1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G/A lớp 4 tuần 21( chi tiết)

42 638 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 4 tuần 21
Người hướng dẫn Dương Văn Lý
Trường học Trường Tiểu Học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 441 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa cáccụm từ, đọc đúng các số chỉ thời gian, nhấn giọng ở các từ chỉ nhân cách và những cốnghiến xuất sắc cho đất nước

Trang 1

+ Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ.

- Phía Bắc( PB): Vĩnh Long, 1935, 1946, thiêng liêng, nước, lớn, ba – dô – ca, lô cốt, xuất sắc, 1948, lao động.

- Phía Nam( PN): Quang Lễ, 1935, sang Pháp, kĩ sư, vũ khí, tuổi trẻ, 1948,

1952, giải thưởng.

+Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa cáccụm từ, đọc đúng các số chỉ thời gian, nhấn giọng ở các từ chỉ nhân cách và những cốnghiến xuất sắc cho đất nước của nhà khoa học Trần Đại Nghĩa

+ Đọc diễn cảm toàn bài: giọng kể rõ ràng, chậm rãi

+ Hiểu các từ ngữ trong bài: Anh hùng lao động, tiện nghi, cương vị, quân giới,

cống hiến, sự nghiệp, quốc phòng, huân chương, giải thưởng Hồ Chí Minh.

+Hiểu nội dung bài: Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có nhữngcống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đấtnước

II Đồ dùng dạy học:

+ Aûnh chân dung Trần Đại Nghĩa

+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

+ Gọi 2 HS đọc nối tiếp bài Trống đồng

Đông Sơn và trả lời câu hỏi về nội dung bài.

+ Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu

hỏi

+ Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

+ Cho HS xem ảnh chân dung nhà khoa học

Trần Đại Nghĩa

H: Em biết gì về Trần Đại Nghĩa?

+ GV giới thiệu bài :

Hoạt động 1: Luyện đọc ( 10 phút):

+ Gọi HS 1 HS đọc toàn bài

+ Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp từng đoạn GV

chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng

HS

+ Yêu cầu HS tìm hiểu về nghĩa các từ khó

- Lâm, Luyến Lớp theo dõi và nhận

xét

+ HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi.+ HS lắng nghe

+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm

+ HS đọc nối tiếp từng đoạn, lớp theodõi và nhận xét

+ HS tìm hiểu nghĩa các từ khó

Trang 2

được giới thiệu ở phần chú giải.

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

+ Yêu cầu 1 HS đọc cả bài

+ GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc: Toàn bài

dọc vói giọng kể chậm rãi, vừa đủ nghe

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài: (10 phút)

+ GV gọi 1 HS đọc đoạn 1 và nêu tiểu sử

Trần Đại Nghĩa trước khi theo Bác Hồ về

nước

* GV: Trần Đại Nghĩa là tên do Bác Hồ đặt

cho ông Ông tên thật là Phạm Quang Lê.

Ngay tử thời đi học ông đã bộc lộ tài năng

xuất sắc Tiểu sử của ông trước khi theo Bác

Hồ về nước được giới rất chi tiết ở đoạn 1.

+ Yêu cầu HS nêu ý đoạn 1

* Ý1: Tiểu sử nhà khoa học Trần Đại

Nghĩa.

+ GV gọi HS đọc đoạn 2 và 3

H: Trần Đại nghĩa theo Bác Hồ về nước khi

nào?

H: Theo em, vì sao ông lại có thể rời bỏ cuộc

sống đầy đủ tiện nghi ở nước ngoài để về

nước?

H: Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp

gì to lớn cho kháng chiến?

H: Nêu những đóng góp của ông cho sự

nghiệp xây dựng Tổ quốc?

H: Đoạn 2 và 3 cho em biết điều gì?

Ý 2: Những đóng góp to lớn của Trần Đại

Nghĩa trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc.

+ HS luyện đọc theo cặp

+ 1 HS đọc, lớp theo dõi

+ Lớp lắng nghe GV đọc mẫu

+ HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi.+ HS lắng nghe

+ Vài HS nêu

+ 1 HS đọc

- Năm 1946

- …theo tiếng gọi thiêng của Tổ quốc

- Trên cương vị cục trưởng cục quângiới, ông đã cùng anh emnghiên cứu,chế ra những loại vũ khícó sức côngphá lớn như súng Ba dô ca, súngkhông giật, bom bay tiêu diệt xe tăngvà lô cốt của giặc

- Ông có công lớn trong việc xây dựngnền khoa học trẻ tuổi của nước nhà.Nhiều năm liền, giữ cương vị chủnhiệm uỷ ban khoa học và kĩ thuật nhànước

+ Vài HS nêu

+ HS đọc thầm đoạn và trả lời câu hỏi

Trang 3

+ Yêu cầu HS đọc thầm đoạn cuối và trả lời

câu hỏi

H: Nhà nước đánh giá cao những cống hiến

của ông như thế nào?

H: Theo em, nhờ đâu ông có được những

cống hiến lớn như vậy?

H: Đoạn cuối nói lên điều gì?

Ý 3: Nhà nước đã đánh giá cao những cống

hiến của Trần Đại Nghĩa.

* Đại ý: Bài văn ca ngợi anh hùng lao động

Trần Đại nghĩa đã có cống hiến xuất sắc

cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng

nền khoa học trẻ tuổi của đất nước.

