1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ga tuan 32

28 329 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 324 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm.. * Luyện đọc lại: -GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp.. -Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúngtheo yêu cầu của giáo viên: -Mỗi nhóm 4 học

Trang 1

Rèn kĩ năng đọc thành tiếng

Chú ý các từ ngữ : tận số, tảng đá, bắn trúng, rỉ ra, bùi nhùi, vắt sữa, giật phắt, lẳng lặng.

 Biết đọc bài với giọng cảm xúc, thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung

Rèn kĩ năng đọc hiểu

 Hiểu nghĩa các từ ngữ : tận số, nỏ, bùi nhùi

 Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Giết hại thú rừng là tội ác, cần có ý thức bảo vệ môitrường

Rèn kĩ năng nói :

 Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, kể lại được toàn bộ câu chuyện theo lời của nhân vật.Kể tự nhiên với giọng diễn cảm

II/ Chuẩn bị : Tranh minh hoạ truyện trong SGK

III/ Hoạt động dạy và học:

1/ Ổn định:

2/ KTBC :

+ Tìm những chi tiết nói lên dáng vẻ thong thả,

nhẹ nhàng của con cò ?

-Nhận xét

3/ Bài mới :

Giới thiệu: Trái đất là ngôi nhà chung của loài

người và muôn vật Mỗi sinh vật trên Trái Đất,

dù là 1 cái cây hay con vật, đều có cuộc sống

riêng, chúng ta không thể vô cớ phá hoại

Truyện đọc Người đi săn và con vượn các em

học hôm nay là 1 câu chuyện đau lòng về

những điều tệ hại mà con người có thể gây ra

do thiếu hiểu biết Chúng ta học ra câu chuyện

này để rút ra cho mình bài học về lòng nhân ái

và ý thức bảo vệ môi trường

-GV ghi tựa

b Hướng dẫn luyện đọc:

-Giáo viên đọc mẫu một lần Giọng đọc nhẹ

nhàng Cần nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả,

gợi cảm, thể hiện sự kính trọng

*GV HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ

lẫn

-Hai, ba Học sinh đọc bài Con cò, TLCH

-HS nhắc lại -Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu

-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hếtbài.(2 vòng)

Trang 2

-Hướng dẫn phát âm từ khó.

-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó

+YC 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong

bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa lỗi

ngắt giọng cho HS

-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài

-YC 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi

HS đọc 1 đoạn

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

-YC lớp đồng thanh đoạn 4

c Hướng dẫn tìm hiểu bài

-Yêu cầu HS đọc lại từng đoạn và tìm hiểu

+ Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác thợ

săn ?

+ Cái nhìn căm giận của vượn mẹ nói lên điều

gì ?

+ Những chi tiết nào cho thấy cái chết của vượn

mẹ rất thương tâm ?

+ Chứng kiến cái chết của vựơn mẹ bác thợ săn

làm gì ?

+ Câu chuyện muốn nói điều gì với chúng ta ?

-GV ghi các gợi ý lên bảng yêu cầu HS chọn các

ý và giải thích cho cả lớp cùng nghe.

* Luyện đọc lại:

-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp

-Gọi HS đọc các đoạn còn lại

-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn

-Cho HS luyện đọc theo vai

-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất

-GV cho HS kể lại câu chuyện theo lời của

người thợ săn

-HS đọc theo HD của GV: tận số, tảng đá,

bắn trúng, rỉ ra, bùi nhùi, vắt sữa, giật phắt.

+4 HD đọc, mỗi em đọc một đọan trong bàitheo hướng dẫn của giáo viên Chú ý ngắtgiọng đúng ở các dấu câu

-HS trả lời theo phần chú giải SGK

-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúngtheo yêu cầu của giáo viên:

-Mỗi nhóm 4 học sinh, lần lượt từng HS đọcmột đoạn trong nhóm

- 3 nhóm thi đọc nối tiếp

-HS đồng thanh đoạn 4 (giọng vừa phải)

-HS đọc thầm từng đoạn và TLCH- con thú nào không may gặp bác ta thìhôm ấy coi như ngày tận số

-Nó căm ghét người đi săn độc ác / Nó tứcgiận kẻ bắn nó chết trong lúc vượn con đangcần rất cần chăm sóc …

-Vượn mẹ vơ nắm bùi nhùi gối đầu cho con,hái cái lá to, vắt sữa vào và đặt lên miệngcon Sau đó nghiến răng, giật phắt mũi tên

ra, hét lên thật to rồi ngã xuống

- Bác đứng lặng, chảy nước mắt, cắn môi,bẻ gãy nỏ, lẳng lặng ra về Từ đấy bác bỏhẳn nghề đi săn

