GV giới thiệu và hướng dẫn HS rút ra vần mới om - am - GV ghi bảng và đọc, HS đọc theo.. Nhận diện: - GV yêu cầu HS quan sát - nhận xét cấu tạo vần om trên bảng + HS thực hành ghép vầ
Trang 1Tuần 15
Thứ hai, ngày 13 tháng 12 năm 2010
Học vần
VẦN: om - am
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Học sinh đọc và viết được om, am, làng xóm, rừng tràm.
- Đọc được từ và câu ứng dụng:
Mưa tháng bảy gãy cành trám
Nắng tháng tám rám trái bòng.
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Nói lời cảm ơn.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sử dụng tranh SGK bài 60
- Bộ thực hành Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
- 3 HS từ và câu ứng dụng bài 59
- Cả lớp viết từ: bình minh
2 Dạy học bài mới:
TIẾT 1
* Giới thiệu bài: Thông qua tranh vẽ SGK GV giới thiệu và hướng dẫn HS rút ra vần
mới om - am
- GV ghi bảng và đọc, HS đọc theo
* Dạy vần:
Vần om
a Nhận diện:
- GV yêu cầu HS quan sát - nhận xét cấu tạo vần om trên bảng
+ HS thực hành ghép vần om.
GV quan sát giúp đỡ hs yếu ghép
b Phát âm, đánh vần:
- Yêu cầu HS khá giỏi đọc vần om GV nhận xét.
+ HS yếu đọc lại o - mờ - om/ om
+ HS đọc( cá nhân, nhóm, lớp)
- GV yêu cầu HS ghép tiếng xóm, từ làng xóm và suy nghĩ đánh vần rồi đọc trơn.
+ HS khá giỏi đọc trước HS yếu đọc theo
- HS khá đọc và hướng dẫn cách đọc cho bạn trong bàn chưa đọc được
- Yêu cầu HS đọc lại: om – xóm – làng xóm(cá nhân, nhóm, lớp).
- GV kết hợp hỏi HS phân tích âm, vần
c Viết:
Viết vần đứng riêng
- GV viết mẫu vần om vừa viết vừa hướng dẫn quy trình HS quan sát chữ viết và viết
trên không trung
Trang 2- HS viết vào bảng con GV nhận xét chỉnh sửa.
Viết tiếng và từ
- GV viết mẫu tiếng xóm, từ làng xóm
- HS quan sát nhận xét, GV hướng dẫn HS viết liền nét giữa x và om đồng thời dấu thanh sắc đặt đúng trên đầu chữ o viết đúng khoảng cách giữa các chữ.
- HS viết vào bảng con( HS yếu chỉ viết chữ xóm).GV nhận xét
Vần am
(Quy trình dạy tương tự vần om)
Lưu ý:
Nhận diện:
- GV thay o bằng a được am - HS đọc trơn và nhận xét am gồm 2 âm a và m
Yêu cầu HS so sánh vần am và vần om:
Giống nhau: âm m
Khác nhau: âm o - a
Đánh vần:
- Học sinh khá giỏi tự đánh vần và đọc
- HS yếu: GV hướng dẫn cách đánh vần và đọc
+ HS đọc cá nhân (nối tiếp)
+ Đọc đồng thanh
- Ghép tiếng, từ: tràm, rừng tràm HS đọc lại kết hợp phân tích âm, vần.
Viết: + HS viết vào bảng con.
- GV lưu ý cách viết các nét nối từ âm tr sang vần am và khoảng cách giữa các chữ.
d Đọc từ ngữ ứng dụng:
- GV yêu cầu HS đọc theo nhóm đôi các từ ngữ SGK, thảo luận và tìm tiếng mới
- 3 HS đọc lại trên bảng lớp, 1 HS lên gạch chân tiếng mới
- HS đọc đánh vần (HS yếu); đọc trơn (HS giỏi)
- Cả lớp đọc đồng thanh
- GV gợi ý tìm hiểu nghĩa các từ: chòm râu, đom đóm, quả trám, trái cam (bằng
lời, vật thật, tranh)
- HS đọc toàn bài tiết 1(đồng thanh)
TIẾT 2
* Luyện tập:
a Luyện đọc:
- Yêu cầu HS đọc trên bảng lớp và SGK tiết 1
+ HS đọc (cá nhân, nhóm, lớp)
+ GV nhận xét chỉnh sửa
- Đọc câu ứng dụng: Mưa tháng bảy gãy cành trám
Nắng tháng tám rám trái bòng.
+ Yêu cầu HS quan sát tranh rút ra câu đọc
+ 2 HS khá đọc GV chỉnh sửa cách đọc và hướng dẫn cách đọc cho HS yếu + GV gọi 1 số HS đọc lại
H: Tìm tiếng có vần vừa học trong câu thơ?
Trang 3+ HS phõn tớch trỏm, tỏm, rỏm
GV nhận xột
b Luyện viết:
- GV yờu cầu HS đọc lại cỏc từ trong vở tập viết bài 60
- HS viết bài GV lưu ý HS viết đỳng quy trỡnh và giỳp đỡ HS yếu
- Thu chấm 1 số bài và nhận xột
c Luyện đọc:
- Yờu cầu 2 HS đọc tờn chủ đề luyện núi: Núi lời cảm ơn
- Cả lớp đọc lại
- GV hướng dẫn HS quan sỏt tranh SGK và thảo luận theo nhúm đụi (GV gợi ý 1 số cõu hỏi )
- GV quan sỏt giỳp cỏc nhúm núi đỳng chủ đề
- Đại diện cỏc nhúm trỡnh bày
- Cỏc nhúm cựng GV nhận xột, đỏnh giỏ
- GV lưu ý cỏch diễn đạt của HS
3 Củng cố, dặn dũ:
- HS đọc lại toàn bài.Tỡm tiếng, từ ngoài bài cú chứa vần om, am vừa học.
- Chuẩn bị bài sau bài 61
Đạo đức
ĐI HỌC ĐỀU VÀ ĐÚNG GIỜ (TIẾP)
I MỤC TIấU
- HS biết ớch lợi của việc đi học đều và đỳng giờ là giỳp cho cỏc em thực hiện tốt quyền được học tập của mỡnh
- HS thực hiện việc đi học đều và đỳng giờ
*Rèn kỹ năng sống :
- Kỹ năng giải quyết vấn đề để đi học đều và đúng giờ
- Kỹ năng quản lý thời gian để đi học đều và đúng giờ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh bài tập 4 phúng to
- Vở bài tập đạo đức
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 2
Hoạt động 1: Sắm vai tỡnh huống bài tập 4
- GV chia nhúm (4 nhúm) và phõn cụng mỗi nhúm đúng 1 vai trong bài tập 4
- GV đọc lời núi trong 2 bức tranh cho HS nghe
- Cỏc nhúm thảo luận đúng vai GV quan sỏt giỳp đỡ nhúm yếu
- HS lờn đúng vai trước lớp
- Cả lớp trao đổi nhận xột và trả lời cõu hỏi: Đi học đều và đỳng giờ sẽ cú lợi gỡ?
- Gợi ý HS rỳt ra kết luận: Đi học đều và đỳng giờ giỳp em được nghe giảng đầy đủ
Hoạt động 2: HS thảo luận bài tập 5
- GV nờu một số cõu hỏi và yờu cầu HS thảo luận (GV giỳp đỡ nhúm yếu)
- Đại diện cỏc nhúm trỡnh bày trước lớp
Trang 4- Cả lớp trao đổi nhận xét.
- Kết luận: Trời mưa các bạn vẫn đội mũ, mặc áo mưa vượt khó khăn đi học
Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp
- GV nêu câu hỏi:
+ Đi học đều có lợi ích gì?
+ Cần phải làm gì để đi học đều và đúng giờ?
+ Chúng ta chỉ nghỉ học khi nào? Nếu nghỉ học cần làm gì?
- HS trả lời, GV cùng cả lớp nhận xét
- Cả lớp hát bài “Tới lớp, tới trường”
GV kết luận chung: Đi học đều và đúng giờ giúp các em học tập tốt, thực hiện tốt quyền được học tập của mình
Hoạt động nối tiếp: Về thực hiện đi học đúng giờ.
Mỹ thuật Giáo viên bộ môn dạy
Thứ ba, ngày 14 tháng 12 năm 2010
Học vần
VẦN: ăm - âm
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Học sinh đọc và viết được ăm, âm, nuôi tằm, hái nấm.
- Đọc được từ và câu ứng dụng: Con suối sau nhà rì rầm chảy Đàn dê cắm cúi gặm
cỏ bên sườn đồi
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Thứ, ngày, tháng, năm.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sử dụng tranh SGK bài 61
- Bộ thực hành Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
- 3 HS đọc từ: chòm râu, đom đóm, quả trám, trái cam.
