Đoạn 4: Cũn lại - Gọi HS đọc kết hợp sửa lỗi phỏt õm cho học sinh, hướng dẫn học sinh hiểu nghĩa cỏc từ khú, sửa giọng đọc cho học sinh - Yờu cầu HS đoc trong nhúm.. - Hướng dẫn học sinh
Trang 1Tuần 32
Thứ hai ng y 19 tháng 4 năm 2010 ày 19 tháng 4 năm 2010 Tập đọc:
ÚT VỊNHI) Mục tiờu:
1 Kiến thức: Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm gơng giữ gìn ATGT đờng sắt và hành động
dũng cảm cứu em nhỏ của út Vịnh
2 Kỹ năng: Đọc lưu loỏt diễn cảm bài văn.
3 Thỏi độ: Cú ý thức giỳp đỡ mọi người khi gặp khú khăn hoạn nạn
II) Chuẩn bị:
- Học sinh:
- Giỏo viờn:
III) Cỏc hoạt động dạy học:
1) Ổn định lớp: Hỏt
2) Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lũng bài thơ “Bầm
ơi” và trả lời cõu hỏi về nội dung bài
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn luyện đọc và tỡm hiểu bài:
* Luyện đọc
- Gọi HS đọc toàn bài
- Túm tắt nội dung hướng dẫn HS đọc bài
- Chia đoạn: 4 đoạn (Đoạn 1: Từ đầu đến cũn nộm đỏ
lờn tàu Đoạn 2: Tiếp từ Thỏng trước đến hứa khụng
chơi dại nữa Đoạn 4 Tiếp từ một buổi chiều đẹp trời
đến tàu hoả đến Đoạn 4: Cũn lại)
- Gọi HS đọc kết hợp sửa lỗi phỏt õm cho học sinh,
hướng dẫn học sinh hiểu nghĩa cỏc từ khú, sửa giọng
đọc cho học sinh
- Yờu cầu HS đoc trong nhúm
- Gọi HS đọc toàn bài
- Đọc mẫu toàn bài
* Tỡm hiểu bài:
- Đoạn đường rất gần nhà Út Vịnh mấy năm nay
thường cú cỏc sự cố gỡ? (Lỳc thỡ tảng đỏ nằm chềnh
ềnh trờn đường tàu chạy, lỳc thỡ ai đú thỏo cả ốc cỏc
thanh ray, nhiều khi trẻ chăn trõu cũn nộm đỏ lờn tàu
khi tàu chạy)
- Út Vịnh đó làm gỡ để thực hiện nhiệm vụ giữ gỡn an
toàn đường sắt? (Vịnh đó tham gia phong trào: Em
Trang 2yêu đường sắt quê em, nhận việc thuyến phục Sơn –
một bạn trai thường chạy trên đường tàu thả diều
không thả diều trên đường tàu nữa)
- Khi nghe tiếng còi tàu vang lên giục giã, Út Vịnh
nhièn ra đường sắt và đã thấy những gì? (Vịnh thấy
hai bé gái Hoa và Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên
đường tàu)
- Út Vịnh hành động như thế nào để cứu hai em nhỏ
đang chơi trên đường tàu? (Vịnh lao khỏi nhà như
tên bắn, la lớn báo tàu hỏa đến; Hoa giật mình ngã
lăn khỏi đường tàu còn Lan đừng ngây người khóc
thét Đoàn tàu ầm ầm lao tới Vịnh nhào tới ôm Lan
lăn xuống mép ruộng)
- Em học tập được ở Út Vịnh điều gì? (Ý thức trách
nhiệm, tôn trọng an toàn về giao thông, tinh thần
dũng cảm cứu các em nhỏ)
- Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
( Đại ý: Bài văn ca ngợi Út Vịnh rất dũng cảm đã
cứu sống bé Lan trước cái chết trong gang tấc.)