- Không nên giết hại muông thú /Phải bảovệ động vật hoạng dã./ Hãy bảo vệ môitrường sống xung quanh ta./ Giết hại loài vậtlà độc ác

-HS theo dõi GV đọc

-3 HS đọc

-HS xung phong thi đọc

-3 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai

- HS hát tập thể 1 bài

-1 HS đọc YC SGK: Dựa vào 4 tranh minhhoạ, nhớ và kể lại đúng nội dung câuchuyện theo lời người thợ săn

-HS quan sát tranh

- HS kể lại câu chuyện bằng lời của người

Trang 3

-GV nhận xét nhanh phần kể của HS.

c Kể theo nhóm:

-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn bên

cạnh nghe

d Kể trước lớp:

-Gọi 4 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Sau

đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

-Nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố – Dặn dò :

+ Câu chuyện muốn nói điều gì với chúng ta ?

-Về nhà tiếp tục kể chuyện theo lời bác thợ

săn Xem bài Mè hoa lượn sóng

thợ săn

- HS quan sát tranh, nêu nội dung từng tranh

+Tranh 1: Bác thợ săn xách nỏ vào rừng.

+Tranh 2: Bác thợ săn thấy 1 con vượn ngồi ôm con trên tảng đá +Tranh 3:Vượn mẹ chết rất thảm thương.

+Tranh 4: Bác thợ săn hối hận, bẻ gãy nỏ và bỏ nghề săn bắn.

-Từng cặp HS tập kể theo tranh

- HS tiếp nối nhau thi kể

-1 HS kể toàn bộ câu chuyện + cả lớp nhậnxét bình chọn HS nhập vai bác thợ săn, kểhay nhất, cảm động nhất

-Mỗi người phải có ý thức bảo vệ môi trường.

Toán LUYỆN TẬP CHUNG

I/ Mục tiêu : Giúp HS

 Củng có kĩ năng thực hiện tính nhân, chia số có 5 chữ số với số có một chữ số

 Rèn luyện kĩ năng thực hiện giải toán có lời văn

II/ Chuẩn bị : 1 số phép tính

III/ Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/Ổn định:

2/ KTBC:

-Kiểm tra bài tập luyện tập của tiết 155

-Thu vở BT 1 tổ

-Chấm- Nhận xét

3/ Bài mới :

a Giới thiệu: Nêu mục tiêu yêu cầu của bài

học Ghi tựa

b.Luyện tập:

Bài 1:

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Yêu cầu những HS vừa lên bảng nhắc lại cách

thực hiện phép tính nhân, chia số có 5 chữ số

với số có một chữ số

-Nhận xét và cho điểm

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu BT

-Bài toán cho biết gì?

-2 HS lên giải bài tập

-1 HS nêu yêu cầu BT

-Có 105 hộp bánh, mỗi hộp có 4 cái bánh,chia số bánh này cho các bạn, mỗi bạn được

Trang 4

-Bài toán hỏi gì?

-Muốn tính số bạn được chia bánh ta làm thế

nào?

-Có cách nào khác không?

-GV giải thích lại về hai cách làm, sau đó yêu

cầu 2 HS lên bảng giải theo 2 cách

Bài giải (Cách 2)

Mỗi hộp chia được cho số bạn là:

4 : 2 = 2 ( bạn ) Số bạn được nhận bánh là:

105 x 2 = 210 ( bạn )

Đáp số : 210 bạn

-Nhận xét và cho điểm

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu BT

-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

-Hãy nêu cách tình diện tích của HCN?

-Vậy để tính được diện tích của HCN chúng ta

phải đi tìm gì trước?

-Yêu cầu HS tự làm bài

Tóm tắt: CD: 12 cm

CR: 31chiều dài

Diện tích: …cm 2 ?

-HS ngồi gần nhau đổi vở chéo cho nhau để

kiểm tra bài của nhau

-Nhận xét và cho điểm

Bài 4: HS nêu miệng

-Gọi HS đọc yêu cầu BT

-Mỗi tuần lễ có mấy ngày?

-Vậy nếu chủ nhật tuần này là ngày 8 thì chủ

nhật tuần sau là ngày mấy?

-Thế còn chủ nhật tuần trước là ngày nào?