Hoạt động 4: Luyện đọc diễn cảm:

( 10 phút)

+ GV yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp bài

+ Yêu cầu HS tìm giọng đọc của bài

H: Để làm nổi bật chân dung anh hùng lao

động Trần Đại nghĩa, em đọc bài như thế

nào?

+ GV treo bảng phụ giới thiệu đoạn văn

hướng dẫn đọc diễn cảm

- Gọi 1 HS đọc trước lớp, GV theo dõi và sửa

lỗi cho HS

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

+ GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn

văn trên

+ Nhận xét và tuyên dương HS

3 Củng cố, dặn dò: ( 5 phút)

+ H: Theo em, nhờ đâu giáo sư Trần Đại

Nghĩa có những cống hiến to lớn như vậy cho

nhà nước?

+ Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài Bè

xuôi sông La.

- Năm 1948, ông được phong thiếutướng Năm 1953, ông được tuyêndương anh hùng lao động Ông cònđược nhà nước trao tặng giải thưởngHồ Chí Minh và nhiều huân chươngcao quý khác

- …nhờ ông có lòng yêu nước, tận tuỵhết lòng vì nước, ham nghiên cứu họchỏi

+ 2 HS nêu

+ 3 HS nêu lại

+ HS đọc nối tiếp

+ HS theo dõi, tìm giọng đọc hay+ Giọng kể rõ ràng, chậm rãi

+ HS theo dõi và luyện đọc diễn cảm.+1 HS đọc, lớp theo dõi

+ Luyện đọc theo cặp

+ Mỗi nhóm 1 em thi đọc

+ HS lắng nghe

+ HS suy nghĩ và trả lời

+ HS lắng nghe và thực hiện

Trang 4

Đạo đức

LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI

I Mục tiêu:

* Kiến thức: Giúp HS:

- Hiểu được sự cần thiết phải lịch sự với mọi người

- Hiểu được ý nghĩa của việc lịch sự với mọi người: làm cho các cuộc tiếp xúc,các mối quan hệ trở nên gần gũi Người lịch sự sẽ được mọi người yêu quý kính trọng

* Thái độ:

- Bày tỏ thái độ lịch sự với mọi người xung quanh

- Đồng tình, khen ngợi những bạn có thái độ đúng đắn, lịch sự với mọi người.Không đồng tình với những bạn còn chưa có thái độn lịch sự

* Hành vi:

- Cư sử lịch sự với bạn bè, thầy cô ở trường, ở nhà và mọi người xung quanh

- Có những hành vi văn hoá, đúng mực trong giao tiếp với mọi người

II Đồ dùng dạy – học:

+ Nội dung những câu ca dao, tục ngữ nói về phép lịch sự

+ Nội dung các tình huống, trò chơi

III Hoạt động dạy – học

* Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến ( 10 phút)

+Thảo luận lớp: Chuyện ở tiệm may.

+ GV nêu yêu cầu: Các nhóm đọc truyện ( hoặc

xem tiểu phẩm dựa theo nội dung câu chuỵên)

rồi thảo luận các câu hỏi 1 và2

+ Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác

nhận xét và bổ sung

+ GV kết luận: Trang là người lịch sự vì đã

bieets chào hỏi mọi người, ăn nói nhẹ nhàng, biết

thông cảm với cô thợ may…

- Hà nên biết tôn trọng người khác và cư sử cho

+ GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, yêu cầu các

nhóm thảo luận

+ Cho đại diện các nhóm trình bày, lớp theo dõi

nhận xét và bổ sung cho hoàn chỉnh

+ GV kết luận:

- Các hành vi, việc làm (b), (d) là đúng.

- Các hành vi, việc làm (a), ( đ) là sai.

+ Các nhóm đọc chuyện và thảoluận nội dung theo yêu cầu của

GV, sau đó trình bày, lớp theo dõi,nhận xét, bổ sung

Trang 5

* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập 3)

+ GV tiếp tục cho các nhóm thảo luận và đại diện

trình bày, nhận xét

+ GV kết luận:

* Phép lịch sự khi giao tiếp thể hiện ở:

- Nói năng nhẹ nhàng, nhã nhặn, không nói tục,

chửi bậy.

- Biết lắng nghe khi người khác đang nói.

- Chào hỏi khi gặp gỡ, cảm ơn khi được giúp đỡ.

- Biết xin lỗi khi làm phiền người khác.

- Biết dùng những lời yêu cầu, đề nghị khi muốn

nhờ người khác giúp đỡ.

- Gõ cửa, bấm chuông khi muốn vào nhà người

khác.

- Ăn uống từ tốn, không rơi vãi, không vừa nhai,

vừa nói.

* Ghi nhớ: SGK

+ Gọi HS đọc ghi nhớ

* Hoạt động 3 : Xử lí tình huống (10 phút)

+ Yêu cầu các nhóm thảo luận, đóng vai xử lí các

tình huống sau:

1.Gìơ ra chơi , mải vui với bạn, Hà sơ ý đẩy ngã

một em HS lớp dưới

2 Đang trên đường về, Lan trông thấy một bà cụ

đang xách một túi đựng đồ nặng

3 Nam lỡ đánh đổ nước, làm ướt hết vở của bạn

Việt

4 Nhóm bạn HS đang bắt chước hành động của

ông lão ăn xin

+ GV nhận xét câu trả lời của HS

- Lịch sự với mọi người là có những lời nói, cử

chỉ, hành động thể hiện sự tôn trọng với bất cứ

người nào mà mình gặp gỡ hay tiếp xúc.