* Đọc diễn cảm:
- Gọi học sinh đọc bài
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn cảm hai đoạn
- Trả lời câu hỏi
- 1 học sinh đọc đoạn 4, trả lời câuhỏi
III) Các hoạt động dạy học:
1) Ổn định lớp: Hát.
Trang 32) Kiểm tra bài cũ: 2 học sinh làm bài 2 (trang 164)
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh làm các bài tập
Bài 1: Tính
- Nêu yêu cầu bài 1
- Yêu cầu học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
- Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi chữa bài, khi chữa
5 Dặn dò : Dặn học sinh về học bài, xem lại bài.
- 2 học sinh ch÷a bµi, líp nhËn xÐt
- Lắng nghe
- Làm bài, 2 HS chữa bài trªn b¶ng
- Dßng 2 HS kh¸ giái lµm vµ tr×nhbµy kÕt qu¶
- Nêu yêu cầu
- Tính nhẩm, nêu kết quả
- Nêu yêu cầu
- Làm bài vào vở, chữa bài
- Nêu yêu cầu
- Làm bài, chữa bài, giải thích cáchlàm
- HS kh¸ giái
- Lắng nghe
- Về học bài
Trang 4
Khoa học:
TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN I) Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nắm được khái niệm ban đầu về tài nguyên thiên nhiên.
2 Kỹ năng: Kể tên một số tài nguyên thiên nhiên ở nước ta, ích lợi của chúng.
3 Thái độ: Sử dụng tiết kiệm, hợp lí tài nguyên thiên nhiên.
II) Chuẩn bị:
- Học sinh:
- Giáo viên:
III) Các hoạt động dạy học:
1) Ổn định lớp: Hát
2) Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là môi trường?
- Kể tên một số thành phần của môi trường nơi bạn
sống? Bạn đã làm gì để góp phần bảo vệ môi trường
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Nội dung
* Hoạt động 1: Quan sát, thảo luận
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin ở SGK, thảo luận và
cho biết: Tài nguyên thiên nhiên là gì? (Là những của
cải có sẵn trong môi trường tự nhiên)
- Yêu cầu học sinh quan sát các hình ở SGK để phát
hiện các tài nguyên thiên nhiên được thể hiện trong
mỗi hình và nêu công dụng của các tài nguyên đó
H1: Gió, nước, dầu mỏ
- Cử hai đội chơi, yêu cầu học sinh các đội chơi thi
viết lên bảng tên các tài nguyên thiên nhiên ở địa
phương
- Yêu cầu học sinh nêu một số biện pháp khai thác,
sử dụng hợp lí, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên
- Gọi học sinh đọc mục: Bạn cần biết (SGK)
- 2 học sinh
- Đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi
- Quan sát SGK, nêu các tài nguyêntrong các hình vẽ
Trang 5Kiến thức: - Học sinh biết thực hiện bốn phép tính cộng, trừ, nhân, chia
Kỹ năng : - Rèn kĩ năng tính toán cho HS, biết vận dụng vào tính toán có lời văn
Thỏi độ : - Yờu thớch mụn học, cú thỏi độ học tập nghiờm tỳc
II Cỏc hoạt động dạy - học :
Bài mới:
1 Giới thiệu bài :
- Nêu mục tiêu bài học
2 H ớng dẫn luyện tập:
Bài tập 1:
- GV nêu bài toán
- GV nhận xét, chốt bài làm đúng, cho điểm
Bài tập 2:
- GV nêu bài toán
- GV nhận xét, cho điểm, chốt lại bài làm
- Học thờm 5 biển bỏo giao thụng đường bộ
2 Kỹ năng: Nhận biết nội dung cỏc biển bỏo giao thụng đường bộ thường gặp
3 Thỏi độ: Cú ý thức chỳ ý đến biển bỏo giao thụng khi đi đường Tuõn theo luật
giao thụng và quy định của biển bỏo giao thụng
Trang 6II) Chuẩn bị:
- Học sinh:
- Giỏo viờn: 1 số biển bỏo giao thụng đường bộ thường gặp, giấy vẽ 5 biển bỏo giao thụng
III) Cỏc hoạt động dạy học:
1) Ổn định lớp: Hỏt
2) Kiểm tra bài cũ: Chỳng ta cần phải làm gỡ để bảo vệ
tài nguyờn thiờn nhiờn ?
