tay ôm kh kh một bọc, bị cây rầm đổ xuống Trong bọc đó không có tiền bạc, cảu cải

mà có một đứa trẻ mặt mày đen nhẻm, khóc không thành tiếng. Ngời ta cấp cứu cho ngời đàn ông, bất ngờ phát hiện ra anh có một cái chân gỗ Kiểm tra giấy tờ thì biết anh là một thơng binh; để ý đến chiếc xe đạp nằm lăn lóc ở góc tờng và những chiếc bánh giò tung toé, mới biết anh là ngời bán bánh giò.

Cách dẫn dắt câu chuyện nh vậy góp phần làm nổi bật ấn tợng về một nhân vật – GV tranh thơng binh là một ngời bình thờng nhng có hoạt động cao cả, phi thờng.

- Câu chuyện trên gợi cho em suy nghĩ gì về trách nhiệm công dân của mỗi ngời trong

cuộc sóng?(HS suy nghĩ, phát biểu VD: Mỗi công dân cần có ý thức giúp đỡ mọi ngời, cứu ngời khi gặp nạn./ Nếu ai cũng có ý thức vì ngời khác, giúp đỡ ngời khác khi hoạn nạn, cuộc sống sẽ tốt

đẹp hơn./ Gặp gỡ sự cố xảy ra trên đờng, mỗi ngời dan cần có trách nhiệm giải quyết, giúp đỡ, không nên sống thờ ơ theo kiểu “Cháy nhà hàng xóm, bình chân nh vại”./)

-HS nêu ND ,ý nghĩa bài văn

đến Ai nấy bàng hoàng vì trong cái bọc chăn còn vơng khói mà ngời ấy đang ôm kh kh là mọt

đứa bé mặt mày đen nhẻm, thất thần, khóc không thành tiếng Mọi ngời khiêng ngời đàn ông ra

xa Ngời anh mềm nhũn Ngời ta cấp cứu cho anh Ai đó thảng thốt kêu: Ô // này! , rồi cầm cái“ ”

chân cứng ngắc của nạn nhân giơ lên: thì ra là một cái chân gỗ!

+ GV đọc mẫu đoạn văn

Trang 11

+ HS luyện đọc diễn cảm

+ HS thi đọc diễn cảm

2 H oạt động 2 Củng cố, dặn dò

- HS nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện

- GV nhận xét tiết học Dặn HS ghi nhớ câu chuyện về tinh thần dũng cảm, caothợng của anh thơng binh

Tập làm văn:

Lập chơng trình hoạt động I- Mục tiêu:

Lập đợc một chơng trình hoạt động tập thể theo 5 hoạt động gợi ý trong SGK(hoặc một hoạt động đúng chủ điểm đang học phù hợp với thực tế địa phơng)

II- chuẩn bị:- Bảng phụ viết sẵn:

+ Cấu tạo 3 phần của một CTHĐ : Mục đích – GV tr Phân công chuẩn bị – GV tr Ch ơngtrình cụ thể (thứ tự các việc làm)

+ Tiêu chuẩn đánh giá CTHĐ :

- Bút dạ và một vài tờ giấy khổ to để HS lập CTHĐ

iii- các hoạt động dạy – chuẩn bị học

A- Kiểm tra bài cũ:

HS nói lại tác dụng của việc lập CTHĐ và cấu tạo của CTHĐ

B Bài mới:

Giới thiệu bài

1 H oạt động 1 Hớng dẫn HS lập chơng trình hoạt động

a) Tìm hiểu yêu cầu của đề bài

- Một HS đọc to, rõ đề bài

- GV nhắc HS lu ý: Đây là một đề bài rất mở Các em có thể lập CTHĐ cho 1 trong 5hoạt động mà SGK đã nêu hoặc lập CTHĐ cho một hoạt động khác mà tr ờng mình dựkiến sẽ tổ chức VD: một buổi cắm trại; một buổi ra quân của các công dân nhỏ tuổi giúp đỡ gia

đình thơng binh liệt sĩ; thăm hỏi các nạn nhân chất độc màu da cam; làm vệ sinh nơi công cộng; trồng cây phủ xanh đồi trọc; làm kế hoạch nhỏ;

- Cả lớp đọc thầm lại đề bài, suy nghĩ, lựa chọn hoạt động để lập chơng trình

- Một số HS tiếp nối nhau nói tên hoạt động các em chọn để lập CTHĐ

GV mở bảng phụ đã viết cấu tạo 3 phần của một CTHĐ , một HS nhìn bảng đọc lại

b) HS lập CTHĐ

- HS tự lập CTHĐ vào VBT GV phát bút dạ và giấy khổ to cho 4-5 HS (chọn những

HS lập CTHĐ khác nhau)

- GV nhắc HS nên viết tắt ý chính, khi trình bày miệng mới nói thành câu

- GV dán phiếu ghi tiêu chuẩn đánh giá CTHĐ lên bảng

- Một số HS đọc kết quả làm bài Những HS làm bài trên giấy trình bày Cả lớp

III- Các hoạt động dạy- học :

Trang 12

- Yêu cầu HS chỉ ra các mặt của hình khai triển trên bảng phụ.

- HS tự nêu các đồ vật trong thực tiễn có dạng hình hộp chữ nhật ( Có thể tổchức cuộc thi: “ Nêu tên các đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật” giữa các nhóm HS ) b) Hình lập phơng cũng đợc giới thiệu tơng tự nhng có thể cho HS đo độ dài các cạnh

để nêu đợc đặc điểm của các mặt của hình lập phơng

- GV yêu cầu HS giải thích kết quả (vì sao?)

Bài 2: ( Nếu còn thời gian GV cho HS làm thêm) HS nhận xét đúng các đặc điểm, tính

đúng diện các mặt MNPQ, ABMN, BCPN của hình hộp chữ nhật

a) GV yêu cầu HS tự làm bài, gọi một số HS nêu kết quả, các HS khác nhận xét

GV đánh giá bài làm cúa HS và nêu kết quả:

Các cạnh bằng nhau của hình hộp chữ nhật là:

AB= MN= QP= DC ; AD= MQ= BC= NP; AM= DQ= CP= BN

b) Diện tích của mặt đáy BNPQ là: 6 x 3 = 18 ( cm2 )

- HS khá, giỏi giải thích đợc vì sao chọn quan hệ từ ở BT3 ; làm đợc toàn bộBT4

II – chuẩn bị chuẩn bị:

- Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập hai

iii- các hoạt động dạy – chuẩn bị học

A- Kiểm tra bài cũ:

HS làm lại BT3 và đọc đoạn văn ngắn các em viết về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗicông dân (BT4)- tiết LTLV trớc

Trang 13

+ Đánh dấu phân cách các vế câu trong mỗi câu ghép

+ Phát hiện cách nối các vế câu giữa hai câu ghép có gì khác nhau.

+ Phát hiện cách sắp xếp các vế trong hai câu ghép có gì khác nhau.

- HS đọc thầm lại 2 câu văn, suy nghĩ, phát biểu ý kiến GV mời 1 HS chỉ vào 2 câuvăn đã viết tiếp lên bảng lớp, nêu nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Cách nối các vế giữa hai câu ghép trên và cách sắp xếp các vế câu khác nhau nh sau:

Câu 1: Vì con khỉ này rất nghịch / nên cách

anh bảo vệ thờng phải cột dây.

Câu 2: thầy phải kinh ngạc / vì chú học đến

đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thờng

- 2 vế câu đợc nối với nhau bằng cặp QHT Vì … nên, thể hiện quan hệ nguyên nhân – GV tr kết quả.

- HS phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại:

Các QHT: vì, bởi vì, nhờ, nên, cho nên, do vậy, …

Cặp QHT: vì … nên; bởi vì … cho nên … ; tại vì … cho nên … , nhờ … mà … , do … mà …

HS nêu ví dụ: Vì suốt tra nay em trai tôi bêu nắng trên đồng cho nên cậu mới bị cảm./ Hôm nay, chúng tôi đến lớp muộn bởi vì đờng bị tắc./ Nhờ ma thuận gió hoà mà vụ mùa năm nay bội thu / Do Hoa lời biếng, chẳng chịu học hành mà nó bị mẹ mắng./ Dũng trở nên h tại vì nó kết bạn với lũ trẻ

xấu.