3- Củng cố, dặn dò:

+ GV nhận xét tiết học, dặn HS học bài và chuẩn

+ HS lắng nghe và thực hiện

Trang 6

Thể dục

NHẢY DÂY KIỂU CHỤM HAI CHÂN TRÒ CHƠI: “LĂN BÓNG”

I Mục tiêu

+ Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân.Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối đúng

+ Chơi trò chơi: Lăn bóng bằng tay Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu tham gia được

vào trò chơi

II Địa điểm và phương tiện

+ Dọn vệ sinh sân trường

+ Còi, dụng cụ để chơi trò chơi

III Nội dung và phương pháp

1 Phần mở đầu

+Tập hợp , Khởi động

+ Lớp trưởng tập hợp lớp

+ GV phổ biến nội dung bài học

+ Khởi động các khớp cổ tay, chân, đi đều 1vòng tròn, chạy chậm trên địa hình tự nhiên

+ĐHĐN+ Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân

+ GV làm mẫu động tác so day, quay dây kếthợp giải thích từng cử động để HS nắm được

+ HS đứng tại chỗ, chụm hai chân bật nhảykhông có dây vài lần, rồi mới nhảy có dây

+ GV yêu cầu vài HS nhắc lại cách so dây

+ Cho HS luyện tập theo nhóm GV theo dõi, sửachữa động tác cho HS

+ GV chỉ định một số em ra thực hiện cho cả lớpquan sát và nhận xét

* GV nêu trò chơi và phổ biến cách chơi

+ Yêu cầu HS khởi động trước khi chơi để đảmbảo an toàn

+ Hòi tĩnh , tập hợp+ Cho HS chơi và nhắc các em khi đi qua cột cờmốc ( vòng tròn có cờ cắm giữa) không đượcgiẫm vào vòng tròn, số 1 về đến đích, số 2 mớiđược xuất phát Cứ tiếp tục như vậy cho đến hết,hàng nào hoàn thành trước, ít phạm quy là thắngcuộc

+ HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát

+ GV nhận xét ,đánh giá kết quả giờ học, dặn

HS về nhà ôn nội dung nhảy dây đã học

5 phút

22 phút(12 phút)

( 10 phút)

5 phút

Trang 7

RÚT GỌN PHÂN SỐ

I Mục đích yêu cầu:

* Giúp HS:

+ Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tói giản

+ Biết cách thực hiện rút gọn phân số ( Trường hợp các phân số đơn giản)

II Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

+ GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu nêu kết luận

về tính chất cơ bản của phân số và làm bài

hướng dẫn thêm ở tiết trước

+ Nhận xét và ghi điểm cho HS

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm thế nào là

rút gọn phân số ( 6 phút)

+ GV nêu vấn đề: Cho phân số:10

15 Hãy tìmphân số bằng phân số 1015 nhưng có tử số và

mẫu số bé hơn

+ GV yêu cầu HS nêu cách tìm và phân số

bằng 10

15 vừa tìm được

+ GV yêu cầu HS hãy so sánh tử số và mẫu số

của hai phân số trên với nhau

* Kết luận: Có thể rút gọn phân số để đựơc

một phân số có tử số và mẫu số bé đi mà phân

số mới vẫn bằng phân số đã cho.

+ GV yêu cầu HS nhắc lại

* Hoạt động 2: Cách rút gọn phân số, phân số

tối giản ( 10 phút)

Ví dụ 1:

+ GV viết lên bảng phân số: 6

8 và yêu cầu HStìm phân số bằng phân số 86 nhưng có tử số và

mẫu số đều nhỏ hơn

- Brao, Thuý Lớp theo dõi và nhận

xét

+ HS lắng nghe và nhắc lại tên bài

+ HS thảo luận và tìm cách giảiquyết

10

15= 10 : 515 : 5 = 23+ Ta có: 10

15= 23

+ Tử số của phân số 2

3nhỏ hơn tử sốvà mẫu số 1015

+ HS lắng nghe và nhắc lại

Trang 8

+ GV: Khi tìm phân số bằng phân số 68 có tử

số và mẫu số đều nhỏ hơn chính là chúng ta đã

rút gọn phân số 68

H: Rút gọn phân số 6

8 ta được phân số nào?

+ Yêu cầu HS nêu cách rút gọn từ phân số68

được phân số 3

4?

H: Phân số 3

4 có thể rút gọn được nữa không?

Vì sao?

* Kết luận: Phân số 34 không thể rút gọn

được nữa Ta nói rằng phân số 34 là phân số tối

giản.

Ví dụ 2:

+ GV yêu cầu HS rút gọn phân số: 1854

+ GV gợi ý: Tìm một số tự nhiên mà 18 và 54

đều chia hết cho số đó Thực hiện chia cả tử số

và mẫu số của phân số 18

54 cho số tự nhiênvừa tìm được

+ GV kiểm tra xem phân số vừa rút gọn được

là phân số tối giản thì dừng lại, chưa tối giản

thì rút gọn tiếp

H: Khi rút gọn phân số 1854 ta được phân số

nào? Phân số 1

3 đã là phân số tối giản chưa? Vìsao?

* Kết luận: Các bước rút gọn phân số.

+ Bước 1: Tìm một số tự nhiên lớn hơn 1 so cho

cả tử số và mẫu số của phân số đều chia hết

cho số đó.

+ Bước 2: Chia cả tử số và mẫu số của phân số

cho số đó.

* Hoạt động 3: Luyện tập ( 15 phút)

+ Ta được phân số 3

4.+ HS nêu: Ta thấy cả 6 và 8 đềuchia hét cho 2 nên ta thực hiện chiacả tử số và mẫu số của phân số 68cho 2

+ Không thể rút gọn phân số 34đượcnữa vì 3 và4 không cùng chia hếtcho một số tự nhiên nào lớn hơn 1.+ HS nhắc lại

+ HS có thể tìm được các số 2, 9 18.+ HS có thể thực hiện như sau:

18

54 = 18 : 2

54 : 2 = 9

2718

54 = 18 : 954 : 9 = 2618

Trang 9

Bài 1:

+ Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

+ Cho HS tự làm bài, nhắc HS rút gọn đến khi

được phân số tối giản mới dừng lại

Bài 2:

+ GV yêu cầu HS kiểm tra các phân số trong

bài, sau đó trả lời câu hỏi

Bài 3:

+ Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

+ Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở rồi sửa

bài

3 Củng cố, dặn dò: (5 phút)

+ GV nhận xét tiết học, dặn HS ghi nhớ cách

rút gọn phân số và làm bài làm thêm ở nhà

1 Rút gọn phân số: 18

27; 12

8 ; 75

100; 2501000

+ HS trả lời tương tự với các phân số:4

7; 7273b) 128 = 12 : 48 : 4 = 23

Khoa học

ÂM THANH

I Mục tiêu:

* Giúp HS:

- Biết được nhữnh âm thanh trong cuộc sống phát ra từ đâu

- Biết và thực hiện các cách khác nhau để làm cho vật phát ra âm thanh

- Nêu được ví dụ hoặc tự làm thí nghiệm đơn giản chứng minh được mối liên hệ giữa dung động và phát ra âm thanh

II Đồ dùng dạy học:

+ HS chuẩn bị theo nhóm: Kéo, lược, com pa, hộp bút, vỏ lon sữa, hòn sỏi

III Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

+ GV gọi 2HS lên bảng, lần lượt trả lời câu hỏi:

1 Chúng ta nên làm gì để bảo vệ bầu không

Trang 10

+ GV nhận xét và ghi điểm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

H: Tai để làm gì?

* Hằng ngày, tai của chúng ta nghe được rất

nhiều âm thanh trong cuộc sống, những âm

thanh dó phát ra từ đâu? Làm thế nào để vâït có

thể phát ra âm thanh…

* Hoạt động 1: Tìm hiếu các âm thanh xung

quanh ( 10 phút)

+ GV yêu cầu HS nêu các âm thanh mà các em

nghe được và phân loại chúng theo nhóm

- Âm thanh do con người gây ra

- Âm thanh không phải do con người gây ra

- Âm thanh thường nghe được vào buổi sáng,

tối, ban ngày,

* Kết luận: Có rất nhiều âm thanh xung quanh

ta Hằng ngày, hàng giờ tai ta nghe được những

âm thanh đó.

* Hoạt động 2: Cách làm vật phát ra âm

thanh ( 10 phút)

+ Cho HS hoạt động nhóm

+ GV nêu yêu cầu: Hãy tìm cách để các vật

dụng mà các em chuẩn bị phát ra âm thanh

+ Gọi cacù nhóm trình bày cách của nhóm mình

+ GV nhận xét các cách mà HS trình bày và

hỏi: Theo em, tại sao vật lại có thể phát ra âm

thanh?

* Hoạt động 3: Khi nào vật phát ra âm thanh

(10 phút)

+ GV giới thiệu thí nghiệm 1:

* Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm, quan sát

hiện tượng xảy ra và trả lời câu hỏi

H: Khi rắc gạo lên mặt trống mà không gõ thì

mặt trống như thế nào?

+ HS lắng nghe và trả lời câu hỏi

GV giới thiệu bài

+ Lần lượt HS phát biểu, phân loại,

em khác có thể bổ sung cho hoànchỉnh

+ HS lắng nghe và nhắc lại

+ Các nhóm hoạt động, hoàn thànhyêu cầu của GV

- Cho hòn sỏi vào ống bơ rồi lắcmạnh

- Dùng thước gõ vào thành ống bơ

- Dùng hai hòn sòi cọ vào nhau

- Cho bút vào hộp rồi lắc mạnh + Vật có thể phát ra âm thanh khicon người tác động vào chúng hoặcchúng có sự va chạm với nhau

+ Nghe GV phổ biến cách làm thínghiệm

+ Cacù nhóm làm thí nghiệm, quansát, trao đổi và trả lời câu hỏi

- Mặt trống không rung, các hạt gạokhông chuyển động

- Mặt trống rung lên, các hạt gạochuyển động nảy lên, rơi xuống vịtrí khác và trống kêu

Trang 11

H: Khi rắc gạo và gõ lên mặt trống, mặt trống

có dung động không? Các hạt gạo chuyển động

như thế nào?

H : Khi gõ mạnh hơn thì các hạt gạo chuyển

động như thế nào?

H: Khi đặt tay lên mặt trống đang dung thì có

hiện tượng gì?

* GV giới thiệu thí nghiệm 2:

+ GV phổ biến cách làm thí nghiệm: Dùng tay

bật dây đàn, quan sát hiện tượng xảy ra

- Yêu cầu HS đặt tay vào yết hầu của mình, cả

lớp cùng nói đồng thanh: Khoa học thật lí thú.

H: Khi nói tay em có cảm giác gì?

H: Khi phát ra âm thanh thì mặt trống, dây đàn,

thanh quản có đặc điểm chung gì?

* Kết luận: Tất cả mọi âm thanh phát ra đều

do sự dung động của các vật.

3 Củng cố, dặn dò: ( 5 phút)

+ GV cho HS chơi trò chơi: Đoán tên âm thanh

+ GV chia lớp thành 2 nhóm và phổ biến luật

chơi: Mỗi nhóm dùng bất cứ vật gì để tạo ra âm

thanh, nhóm kia sẽ phải đoán xem âm thanh đó

do vật nào gây ra và đổi ngược lại

+ GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học

+ HS làm theo yêu cầu

- Dây thanh quản ở cổ rung lên

- Mặt trống, dây đàn, thanh quảnđều rung động

+ Các nhóm tiến hành chơi

+ HS lắng nghe và thực hiện

Ngày soạn : 5 - 2

Ngày day: Thứ ba, ngày 07 tháng 2 năm 2006

Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I Mục đích yêu cầu

+ Rèn kĩ năng nói:

- HS biết kẻ tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện ( mẩu chuyện,đoạn truyện) các em đã chứng kiếna hoặc đã tham gia nói về một người mà em biếtù cókhả năng hoặc sức khoẻ đặc biệt

- Hiểu truyện, trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện + Rèn kĩ năng nghe:

- HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học

+ Một số chuyện viết về ngươì ømà em biết

+ Giấy khổ to viết dàn ý

Trang 12

+ Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện.

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

+ Gọi HS kể câu chuyện mà em đã dược đọc nêu ý

nghĩa của chuyện

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu

của đề bài ( 15 phút)

+ Gọi HS đọc đề bài và gợi ý1 và 2

* GV lưu ý: HS chọn đúng 1 câu chuyện em đã đọc

hoặc đã nghe về một người có khả năng đặc biệt,

sức khoẻ ở các lĩnh vực khác nhau, ở mặt nào đó

( trí tuệ, sức khoẻ)

+ Yêu cầu HS nối tiếp giới thiệu tên câu chuyện

của mình, nói rõ câu chuyện kể về ai, khả năng đặc

biệt của nhân vật, em đã nghe hoặc đã chứng kiến

chuyện đó

* Hoạt động 2: HS thực hành kể, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện ( 15 phút)

+ Trước khi kể GV cho HS đọc lại dàn ý bài kể

chuyện

+ Yêu cầu HS kể trong nhóm bàn, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

+ Tổ chức cho HS thi kể trước lớp

+ GV treo bảng phụ ghi sẵn tiêu chuẩn đánh giá bài

kể chuyện Yêu cầu HS theo dõi đánh giá khi bình

chọn

+ Mỗi HS kể xong, nêu ý nghiã câu chuyện của

mình

+ GV gợi ý HS hỏi bạn vừa kể:

H: Bạn thích chi tiết nào trong câu chuyện?

H: Vì sao bạn thích nhân vật trong câu chuyện?

H: Câu chuyện muốn nói với bạn điều gì?

+ Cả lớp và GV nhận xét tính điểm theo tiêu chuẩn

đã nêu

* Lưu ý: HS chọn chuyện ngoài sách được cộng

thêm điểm

3 Củng cố, dặn dò:( 5 phút)

+ GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị cho tiết kể

chuyện tuần sau

- Thảo, Phong lên kể, mỗi em

kể một lần, lớp theo dõi vànhận xét bạn kể

- HS lắng nghe và nhắc lại tênbài

+ Lần lượt 2 HS đọc

+ HS lắng nghe để thực hiện

+ HS nối tiếp giới thiệu tênchuyện mình kể

+ 2 HS đọc

+ HS kể trong nhóm

+ Mỗi nhóm 1 em có khả năngkể ngang nhau, lớp theo dõi vàđánh giá theo tiêu chuẩn

+ HS thực hiện yêu cầu

+ HS vừa kể trả lời câu hỏi củabạn

+ Nhận xét đánh giá bạn kể

+ HS lắng nghe và thực hiện

Trang 13

Lịch sử và địa lí

NHÀ HẬU LÊ VÀ VIỆC TỔ CHỨC QUẢN LÍ ĐẤT NƯỚC

I Mục tiêu

+ Sau bài học, HS biết

- Hoàn cảnh ra đời của nhà Hậu Lê

- Nhà Hậu Lê đã tổ chức được một máy nhà nước quy cũ và quản lí đất nướctương đối chặt chẽ

- Nêu được những nội dung cơ bản của bộ luật Hồng Đức và hiếy luật là côngcụ để quản lí đất nước

II Đồ dùng dạy – học

+ Sơ đồ nhà nước thời Hậu Lê

+ Phiếu học tập

III Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

+ GV gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi ở

cuối bài 16

+ Nhận xét việc học bài ở nhà của HS và

ghi điểm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

+ GV treo tranh minh hoạ SGK lên bảng và

giới thiệu bài

* Hoạt động 1: Sơ đồ nhà nước thời Hậu

Lê và quyền lực của nhà vua

- GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi

+ Nhà Hậu Lê ra đời vào thời gian nào ?

Đặt tên nước là gì ? Đóng đô ở đâu?

+ Vì sao triều đại này là triều Hậu Lê ?

+ H: Việc quản lí đất nước dưới thời Hậu Lê

như thế nào ?

- GV treo sơ đồ

+ TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH

NHÀ NƯỚC THỜI HẬU LÊ

+ HS lắng nghe và nhắc lại tên bài.+ HS quan sát tranh

+ HS lắng nghe

+ HS đọc SGK, kết hợp quan sát lượcđồ

Trang 14

* Hoạt động 2 : Bộ luật Hồng Đức (10

phút)

+ Yêu cầu HS đọc SGK,

H- để quản lí đất nước , vua Lê Thánh Tông

đã làm gì?

+ … Ban hành Bộ luật Hồng Đức……

H em có biết vì sao bản đồ đầu tiên và bộ

luật đầu tiên của nước ta đều có tên là

Hồng Đức?

+ Gv chốt ý : Gọi tên là bản đồ Hồng Đức ,

Bộ luật Hồng Đức vì chúng đều ra đời dưới

thời vua Lê Thánh Tông…

H: Bộ luật Hồng Đức có tác dụng như thế

nào trong việc cai quản đất nước ?

H- Luật Hồng Đức có điểm nào tiến bộ ?

+ Kết luận : GV xem SGK

+ Ghi nhớ : xem SGK

+ HS trả lời theo hiểu biết+

3 Củng cố, dặn dò: ( 5 phút)

+ GV tổ chức cho HS giới thiệu về những tài liệu đã sưu tầm đựơc về vua Lê ThánhTông

+ GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Luyện từ và câu

CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?

I Mục đích yêu cầu.

+ Nhận diện được câu kể Ai thế nào ?

+ Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể Ai thế nào ?

+ Viết đạn văn có sử dụng câu Ai thế nào ? Yêu cầu lời văn chân thật , câuvăn đúng ngữ pháp , từ ngữ sinh động

II Đồ dùng dạy học

+ Bảng phụ ghi các BT

III Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ: (5phút)

+ GV gọi 1 HS làm bài 2 tiết trước

+ Đặt câu Ai làm gì ?

+ Nhận xét và ghi điểm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

+ Đạt, Thành

Lớp theo dõi và nhận xét.

Trang 15

* Hướng dẫn HS Tìm hiểu bài

+ Gv viết 2 câu lên bảng

- Anh ấy chơi cầu lông

- Bé Minh rất nhanh nhẹn

- các em đã học kiểu câu kể Ai làm gì ? ……

- Hôm nay học bại Ai thế nào ?

HĐ1 : Tìm hiểu ví dụ

Bài 1,2 :GV nêu yêu cầu và thực hiện

+ Bên đường , cây cối xanh um

+ Nhà cửa thưa thớt dần

+ chúng hiền lành và thật cam chịu

+ Anh trẻ và thật khoẻ mạnh

Những câu kể ai làm gì ? trong đoạn văn là :

+ Đàn voi bước đi chậm rãi

+ Người quản Tượng ngồi vắt vẻo trên chú voi

đầu

+ Thỉnh thoảng anh lại cúi xuống như nói điều

gì đó với chú voi

Bài 3: ( 10 phút)

+ GV nêu yêu cầu của bài

+ HS đọc thầm sau đó tự làm bài

+ Yêu cầu HS lên bảng xác định

+ GV chốt lời giải đúng

* Câu 3: Cho Hs suy nghĩ đặt câu hỏi cho các

từ gạch chân màu đỏ

- Gọi Hs trình bày , Gv nhận xét , bổ sung

- Các câu hỏi trên có đặc điểm gì chung?

* Câu 4:

+ Bên đường cây cối xanh um

+ Nhà cửa thưa thớt dần

Chúng hiền lành và thật sự cam chịu

Anh trẻ và thật khoẻ mạnh

* Câu 5

- Gọi HS đọc yêu cầu Bài tập

- HS tự làm

- Gọi HS phát biểu ý kiến

- Kết luận : Câu kể Ai thế nào ? gồm hai bộ

+ Lần lượt HS lên bảng xác định CN,

VN, theo yêu cầu

+ HS đối chiếu và sửa bài

+ 1 HS đọc

+ HS lắng nghe và viết bài

+ Bên đường cây cối thế nào ?+ Nhà cửa thế nào ?

+ Chúng thế nào ?+ Anh thế nào ?

+ Các câu hỏi trên kết thúc bằng từthế nào ?

+ HS lần lượt đọc câu của mình, lớpnhận xét và nhận xét bài bạn làmtrên bảng

+ HS lắng nghe và thực hiện

+ Hs đọc theo SGK+ Ví dụ theo SGK

Trang 16

+ Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi : Ai ( cái gì ?

con gì ? )

+ Vị ngữ trả lời cho câu hỏi : Thế nào ?

GV nêu GHI NHỚ

- HS đọc phần ghi nhớ

HĐ 3: Luyện tập

Bài 1: ( 12 phút)

+ Gọi HS đọc yêu cầu của bài

+ Yêu cầu HS viết bài, 1 số em khác viết vào

nháp

+ Cho HS nhận xét.lời giải đúng

Bài 2 : Hoạt động nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét lời kể theo tiêu chí của GV , theo

SGK

3 Củng cố, dặn dò: ( 3 phút)

+ HS đọc lại ghi nhớ

+ GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà viết

lại vào vở.bài tập

+ Hs đọc ghi nhớ nối tiếp

+ Rồi những người con / cũng lớn lên và lần lượt lên đường

+ căn nhà / trống vắng Anh Khoa / hồn nhiên , xởi lởi

+ HS trình bày + Theo dõi nhận xét, bổ sung

Toán LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

+ Giúp HS củng cố và hình thành kĩ năng rút gọn phân số

+ Củng cố và nhận biết hai phân số băng nhau

II Đò dùng dạy học

+ Sử dụng mô hình hay hình vẽ SGK

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5p hút)

+ GV gọi 2 HS lên bảng, 1 em nghe GV đọc

phân số – viết phân số 1 em làm bài 4 SGK

+ Nhận xét và ghi điểm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập: (10

Trang 17

+ Nhắc HS rút gọn đến phân số tối giản

+ Yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa bài

+ nhận xét và cho điểm

Bài 2

+ để biết phân số nào bằng phân số 32 chúng

ta làm thế nào ?

+ Yêu cầu HS làm bài

Bài 3:

+ Gọi HS đọc yêu cầu Yêu cầu HS làm theo

mẫu rồi chữa bài

3 Củng cố dặn dò: ( 5 phút )

+ Yêu cầu HS nhận xét về phân số rút gọn á

+ Hướng dẫn bài luyện thêm về nhà và chuẩn

bị tiết sau

+ 3 em lên bảng thực hiện

2

3 54

81

; 5

8 30

48

; 2

1 50

25

; , 2

1 28

+ HS lắng nghe và nhận xét

+ Chúng ta rút gọn các phân số ,phân số nào được rút gọn thành 32 thìphân số đó bằng phân số 32

+ Kết quả đúng

; 3

2 30

20

+ 32 53 75 72

x x

x x

+ HS lắng nghe

Ngày soạn:06/02/2006

Ngày dạy : Thứ tư, ngày 08 tháng 2 năm 2006

Tập làm văn

TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT

I Mục đích yêu cầu:

- HS nhận thức đúng các lỗi về câu , cách dùng từ , cách diễn đạt , lỗichính tả , trong bàivăn miêu tả của mình và của bạn khi cô đã chỉ rõ

- Hs tự sửa lỗi của mình trong bại văn

- Hs hiểu được cái hay của những bài văn điểm cao

II Đồ dùng dạy học.

+ Bảng phụ kẻ khung để sửa lỗi sai

III Hoạt động dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ:( 3 phút )

+ GV nhận xét, đánh giá.chung bài làm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.Trả bài viết

Trả bài :

+ HS lắng nghe + HS theo dõi trên bảng và đọcđề bài,

Trang 18

- Gọi 3 em nối tiếp đọc nhiệm vụ của tiết trả bài

TLV trong SGK

- Nhận xét kết quả làm bài của HS

+ Ưu điểm : những em đạt điểm cao : Phong, Thảo,

Thành, Thắng, …

+ Nhận xét chung cả lớp đã xác đinh đúng đề ,

đúng kiểu bài bài văn miêu tả , bố cục, diễn đạt , sự

sáng tạo , lỗi chính tả , cách trình bày , chữ viết…

+ Trả bài cho HS

+ Hướng dẫn HS sửa bài

- Sửa trực tiếp vào vở

- GV theo cách sửa bài , nhắc nhở từng bàn cách

sửa

- Gọi HS nhận xét bổ sung

+ Đọc những đoạn văn hay của các bạn có điểm

cao

+ Sau mỗi bài HS nhận xét

3 CỦNG CỐ _ DẶN DÒ

- nhận xét tiết học

- Dặn về nhà những em làm bài chưa

đạt thì làm lại

+ HS trả lời

+ HS tham khảo theo hướng dẫncủa GV

+ HS lắng nghe và sửa bài

+ Lắng nghe, bổ sung

Kĩ thuật

TRỒNG CÂY RAU, HOA TRONG CHẬU tiết 1

I Mục tiêu:

+ HS biết cách chọn cây rau hoặc hoa đem trồng

+ Trồng được cây rau, để trong chậu

+ HS ham thích trồng cây, quý trọng thành quả lao động và làm việc chămchỉ, đúng kĩ thuật

II Đồ dùng dạy – học

+ Cây con rau, hoa để trồng

+ chậu có chứa đất

+ Dụng cụ để tưới

III Hoạt động dạy – học

1 Giới thiệu bài ( 3 phút)

+ GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học - HS lắng nghe và nhắc lại tên bài

Trang 19

2 Dạy bài mới:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu quy

trình kĩ thuật trồng cây tong chậu( 15 phút)

+ Gọi HS đọc nội dung bài trong SGK

+ Yêu cầu HS nhắc lại các bước

H: Tại sao phải chọn cây con khoẻ, không cong

queo, gầy yếu và không bị sâu bệnh, đứt rễ, gẵy

ngọn?

H: Cần chuẩn bị đất trồng cây con như thế nào?