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Nội dung
* Đưa ra hỡnh vẽ cỏc biển bỏo hiệu số: 110a, 122 yờu
cầu học sinh nhận xột về hỡnh dỏng, màu sắc, hỡnh vẽ
của biển bỏo, ý nghĩa của biển bỏo (Hỡnh trũn, viền
trắng, nền đỏ, hỡnh vẽ màu đen => Biển bỏo cấm, biển
122 cú ý nghĩa dừng lại)
- Tiến hành cỏc bước như trờn đối với cỏc biển bỏo: 208;
209; 233 (biển bỏo nguy hiểm)
+ Biển bỏo 208: Bỏo hiệu giao nhau với đường ưu tiờn
+ Biển 233: Bỏo hiệu cú nguy hiểm khỏc
+ Biển 209: Bỏo hiệu nơi giao nhau cú tớn hiệu đốn
* Đưa ra một số biển bỏo hiệu giao thụng đường bộ
thường gặp, yờu cầu học sinh nờu xem đó gặp cỏc biển
bỏo đú ở đõu, nờu ý nghĩa, tỏc dụng của biển bỏo đú
- Trò chơi “Lăn bóng” Yêu cầu biết tham gia trò chơi và tham gia trò chơi t ơng đối chủ
động
B Địa điểm – Ph Ph ơng tiện
- Địa điểm: Sân trờng vệ sinh sạch sẽ, an toàn nơi tập
- Phơng tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi 4- 6 quả bóng
C Nội dung và ph ơng pháp dạy học
Trang 71 Phần mở đầu (7-8’)
-Nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ
học
Khởi động:
* Trò chơi: GV chọn
2 Phần cơ bản (20’)
- Ôn tập và phát cầu bằng mu bàn chân hoặc
đứng ném bóng vào rổ bằng 2 tay (trớc ngực)
bằng 1 tay (trên vai)
* Ném bóng (150 g)
- Ôn ném bóng bằng một tay và bắt bóng
bằng hai tay
- Thi ném bóng vào rổ bằng hai tay (trớc
ngực)
* Trò chơi: “ Lăn bóng”
Nêu tên trò chơi, luật chơi, hớng dẫn cách
chơi
3 Phần kết thúc:(7-8’)
Yêu cầu HS thực hiện các động tác hồi tĩnh
Nhận xét và hệ thống giờ học
Giao bài về nhà
Củng cố dặn dò
Cán sự tập hợp điểm số, báo cáo sĩ số
Chạy nhẹ nhàng quanh sân tập
Xoay các khớp cổ tay, chân, hông, gối…
- GV làm mẫu giải thích động tác
HS tập theo nhóm 2, hoặc luyện tập cá nhân theo khu vực đã quy định
HS thực hiện theo tổ
GV quan sát nhận xét đánh giá
GV cho HS thi đua theo tổ
O o o o o o o o -
O o o o o o o o -
1,5m 3-4 m
GV
O o o o o o o o -
O o o o o o o o -
GV Cả lớp thả lỏng chân tay, cúi ngời thả lỏng, duỗi các khớp, hít thở sâu HS nghe và nhận xét các tổ
-Tập đọc:
NHỮNG CÁNH BUỒM I) Mục tiờu :
1 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa: Cảm xúc tự hào của ngời cha, ớc mơ về cuộc sống tốt
đẹp của ngời con
2 Kỹ năng: Đọc lưu loỏt, diờn cảm bài thơ, học thuộc lũng bài thơ.
3 Thỏi độ: Tớch cực, tự giỏc học tập.
II) Chuẩn bị:
- Học sinh:
- Giỏo viờn:
III) Cỏc hoạt động dạy học:
1) Ổn định lớp: Hỏt.