2 H oạt động 2 Phần ghi nhớ

- Một HS đọc to, rõ nội dung ghi nhớ Cả lớp theo dõi trong SGK

- Hai, ba HS nhắc lại nội dung ghi nhớ (không nhìn SGK)

3 H oạt động 3 Phần Luyện Tập

Bài tập 1:

- Hai HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT1

- HS trao đổi cùng bạn để trả lời câu hỏi Các em dùng bút chì khoanh tròn QHT vàcặp QHT tìm đợc, gạch 1 gạch dới vế câu chỉ nguyên nhân, gạch 2 gạch dới vế câu chỉkết quả GV phát riêng bút dạ và phiếu cho 3-4 HS

- Những HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp, trình bày Cả lớp và GV nhận xét,chốt lại lời giải đúng

a) Bởi chng bác mẹ toi nghèo

cho nên tôi phải băm bèo, thái khoai.

b) Vì nhà nghèo quá

chú phải bỏ học.

c) Lúa gạo quý

Vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra đ ợc

Vàng cũng quý

vì nó rất đắt và hiếm

- vế NN (nguyên nhân)

- vế KQ(kết quả) -Vế NN

- HS đọc yêu cầu của bài tập.

- GV mời 1-2 HS khá, giỏi làm mẫu

Bởi chng bác mẹ tôi nghèo

Cho nên toi phải băm bèo, thái khoai Tôi phải băm bèo, thái khoai bởi chng (bởivì) bác mẹ tôi nghèo.

(GV giúp HS hiểu nghĩa cổ của từ bác mẹ: bố mẹ)

- HS làm bài, mỗi em làm miệng hoặc viết nhanh ra nháp câu ghép mới tạo đợc GVphát bút dạ và giấy cho 3-4 HS

- Nhiều HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến GV nhận xét nhanh Những HS làm bàitrên giấy dán bài lên bảng lớp GV kiểm tra, khen ngợi những HS làm bài đúng và tạo

đợc 2-3 câu ghép có nghĩa tơng tự câu ghép đã cho VD:

a) Bởi chng bác mẹ tôi nghèo

Cho nên tôi phải băm bèo, thái khoai -Tôi phải băm bèo, thái vì gia đình tôi nghèo.

Trang 14

b) Vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học

c) Lúa gạo quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới

- Vì ngời ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra

đ-ợc nên lúa gạo rất quý Vì vàng rất đắt và

hiếm nên vàng cũng rất quý.

Bài tập 3

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS tự làm bài (điền QHT thích hợp vào chỗ trống trong câu văn ở VBT)

- GV mời 2 HS điền QHT thích hợp vào 2 câu văn đã viết trên bảng lớp, giải thíchvì sao mình chọn từ này mà không chọn từ kia GV nhận xét, cùng HS phân tích những

chỗ sai VD: nếu có em nói: Tại thời tiết thuận nên lúa tốt, GV giúp HS phân tích để

đi đến kết luận: dùng từ tại trong trờng hợp này đúng về ngữ pháp (thể hiện QH nhân – GV tr quả) nhng sai về nghĩa Tại gắn với nguyên nhân dẫn đến kết quả xấu (sẽ hợp với

câu b) Trờng hợp trong câu a lại là nguyên nhân dẫn đến kết quả tốt Vì vậy, đúng

nhất phảI dùng QHT nhờ , hoặc do, vì.

GV chốt lại lời giải đúng: a)Nhờ thời tiết thuận nên lúa tốt

b) Tại thời tiết không thuận nên lúa xấu.

Bài tập 4

- HS đọc yêu cầu của bài, tự làm bài

- GV nhắc HS: vế câu điền vào chỗ trống không nhất thiết phải kèm theo QHT

- HS làm bài độc lập GV phát phiếu cho 3-4 HS

- HS phát biểu ý kiến Một, hai HS làm bài trên phiếu có kết quả đúng dán bài lênbảng lớp, dọc kết quả Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung phơng án trả lời VD:

Vì bạn Dũng không thuộc bài nên bị điểm kém

Vì bạn Dũng không thuộc bài cho nên cả tổ bị mất điểm thi đua.

Vì bạn Dũng không thuộc bài, cả tổ bị mất điểm thi đua.

Do nó chủ quan nên bài thi cảu nó không đạt điểm cao.

Do nó chủ quan, nó bị nhỡ chuyến xe.

Do nó chủ quan mà nó bị nhỡ chuyến xe.

Nhờ cả tổ giúp đỡ tận tình nên Bích Vân đã có nhiều tiến bộ trong học tập.

Do kiên trì, nhẫn nại nên Bích Vân đã có nhiều tiến bộ trong học tập.

i – mục tiêu: mục tiêu:

- Biết đôi nết về tình hình nớc ta sau hiệp định Giơ- ne- vơ năm 1954

+) Miền Bắc đợc giải phóng, tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội

+) Mĩ- Diệm âm mu chia cắt lâu dài đất nớc ta, tàn sát nhân dân miền Nam, nhân dân

ta phải cầm vũ khí đứng lên chống Mỹ – GV tr Diệm: thực hiện chính sách “tố cộng”, thẳngtay giết hại những chiến sĩ cách mạng và những ngời dân vô tội

- Chỉ giới tuyến quân sự tạm thời trên bản đồ

II- chuẩn bị:

- Bản đồ Hành chính Việt Nam (để chỉ giới tuyến quân sự tạm thời theo quy

định của Hiệp định Giơ - ne – GV tr vơ)

- Tranh ảnh t liệu về cảnh Mĩ – GV tr Diệm tàn sát đồng bào miền Nam

III – mục tiêu: Các hoạt động dạy – mục tiêu: học:

Trang 15

+ Vì sao đất nớc ta bị chia cắt?

+ Một số dẫn chứng về việc Mĩ – GV tr Diệm tàn sát đồng bào ta

+ Nhân dân ta phải làm gì để có thể xoá bỏ nỗi đau chia cắt?

2 Hoạt động 2 : Làm việc theo cả nhóm

- GV hớng dẫn HS tìm hiểu tình hình nớc ta sau chiến thắng lịch sử Điện BiênPhủ 1954

- GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận: Hãy nêu các điều khoản chính của Hiệp

định Giơ - ne – GV tr vơ

- GV yêu cầu các nhóm cử đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận

- GV kết luận, chú ý nhấn mạnh nội dung chính: chấm dứt chiến tranh, lập lạihoà bình ở Việt Nam và Đông Dơng; quy định vĩ tuyến 17 (sông Bến Hải) làm giớituyến quân sự tạm thời Quân ta sẽ tập kết ra Bắc Quân Pháp sẽ rút khỏi miền NamViệt Nam Đến tháng 7 – GV tr 1956, tiến hành tổng tuyển cử, thống nhất đất nớc

3 Hoạt động 3: Làm việc cả lớp):

GV hớng dẫn HS giải quyết nhiệm vụ 1,2:

- Nguyện vọng của nhân dân ta là sau 2 năm, đất nớc sẽ thống nhất, gia đình sẽ sum họp, những nguyện vọng đó có đợc thực hiện không? Tại sao?

- Âm mu phá hoại Hiệp định Giơ - ne – GV tr vơ của Mĩ – GV tr Diệm thể hiện qua

những hành động nào?

4 Hoạt động 4: Làm việc theo nhóm và cả lớp

- GV hớng dẫn các nhóm HS thảo luận để giải quyết nhiệm vụ 3 (Vì sao nhândân ta chỉ còn con đờng duy nhất là đứng lên cầm súng đánh giặc?) theo các gợi ý sau: + Nếu không cầm súng đánh giặc thì đất nớc, nhân dân ta sẽ ra sao?

+ Cầm súng đứng lên đánh giặc thì điều gì sẽ xảy ra?

+ Sự lựa chọn (cầm súng đánh giặc) của nhân dân thể hiện điều gì?