-Yêu cầu HS tiếp tục làm bài

-Treo sơ đồ thể hiện các ngày chủ nhật

-Nhận xét và cho điểm

4 Củng cố – Dặn dò:

-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh thần

học tập tốt

-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài tập ở

VBT, chuẩn bị bài sau

2 cái

-Bài toán hỏi số bạn được chia bánh

-Ta phải lấy tổng số bánh chia cho số bánhmỗi bạn được nhận

-Có thể tính xem mỗi hộp chia được cho baonhiêu bạn, sau đó lấy kết quả nhân với sốhộp bánh

-2 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT

Bài giải (Cách 1)

Số bánh nhà trường đã mua là:

105 x 4 = 420 ( cái ) Số bạn được nhận bánh là:

420 :2 = 210 ( bạn )

Đáp số : 210 bạn

-1 HS nêu yêu cầu BT

-Tình diện tích của hình chữ nhật

-1 HS nêu

-Tìm độ dài của chiều rộng HCN

-2 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT

Bài giải

Chiều rộng hình chữ nhật là

12 : 3 = 4 (cm)Diện tích hình chữ nhật là

12 x 4 = 48 (cm2)

Đáp số : 48 cm2

-HS đọc yêu cầu

-Mỗi tuần lễ có 7 ngày

-Nếu chủ nhật tuần này là ngày 8 thì chủnhật tuần sau là ngày: 8 + 7 = 15

-Là ngày: 8 – 7 = 1-HS làm bài vào vở, đại diện vài HS nêu,lớp nhận xét

CN1 CN2 CN3 CN4 CN5

1 8 15 22 29-Lắng nghe

Trang 5

ĐẠO ĐỨC

MỘT SỐ ĐIỀU KHOẢN TRONG LUẬT BẢO VỆ,

CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM VIỆT NAM.

Điều 2 :

Trẻ em không phân biệt gái trai, con trong giá thú, con ngoài giá thú, con nuôi, con riêng, conchung, không phân biệt dân tộc, tôn giáo nguồn gốc hay địa vị xã hội, chính kiến của cha mẹ hayngười nuôi dưỡng, đều được bảo vệ, chăm sóc, giáo dục và được hưởng quyền khác theo quy luậtcủa pháp luật

ÔN TUNG VÀ BẮT BÓNG CÁ NHÂN

TRÒ CHƠI: “CHUYỂN ĐỒ VẬT”

I/ Mục tiêu :

 Ổn động tác tung và bắt bóng theo nhóm 2 người Yêu cầu biết cách thực hiện động tác tương đối chính xác

 Học trò chơi “ Chuyền đồ vật” Yêu cầu biết cách chơi và biết tham gia chơi

II Địa điểm, phương tiện:

Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện.

Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ, kẻ sân cho trò chơi “Ai kéo khoẻ” 2-3 em một quả

bóng

III.Các bước lên lớp :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Phần mở đầu :

-GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ

học: 1 phút Khởi động tự do

-Tập bài TD PTC: 1 lần liên hoàn 2 x 8 nhịp

-Trò chơi “Tìm con vật bay được”

-Chạy chậm 1 vòng sân :150 – 200 mét

2/ Phần cơ bản :

-Ôn động tác tung bắt bóng theo nhóm 2

-Lớp tập hợp 4 hàng dọc, điểm số báo cáo

-Khởi động: Các động tác cá nhân; xoay các

khớp cổ tay, chân, đầu gối, vai, hông, …-Lớp trưởng điều khiển lớp tập Tay cần cờ.-Tham gia chơi tích cực dưới sự HD của GV.-Chạy chậm theo YC của GV

-HS thực hiện

Trang 6

người : 10-12 phút.

-Từng em một tập trung và bắt bóng một số

lần, sau đó chia tổ tập theo từng đôi một chú

ý động tác phối hợp toàn thân khi thực hiện

tung bắt bóng Khi chuyền cần nhẹ nhàng,

nhanh nhẹn, vừa tầm khéo léo bắt bóng hoặc

tung bóng

-Làm quen trò chơi: “Chuyền đồ vật” (8-10p)

+ GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi Yêu cầu

nhóm chơi thử, HD và giải thích những trường

hợp phạm qui để HS nắm

+Khi HS chơi GV làm trọng tài và thống nhất

với các đội khi chạy về, các em chú ý chạy về

bên phải của đội hình, tránh tình trạng chạy

xô vào nhau

3/ Phần kết thúc :

-Cho đi lại thả lỏng hít thở sâu: 1 phút

-GV cùng HS hệ thống bài :1 phút

-Nhận xét tiết học (2 phút)