2) Kiểm tra bài cũ: Đọc bài: Út Vịnh, trả lời cõu hỏi
về nội dung bài
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tỡm hiểu bài:
* Luyện đọc
- Gọi học sinh đọc bài thơ.
- 2 học sinh
- 1 học sinh đọc bài
Trang 8- Sửa lỗi phỏt õm cho học sinh, hướng dẫn học sinh
hiểu nghĩa từ khú
- Đọc theo nhúm
- Đọc mẫu toàn bài
* Tỡm hiểu bài
- Hóy tưởng tượng và miờu tả cảnh hai cha con dạo
chơi trờn bói biển;( Sau trận mưa đờm, bầu trời và bói
biển như được gội rửa sạch bong Mặt trời nhuộm
hồng cả khụng gian bằng những tia nắng rực rỡ, cỏt
như trắng mịn, biển như càng trong hơn Cú hai cha
con dạo chơi trờn bói biển Búng họ trải trờn cỏt
Người cha cao, gầy, búng dài lờnh khờnh Cậu con
trai bụ bẫm, lon ton bước bờn cha làm nờn một cỏi
búng trũn chắc nịch)
- Thuật lại cuộc trũ chuyện giữa hai cha con
- Những cõu hỏi ngõy thơ của con cho thấy con cú
ước mơ gỡ? (Con ước mơ khỏm phỏ những điều chưa
biết về biển, về cuộc sống)
- Ước mơ của con gợi cho cha nhớ tới điều gỡ? (Gợi
cho cha nhớ tới ước mơ thưở nhỏ của mỡnh)
- Bài thơ muốn núi với chỳng ta điều gỡ?
(Đại ý: Bài thơ núi về cuộc dạo mỏt trờn bói biển và
cuộc trũ chuyện của hai cha con vào một sớm mai
hồng Qua đú tỏc giả núi lờn ước mơ của thế hệ trẻ và
hành trỡnh tiếp nối giữa hai cha-con, hai thế hệ hành
trỡnh đi tới tương lai.)