- GV mời đại diện một số nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Đất nặn và dụng cụ để nặn

- Đất nặn hoặc một số vật liệu nặn tạo dáng hay giấy màu, hồ dán, kéo, để thựchành xé dán

III – mục tiêu: các hoạt động dạy- học :

Giới thiệu bài

GV lựa chọn cách giới thiệu bài sao hấp dẫn và phù hợp với nội dung

1 Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét

- GV giới thiệu các hình minh hoạ ở SGK, SGV, bộ ĐDDH để HS thấy sự phongphú về hình thức và ý nghĩa hình nặng

Trang 16

- Từ xa xa các nghệ nhân đã sáng toạ ra nhiều loại tợng từ gỗ, đá, gốm, đất nung,

Ví dụ: hình ngời, con vật và các đồ vật hình ngộ nghĩnh, đẹp mắt Ngày nay, các nghệ nhân

ở các làng nghề làm ra nhiều sản phẩm có tính nghệ thuật cao phục vụ cho sinh hoạt đời ờng và cho khách du lịch, với nhiều loại hình và các chất liệu khác nhau nh: tợng gỗ sơnmài, tợng đá; hình các con vật, mô hình chùa, tháp, nhà sàn bằng gốm, sứ,

Bài này có thể tiến hành nh sau:

- Cho HS chọn định nặn ( ngời, con vật, cây, quả )

- Nặn theo cá nhân ( hoặc theo nhóm )

- GV gợi ý, bổ sung cho từng HS ( nhóm) về cách tạo dáng để các em hoàn thànhbài tập

( Có thể cho HS xé dán nêu không có điều kiện nặn.)

Trang 17

- HS tự nêu các đồ vật trong thực tiễn có dạng hình hộp chữ nhật ( Có thể tổchức cuộc thi: “ Nêu tên các đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật” giữa các nhóm HS ) b) Hình lập phơng cũng đợc giới thiệu tơng tự nhng có thể cho HS đo độ dài các

cạnh để nêu đợc đặc điểm của các mặt của hình lập phơng

- GV yêu cầu HS giải thích kết quả (vì sao?)

Bài 2: ( Nếu còn thời gian GV cho HS làm thêm) HS nhận xét đúng các đặc điểm, tính

đúng diện các mặt MNPQ, ABMN, BCPN của hình hộp chữ nhật

a) GV yêu cầu HS tự làm bài, gọi một số HS nêu kết quả, các HS khác nhận xét

GV đánh giá bài làm cúa HS và nêu kết quả:

Các cạnh bằng nhau của hình hộp chữ nhật là:

AB= MN= QP= DC ; AD= MQ= BC= NP; AM= DQ= CP= BN

b) Diện tích của mặt đáy BNPQ là: 6 x 3 = 18 ( cm2 )

iii- các hoạt động dạy – mục tiêu: học

A- Kiểm tra bài cũ:

HS nói lại tác dụng của việc lập CTHĐ và cấu tạo của CTHĐ

B Bài mới:

Giới thiệu bài

1 H oạt động 1 Hớng dẫn HS lập chơng trình hoạt động

a) Tìm hiểu yêu cầu của đề bài

- Một HS đọc to, rõ đề bài

- GV nhắc HS lu ý: Đây là một đề bài rất mở Các em có thể lập CTHĐ cho 1trong 5 hoạt động mà SGK đã nêu hoặc lập CTHĐ cho một hoạt động khác mà trờngmình dự kiến sẽ tổ chức VD: một buổi cắm trại; một buổi ra quân của các công dân nhỏ tuổigiúp đỡ gia đình thơng binh liệt sĩ; thăm hỏi các nạn nhân chất độc màu da cam; làm vệ sinh nơi công cộng; trồng cây phủ xanh đồi trọc; làm kế hoạch nhỏ;

- Cả lớp đọc thầm lại đề bài, suy nghĩ, lựa chọn hoạt động để lập chơng trình

- Một số HS tiếp nối nhau nói tên hoạt động các em chọn để lập CTHĐ

GV mở bảng phụ đã viết cấu tạo 3 phần của một CTHĐ , một HS nhìn bảng đọc lại

b) HS lập CTHĐ

- HS tự lập CTHĐ vào VBT GV phát bút dạ và giấy khổ to cho 4-5 HS (chọn những

HS lập CTHĐ khác nhau)

Trang 18

- GV nhắc HS nên viết tắt ý chính, khi trình bày miệng mới nói thành câu.

- GV dán phiếu ghi tiêu chuẩn đánh giá CTHĐ lên bảng

- Một số HS đọc kết quả làm bài Những HS làm bài trên giấy trình bày Cả lớp

- Có biểu tợng về diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật

- Biết tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật II- chuẩn bị:

GV chuẩn bị một số hình hộp chữ nhật có thể khai triển đợc, hai bảng phụ vẽsẵn các hình khai triển

III- Các hoạt động dạy- học :

1 Hoạt động 1: Hớng dẫn HS hình thành khái niệm, cách tính diện xung quanh và

diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.

- HS quan sát các mô hình trực quan về hình hộp chữ nhật, chỉ ra các mặt xungquanh GV mô tả về diên tích xung của hình hộp chữ nhật rồ nêu nh trong SGK

- GV nêu bài toán về tính diện tích các mặt xung quanh ( dựa trên nhận xét về

đặc điểm của các mặt bên ) HS nêu hớng giải và giải bài toán, GV nhận xét, kết luận

- HS quan sát hình khai triển, nhận xét để đa ra cách tính diện tích xung quanhcủa hình hộp chữ nhật; giải bài toán cụ thể GV nhận xét, kết luận

- GV nêu cách làm tơng tự để hình thành biểu tợng và quy tắc tính diện tích toànphần của hình hộp chữ nhật HS làm bài toán cụ thể nêu trong SGK GV đánh giá bài làm của HS và nêu lời giải bài toán

2 Hoạt động 2: Thực hành.

Bài 1: HS vận dụng trực tiếp công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần

của hình hộp chữ nhật

- GV yêu cầu HS tự làm bài tập, đổi bài cho nhau để kiểm tra và tự nhận xét

- GV yêu cầu một số HS nêu kết quả, GV đánh giá bài làm của HS và nêu lời giải bàitoán

Bài 2: ( Nếu còn thời gian GV cho Hs làm thêm) HS vận dụng công thức tính diện tích

xung quanh, diện tích toàn phần để giải bài toán

- GV yêu cầu HS nêu hớng giải bài toán, sau đó HS tự làm và nêu kết quả, HSkhác sinh khác nhận xét

- GV đánh giá bài làm của HS và nêu lời giải bài toán:

Bài giải

Diện tích xung quanh của thùng tôn là: (6 + 4)x 2x 9= 180(dm2)

Diện tích đáy của thùng tôn là: 6 x 4= 24 (dm2)

Thùng tôn không có nắp nên diện tích tôn để làm thùng là: 180 + 24= 204 (dm2)

iv Củng cố, dặn dò.

Trang 19

- Nhận xét tiết học.

Tập làm văn:

Trả bài văn tả ngời I- Mục tiêu:

- Rút đợc kinh nghiệm về cách xây dựng bố cục, trình tự miêu tả, quan sát vàchọn lọc chi tiết, cách diễn đạt, trình bày trong bài văn tả ngời

- Biết sửa lỗi và viết lại đợc một đoạn văn cho đúng hoặc viết đợc một đoạn văncho hay hơn

II – mục tiêu: chuẩn bị:

Bảng ghi ba đề của tiết Kiểm tra viết (Tả ngời) đầu tuần 20

iii- các hoạt động dạy – mục tiêu: học

A- Kiểm tra bài cũ

HS trình bày lại CTHĐ đã lập trong tiết TLV trớc

B Bài mới:

-Giới thiệu bài : GV nêu MĐ, YC của tiết học

1 H oạt động 1 Nhận xét kết quả bài viết của HS :

GV viết ba đề bài của tiết Kiểm tra viết (Tả ngời) lên bảng

a)Nhận xét chung về kết quả bài viết của cả lớp.

b) Thông báo điểm số cụ thể

2 H oạt động 2 Hớng dẫn HS chữa bài

GV trả bài cho từng HS

a) Hớng dẫn HS chữa lỗi chung

- GV chữa một số lỗi

- Một số HS lên bảng chữa lần lợt từng lỗi Cả lớp tự chữa trên nháp

- HS cả lớp trao đổi về bàI chữa trên bảng GV chữa lại cho đúng bằng phấnmàu (nếu sai)

b) Hớng dẫn HS sửa lỗi trong bài

- HS đọc lời nhận xét của thầy (cô) giáo, sửa lỗi Đổi bài cho bạn bên cạnh để ràsoát việc sửa lỗi

- GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc

c) Hớng dẫn HS học tập những đoạn văn, bài văn hay

- GV đọc những đoạn văn, bài văn hay của HS trong lớp ( bàI của

- HS trao đổi, thảo luận dới sự hớng dẫn của GV để tìm ra cái hay, cái đáng họccủa đoạn văn, bài văn, từ đó rút kinh nghiệm cho mình

d) HS chọn viết lại một đoạn văn cho hay hơn

- Mỗi HS chọn một đoạn văn viết cha đạt viết lại cho hay

- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn viết lại (có so sánh với đoạn cũ) GVchấm điểm đoạn viết cho một số HS

iv Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học, biểu dơng những HS đã làm bài tốt, những HS chữa bàitốt trên lớp