-GV giao bài tập về nhà : Ôn động tác tung và

bắt bóng cá nhân

 

-HS chú ý theo dõi

-Một nhóm chơi thử, sau đó cùng tham gia tròchơi

  

  

CB XP

-Đi lại thả lỏng hít thở sâu

-Nhắc lại ND bài học

-Lắng nghe và ghi nhận

TẬP ĐỌC

MÈ HOA LƯỢN SÓNG

I/ Mục đích yêu cầu :

Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

Chú ý các từ ngữ :giỡn nước, quăng lờ, lá chuối, ăn nổi, lim dim

 Biết đọc bài với giọng cảm xúc, thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung

Rèn kĩ năng đọc hiểu:

 Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải cuối bài

 Hiểu ý nghĩa của câu chuyện :Tả cuộc sống nhộn nhịp dưới nước của mè hoa và các loài cua cá, tôm tép

 Học thuộc bài thơ

II/ Chuẩn bị : Tranh minh hoạ bài thơ trong SGK

III/ Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định

2/ KTBC :

-Yêu cầu 2 HS đọc và kể lại câu chuyện Người

đi săn và con vượn.

-Nhận xét và ghi điểm

3 / Bài mới :

Giới thiệu: Treo tranh:Tranh vẽ gì?

-Hai, HS đọc và kể lại câu chuyện Người đi

săn và con vượn ( mỗi em kể 2 đoạn).

-Tranh vẽ các loài cá, tôm, cua đang bơi lội

Trang 7

-Đúng rồi! Tranh vẽ các loài cá, tôm, cua đang

bơi lội dưới nước Trong số đó tác giả đã tập

trung miêu tả chị em nhà cá mè hoa đang cùng

nhau lượn sống Đó cũng chính là nội dung của

bài tập đọc hôm nay Ghi tựa

b/ Luyện đọc:

-GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với giọng vui, nhẹ

nhàng, thân ái HD HS cách đọc

-Hướng dẫn HS đọc từng dòng thơ và kết hợp

luyện phát âm từ khó

-Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ

khó

-YC 2 HS nối tiếp nối nhau đọc 10 dòng thơ đầu

và 8 dòng còn lại GV theo dõi chỉnh sửa lỗi

cho HS

-YC HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ khó

-YC 2 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 trước lớp,

mỗi HS đọc 1 đoạn thơ

-YC HS luyện đọc theo nhóm

-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

-YC HS đọc đồng thanh bài thơ

c/ HD tìm hiểu bài:

-GV gọi 1 HS đọc cả bài thơ

+ Mè hoa sống ở đâu ?

+ Tìm những từ ngữ tả mè hoa bơi lượn dưới

nước ?

+ Xung quanh mè hoa còn có những loài ật

nào ?Những câu thơ nào nói lên những đặc

điểm của mỗi loài vật ?

+ Hãy chỉ ra những hình ảnh nhân hoá mà em

thích ?

d/ Học thuộc lòng bài thơ:

-Cả lớp ĐT bài thơ trên bảng

-YC HS đọc thuộc lòng bài thơ, sau đó gọi HS

đọc trước lớp Tổ chức thi đọc theo hình thức

hái hoa

-Gọi HS đọc thuộc cả bài (nếu có)

- Nhận xét cho điểm

4 Củng cố – Dăn dò :

-Nhận xét tiết học

-Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ

-Xem bài” Cuốn sổ tay “

-HS nhắc lại tựa-Theo dõi GV đọc

-Mỗi HS đọc 2 dòng, tiếp nối nhau đọc từđầu đến hết bài Đọc 2 vòng HS đọc đúngcác từ khó.(Mục tiêu)

-Đọc từng khổ thơ trong bài theo HD củaGV

-2 HS đọc bài chú ý ngắt đúng nhịp thơ

-1 HS đọc chú giải trước lớp Cả lớp đọcthầm theo

-2 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõibài SGK

-Mỗi nhóm 2 HS, lần lượt từng HS đọc.-2 nhóm thi đọc nối tiếp

-Cả lớp đọc ĐT

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK

- Mè hoa sống ở ao, ở ruộng, ở đìa

- ùa ra giỡn nước, chị bơi đi trước, em lượntheo sau

- Cá mè ăn nổi, cá chép ăn chìm,con tép limdim, con cua áo đỏ

- Chị mè hoa ùa ra giỡn nước, gọi chúng gọibạn, ,con cua áo đỏ, cắt cỏ trên bờ, con cámúa cờ