- Cả lớp viết từ: rừng tràm
2 Dạy học bài mới:
TIẾT 1
* Giới thiệu bài: Thông qua tranh vẽ SGK GV giới thiệu và hướng dẫn HS rút ra vần
mới ăm, âm
- GV ghi bảng và đọc, HS đọc theo
* Dạy vần:
Vần ăm
a Nhận diện:
- GV yêu cầu HS quan sát - nhận xét cấu tạo vần ăm trên bảng.
- HS thực hành ghép vần ăm GV quan sát giúp đỡ hs yếu ghép vần.
Trang 5b Phát âm, đánh vần:
- Yêu cầu HS khá giỏi đọc vần ăm GV nhận xét.
+ HS yếu đọc lại á- mờ- ăm/ ăm
+ HS đọc (cá nhân, nhóm, lớp)
- GV yêu cầu HS ghép tiếng tằm, từ nuôi tằm và suy nghĩ đánh vần rồi đọc trơn.
+ HS khá giỏi đọc trước HS yếu đọc theo
- HS khá đọc và hướng dẫn cách đọc cho bạn trong bàn chưa đọc được
- Yêu cầu HS đọc lại: ăm - tằm- nuôi tằm
- HS đọc (cá nhân, nhóm, lớp)
- GV kết hợp hỏi HS phân tích âm, vần
c Viết:
Viết vần đứng riêng
- GV viết mẫu vần ăm vừa viết vừa hướng dẫn quy trình HS quan sát chữ viết và viết
trên không trung
- HS viết vào bảng con GV nhận xét chỉnh sửa
Viết tiếng và từ
- GV viết mẫu tiếng tằm, từ nuôi tằm
- HS quan sát nhận xét GV hướng dẫn HS viết liền nét giữa t và ăm, đồng thời dấu thanh huyền đặt đúng trên đầu chữ ă và viết đúng khoảng cách giữa các chữ.
- HS viết vào bảng con( HS yếu chỉ viết chữ tằm).GV nhận xét
Vần âm
(Quy trình dạy tương tự vần âm)
Lưu ý:
Nhận diện:
- GV thay ă bằng â được âm
- HS đọc trơn và nhận xét vần âm gồm 2 âm: â và m
Yêu cầu HS so sánh vần âm và ăm: Giống nhau: âm m
Khác nhau: âm ă - â
Đánh vần:
- Học sinh khá giỏi tự đánh vần và đọc
- GV hướng dẫn HS yếu cách đánh vần và đọc
+ HS đọc cá nhân (nối tiếp)
+ Đọc đồng thanh
- Ghép tiếng, từ: nấm, hái nấm
- HS đọc lại kết hợp phân tích âm, vần
Viết: + HS viết vào bảng con.
- GV lưu ý cách viết các nét nối từ âm n sang vần âm, dấu thanh sắc đặt trên đầu âm â
và khoảng cách giữa các chữ
d Đọc từ ngữ ứng dụng:
- GV yêu cầu HS đọc theo nhóm đôi các từ ngữ SGK, thảo luận và tìm tiếng mới
- 3 HS đọc lại trên bảng lớp, 1 HS lên gạch chân tiếng mới
- HS đọc đánh vần (HS yếu); đọc trơn (HS giỏi)
Trang 6- Cả lớp đọc đồng thanh.
- GV gợi ý tìm hiểu nghĩa các từ: tăm tre, đỏ thắm , mầm non, đường hầm (bằng lời, vật thật)
- HS đọc toàn bài tiết 1(đồng thanh)
TIẾT 2
* Luyện tập:
a Luyện đọc:
- Yêu cầu HS đọc trên bảng lớp và SGK tiết 1
+ HS đọc (cá nhân, nhóm, lớp) + GV nhận xét chỉnh sửa
- Đọc câu ứng dụng: Con suối sau nhà rì rầm chảy Đàn dê cắm cúi gặm cỏ bên
sườn đồi.
+ Yêu cầu HS quan sát tranh rút ra câu đọc
+ Gọi 1 hs khá đọc mẫu.GV sửa cách đọc và hướng dẫn cách đọc cho HS yếu + GV gọi 1 số HS đọc lại
H: Tìm tiếng có vần vừa học trong câu? HS phân tích rầm, gặm
GV nhận xét
b Luyện viết:
- GV yêu cầu HS đọc lại các từ trong vở tập viết bài 61
- HS viết bài
- GV lưu ý HS viết đúng quy trình.GV giúp đỡ HS yếu
- Thu chấm bài và nhận xét
c Luyện đọc:
- Yêu cầu 2 HS đọc tên chủ đề luyện nói: Thứ, ngày, tháng, năm
- Cả lớp đọc lại
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh SGK và thảo luận nhóm đôi (GV gợi ý 1 số câu hỏi
- GV quan sát giúp các nhóm nói đúng chủ đề
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm cùng GV nhận xét, đánh giá
- GV lưu ý cách diễn đạt của HS
3 Củng cố, dặn dò:
- HS đọc lại toàn bài.Tìm tiếng, từ ngoài bài có chứa vần ăm, âm vừa học.
- Chuẩn bị bài sau bài 62
Toán
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Giúp HS củng cố về các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 9
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Vở bài tập toán
- Bảng phụ bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 71 Bài cũ: Gọi 3 hs đọc thuộc lòng bảng trừ trong phạm vi 9.
GV nhận xét
2 Bài mới:
GV hướng dẫn HS làm các bài tập trong vở bài tập toán
Bài 1:Điền số thích hợp vào chỗ chấm
- GV nêu yêu cầu
- HS làm bài vào vở, GV lưu ý giúp đỡ HS yếu
- Câu a: HS nối tiếp lên điền kết quả vào chỗ chấm
Yêu cầu HS nhận xét các phép tính ở từng cột để rút ra mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
- Câu b: GV cho HS lên chữa bài, lưu ý HS viết kết quả thẳng cột với các số
- Câu c: GV lưu ý HS chọn và điền số thích hợp dựa theo bảng cộng và bảng trừ
Ví dụ: 3 + … = 9 9 - … = 7
- GV củng cố chốt lại bảng cộng và trừ trong phạm vi các số đã học.
Bài 2: Nối phép tính với số thích hợp
- GV đưa bảng phụ đã ghi bài tập 2, yêu cầu HS nhận xét và suy nghĩ cách làm
- HS lên bảng nối phép tính với số thích hợp.( mỗi HS nối 1 bài)
- GV hướng dẫn HS củng cố phép cộng và trừ trong phạm vi 8, 9
Bài 3: GV cho HS nêu yêu cầu đề bài.
- HS tự làm bài GV giúp đỡ hs yếu
- Gọi HS chữa bài
- GV lưu ý HS dựa vào bảng cộng các số đã học và mối quan hệ giừa phép cộng và phép trừ để so sánh
Bài 4: Viết phép tính thích hợp
- GV yêu cầu HS dựa vào hình vẽ vở bài tập toán nêu bài toán sau đó HS viết phép tính thích hợp
- GV lưu ý HS nêu các tình huống có thể xảy ra, rồi viết phép tính phù hợp với tình huống đó
Bài 5:- GV vẽ hình lên bảng và yêu cầu hs quan sát chỉ ra có 2 hình vuông và 4 hình tam giác
- Bài này GV yêu cầu HS khá, giỏi làm
3 Củng cố dặn dò: - GV nhận xét tiết học.
- Về làm bài vào vở ô li các bài tập trong SGK
Thể dục
THỂ DỤC RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN – TRÒ
CHƠI VẬN ĐỘNG
Trang 8Giáo viên bộ môn dạy
Thứ tư, ngày 15 tháng 12 năm 2010
Học vần
VẦN ôm - ơm
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Học sinh đọc và viết được ôm, ơm, con tôm, đống rơm
- Đọc được từ và câu ứng dụng:
Vàng mơ như trái chín
Chùm giẻ treo nơi nào
Gió đưa hương thơm lạ
Đường tới trường xôn xao.
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Bữa cơm.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sử dụng tranh SGK, Vật thật: con tôm
- Bộ thực hành Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
- 3 HS đọc: tăm tre, đường hầm, đỏ thắm, mầm non
- Cả lớp viết từ: tăm tre
2 Dạy học bài mới:
TIẾT 1
* Giới thiệu bài: Thông qua vật thật và tranh vẽ SGK GV giới thiệu và hướng dẫn HS
rút ra vần mới ôm - ơm
- GV ghi bảng và đọc, HS đọc theo
* Dạy vần:
Vần ôm
a Nhận diện:
- GV yêu cầu HS quan sát - nhận xét cấu tạo vần ôm trên bảng.
- HS thực hành ghép vần ôm
GV quan sát giúp đỡ HS yếu ghép vần
b Phát âm, đánh vần:
- Yêu cầu HS khá giỏi đọc vần ôm GV nhận xét.
+ HS yếu đọc lại ô - mờ - ôm
+ HS đọc(cá nhân, nhóm, lớp)
- GV yêu cầu HS ghép tiếng tôm, từ con tôm và suy nghĩ đánh vần rồi đọc trơn.
+ HS khá giỏi đọc trước HS yếu đọc theo
- HS khá đọc và hướng dẫn cách đọc cho bạn trong bàn chưa đọc được
- Yêu cầu HS đọc lại ôm – tôm – con tôm (cá nhân, nhóm, lớp).
- GV kết hợp hỏi HS phân tích âm, vần
c Viết:
Viết vần đứng riêng
Trang 9- GV viết mẫu vần ôm vừa viết vừa hướng dẫn quy trình HS quan sát chữ viết và viết
trên không trung
- HS viết vào bảng con GV nhận xét chỉnh sửa
Viết tiếng và từ
- GV viết mẫu tiếng tôm, từ con tôm
- HS quan sát nhận xét, GV hướng dẫn HS viết liền nét giữa t và ôm
- HS viết vào bảng con( HS yếu chỉ viết chữ tôm).GV nhận xét
Vần ơm
(Quy trình dạy tương tự vần ôm)
Lưu ý:
Nhận diện:
- GV thay ô bằng ơ được ơm
- HS đọc trơn và nhận xét vần ơm gồm 2 âm ơ và m
Yêu cầu HS so sánh ơm và ôm
Giống nhau: âm m
Khác nhau: âm ô - ơ
Đánh vần:
- Học sinh khá giỏi tự đánh vần và đọc
- GV hướng dẫn cách đánh vần và đọc cho hs yếu
+ HS đọc cá nhân (nối tiếp)
+ Đọc đồng thanh
- Ghép tiếng, từ: rơm, đống rơm
- HS đọc lại kết hợp phân tích âm, vần
Viết:
+ HS viết vào bảng con
- GV lưu ý cách viết các nét nối từ âm r sang vần ơm và khoảng cách giữa các chữ.
d Đọc từ ngữ ứng dụng:
- GV yêu cầu HS đọc theo nhóm đôi các từ ngữ SGK, thảo luận và tìm tiếng mới
- 3 HS đọc lại trên bảng lớp, 1 HS lên gạch chân tiếng mới
- HS đọc đánh vần (HS yếu); đọc trơn (HS giỏi)
- Cả lớp đọc đồng thanh
- GV gợi ý tìm hiểu nghĩa các từ: chó đốm, chôm chôm, sáng sớm, mùi thơm (bằng lời, trực quan)
- HS đọc toàn bài tiết 1(đồng thanh)
TIẾT 2
* Luyện tập:
a Luyện đọc:
- Yêu cầu HS đọc trên bảng lớp và SGK tiết 1
+ HS đọc (cá nhân, nhóm, lớp)
+ GV nhận xét chỉnh sửa
- Đọc câu ứng dụng SGK trang 127
+ Yêu cầu HS quan sát tranh rút ra câu đọc
Trang 10+ GV lưu ý hs cách đọc 1 đoạn thơ 1 HS khá đọc lại GV chỉnh sửa cách đọc và hướng dẫn cách đọc cho HS yếu
+ GV gọi 1 số HS đọc lại
H: Tìm tiếng có vần vừa học trong câu thơ? HS phân tích thơm,
GV nhận xét.
b Luyện viết:
- GV yêu cầu HS đọc lại các từ trong vở tập viết bài 62
- HS viết bài
- GV lưu ý HS viết đúng quy trình và giúp đỡ HS yếu
- Thu 1 số vở chấm điểm và nhận xét
c Luyện đọc:
- Yêu cầu 2 HS đọc tên chủ đề luyện nói: Bữa cơm
- Cả lớp đọc lại
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh SGK và thảo luận nhóm đôi (GV gợi ý 1 số câu hỏi )
- GV giúp các nhóm nói đúng chủ đề
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm cùng GV nhận xét, đánh giá
- GV lưu ý cách diễn đạt của HS
3 Củng cố, dặn dò:
- HS đọc lại toàn bài.Tìm tiếng, từ ngoài bài có chứa vần ôm, ơm vừa học.
- Chuẩn bị bài sau bài 63
Toán
PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10
I MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh tiếp tục thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 10
- Biết làm tính cộng trong phạm vi 10
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 10 que tính, các tấm bìa 10 quả cam, 10 con thỏ.
- Bộ thực hành Toán, vở BT Toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- 3 HS đọc bảng cộng trong phạm vi 9
- GV nhận xét
2 Dạy học bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 10
* 9 + 1.
Yêu cầu HS lấy 9 que tính, rồi lấy thêm 1 que tính
+ HS trả lời: 9 que tính thêm 1 que tính được 10 que tính
Yêu cầu HS rút ra: 9 thêm 1 bằng mấy? (10)
Hỏi: 9 cộng 1 bằng mấy? HS ghép vào bảng cài phép tính: 9 +1=10