- Yêu cầu những HS viết bài cha đạt về nhà viết lại cả bài văn để nhận điểm cao

hơn Chuẩn bị tiết học TLV tuần 22 (Ôn tập về văn kể chuyện) GV khuyến khích HS

xem lại kiến thức đã học về văn KC ở lớp 4

Trang 20

+ Lào không có biển, địa hình phần lớn là núi và cao nguyên ; Cam-pu – GV trchia có

địa hình chủ yếu là đồng bằng dạng lòng chảo

+) Cam-pu-chia sản xuất và chế biến nhiều lúa gạo, cao su, hồ tiêu, đờng thốt nốt,

đánh bắt nhiều cá nớc ngọt ; Lào sản xuất quế, cánh kiến, gỗ và lúa gạo

- Biết Trung Quốc có số dân đông nhất thế giới, nền kinh tế đang phát triển mạnhvới nhiều ngành công nghiệp hiện đại

III Các hoạt động dạy - học

1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu nớc Cam-pu-chia

B ớc 1 : GV yêu cầu từng HS quan sát hình 3 ở bài 17 và hình 5 ở bài 18, nhận xét

Cam-pu-chia thuộc khu vực nào của châu á, giáp những nớc nào? Đọc đoạn văn vềCam-pu-chia trong SGK để nhận biết về địa hình và các ngành sản xuất chính của nớcnày

B ớc 2 : HS kẻ bảng theo gợi ý của GV (xem ở hoạt động 2), hoặc ghi lại kết quả đã

tìm hiểu:

Cam-pu-chia thuộc khu vực Đông Nam á; giáp Việt Nam, Lào, Thái Lan và vịnh TháiLan; địa hình chủ yếu là đồng bằng dạng lòng chảo trũng (ở giữa có biển Hồ); cácngành sản xuất chính là trồng lúa gạo, cao su, hồ tiêu, làm đờng thốt nốt, đánh bắt cá

B ớc 3 : HS trao đổi với bạn về kết quả làm việc cá nhân.

Kết luận: Cam-pu-chia nằm ở Đông Nam á, giáp Việt Nam, đang phát triển nôngnghiệp và chế biến nông sản

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu nớc Lào

GV yêu cầu HS làm việc tơng tự nh 3 bớc tìm hiểu về Cam-pu-chia, sau đó hoàn thànhbảng theo gợi ý dới đây:

Cam-pu-chia

- Khu vực Đông Nam á(giáp Việt Nam, Thái Lan,Lào, biển)

- Đồng bằngdạng lòng chảo

- Lúa gạo, cao su, hồ tiêu, đờng thốtnốt

- Cá

Lào

- khu vực Đông Nam á(giáp Việt Nam, TrungQuốc, Mi-an-ma, TháiLan, Cam-pu-chia)

- Không giáp biển

- Núi và cao nguyên

- Quế, cánh kiến, gỗ, lúagạo

- Đối với HS giỏi, yêu cầu nêu tên các nớc có chung biên giới với hai nớc này (ghitrong ngoặc đơn của bảng)

- GV yêu cầu HS quan sát ảnh trong SGK và các công trình kiến trúc, phong cảnh củaCam-pu-chia và Lào

- GV giải thích cho HS biết ở hai nớc này có nhiều ngời theo đạo Phật, trên khắp đấtnớc có nhiều chùa

Kết luận: Có sự khác nhau về vị trí địa lí, địa hình: cả hai nớc này đều là nớc nôngnghiệp, mới phát triển công nghiệp

3 Hoạt động 3 : Tìm hiểu nớc Trung Quốc

B ớc 1 : HS làm việc với hình 5 bài 18 và gợi ý trong SGK HS cần trao đổi để rút ra

nhận xét: Trung Quốc có diện tích lớn, số dân đông, Trung Quốc là nớc láng giềng ởphía Bắc nớc ta

B ớc 2 : Đại diện nhóm HS trình bày kết quả trớc lớp

Trang 21

B ớc 3 : GV bổ sung: Trung Quốc là nớc có diện tích lớn thứ 3 trên thế giới (sau

LB.Nga và Ca-na-đa) và có số dân đông nhất thế giới, trung bình cứ 5 ngời dân trên thếgiới thì có 1 là ngời Trung Quốc (Nếu so sánh với Việt Nam, diện tích Trung Quốc lớngấp gần 30 lần diện tích nớc ta, dân số chỉ gấp 16 lần - điều đó cho thấy mật độ dân sốnớc ta rất cao)

B ớc 4 : GV cho HS cả lớp quan sát hình 3 và hỏi HS nào biết về Vạn lí Trờng

Thành của Trung Quốc

- GV giới thiệu: Đó là một di tích lịch sử vĩ đại, nổi tiếng của Trung Quốc đợcxây dựng nhằm bảo vệ đất nớc, nay là địa điểm du lịch nổi tiếng

B ớc 5 : GV cung cấp thông tin về một số ngành sản xuất nổi tiếng của Trung Quốc từ

xa (tơ lụa, gốm, sứ, chè ) tới nay (máy móc, hàng điện tử, hàng may mặc, đồ chơi )

và cho HS biết phần lớn các ngành sản xuất tập trung ở miền Đông, nơi có các đồngbằng châu thổ của các sông lớn (Trờng Giang, Hoàng Hà) Miền Đông cũng là nơi sảnxuất lơng thực, thực phẩm của Trung Quốc

- GV giới thiệu thêm: Trung Quốc hiện nay có nền kinh tế phát triển nhanh nhất thếgiới, đời sống ngời dân ngày càng đợc cải thiện

Kết luận: Trung Quốc có diện tích lớn, có số dân đông nhất thế giới, nên kinh tế đang

phát triển mạnh với một số mặt hàng công nghiệp, thủ công nghiệp nổi tiếng

* Hoạt động nối tiếp : GV nhận xét tiết học.

II-chuẩn bị:

- Một số tranh ảnh minh hoạ theo nội dung SGK

- Phiếu đánh giá kết quả học tập

III- Các hoạt động dạy – chuẩn bị học

Giới thiệu bài (2 )’)

GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học

1 Hoạt động 1 Tìm hiểu mục đích, tác dụng của việc vệ sinh phòng bệnh cho gà.

- HS đọc nội dung mục 1(SGK) và đặt câu hỏi để HS kể tên các công việc vệsinh phòng bệnh cho gà

- Nhận xét và tóm tắt: vệ sinh phòng bệnh cho gà gồm các công việc làm sạch

và giữ gìn vệ sinh sạch sẽ các dung cụ ăn uống, chuồng nuôi; tiêm, nhỏ thuốc phòngbệnh cho gà

-Nêu vấn đề: Những công việc trên đợc gọi chung là công việc vệ sinh phòngbệnh cho gà Vậy, thế nào là vệ sinh phòng bệnh và tại sao phải vệ sinh phòng bệnhcho gà?

- Gọi một số HS trả lời câu hỏi trên theo cách hiểu của các em

- Tóm tắt những ý trả lời của HS và nêu khái niệm: Những cong việc đợc thựchiện nhằm giữ cho dụng cụ ăn uống, nơi ở, thân thể của vật nuôi luôn sạch sẽ và giúpcho vật nuôi có sức chống bệnh tốt, đợc gọi chung là vệ sinh phòng bệnh

- HS nêu mục đích, tác dụng của vệ sinh phòng bệnh khi nuôi gà

- Nhận xét và tóm tắt nội dung chính của hoạt động 1: Vệ sinh phòng bệnh

nhằm tiêu diệt vi trùng gây bệnh, làm cho không khí chuồng nuôi trong sạch và giúp cơ thể gà tăng sức chống bệnh Nhờ đó, gà khoẻ mạnh, ít bị các bệnh đ ờng ruột, bệnh

đờng hô hấp và các bệnh dịch nh bệnh cúm gà, bệnh Niu-cát-xơn, bệnh tụ huyết trùng,

2 Hoạt động 2 Tìm hiểu cách vệ sinh phòng bệnh cho gà

HS nhắc lại những công việc vệ sinh phòng bệnh

a)Vệ sinh dụng cụ cho gà ăn, uống

- HS đọc nội dung mục 2a (SGK) và HS kể tên các dụng cụ cho gà ăn, uống vànêu cách vệ sinh dụng cụ ăn, uống cho gà

- Nhận xét, giải thích – GV tr minh hoạ một số ý sau:

Trang 22

+ Dụng cụ ăn, uống của gà bao gồm máng ăn, máng uống Thức ăn, nớc uống của

gà đợc cho vào máng để đảm bảo vệ sinh và tránh bị rơi vãi

+ Thức ăn, nớc uống của gà đợc đựng trực tiếp trong máng nên máng ăn, mánguống cần đợc cọ rửa thờng xuyên để làm sạch vi trùng và các chất bẩn trong đó Nếukhông cọ rửa máng sạch sẽ thì vi trùng và những chất bẩn đọng trong máng sẽ theothức ăn sẽ thức ăn vào cơ thể và gây bệnh đờng tiêu hoá, bệnh giun sán cho gà

- Tóm tắt nội dung cách vệ sinh dụng cụ cho gà ăn, uống:

+ Hằng ngày phải thay nớc uống trong máng và cọ rửa máng để nớc trong máng luôn trong sạch

+ Sau một ngày, nếu thức ăn của gà còn trong máng, cần vét sạch để cho thức ăn mới vào Không để thức ăn lâu ngày trong máng.

b) Vệ sinh chuồng nuôi

- Gọi HS nhắc lại tác dụng của chuồng nuôi gà (bài 16)

- HS nhớ lại và nêu tác dụng của không khí đối với đời sống động vật (mônKhoa học lớp 4) Từ đó yêu cầu HS nêu tác dụng của việc vệ sinh chuồng nuôi(giữ chokhông khí chuồng nuôi luôn trong sạch và tiêu diệt các vi trùng gây bệnh có trongkhông khí)

- Nêu vấn đề: Nếu nh không thờng xuyên làm vệ sinh chuồng nuôi thì không khítrong chuồng nuôi sẽ nh thế nào?

- HS liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi (Trong phân gà có nhiều khí độc Nếukhông đợc dọn dẹp thờng xuyên, phân gà sẽ làm cho không khí tỏng chuồng nuôi bị ônhiễm Gà hít thở phải không khí ô nhiễm dễ bị mắc bệnh về hô hấp)

c) Tiêm thuốc, nhỏ thuốc phòng dịch bệnh cho gà

- GV giải thích qua để HS hiểu đợc thế nào là dịch bệnh: Dịch bệnh là nhữngbệnh do vi sinh vật g ây ra và có khả năng lây lan rất nhanh Gà bị dịch bệnh th ờng bịchết nhiều (ví dụ bệnh Niu-cát-xơn, bệnh cúm gia cầm H5N1)

-Yêu cầu HS đọc nội dung mục 2c và quan sát hình 2 (SGK) để nêu tác dụngcủa việc tiêm, nhỏ thuốc phòng dịch bệnh cho gà và trả lời câu hỏi trong SGK

- GV nhận xét và tóm tắt tác dụng của việc nhỏ thuốc, tiêm phòng bệnh cho gà

3 Hoạt động 3 Đánh giá kết quả học tập.

- Dựa vào mục tiêu, nội dung chính kết hợp với sử dụng câu hỏi cuối bài để đánhgiá kết qủa học tập của HS

- GV nêu đáp án của bài tập HS đối chiếu kết quả làm bài tập với đáp án để tự

đánh giá kết quả học tập của mình

- HS báo cáo kết quả tự đánh giá GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS

IV – mục tiêu: nhận xét – mục tiêu: dặn dò

- Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS

- Hớng dẫn HS ôn lại các bài trong chơng 2 và đọc trớc bài 24 để ôn tập kiểmtra chơng 2

Trang 23

Tuần 22

Thứ hai, ngày 18 tháng 1 năm 2010

Toán:

Luyện tập I- Mục tiêu: Giúp HS

- Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật

- Vận dụng để giải một số bài toán đơn giản

II- Các hoạt động dạy- học :

1 Hoạt động1 : Ôn về tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật.

GV yêu cầu HS nêu quy tắc, công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toànphần của hình hộp chữ nhật

Cho HS làm bài tập rồi chữa bài

2 Hoạt động 2: Luyện tập – GV tr Thực hành.

Bài 1: Tất cả HS trong lớp tự làm bài theo công thức tính diện tích GV yêu cầu 2 HS

đọc kết quả, các HS khác nhận xét, sau đó GV kết luận

Bài 2: GV yêu cầu HS nêu cách tính rồi tự làm bài, GV đánh giá bài làm của HS.

Bài 3: ( Nếu còn thời gian cho HS làm thêm) GV tổ chức thi phát hiện nhanh kết quả

đúng trong các trờng hợp đã cho ( a, b, c, d )

GV đánh giá bài làm của HS Kết quả là:

a) Đ; b) S; c) S; d) Đ;

III củng cố dặn dò

Trang 24

- Nhận xét tiết học.

Tập đọc Lập làng giữ biển

I- Mục tiêu

- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật

- Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển ( Trả lời đợc các

câu hỏi 1, 2, 3.)

II – chuẩn bị chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

iii- các hoạt động dạy – mục tiêu: học

A- Kiểm tra bài cũ

HS đọc bài Tiếng rao đêm, trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc.

B Bài mới:

1 Hoạt động 1: Giới thiệu chủ điểm và bài đọc

- GV giới thiệu chủ điểm Vì cuộc sống thanh bình: Trong ba tuần học tới, các

em sẽ đợc học những bài viết về những ngời đã giữ cho cuộc sống chúng ta luôn thanhbình – GV tr các chiến sĩ biên phòng, cảnh sát giao thông, các chiến sĩ công an, chiến sĩtình báo hoạt động bí mật trong lòng địch, những vị quan toà công minh, (HS quansát tranh minh hoạ chủ điểm)

- GV : Bài Lập làng giữ biển ca ngợi những ngời dân chài dũng cảm, dám rời mảnh

đất quê hơng đến lập làng ở một hòn đảo ngoài biển, xây dựng cuộc sống mới giữ gìnvùng biển trời của Tổ quốc

2 Hoạt động 2: Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Hai HS khá, giỏi (tiếp nối nhau) đọc toàn bài

- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Từng tốp (mỗi tốp 4 HS) tiếp nối nhau đọc bài văn (2-3 lợt) Có thể chia vàithành 4 đoạn nh sau:

Đoạn 1: Từ đầu đến Ngời ông nh toả ra hơi muối

Đoạn 2: Từ Bố Nhụ vẫn nói điềm tĩnh đến thì để cho ai?

Đoạn 3: Từ Ông Nhụ bớc ra võng đến quan trọng nhờng nào.

Đoạn 4 : phần còn lại

GV kết hợp giúp HS tìm hiểu các từ ngữ đợc chú giải cuối bài; giản nghĩa thêm từ

ngữ: làng biển (làng ở xóm ven biển hoặc đảo), dân chài(ngời dân làm nghề đánh cá) ; dùng ảnh su tầm đợc giúp HS hiểu các từ ngữ: vàng lới, lới đáy (nếu có).

hứng, sôi nổi khi nghĩ về một ngôi làng mới nh mọi ngôi làng trên đất liền

+ Lời ông Nhụ (nói với Bố Nhụ): kiên quyết, gay gắt

+ Lờ bố Nhụ (nói với Nhụ): vui vẻ, thân mật: “Thế nào con, đi với bố chứ?”