- Cả lớp đọc đồng thanh

-HS đọc thuộc bài thơ trước lớp

-2 – 3 HS thi đọc cả bài trước lớp

-3 HS đọc bài Lớp theo dõi nhận xét

-Lắng nghe và ghi nhận

Trang 8

Chính tả (nghe viết)

NGÔI NHÀ CHUNG

I/ Yêu cầu:

Rèn kĩ năng viết chính tả

Nghe – viết chính xác, trình bày đúng bài Ngôi nhà chung

 Điền vào chỗ trống các âm đầu l/n; v / d

II/ Chuẩn bị: Bảng lớp viết các bài tập 2a.

III/ Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Trao đổi về ND đoạn viết:

-GV đọc đoạn văn 1 lần

+Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì ?

+Những việc chung mà tất cả các dân tộc

phải làm là gì ?

* HD cách trình bày:

-Đoạn văn có mấy câu?

-Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết

hoa? Vì sao?

* HD viết từ khó:

-YC HS tìm từ khó rồi phân tích

-YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được

*Viết chính tả:

-GV đọc bài cho HS viết vào vở

-Nhắc nhở tư thế ngồi viết

* Soát lỗi: Yêu cầu HS đổi bài dò chéo.

* Chấm bài:

-Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét

c/ HD làm BT:

Bài 2: Chọn câu a hoặc câu b.

Câu a: Gọi HS đọc YC bài tập.

-GV nhắc lại yêu cầu: BT cho một một đoạn

văn trong đó còn để trống một số phụ âm đầu

Các em phải chọn l hay n để điền vào chỗ

trống sao cho đúng

-Sau đó YC HS tự làm

-GV đọc 2-3 HS viết bảng lớp (cả lớp viết vào

giấy nháp) các từ ngữ sau: cười rũ rượi, nói rủ

rỉ, rủ bạn.

-Lắng nghe và nhắc tựa

-Theo dõi GV đọc 2 HS đọc lại, lớp đọcthầm

- là trái đất.

-Bảo vệ hoà bình, bảo vệ môi trường, đấu tranh chống đói nghèo, bệnh tật

-HS trả lời

-Những chữ đầu câu và tên riêng phải viếthoa

-HS: trăm, mỗi, sống, trái đất, những,…

-3 HS lên bảng, HS lớp viết vào bảng con.-HS nghe viết vào vở

-HS tự dò bài chéo

Trang 9

-Cho HS lên bảng thi làm bài.

-GV nhận xét và chốt lời giải đúng

Câu b: Cách làm tương tự câu a.

-HD tương tự bài tập a (không làm)

Bài 3: Chọn câu a hoặc b.

-Cho HS đọc yêu cầu của BT

-GV nhắc lại yêu cầu: BT cho 2 câu văn,

nhiệm vụ của các em là đọc và chép lại hai

câu văn đó và chép lại sao cho đúng

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày bài

-GV nhận xét và chốt lời giải đúng

-Yêu cầu HS chép bài vào VBT

4/ Củng cố – Dặn dò:

-Nhận xét tiết học, bài viết HS

-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính tả

Học thuộc các từ đã học để vận dụng vào học

tập Chuẩn bị bài sau

-2 HS làm bài trên bảng Lớp nhận xét

-Đọc lời giải và làm vào vở

Bài giải:

a/ nương đỗ – nương ngô – lưng đeo gùi

tấp nập – làm nương –vút lên b/ về làng – dừng trước cửa –dừng – vẫn nổ – vừa bốp kè - vừa vỗ cửa xe – về –vội vàng – đứng dậy –chạy vụt ra đường.

-HS đọc yêu cầu -Lắng nghe

-Làm bài cá nhân

-2 HS trình bày trước lớp

- Nhận xét

-Lắng nghe và ghi nhận

TOÁN

BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ

I/ Yêu cầu: Giúp HS

 Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị

II/ Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ KTBC: HS lên bảng làm bài 4 SGK

-Nhận xét

3/ Bài mới :

a.Giới thiệu: Nêu mục tiêu yêu cầu của bài

học Ghi tựa

b.HD giải bài toán.

-Gọi HS đọc đề bài toán

-Bài toán đã cho cái gì ?

-Bài toán yêu cầu phải tìm cái gì ?

-Để tính được 10l đổ vào mấy can trước hết

chúng ta phải làm gì?