* Đọc diễn cảm và học thuộc lũng bài thơ
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn cảm bài thơ
- Gọi học sinh thi đọc diễn cảm
- Đọc đồng thanh
- Hướng dẫn học sinh học thuộc lũng bài thơ
- Gọi học sinh thi học thuộc lũng
4 Củng cố :
- Gọi học sinh nờu lại ý chớnh của bài
- Nối tiếp đọc cỏc khổ thơ
- Trả lời cõu hỏi
- Nờu nội dung bài
- Lắng nghe
- Luyện đọc diễn cảm
- 1 số học sinh thi đọc diễn cảm
- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài 1 lượt
- Nhẩm học thuộc lũng từng khổ,
cả bài
- Thi đọc thuộc lũng từng khổ, cảbài
- 1 học sinh đọc
Trang 9- Củng cố bài, liên hệ giáo dục học sinh
5 Dặn dò : Dặn học sinh về tiếp tục học thuộc lòng.
1 Kiến thức: Củng cố về: tìm tỉ số phần trăm của hai số, thực hiện các phép tính
cộng, trừ các tỉ số phần trăm, giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm
2 Kỹ năng: Thực hành làm được các bài tập
3 Thái độ: Tích cực, tự giác học tập
II) Chuẩn bị:
- Học sinh:
- Giáo viên:
III) Các hoạt động dạy học:
1) Ổn định lớp: Hát
2) Kiểm tra bài cũ: Làm ý b của bài 1 (trang 164)
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1: Tìm tỉ số phần trăm của hai số
- Yêu cầu học sinh nêu cách tìm tỉ số phần trăm của
Bài 2: Tính
- Nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
và diện tích đất trồng cây cà phê là:
- Làm bài, chữa bài
- Nêu yêu cầu, tóm tắt bài toán
- Làm bài, chữa bài
Trang 101,5 = 150%
b) Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây cà phê
và diện tích đất trồng cây cao su là:
1 Kiến thức: Củng cố cách viết hoa tên các cơ quan
2 Kỹ năng: Nhớ- viết 14 dòng đầu bài: Bầm ơi
3 Thái độ: Có ý thức rèn chữ, viết đúng chính tả
II) Chuẩn bị:
- Học sinh:
- Giáo viên: Bảng phụ kẻ bảng BT2, bảng nhóm để học sinh làm bài tập
III) Các hoạt động dạy học:
1) Ổn định lớp: Hát
2) Kiểm tra bài cũ: Đọc cho 2 học sinh viết ở bảng,
cả lớp viết vào nháp tên các danh hiệu, giải thưởng,
huy chương ở bài tập 3 (tiết chính tả trước)
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh nhớ viết chính tả
- Lưu ý học sinh một số từ ngữ khó viết chính tả,
cách trình bày bài viết: lâm thâm, chiều chiều, trăm
núi, ngàn khe…
- Yêu cầu học sinh gấp SGK, viết bài
- Chấm, chữa một số bài chính tả
c) Hướng dẫn học sinh làm các bài tập
Bài tập 2: Phân tích tên mỗi cơ quan, đơn vị dưới
đây thành các bộ phận cấu tạo ứng với các ô trong
- Lắng nghe, viết vào bảng con
- Nhớ - viết bài
- Nêu yêu cầu
- Làm bài vào VBT, chữa bài
Trang 11- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở bài tập, 1 số
học sinh chữa bài ở bảng lớp
* Đáp án:
thứ nhất
Bộ phận thứ hai Bộ phận thứ ba
b) Trường Trung học cơ sở Đoàn Kết Trường Trung học cơ sở Đoàn Kết
- Yêu cầu học sinh nêu cách viết hoa tên các cơ
quan, đơn vị (Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ
phận tạo thành tên đó Bộ phận thứ ba là các
danh từ riêng thì viết hoa theo quy tắc viết hoa
tên người, tên địa lý Việt Nam)
Bài tập 3: Viết tên các cơ quan, đơn vị (nêu
trong SGK) cho đúng
- Yêu cầu học sinh tự làm bài, phát bảng nhóm
cho 1 số học sinh làm bài
- Yêu cầu học sinh dán bài ở bảng lớp, chốt lại
5 Dặn dò: Dặn học sinh ghi nhớ cách viết hoa
tên các cơ quan, đơn vị
1 Kiến thức: Ôn tập về cộng, trừ, nhân, chia số đo thời gian
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng cộng, trừ nhân chia số đo thời gian
3 Thái độ: Tích cực, tự giác học tập