+ Lời đáp của Nhụ : Nhẹ nhàng

+ Đoạn kết bài (suy nghĩ của Nhụ): đọc chậm lại, giọng mơ tởng

b) Tìm hiểu bài

* Đọc thầm bài văn và câu hỏi trong SGK:

- Bài văn có những nhân vật nào?(Có một bạn nhỏ tên là Nhụ, bố bạn, ông bạn – GV tr 3 thế hệ trong mọt gia đình)

- Bố Nhụ và ông nhụ bàn với nhau việc gì?(Họp làng để di dân ra đảo, đa dần cả nhà Nhụ

Trang 25

- Hình ảnh làng chài mới hiện ra nh thế nào qua những lời nói của bố Nhụ? (Làng mới ngoài đảo đất rộng hết tầm mắt, dân chài thả sức phơi lới, buộc thuyền Làng mới sẽ giống mọi ngôi làng ở trên đất liền- có chợ, có trờng học, có nghĩa trang )

- Tìm những chi tiết cho thấy ông Nhụ suy nghĩ rất kĩ vàcuối cùng đã đồng tình với

kế hoạch lập làng giữ biển của bố Nhụ (Ông b ớc ra võng, ngồi xuống võng, vặn mình, hai má phập phồng nh ng ời súc miệng khan Ôn đã hiểu những ý t ởng hình thành trong suy tính của con trai

ông quan trọng nh ờng nào )

- GV mời 1 HS đọc đoạn nói suy nghĩ của Nhụ (từ Vậy là việc đã quyết định rồi

đến hết), trả lời câu hỏi 4( Dành cho HS khá) Nhụ nghĩ về kế hoạch của bố nh thế

nào? (Nhụ đi, sau đó cả nhà sẽ đi Một làng Bạch Đằng Giang ở đảo Mõm cá Sấu đang bồng bềnh

đâu đó phía chân trời Nhụ tin kế hoạch của bố và mơ tởng đến làng mới)

- HS nêu ND ,ý nghĩa bài văn

c) Đọc diễn cảm

- Bốn HS phân vai (ngời dẫn chuyện, bố Nhụ, ông Nhụ, Nhụ) đọc diễn cảm bàivăn GV hớng dẫn các em thể hiện đúng lời các nhân vật

- GV hớng dẫn cả lớp đọc diễn cảm theo cách phân vai đoạn văn:

- Để có một ngôi làng nh mọi ngôi làng ở trên đất liền, rồi sẽ có chợ, có trờng học, có nghĩa trang,

Bố Nhụ nói tiếp nh trong một giấc mơ, rồi bất ngời, vỗ vào vai Nhụ:

- Thế nào con, đi với bố chứ?

- Nghe- viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3 khổ thơ

- Tìm đợc danh từ riêng (DTR) là tên ngời, tên địa lí Việt Nam (BT2) ; viết đợc 3

đến 5 tên ngời, tên địa lý theo yêu cầu của BT3

II – mục tiêu: chuẩn bị:

- Bảng phụ viết quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí Việt Nam: Khi viết tên ngời,

tên địa lí Việt Nam, cần viết chữ hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng tạo thành tên đó

- (Tiếng Việt 4, tập một , tr.68)

iii- các hoạt động dạy – mục tiêu: học

A -Kiểm tra bài cũ

HS viết những tiếng có âm đầu r, d, gi (hoặc những tiếng thanh hỏi, thanh ngã).

có thể tìm từ trong bài thơ Dáng hình ngọn gió (hoặc mẩu chuyện vui Sợ mèo không

biết).

B Bài mới:

- Giới thiệu bài

GV nêu MĐ, YC của tiết học

1 H oạt động 1 Hớng dẫn HS nghe - viết

- GV đọc trích đoạn bài thơ Hà Nội Cả lớp theo dõi trong SGK.

- GV hỏi HS về nội dung bài thơ (Bài thơ là lời một bạn nhỏ mới đến thủ đô, thấy

Hà Nội có nhều thứ lạ, nhiều cảnh đẹp)

- HS đọc thầm lại bài thơ GV nhắc các em chú ý những từ ngữ cần viết hoa (viết

lại ra giấy nháp những từ ngữ đó): Hà Nội, Hồ Gơm, Tháp Bút, Ba Đình, chùa Một

- HS phát biểu ý kiến (Trong đoạn trích, có 1 DTR là tên ngời (Nhụ), có 2 DTR là tên địa lí

Việt Nam (Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu))

Trang 26

- HS nhắc lại quy tắc viết tên ngời, tên địa lí Việt Nam GV mở bảng phụ (đã ghi

quy tắc); mời 1-2 HS nhìn bảng đọc lại: Khi viế tên ngời, tên địa lí Việt Nam, cần viết

hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên.

Bài tập 3

- HS đọc yêu cầu của bài tập, làm bài vào VBT

- Chia lớp làm 3-4 nhóm ; các nhóm thi tiếp sức GV giải thích cách chơi:

+ Mỗi HS lên bảng cố gắng viết nhanh 5 tên riêng vào đủ 5 ô rồi chuyển bút cho bạntrong nhóm viết tiếp (sẽ có bạn không điền đủ 5 ô nên bạn sau có thể bổ sung nội dungvào ô còn thiếu giúp bạn trớc):

Tên 1 bạn nam trong lớp (ô 1)Tên 1 bạn nữ trong lớp (ô 2)Tên 1 anh hùng nhỏ tuổi (ô 3)Tên 1 dòng sông (hoặc hồ, núi, đèo) (ô 4)Tên 1 xã (hoặc phờng) (ô 5)

* Chú ý: HS có thể viết tên các xã (hoặc phờng) khác để tránh cả lớp chỉ viết tên 1 địa

phơng mình

+Nhóm nào chỉ làm đầy ô 1 - ô dễ nhất sẽ không dợc tính điểm cao Nhóm làm đầy cả

5 ô sẽ đợc khen là hiểu biết rộng

- GV lập nhóm trọng tài HS để đánh giá kết quả cuộc chơi

- HS các nhóm thi tiếp sức Sau Thời gian quy định, các nhóm ngừng chơi đại diệnnhóm đọc kết quả Tổ trọng tài kết luận nhóm tìm đợc nhiều DTR , viết đúng, đủ loại.Cả lớp và GV bổ sung, kết luận nhóm thắng cuộc

- HS viết thêm vào vở tên 2 anh hùng nhỏ tuổi, 2 tên sông (hoặc hồ, núi đèo)

IV Củng cố, dặn dò

GV nhận xét tiết học ; nhắc HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí ViệtNam

Khoa học :

Sử DụNG NĂNG Lợng chất đốt ( Tiết 2)

3 Hoạt động 3: Thảo luận về sử dụng an toàn, tiết kiệm chất đốt

Bớc 1: Làm việc theo nhóm

Các nhóm thảo luận (HS dựa vào SGK; các tranh ảnh, đã chuẩn bị và liên hệvới thực tế ở địa phơng, gia đình HS) theo các câu hỏi gợi ý:

- Tại sao không nên chặt cây bừa bãi để lấy củi đun, đốt than?

- Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên có phải là các nguồn năng lợng vô tận không? Tạisao?

(Chặt cây bừa bãi để lấy củi đun, đốt than sẽ làm ảnh hởng tới tài nguyên rừng, môitrừơng Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên đợc hình thành từ xác sinh vật qua hàng triệunăm Hiện nay, các nguồn năng lợng này đang có nguy cơ bị cạn kiệt do việc sử dụngcủa con ngời Con ngời đang tìm cách khai thác, sử dụng năng lợng mặt trời, nớcchảy, )

- Nêu ví dụ về việc sử dụng lãng phí năng lợng Tại sao cần sử dụng tiết kiệm,chống lãng phí năng lợng?

- Nêu các việc nên làm để tiết kiệm, chống lãng phí chất đốt ở gia đình bạn

- Gia đình bạn sử dụng loại chất đốt gì để đun nấu?

- Cần phải làm gì để phòng tránh tai nạn khi sử dụng chất đốt trong sinh hoạt

- Tác hại của việc sử dụng các loại chất đốt đối với môi trờng không khí và cácbiện pháp để làm giảm những tác hại đó

Bớc 2: Làm việc cả lớp

Từng nhóm trình bày kết qủa và thảo luận chung cả lớp

Trang 27

* Lu ý: GV phân công một số nhóm chuẩn bị nội dung “sử dụng an toàn”; và một số

nhóm chuẩn bị nọi dung “sử dụng tiết kiệm” Sau đó, GV cho Hs trình bày trớc lớp

Có thể thực hiện hoạt động 1, 2 ở tiết thứ nhất, hoạt động 3 ở tiết thứ 2

III- Các hoạt động dạy- học :

1 Hoạt động 1: Hình thành công thức tính diện xung quanh và diện tích toàn phần

Bài 2: - GV yêu cầu HS nêu hớng giải và tự giải bài toán.

- GV đánh giá bài làm của HS

III củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

Luyện từ và c âu Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ I- Mục tiêu

- Hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ điều kiện (ĐK)-kết quả (KQ), giảthiết (GT)-kết quả (KQ)

- Biết tìm các câu và quan hệ từ trong câu ghép (BT1) ; tìm đợc quan hệ từ thíchhợp để tạo câu ghép (BT2) ; biết thêm vế câu để tạo thành câu ghép (BT3)

II – mục tiêu: chuẩn bị:

- Vở BT

iii- các hoạt động dạy – mục tiêu: học

A- Kiểm tra b ài cũ

- Nhắc HS cách nối các vế câu ghép bằng QHT để thể hiện quan hệ ngauyênnhân – GV tr kết quả (tiết LTVC trớc)

- HS làm lại BT3, 4 (phần Luyện Tập)

B Bài mới:

- Giới thiệu bài

Trang 28

Trong tiết LTVC tuần trớc, các em đã học cách nối các vế câu ghép chỉ quan hệnguyên nhân – GV tr kết quả bằng một QHT hoặc một cặp QHT Trong giờ học hôm nay,các em sẽ học nối các câu ghép chỉ quan hệ điều kiện(gỉa thiết)- kết quả bằng QHT.

1 H oạt động 1 : Phần nhận xét

Bài tập 1

- Một HS đọc yêu cầu của bài

- GV nhắc HS trình tự làm bài:

+ Đánh dấu phân cách các vế câu trong mỗi câu ghép

+ Phát hiện cách nốicác vế câu giữa hai câu ghép có gì khác nhau

- HS đọc thầm lại 2 câu văn, suy nghĩ, phát biểu ý kiến GV mời 1 HS chỉ vào 2 câuvăn đã viết trên bảng lớp, nêu nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

a)Nếu trời trở rét / thì con phải mặc

áo ấm

b) Con phải mặc ấm,/ nếu trời trở rét.

- ở câu a, 2 vế câu ghép đợc nối với nhau bằng cặp QHT

nếu …thì… thì …thì…, thể hiện quan hệ ĐK-KQ.

- Vế 1 chỉ điều kiện, vế 2 chỉ kết quả.

- ở câu b, 2 vế câu ghép đợc nối với nhau chỉ bằng 1 QHT

nếu, thể hiện quan hệ ĐK-KQ.

- Vế 1 chỉ kết quả, vế 2 chỉ điều kiện

Bài tập 2

HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, phát biểu GV chốt lại:

Cặp QHT nối các vế câu thể hiện quan hệ ĐK-KQ, GT-KQ: nếu … … thì , nếu nh thì … , hễ … … thì ,

hễ mà … thì … , giá … … thì , giá mà … thì, giả sử … thì …

- HS nêu ví dụ: Giả sử (giả dụ) tôi thả một con cá vàng vào bình nớc thì nớc sẽ nh thế nào? ; Nếu nh tôi thả một con cá vàng vào bình nớc thì nớc sẽ nh thế nào?; Nớc sẽ nh thế nào nếu nh (giả sử, giả dụ) tôi thả một con cá vàng vào bình nớc?

2 H oạt động 2 Phần ghi nhớ

- Một, hai HS đọc to, rõ nội dung ghi nhớ

- Hai, ba HS nhắc lại nội dung ghi nhớ (không nhìn SGK)

* Chú ý: GV không cần phân biệt rành mạch với HS hai thuật ngữ điều kiện và giả

thiết Tuy nhiên có thể nói với các em: giả thiết là những cái cha xảy ra hoặc khó xảy

ra (VD: Nếu là chim, tôi sẽ là loài bồ câu trắng) Còn điều kiện là những cái có thể có

thực, có thể xảy ra (VD: Nếu nhiệt độ trong phòng lên đến 30 độ thì bật quạt.)

3 H oạt động 3 Phần Luyên tập

Bài tập 1

- HS đọc yêu cầu của bài tập; suy nghĩ, trao đổi cùng bạn

- GV mời 1 HS phân tích 2 câu văn, thơ đã viết trên bảng lớp: gạch dới các vế câuchỉ ĐK(GT), vế câu chỉ KQ; khoanh tròn các QHT nối các vế câu cả lớp và GV nhậnxét, chốt lại lời giải đúng:

a) Nếu ông trả lời đùng ngựa của ông đi một ngày đ ợc mấy b ớc

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV giải thích: Các câu trên tự nó đã có nghĩa, song để thể hiện quan hệ ĐK-KQhay GT- KQ, các em phải biết điền các QHT thích hợp vào chỗ trống trong câu

- HS suy nghĩ, làm bài cá nhân

- Mời 3-4 HS lên bảng thi làm bài đúng, nhanh Những em này làm xong bài, trìnhbày kết quả

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

a) Nếu (nếu mà, nếu nh) chủ nhật này trời đẹp thì chúng ta sẽ đi cắm trại (GT-KQ)

b) Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì cả lớp lại t rầm trồ khen ngợi (GT-KQ)

c)Nếu(giá) ta chiếm đợc điểm cao này thì trận đánh sẽ rất thuận lợi (GT-KQ).

Trang 29

Hễ em đợc điểm tốt là cả nhà mừng vui.

b) Nếu chúng ta chủ quan thì việc này khó thành công

(HS cũng có thể lợc bớt chủ ngữ ở vế 2)

c) Giá mà (giá nh ) Hồng chịu khó hoc hành thì Hồng đã có nhiều tiến bộ trong

học tập

HS cũng có thể lợc bớt chủ ngữ trong vế 1 của câu:

Nếu (nếu mà) chịu khó học hành thì Hồng đã có nhiều tiến bộ trong học tập.

IV Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ kiến thức vừa luyện tập về câu ghép có quan hệ điều kiện giảthiết – GV tr kết quả, biết dùng QHT, cặp QHT thể hiện đúng các quan hệ điều kiện giảthiết – GV tr kết quả

Kể chuyện

ông Nguyễn khoa đăng I- Mục tiêu

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ nhớ và kể lại đợc từng đoạn và toàn bộcâu chuyện

- Biết trao đổi về nội dung ý nghĩa câu chuyện

II – mục tiêu: chuẩn bị:

- Bảng lớp viết sẵn lời thuyết minh cho 4 tranh (theo SGK)- nếu không có tranhminh hoạ phóng to

iii- các hoạt động dạy – mục tiêu: học

A- Kiểm tra bài cũ

HS kể lại câu chuyện đã chứng kiến hoặc đã làm thể hiện ý thức bảo vệ các côngtrình công cộng, di tích lịch sử – GV tr văn hoá, ý thức chấp hành Luật Giao thông đờng bộhoặc một việc làm thể hiện lòng biết ơn thơng binh, liệt sĩ

B Bài mới:

-Giới thiệu bài

Câu chuyện các em đợc nghe hôm nay kể về ông Nguyễn Khoa Đăng mọt vị quan thời chúa Nguyễn, văn võ toàn tài, rất có tài xét xử các vụ án, đem lại sựcông bằng cho ngời lơng thiện Ôngcũng là ngời có công lớn trừng trị bọn cớp, tiêudiệt chúng đến tận sào huyệt

(1691-1725)-1 H oạt động 1 GV kể chuyện Ông Nguyễn Khoa Đăng

- GV kể lần 1, viết lên bảng những từ ngữ khó đọc chú giải sau truyện: truông,

sào huyệt, phục binh; giải nghĩa từ cho HS hiểu.

- GV kể lần 2, yêu cầu HS vừa lắng nghe GV kể vừa quan sát từng tranh minhhoạ trong SGK

- GV lần 3 (nếu cần)

2 H oạt động 2 (25 )H’) ớng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

a) KC trong nhóm: Từng nhóm 4 HS kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh (mỗi

em kể 1 hoặc 2 tranh), sau đó kể toàn bộ câu chuyện Kể xong, HS trao đổi trả lời câu

hỏi 3 (Biện pháp mà ông Nguyễn Khoa Đăng dùng để tìm kẻ ăn cắp và trừng trị bọn

- 2 HS (tiếp nối nhau) thi kể toàn bộ câu chuyện

- HS trao đổi về biện pháp mà ông Nguyễn Khoa Đăng dùng để tìm kẻ ăn cắp

và trừng trị bọn cớp tài tình ở chỗ nào

Trang 30

VD về câu trả lời: ông Nguyễn Khoa Đăng cho bỏ tiền vào nớc để xem có vángdầu không vì đồng tiên có dầu là đồng tiền đã qua tay anh bán dầu ông còn thôngminh hơn nữa khi phân tích : chỉ kẻ sáng mắt mới biết là ngời bán dầu để tiền ở đâu màlấy, nên đã lột đợc mặt nạ tên ăn cắp giả ăn mày, giả mù.

Mu kế trừng trị bọn cớp đừơng của ông rất tài tình vì vừa đánh vào lòng thamcủa bọn cớp, vừa làm chúng bất ngờ, không nghĩ đợc là chính chúng khiêng các võ sĩ

về tận sào huyệt để tiêu diệt chúng Mu kế này còn đợc tổ chức rất chu đáo, phối hợptrong ngoài: các võ sĩ xông ra đánh giết bọn cớp từ bên trong, phục binh triều đình từbên ngoài ùn ùn kéo vào, khiến bọn cớp khiếp hãi đành chắp tay hàng phục

IV Củng cố, dặn dò

- HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện

- GV nhận xét tiết học Dăn HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho ngời thân; đọctrớc đề

bài và gợi ý của bài tập KC trong SGK tuần 23 để tìm đợc câu chuyện về những ngời

- Sử dụng năng lợng gió: điều hoà khí hậu, làm khô, chạy động cơ gió,

- Sử dụng năng lợng nớc chảy : quay guồng nớc, chạy máy phát điện,

II Chuẩn bị:

- Tranh ảnh về sử dụng năng lợng gió, năng lợng nớc chảy

- Mô hình tua – GV tr bin hoặc bánh xe

- Hình trang 90, 91 SGK

III Hoạt động dạy – mục tiêu: học

1 Hoạt động 1: Thảo luận về năng lợng gió

Bớc 1: Làm việc theo nhóm Các nhóm thảo luận theo các câu hỏi gợi ý:

- Vì sao có gió? Nêu một số ví dụ về tác dụng của năng lợng gió trong tự nhiên

- Con ngời sử dụng năng lợng gió trong những việc gì? Liên hệ thực tế ở địa

ph-ơng

Bớc 2: Làm việc cả lớp Từng nhóm trình bày kết qủa thảo luận chung cả lớp.

2 Hoạt động 2: Thảo luận về năng lợng nớc chảy

Bớc 1: Làm việc theo nhóm

Các nhóm thảo luận theo các câu hỏi gợi ý:

- Nêu một số ví dụ về tác dụng cảu năng lợng nớc chảy trong tự nhiên

- Con ngời sử dụng năng lợng nớc chảy trong những việc gì? Liên hệ thực tế ở địaphơng

Bớc 2: Làm việc cả lớp Từng nhóm trình bày kết qủa thảo luận chung cả lớp.

Phơng án 2 (Dùng trong trờng hợp HS su tầm đợc nhiều tranh ảnh nêu bật nội dung

của bài)

- GV cho HS làm việc theo nhóm Các nhóm sắp xếp, phân loại các tranh ảnh su tầm

đợc cho phù hợp với từng mục của bài học

- Sản phẩm của nhóm đợc treo trớc lớp và đại diện của từng nhóm thuyết trình về việc

sử dụng năng lợng gió và nớc chảy qua tranh ảnh su tầm đợc

3 Hoạt động 3: Thực hành Làm quay tua-bin“ ”

GV hớng dẫn HS thực hành theo nhóm: Đổ nớc làm quay tua – GV tr bin của môhình “tua-bin nớc” hoặc bánh xe nớc

(Nếu sử dụng thiết bị do Bộ Giáo dục và Đào tạo cung cấp, GV cần biết: Khi tua- binquay sẽ làm quay rô -to của máy phát điện và bóng đèn sẽ sáng)

Trang 31

1 GV chia nhóm và giao nhiệm vụ xử lí tình huống cho từng nhóm HS.

Tình huống (b): Nên đăng kí tham gia sinh hoạt hè tại Nhà văn hoá của phờng

Tình huống (c): Nên bàn với gia đình chuẩn bị sách vở, đồ dùng học tập, quần áo,ủng hộ trẻ em vùng lũ lụt

2 Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến (bài tập 4, SGK)

1 GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm đóng vai góp ý kiến cho UBND xã (phờng) về các vấn đề có liên quan đến trẻ em nh: xây dựng sân chơi cho trẻ em; tổ chức ngày 1 tháng 6, ngày rằm Trung thu cho trẻ em ở địa phơng, Mỗi nhóm chuẩn

bị ý kiến một vấn đề

2 các nhóm chuẩn bị

3 Đại diện từng nhóm lên trình bày các nhóm khác thảo luận và bổ sung ý kiến

4 GV kết luận: UBND xã (phờng) luôn quan tâm, chăm sóc và bảo vệ quyền lợi của ngời dân, đặc biệt là trẻ em Trẻ em tham gia các hoạt động xã hội tại xã (phờng) và tham gia đóng góp ý kiến là một việc làm tốt

* Hoạt động nối tiếp: GV nhận xét giờ học

- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phơng

- Vận dụng để tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phơngtrong một số tình huống đơn giản

II Các hoạt động dạy- học :

1 Hoạt động1: Ôn lại quy tắc ,công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phơng.

GV yêu cầu một số HS nhắc lại quy tắc, công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phơng

2 Hoạt động 2: Luyện tập – GV tr Thực hành.

Cho HS làm bài tập rồi chữa bài

Bài 1: Vận dụng công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình

- HS tự tìm ra kết quả GV yêu cầu HS giải thích kết quả

- GV đánh giá bài làm của HS và nêu kết quả của bài toán ( chỉ có hình 3, hình 4

là gấp đợc hình lập phơng)

Bài 3: (15’))Phối hợp kĩ năng vận dụng công thức tính và ớc lợng.

- HS liên hệ với công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình lập phơng và dựa trên kết quả tính hoặc nhận xét cạnh một độ dài hình lập phơng để so sánh diện tích HS tự rút ra kết luận

- 4 HS đọc kết quả và giải thích cách làm GV đánh giá bài làm của HS

Trang 32

Sau phần luyện tập của tiết này, nếu còn thời gian GV nêu vấn đề dể HS nhận ra rằng:

1) Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phơng không phụ thuộc vào vị trí đặt hộp

2) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật phụ thuộc vào vị trí đặt hộp 3) Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật không phụ thuộc vào vị trí đặt hộp

III Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

Tập đọc Cao bằng

I- Mục tiêu

- Đọc diễn cảm bài thơ, thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ

- Hiểu nội dung: Ca ngợi mảnh đất biên cơng và con ngời Cao Bằng.(Trả lời đợccâu hỏi 1, 2, 3 ; thuộc ít nhất 3 khổ thơ)

- HS khá, giỏi trả lời đợc câu hỏi 4 và thuộc đợc toàn bài thơ (câu hỏi 5)

II – chuẩn bị chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bản đồ Việt Nam để GV chỉ vị trí Cao Bằng cho HS

iii- các hoạt động dạy – mục tiêu: học

A -Kiểm tra b ài cũ

HS đọc lại bài Lập làng giữ biển, trả lời câu hỏi về bài đã học.

- Hai HS khá, giỏi (tiếp nối nhau) đọc bài thơ

- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Từng tốp HS (mỗi tốp 3 HS) tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ (đọc 2-3 lợt) GV kết

hợp hớng dẫn HS phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai (lặng thầm, suối khuất, rì rào,

lòng mến khách, sự đôn hậu, mộc mạc của ngời Cao Bằng(qua, lại vợt, rõ thật cao,

bằng xuống, mận ngọt, rất thơng, rất thảo, nh hạt gạo, nh suối trong, )

b) Tìm hiểu bài

Đọc thầm bài thơ và trả lời câu hỏi:

- Những từ ngữ và chi tiết nào ở khổ thơ 1 nói lên địa thế đặc biệt của Cao Bằng?

(Muốn đến Cao Bằng phải vợt qua Đèo gió, Đèo Giang, đèo Cao Bắc Những từ ngữ,

trong khổ thơ: sau khi qua … ta lại v ợt … , lại v ợt … nói lên địa thế rất xa xôi, đặc biệt

hiểm trở của Cao Bằng)

- Tác giả sử dụng những từ ngữ và hình ảnh nào để nói lên lòng mến khách, sự đôn hậu của ngời Cao Bằng?(Khách vừa đến đợc mời thử hoa quả rất đặc trng của Cao

Bằng là mận Hình ảnh mận ngọt đón môi ta dịu dàng nói lên lòng mến khách của ngời

Cao Bằng Sự đôn hậu của những ngời dân mà khách đợc gặp thể hiện qua những từ

ngữ và hình ảnh miêu tả: ngời trẻ thỉ rất th ơng , rất thảo, ngời già thì lành nh hạt gạo , hiền nh suối trong )

- Tìm những hình ảnh thiên nhiên đợc so sánh với lòng yêu nớc của ngời dân Cao

Bằng

Còn núi non Cao Bằng

Đo làm sao cho hết

Ngày đăng: 07/07/2014, 05:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w