+ GV cho HS quan sát cây đủ tiêu chuẩn và cây

không đủ tiêu chuẩn để HS hiểu rõ cách chọn

cây con

+ GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK rồi

trả lời câu hỏi

H: Nêu 1 số yêu cầu khi trồng cây trong chậu

+ Yêu cầu HS nhắc lại cách trồng cây

- GV gợi ý:

+ Khoảng cách giữa các cây

+ Hốc trồng cây, cho phân chuồng

+ Cách đặt cây

+ Tưới nước cho cây sau khi trồng xong

* Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật

- GV làm mẫu chậm và giải thích kĩ các kĩ thuật

của từng bước theo nội dung ở HĐ1

- Yêu cầu HS nhắc lại kĩ thuật từng bước mà GV

vừa hướng dẫn

3 Củng cố, dặn dò: (3 phút)

- GV yêu cầu HS nhắc lại quy trình trồng cây con

và kĩ thuật gieo hạt trên bầu đất

- Dặn HS về nhà thực hành và chuẩn bị tiết sau

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm nội dung

- 2 HS nhắc lại các bước gieo hạt ởtiết trước, lớp theo dõi nhận xét,bổ sung

- Cây con khoẻ mập, không bị sâubệnh thì sau khi trồng mới nhanhbén rễ và phát triển tốt

- HS suy nghĩ trả lời

- HS quan sát cây đủ tiêu chuẩnvà không đủ tiêu chuẩn đểû chọncây tốt

- HS quan sát hình SGK

- Vài HS nêu, em khác bổ sung

- 1 HS nhắc lại

- HS lắng nghe gợi ý của GV

- HS chú ý nghe hướng dẫn của

- 2 HS nhắc lại

- Lần lượt HS nêu

- HS lắng nghe và chuẩn bị tốt chotiết sau

Trang 20

Thể dục

NHẢY DÂY KIỂU CHỤM HAI CHÂN TRÒ CHƠI: “LĂN BÓNG”

I Mục tiêu

+ Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân.Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối đúng

+ Chơi trò chơi: Lăn bóng bằng tay Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu tham gia được

vào trò chơi

II Địa điểm và phương tiện

+ Dọn vệ sinh sân trường

+ Còi, dụng cụ để chơi trò chơi

III Nội dung và phương pháp

1 Phần mở đầu

( 10 phút)

+Tập hợp , Khởi động

+ Lớp trưởng tập hợp lớp

+ GV phổ biến nội dung bài học

+ Khởi động các khớp cổ tay, chân, đi đều 1 vòngtròn, chạy chậm trên địa hình tự nhiên

+ĐHĐN+ Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân

+ GV làm mẫu động tác so dây, quay dây kết hợpgiải thích từng cử động để HS nắm được

+ HS đứng tại chỗ, chụm hai chân bật nhảy khôngcó dây vài lần, rồi mới nhảy có dây

+ GV yêu cầu vài HS nhắc lại cách so dây

+ Cho HS luyện tập theo nhóm GV theo dõi, sửachữa động tác cho HS

+ GV chỉ định một số em ra thực hiện cho cả lớpquan sát và nhận xét

* GV nêu trò chơi và phổ biến cách chơi

+ Yêu cầu HS khởi động trước khi chơi để đảmbảo an toàn

+ Hồøi tĩnh , tập hợp+ Cho HS chơi và nhắc các em khi đi qua cột cờmốc ( vòng tròn có cờ cắm giữa) không được giẫmvào vòng tròn, số 1 về đến đích, số 2 mới đượcxuất phát Cứ tiếp tục như vậy cho đến hết, hàngnào hoàn thành trước, ít phạm quy là thắng cuộc

Trang 21

5 phút + HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát.

+ GV nhận xét ,đánh giá kết quả giờ học, dặn HSvề nhà ôn nội dung nhảy dây đã học

Toán

QUI ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ

I.Mục tiêu:

+ Giúp HS:

+ Biết qui đồng mẫu số hai phân số

+ Biết thực hiện quy đồng mẫu số hai phân số

II Đồ dùng dạy học

+ các bài tập

III Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

+ GV gọi 2 HS lên bảng, mỗi em làm 1 bài

hướng dẫn làm thêm ở tiết trước và kiểm tra vở

làm ở nhà của 1 số HS khác

+ Nhận xét và ghi điểm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

* Hoạt động 1: Hướng dẫn cách quy đồng

mẫu số hai phân số: (10 phút

a – cho hai phân số ,52

và một phân số bằng 52

+ các nhóm thảo luận tìm ra cách tìm

+ Dựa vào tính chất cơ bản ta có :

+ HS nhận xét hai phân số ;156

15

5

có cùng mẫu số là 15

+ GV nói : 155 31 và 156 52

+ Ta nói rằng : hai phân số trên đã được qui

đồng mẫu số thành hai phân số 155 và 156 ; 15

được gọi là mẫu số chung của hai phân số trên

+ GV kết luận : Mẫu số chung 15 chia hết cho

mẫu số của hai phân số ,52

3 1

- Anh, Nis Lớp theo dõi và nhận

xét

.+ HS lắng nghe GV hướng dẫn.+ Lần lượt HS giải quyết vấn đề

15

5 5 3

5 1 3

1

x x

52 52 33 156

x x

Ngày đăng: 01/07/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Hoạt động 1: Sơ đồ nhà nước thời Hậu Lê và quyền lực của nhà vua - G/A lớp 4 tuần  21( chi tiết)
o ạt động 1: Sơ đồ nhà nước thời Hậu Lê và quyền lực của nhà vua (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w