Chủ nhật : 1, 8, 15, 22, 29

-Nhận xét

-HS nhắc lại tựa

-1 HS đọc, lớp nghe

-Bài toán cho biết có 35 lít mật ong được rótđều vào 7 can

-Nếu có 10 lít thì đổ đầy được mấy can nhưthế?

-Tìm số l mật ong đựng trong một can

Trang 10

-Tính số l trong một can như thế nào?

-Biết được 5l mật ong thì đựng trong một can,

vậy 10l mật ong sẽ đựng trong mấy can?

-Yêu cầu HS giải bài toán

Tóm tắt bài toán :

35 lít : 7 can

10 lít : can?

-Nhận xét bài HS giải và cho điểm

-Trong bài toán trên bước nào được gọi là bước

rút về đơn vị?

-Cách giải bài toán này có điểm gì khác với các

bài toán có liên quan đến rút về đơn vị đã học?

-Các bài toán có liên quan đến rút về đơn vị

thường được giải bằng 2 bước

+Bước 1: Tìm giá trị của 1 phần trong các phần

bằng nhau (Thực hiện phép chia)

+Bước 2: Tìm số phần bằng nhau của một giá

trị (Thực hiện phép chia)

-Yêu cầu HS nhắc lại các bước giải bài toán có

liên quan đến rút về đơn vị

c Luyện tập:

Bài 1 :

-Gọi HS đọc đề bài toán

-Bài toán đã cho biết gì ?

-Bài toán hỏi gì ?

-Bài toán thuộc dạng toán nào?

-Vậy trước hết chúng ta phải làm gì?

-Biết 5kg đường đựng trong 1 túi thì 15 kg

đường đựng trong mấy túi ?

-Yêu cầu HS giải bài toán

Tóm tắt bài toán :

40 kg : 8 túi

15 kg : túi?

-Nhận xét bài HS giải và cho điểm

Bài 2: HD tương tự bài 1.

+ Mỗi cái áo cần mấy cái cúc ?

+ 42 cúc dùng cho mấy cái áo ?

-Yêu cầu HS giải bài toán

Tóm tắt bài toán :

10 : 5 = 2(can)

Đáp số: 2can

-Bước tìm số lít mật ong trong 1 can

-Khác ở bước tính thứ hai, chúng ta khôngthực hiện phép nhân mà thực hiện phépchia, tên đơn vị của 2 phép tính không giốngnhau

-Lắng nghe và nhắc lại

-2 HS

-1 HS đọc, lớp nghe

-Bài toán cho biết có 40 kg đường đựngtrong 8 túi

-Hỏi 15kg đường đựng trong mấy túi

-Dạng toán có liên quan đến rút về đơn vị.-Tìm số kg đường đựng trong một túi

40 : 8 = 5(kg)

-15 kg đường đựng trong: 15 : 5 = 3 (túi)

-1 HS lên bảng, lớp làm vào VBT

Bài giải:

Số kilôgam đường đựng trong một túi là:

40 : 8 = 5(kg)Số túi cần để đựng 15 kg đường là:

15 : 5 = 3 (túi)

Đáp số: 3 túi

-Mỗi cái áo cần: 24 : 4 = 6 ( cúc )-42 cúc dùng cho số cái áo: 42 : 6 = 7 (áo)-1 HS lên bảng, lớp làm vào VBT

Bài giải:

Trang 11

24 cúc áo : 4 cái áo

42 cúc áo : cái áo?

-Nhận xét bài HS giải và cho điểm

Bài 3 : HS nêu yêu cầu bài toán.

-Hỏi: Phần a đúng hay sai? Vì sao?

-Hỏi tương tự vơí các phần còn lại

-Nhận xét và cho điểm HS

4/ Củng cố – dặn dò :

-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh thần

học tập tốt

-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài tập ở

VBT, chuẩn bị bài sau

Số cúc cho mỗi áo là :

24 : 4 = 6 (cúc ) Số áo dùng cho 42 cúc áo là :

42 : 6 = 7 ( áo )

Đáp số : 7 cái áo

- Tính giá trị của biểu thức-1 HS trả lời, lớp theo dõi và nhận xét Phần

a đúng Vì đã thực hiện tính giá trị của biểuthức từ trái sang phải và kết quả đúng.-Phần b sai ở chổ thực hiện 6 :2 = 3 trước rồilàm tiếp 24 : 3 = 8

-Phần c sai vì tính biểu thức từ phải sangtrái, tính 3 x 2 trước rồi tính tiếp 18 : 6

- Phần d đúng Vì đã thực hiện tính giá trịcủa biểu thức từ trái sang phải và kết quảđúng

-Lắng nghe và ghi nhận

TẬP VIẾT:

I/ Mục tiêu:

Củng cố cách viết hoa chữ X, thông qua bài tập ứng dụng.

Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Đồng Xuân và câu ứng dụng:

Tốt gỗ hơn tốt nước sơn Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người.

 YC viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ

II/ Đồ dùng:

 Mẫu chữ víet hóc: X

 Tên riêng và câu ứng dụng

 Vở tập viết 3/2

III/ Lên lớp:

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

-Thu chấm 1 số vở của HS

- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng của

tiết trước

- HS nộp vở

- 1 HS đọc: Văn Lang.

Vỗ tay cần nhiều ngón Bàn kĩ cần nhiều người.

Trang 12

- HS viết bảng từ:Văn Lang.

- Nhận xét – ghi điểm

3/ Bài mới:

a/ GTB: Ghi tựa.

b/ HD viết chữ hoa:

* Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa:

- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những

chữ hoa nào?

- HS nhắc lại qui trình viết các chữ Đ,X,T.

- YC HS viết vào bảng con

c/ HD viết từ ứng dụng:

-HS đọc từ ứng dụng

-Em biết gì về Đồng Xuân?

-Giải thích: Đồng Xuân là tên một chợ có từ

lâu ở Hà Nội Đây là nơi buôn bán sầm uất

nổi tiếng

-QS và nhận xét từ ứng dụng:

-Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng cách

như thế nào?

-Viết bảng con, GV chỉnh sửa

d/ HD viết câu ứng dụng:

- HS đọc câu ứng dụng:

-Giải thích: : Câu tục ngữ đề cao vẻ đẹp của

tính nết con người so với vẻ đẹp hình thức

-Nhận xét cỡ chữ

-HS viết bảng con chữ Tốt gỗ, Xấu người

e/ HD viết vào vở tập viết:

- GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong vở

TV 3/2 Sau đó YC HS viết vào vở

- Thu chấm 10 bài Nhận xét

4/ Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học, chữ viết của HS

-Về nhà luyện viết phần còn lại, học thuộc

câu ca dao

- 2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con

-HS lắng nghe

- Có các chữ hoa: Đ,X,T

- 2 HS nhắc lại (đã học và được hướng dẫn)-3 HS lên bảng viết, HS lớp viết b/ con: Đ,X,T

-2 HS đọc Đồng Xuân

-HS nói theo hiểu biết của mình

-HS lắng nghe

-Chữ Đ, g, X, cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại caomột li Khoảng cách giữa các chữ bằng 1 conchữ o

- 3 HS lên bảng viết , lớp viết bảng con:

-3 HS đọc

-HS tự quan sát và nêu

- 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con

-HS viết vào vở tập viết theo HD của GV.-1 dòng chữ V cỡ nhỏ

-1 dòng chữ L, B cỡ nhỏ

-2 dòng Đồng Xuân cỡ nhỏ.

-2 dòng câu ứng dụng (2 dòng còn lại giải tải)

Trang 13

Thứ tư ngày tháng năm 2006

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI BẰNG GÌ?

DẤU CHẤM, DẤU HAI CHẤM.

I/ Yêu cầu :

Ôn luyện dấu chấm, bước đầu học cách dùng dấu hai chấm.

Đặt và trả lời câu hỏi Bằng gì ?

II.Chuẩn bị:

 Phiếu bài tập

III/ Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a Giới thiệu: Nêu mục tiêu yêu cầu của bài

học Ghi tựa

b HD HS làm bài tập:

Bài 1:

-Yêu cầu HS nêu BT

-GV nhắc lại yêu cầu BT: Bài tập cho một đoạn

văn trong đó có nhiều dấu hai chấm Các em

phải tìm dấu hai chấm trong đoạn văn và cho

biết mỗi dấu hai chấm được dùng làm gì ?

-Cho HS trao đổi nhóm

-GV nhận xét, chốt lởi giải đúng

-Kết luận: Dấu hai chấm dùng để báo hiệu cho

người đọc biết các câu tiếp sau là lời nói, lời kể

của một nhân vật hoặc lời giải thích cho một ý

nào đó.

Bài 2:

-Cho HS nêu yêu cầu BT

-GV nhắc lại yêu cầu BT: Bài tập cho một đoạn

văn trong đó có nhiều dấu hai chấm Các em

phải tìm dấu hai chấm trong đoạn văn và cho

biết mỗi dấu hai chấm được dùng làm gì ?