II) Chuẩn bị:
- Học sinh:
- Giáo viên:
III) Các hoạt động dạy học:
1) Ổn định lớp: Hát
Buæi s¸ng
Trang 122) Kiểm tra bài cũ: Học sinh làm bài 2 (trang 165)
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
20,4 giờ - 12,8 giờ = 7,6 giờ
- Củng cố lại cách nhân, chia số đo thời gian
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh tự làm bài, chữa bài
Bài giảiThời gian người đi xe đạp đi hết quãng đường là:
18 : 10 = 1,8 (giờ)1,8 giờ = 1 giờ 48 phút Đáp số: 1 giờ 48 phút
Bài 4: ( Dµnh cho HS kh¸ giái)
- Yêu cầu học sinh tự làm bài, chữa bài
Bài giải
- 2 học sinh
- Nêu yêu cầu
- Làm bài vào bảng con, chữa bài
- Nêu yêu cầu
- Làm bài vào vở, chữa bài
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Nêu yêu cầu
- Làm bài vào vở, chữa bài
- Lµm xong bµi 3,HS lµm bµi 4
- Làm bài vào vở, chữa bài
Trang 13Thời gian ô tô đi trên đường là:
8 giờ 56 phút – (6 giờ 15 phút + 25 phút) = 2 giờ 16 phút
2 giờ 16 phút = 1534 giờQuãng đường đi từ Hà Nội đến Hải Phòng dài là:
45 × 1534 = 102 (km) Đáp số: 102 km
1 Kiến thức: Tiếp tục ôn tập kiến thức về dấu phẩy
2 Kỹ năng: Sử dụng dấu phẩy trong văn viết
3 Thái độ: Tích cực, tự giác học tập
II) Chuẩn bị:
- Học sinh:
- Giáo viên:
III) Các hoạt động dạy học:
1) Ổn định lớp: Hát
2) Kiểm tra bài cũ: Làm bài 1, bài 3 (tiết LTVC
trước)
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài tập 1: Có thể đặt dấu chấm hay dấu phẩy vào
những chỗ nào ở hai bức thư trong mẩu chuyện SGK
- Gọi 1 học sinh đọc bức thư đầu và trả lời: Bức thư
đầu là của ai? (Là của anh chàng đang tập viết văn)
- Gọi 1 học sinh đọc bức thư thứ hai và trả lời: Bức
thư thứ hai là của ai? (Là thư trả lời của Bớc – na Sô)
- Yêu cầu học sinh đọc lại mẩu chuyện, thảo luận
nhóm 2, làm bài
- Gọi đại diện một số nhóm phát biểu
- Nhận xét, chốt lại ý kiến đúng
* Đáp án:
- Bức thư 1: “Thưa ngài, tôi xin trân trọng gửi tới
ngài một số sáng tác mới của tôi Vì viết vội, tôi chưa
kịp đánh các dấu chấm, dấu phẩy Rất mong ngài đọc
Trang 14và điền giúp tôi những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết.
Xin cảm ơn ngài.”
- Bức thư thứ hai: “Anh bạn trẻ ạ, tôi rất sẵn lòng
giúp đỡ anh với một điều kiện là anh hãy đếm tất cả
những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết rồi bỏ chúng vào
phong bì, gửi đến cho tôi Chào anh”
- Gọi học sinh đọc lại mẩu chuyện vui trên, nêu
khiếu hài hước của nhà văn Bớc – na Sô
Bài tập 2: Viết một đoạn văn khoảng 5 câu nói về
hoạt động của học sinh trong giờ ra chơi Nêu rõ tác
dụng của dấu phẩy được dùng trong các câu văn
- Giúp học sinh hiểu rõ yêu cầu của bài
- Yêu cầu học sinh viết đoạn văn
- Gọi học sinh đọc đoạn văn viết được, nêu rõ tác
dụng của dấu phẩy đã sử dụng
- Khen học sinh làm bài tốt
4 Củng cố : Củng cố bài, nhận xét giờ học.
5 Dặn dò : Dặn học sinh về học bài, xem lại bài.
- 1 học sinh đọc lại, nêu
- Nêu yêu cầu
- Lắng nghe, xác định yêu cầu
- Viết đoạn văn
- Đọc đoạn văn, nêu tác dụng củadấu phẩy
1 Kiến thức: Tìm hiểu về chiến công của quân và dân tỉnh Tuyên Quang trong trận
địa lôi tại km7 – Trung Môn – Yên Sơn – Tuyên Quang , CÇu C¶ trong chiến dịch Việt Bắc Thu đông năm 1947
2 Kỹ năng: Tìm hiểu lịch sử qua sách báo, trên thực tế.
3 Thái độ: Yêu quý, tự hào về quê hương, đất nước
II) Chuẩn bị:
- Học sinh:
- Giáo viên: Thông tin tư liệu (sưu tầm)
III) Các hoạt động dạy học: