- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng kơng Hoa đã lập nhiều thành tích trongkháng chiến chống thực dân pháp Trả lời được các CH trong SGK 2/Kể chuyện: Kể lại đượ
Trang 1THỨ HAI, NGÀY 16 THÁNG 11 NĂM 2009
TOÁN – T61
SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY SỐ LỚN
I/Mục tiêu: - Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
II / Đô dùng :
Tranh vẽ minh hoạ bài toán như trong SGK
II/Các hoạt động:
2/Bài cũ: Luyện tập
-Cho HS đọc bảng chia 8
-Gọi HS lên bảng làm BT 2 cột 3,4
-Nhận xét, ghi điểm
3/Bài mới: So sánh số bé bằng 1 phần mấy
số lớn
a.Giới thiệu: Theo dõi các phép tính về so
sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
-GV ghi tựa
b.Hướng dẫn SS số bé bằng một phần mấy
số lớn:
GV nêu Ví dụ:
Đoạn thẳng AB dài 2cm Đoạn thẳng CD
dài 6cm Hỏi: Độ dài đoạn thẳng CD gấp
mấy lần độ dài đoạn thẳng AB? (Vẽ SĐ lên
bảng)
-GV nêu: Độ dài đoạn thẳng CD gấp 3 lần
độ dài đoạn thẳng AB Ta nói rằng: Độ dài
đoạn thẳng AB bằng 31 độ dài đoạn thẳng
CD
-Kết luận: Muốn tìm độ dài đoạn thẳng AB
bằng một phần mấy độ dài đoạn thẳng CD
ta làm như sau:
+Thực hiện phép chia độ dài của CD cho độ
dài của AB 6 : 2 = 3 ( lần )
-3 HS đọc bảng chia 8
-HS lắng nghevà ghi nhớ
Trang 2Vậy độ dài đoạn thẳng AB bằng 13 độ dài
đoạn thẳng CD.
GV giới thiệu bài toán:
Tóm tắt:
Tuổi mẹ: 30 tuổi
Tuổi con: 6 tuổi
Hỏi: Tuổi con bằng 1 phần mấy tuổi mẹ ?
-Mẹ bao nhiêu tuổi?
-Con bao nhiêu tuổi?
-Vậy tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con?
-Vậy tuổi con bằng một phần mấy tuổi mẹ?
-Hướng dẫn HS cách trình bày bài giải
-Bài toán trên được gọi là bài toán so sánh
số bé bằng một phần mấy số lớn
c.Luyện tập:
Bài 1:
-YC HS đọc dòng đầu tiên của bảng
-Hỏi 8 gấp mấy lần 2?
-Vậy 2 bằng một phần mấy của 8?
-YC HS làm tiếp các phần còn lại
-Nhận xét, ghi điểm
Bài 2:
-Gọi 1 HS đọc đề
-Bài toán thuộc dạng toán gì?
-YC HS làm bài
-HS đọc bài toán
-Phân tích bài toán
-Mẹ 30 tuổi
-Con 6 tuổi
-Tuổi mẹ gấp tuổi con: 30 : 6 = 5 (lần).-Tuổi con bằng 51 tuổi mẹ
-HS trình bày bài giải:
Tuổi mẹ gấp tuổi con một số lần là:
30 : 6 = 5 ( lần )Vậy tuổi con bằng 51 tuổi mẹ
Đáp số: 51
-HS nêu yêu cầu của bài
-HS đọc-8 gấp 4 lần 2
- 2 bằng 14 của 8
-2 HS làm tiếp các phần tương tự
SL SB SL gấp mấy lầnSB SB= 1 phầnmấy SL
-HS đọc đề bài
Ngăn trên: 6 quyển sách, ngăn dưới có
24 quyển sách Hỏi số sách ở ngăn trênbằng một phần mấy số sách ở ngăndưới?
-Bài toán thuộc dạng so sánh số bébằng một phần mấy số lớn
-1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
Bài giải
Sách ngăn dưới gấp số sách ngăn trên
một số lần là: 24 : 6 = 4 ( lần )
Vậy số sách ngăn trên bằng ¼ số sách ngăn dưới
Trang 31’
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3: (Cột c dành cho HS khá giỏi)
-Gọi 1 HS đọc đề
-YC HS quan sát hình a và nêu số HV xanh,
số HV trắng có trong hình này
-Số HV trắng gấp mấy lần số HV xanh?
-Vậy trong hình a, số HV xanh bằng một
phần mấy số HV trắng?
-Làm tương tự các bài còn lại
-Chữa bài và cho điểm HS
4/ Củng cố :
-Hỏi: có 3 con vịt, 9 con gà Hỏi số vịt = 1
phần mấy số gà ?
-GD: áp dụng trong thực tế
5/ Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Về nhà tập so sánh số bé bằng một phần
mấy số lớn
-Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
Đáp số: 14
-HS đọc yêu cầu
a/
-Hình a có 1 HV xanh và 5 HV trắng
-Số HV trắng gấp 5 lần số HV xanh (Vì
Số vịt = 31 số gà
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN : T37-38 NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN I/Mục tiêu:
1/Tập đọc:
- Bước đầu biết thể hiện tình cảm , thái độ của nhân vật qua lời đối thoại
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng kơng Hoa đã lập nhiều thành tích trongkháng chiến chống thực dân pháp ( Trả lời được các CH trong SGK )
2/Kể chuyện: Kể lại được một đoạn của câu chuyện
* HD khá , giỏi kể được một đoạn câu chuyên bằng lời của một nhân vật
II/Đồ dùng:
Tranh minh họa bài tập đọc
Trang 4 Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III/.Các hoạt động:
2/Bài cũ : Cảnh đẹp non sông
+Mỗi miền có 1 cảnh đẹp riêng đó là
những cảnh nào?
+Theo em ai đã giữ gìn tô điểm cho non
sông ta ngày càng đẹp hơn?
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới :
a.Giới thiệu: Trong tiết học hôm nay, các
em sẽ được đọc truyện “Người con của Tây
Nguyên” Câu chuyện kể về anh hùng quân
đội Đinh Núp (người dân tộc Ba - Na) ở vùng
rừng núi Tây Nguyên Trong K/c chống TDP,
anh Núp đã lãnh đạo dân làng Kông Hoa
chiến đấu rất giỏi, lập được nhiều chiến công
Để rõ hơn về người anh hùng quân đội này,
tiết học hôm nay thầy trò ta cùng tìm hiểu
qua bài: Người con của Tây Nguyên Ghi tựa
b Hướng dẫn luyện đọc :
-Giáo viên đọc mẫu một lần
Giọng đọc thong thả, nhẹ nhàng tình
cảm
-Giáo viên hướng dẫn luyện đọc từng câu
và luyện phát âm từ khó
-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
-Chia đoạn: chia đoạn 2 thành 2 phần
+P.1:Núp đi…chặt hơn
+P.2: Anh nói…đúng đấy
-Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 4
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
-YC lớp đồng thanh của đoạn 2
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
* Tìm hiểu đọan 1
+ Anh Núp được tỉnh cử đi đâu?
+ Ở Đại Hội về, anh Núp kể cho dân
làng biết những gì?
+ Chi tiết nào cho thấy Đại Hội rất khâm
phục thành tích của dân làng Kông Hoa?
-2 học sinh lên bảng đọc bài-TLCH +HS tự trả lời
+Cha ông ta từ bao đời nay đã gây dựnglên đất nước này
-HS lắng nghe và nhắc tựa
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi HS đọc một câu từ đầu đến hết bài
-3 HS đọc 3 đọan trong bài theo HD GV -Mỗi HS đọc 1 đọan thực hiện đúng theoyêu cầu của GV
-HS đọc phần chú giải -Mỗi nhóm 4 HS, 2 nhóm thi đọc nối tiếp.-HS đồng thanh theo tổ
-1 HS đọc đọan 1 cả lớp theo dõi bài.-…… dự Đại hội thi đua
-HS đọc thầm đoạn2, trả lời-Đất nước mình bây giờ rất mạnh, mọingười (Kinh, Thượng, gái, trai, già trẻ)đều đoàn kết đánh giặc, làm rẫy giỏi.-Núp mời lên kể chuyện làng Kông Hoa,sau khi nghe Núp kể về thành tích chiến
Trang 5-Điều đó cho thấy dân làng Kông Hoa rất
tự hào về thành tích của mình.
* Luyện đọc lại:
-GV treo bảng phụ HD đọc đoạn 3
Giọng đọc chậm rãi trang trọng, xúc
động
-Tổ chức cho HS thi đọc
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất
* KỂ CHUYỆN
a Xác định YC:
-Gọi 1 HS đọc YC
-GV chọn 1 đoạn cho HS kể về Người
con của Tây Nguyên
b Kể mẫu:
- GV nhắc HS
+ Có thể kể theo lời anh Núp, anh Thế, 1
người dân làng Kông Hoa song cần chú
ý: ngưới kể cần xưng “tôi” nói lời của 1
nhân vật từ đầu đến cuối câu chuyện
c Kể theo nhóm:
d Kể trước lớp:
4.Củng cố:
-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay
-Qua câu chuyện trên ca ngợi anh hùng
Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều
thành tích trong kháng chiến chống thực
dân Pháp
5/Dặn dò:
-Khuyến khích HS về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân cùng nghe
-Chuẩn bị bài sau: Cửa Tùng
đấu của dân làng, nhiều người chạy lên,đặt Núp trên vai, công kênh đi khắp nhà -HS đọc thầm đoạn 3
- .1 cái ảnh Bok Hồ vác cuốc đi làmrẫy, 1 bộ quần áo bằng lụa của Bok Hồ, 1cây cờ có thêu chữ, 1 huân chương cho cảlàng, 1 huân chương cho Núp
-Mọi người xem món quà ấy là nhữngtặng vật thiêng liêng nên “rửa tay thậtsạch” trước khi xem cầm lên từng thứ, coi
đi, coi lại, coi đến mãi nửa đêm
-2 HS thi đọc đoạn 3-3 HS tiếp nối nhau thi đọc 3 đoạn
-1 HS đọc-HS kể theo lời của nhân vật trong truyện
-Nhập vai anh Núp kể lại câu chuyệntheo lời của anh Núp
-HS chọn vai, suy nghĩ về lời kể
-Từng cặp HS kể
-3 hoặc 4 HS thi kể trước lớp
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúngkể hay nhất
-Về nhà học bài, chuẩn bị bài học tiếptheo
THỨ BA, NGÀY 17 THÁNG 11 NĂM 2009
TOÁN – T62
Trang 6LUYỆN TẬPI/Mục tiêu: - Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
II/Đồ dùng: Bảng phụ
III/ Các hoạt động:
-Kiểm tra các bài tập 3b,c/61
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới :
a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu giờ học.
Giáo viên ghi tựa bài
b Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài.
-YC HS tự làm
-HD tương tự BT 1, tiết 61
-GV nhận xét, ghi điểm
Bài 2: GV gợi ý:
+ Muốn tìm số con trâu bằng 1 phần mấy
số con bò thì phải biết số con trâu và số
con bò Đã biết số trâu ( 7 con ) Phải tìm
số bò ( hơn số trâu 28 con )
+ Có 7 con trâu và 35 con bò Muốn tìm
số con trâu bằng 1 phần mấy số con bò thì
phải tìm xem số con bò gấp mấy lần số
con trâu?
-HD HS phân tích bài toán
-2 học sinh lên bảng làm bài
b/ 6 : 2 = 3 (lần)số ô vuông màu xanh = 31 số ô vuôngmàu trắng
c/ 4 : 2 = 2 (lần)số ô vuông màu xanh = 21 số ô vuông-Nghe giới thiệu, nhắc tựa bài
-HS đọc yêu cầu của bài
-Chia 12 : 3 = 4-Trả lời: 12 gấp 4 lần 3 Viết 4 vào ôtương ứng ở cột 2
-Trả lời: 3 bằng 14 của 12 Viết 41 vào ôtương ứng của cột 2
-HS làm tương tự các bài còn lại
- HS đọc yêu cầu của bài-HS trả lời và nêu phép tính:
7 + 28 = 35 (con)-HS trả lời và tính: 35 : 7 = 5 (lần)-Số con trâu bằng 1/5 số con bò
Trang 71’
-YC HS giải vào vở, 1 HS lên bảng
-Nhận xét ghi điểm
-Nêu cách tìm SL gấp SB?
-Số bé = 1 phần mấy SL?
-GD: áp dụng nhiều trong thực tế
5/
Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Về nhà xem lại bài và giải vào vở BT
Đọc thuộc bảng nhân 8 để chuẩn bị cho
tiết học tới
-HS giải vào vở bài tập
Giải
Số con bò: 7 + 28 = 35 (con)Số con bò gấp số con trâu 1 số lần là:
35: 7 = 5 ( lần)Vậy số con trâu bằng 51 số con bò
Đáp số: 51 .
-Có 48 con vịt, trong đó 1/8 số con vịt đóđang bơi dưới ao Hỏi trên bờ có baonhiêu con vịt?
-1 HS lên bảng, lớp làm VBT
Giải
Số con vịt đang bơi là:
48 : 8 = 6 ( con )số con vịt ở trên bờ là:
48 – 6 = 42 ( con )
Đáp số: 42 con vịt
-Đại diện hai dãy lên thi đua ghép hình-Nhận xét
TẬP VIẾT – T13
ÔN TẬP VIẾT I
I/ Mục tiêu: - Viết đúng chữ hoa I ( 1dịng ) Ơ , K ( 1 dịng ) viết đúng tên riêng : Ơng Ích Khiêm (1dịng ) và câu ứng dụng : Ít chắt chiu phung phí ( 1 lần ) bằng chữ cỡ nhỏ
II/ Đồ dùng:
Mẫu chữ viết hoa Ô, K, I.