-Cho HS trao đổi nhóm

-Cho HS thi làm bài trên 3 tờ giấy đã viết

sẵnBT2

-Yêu cầu HS sửa bài và làm vào VBT

-GV nhận xét, chốt lởi giải đúng

c/ Bài 3:

-Mỗi em làm 1 bài

-Kể tên các nước, không cần chỉ bản đồ.-Lớp nhận xét

-HS nhắc lại tựa

-1 HS đọc bài yêu cầu của BT SGK

-Lắng nghe

-Trao đổi nhóm đôi, đại diện nhóm báo cáo.+Dấu hai chấm thứ nhất: được dùng để dẫnlời nói của nhân vật Bồ Chao

+Thứ hai: dùng để giải thích sự việc diễn ra.+Thứ ba: Dùng để dẫn lời nhân vật Tu Hú

-HS đọc yêu cầu của BT 1 HS đọc đoạnvăn, cả lớp đọc thầm theo

-HS làm vào nháp ( chỉ cần ghi thứ tự các ôtrống và dấu câu cần điền )

-HS thảo luận

-3 HS lên bảng điền, lớp theo dõi và nhậnxét

-Bài giải: “……ngừng học:……Đác-uyn hỏi: ……

Đác-uyn ôn tồn đáp: ……”

Trang 14

-Cho HS nêu yêu cầu BT.

-GV nhắc lại yêu cầu BT: Bài tập cho ba câu

a,b,c Nhiệm vụ của các em là tìm bộ phận câu

trong 3 câu ấy trả lời cho câu hỏi “Bằng gì?”

-Cho HS làm bài

-Nhận xét chốt

-Yêu cầu HS làm bài vào vở

4 / Củng cố – dặn dò :

-Nhận xét tiết học

-GV dặn HS nhớ tác dụng của dấu hai chấm để

sử dụng đúng khi viết bài

-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị tiết sau

-HS đọc yêu cầu của BT

-Lắng nghe

-Làm bài cá nhân

-3 HS lên bảng chữa bài, mỗi em gạch dướibộ phận trả lời câu hỏi bằng gì? ở một câu

-Bài giải:

Câu a: Nhà ở vùng này phần nhiều làm bằng gỗ

xoan.

Câu b: Các nghệ nhân đã thêu nên những bức tranh

tinh xảo bằng đôi tay khéo léo của mình.

Câu c: (Nếu có điều kiện cho HS tìm hiểu) Trải qua

hằng nghìn năm lịch sử, người Việt Nam ta đã xây

dựng nên non sông gấm vóc bằng trí tuệ, mồ hôi và

cả máu của mình.

TOÁN

LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu : Giúp HS

 Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị

 Rèn luyện kĩ năng thực hiện các phép tính trong biểu thức số

II/ Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ KTBC: HS lên bảng làm bài 2 SGK.

-Nhận xét

3/ Bài mới :

a.Giới thiệu: Nêu mục tiêu yêu cầu của bài

học Ghi tựa

b.HD giải bài toán.

-Gọi HS đọc đề bài toán

-Bài toán trên thuộc dạng toán gì ?

-Mỗi hộp có mấy chiếc đĩa?

-6 chiếc đĩa xếp được một hộp, vậy 30 chiếc đĩa

xếp được mấy hộp như thế?

-Yêu cầu HS làm bài

Tóm tắt

48 đĩa : 8 hộp

30 đĩa : hộp?

-Nhận xét và ghi điểm cho HS

-1HS lên bảng, lớp theo dõi và nhận xét.-Nhận xét

-HS nhắc lại tựa

-1 HS đọc, lớp nghe

-Bài toán có dạng liên quan đến rút về đơnvị

- Mỗi hộp có: 48 : 8 = 6 (chiếc đĩa)-30 chiếc đĩa xếp được: 30 : 6 = 5 (hộp )

-1 HS lên bảng giải, lớp làm vào vở

Giải

Số đĩa trong mỗi hộp có là :

48 : 8 = 6 (cái )Số hộp cần có để đựng 30 cái đĩa là :

30 : 6 = 5 (hộp )

Ngày đăng: 06/07/2014, 15:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức chơi một chút bằng cách bỏ vào trong - ga tuan 32
Hình th ức chơi một chút bằng cách bỏ vào trong (Trang 19)
Hỡnh vuoõng caàn chuự yự ủieàu gỡ? - ga tuan 32
nh vuoõng caàn chuự yự ủieàu gỡ? (Trang 26)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w