Tên riêng và câu ứng dụng viết mẫu sẵn trên bảng lớp
Vở tập viết 3, tập một
III/ Các hoạt động:
T
Trang 8-Gọi học sinh đọc thuộc từ và câu ứng
dụng của tiết trước
-Gọi HS lên bảng viết : Hàm Nghi Hải
Vân, Hòn Hồng,
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới :
a Giới thiệu bài:
-Trong tiết tập viết này các em sẽ ôn lại
cách viết chữ hoa: Ô, K, I.
-Giáo viên ghi tựa bài
b Hướng dẫn viết chữ hoa :
*Quan sát và nêu quy trình viết chữ Ô,K,
I
-GV đính chữ mẫu I
-Chữ I cao mấy dòng li? Có mấy nét?
-GV gọi HS nhắc lại quy trình viết (đã học
ở lớp 2) và GV viết lại mẫu chữ trên cho
học sinh quan sát, vừa viết GV vừa nhắc
lại quy trình viết
+nét 1:Kết hợp của 2 nét cơ bản cong trái
và lượn ngang
+nét 2: nét móc ngược trái, phần cuối lượn
vào trong
-GV đính chữ mẫu K
+Chữ K cao mấy dòng li? Có mấy nét?
+GV gọi HS nhắc lại quy trình viết (đã học
ở lớp 2) và GV viết lại mẫu chữ trên cho
học sinh quan sát, vừa viết GV vừa nhắc
lại quy trình viết
• nét 1,2 :Kết hợp của 2 nét cơ bản
cong trái và lượn ngang; nét móc ngược
trái, phần cuối lượn vào trong
• nét 3: Kết hợp của 2 nét cơ bản nét
móc xuôi phải nối liền nhau tạo thành
vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ
-GV đính chữ mẫu Ô
+GV gọi HS nhắc lại quy trình viết (đã học
ở lớp 2) và GV viết lại mẫu chữ trên cho
học sinh quan sát, vừa viết GV vừa nhắc
lại quy trình viết: 1 nét cong kín phần cuối
-1 học sinh đọc: Hàm Nghi
Hải Vân bát ngát nghìn trùng Hòn Hồng sừng sững đứng trong vịnh Hàn.
-3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viếtvào bảng con
-HS nhắc lại
-HS quan sát-2 dòng li rưỡi, có 2 nét-2 học sinh nhắc lại, cả lớp theo dõi -HS viết bảng con, bảng lớp I
-HS quan sát-2 dòng li rưỡi, có 3 nét-2 học sinh nhắc lại, cả lớp theo dõi -HS viết bảng con, bảng lớp K
-HS quan sát-2 học sinh nhắc lại, cả lớp theo dõi -HS viết bảng con, bảng lớp Ô
Trang 91’
lượn vào trong bụng chữ, thêm dấu mũ
? Trong tên riêng và câu ứng dụng có
những chữ hoa nào ?
c HD viết từ ứng dụng, câu ứng dụng
-Gọi học sinh đọc từ ứng dụng:
Ông Ích Khiêm.
-Giới thiệu: Ông Ích Khiêm (1832 - 1884)
quê ở Quảng Nam, là một vị quan nhà
Nguyễn văn võ toàn tài Con cháu ông sau
này có nhiều người là liệt sĩ chống Pháp
? Các chữ trong từ ứng dụng có chiều cao
như thế nào ?
?Khỏang cách giữa các chữ bằng chừng
nào ?
-Yêu cầu HS viết bảng con từ ứng dụng:
Ông Ích Khiêm, GV theo dõi chỉnh sửa
*Giáo viên gọi HS đọc câu ứng dụng
-Giải thích: Khuyên mọi người cần phải
biết tiết kiệm (có ít mà biết dành dụm còn
hơn có nhiều nhưng hoang phí )
? Trong câu ứng dụng các chữ có chiều cao
như thế nào ?
-Yêu cầu học sinh viết: Ít vào bảng.
d Hướng dẫn viết vào vở tập viết:
-Giáo viên chỉnh sửa lỗi cho từng học sinh
-Thu và chấm 5 đến 7 bài
-Nhận xét cách viết
4/ Củng cố :
-Nêu quy trình viết chữ I, K, Ô
-GD: HS rèn chữ viết đẹp
5/Dặn dò:
-Các em về nhà luyện viết và học thuộc câu
ứng dụng
-Chuẩn bị cho bài sau Giáo viên nhận xét
chung giờ học
-Có các chữ hoa: Ô, K, I.
-3 HS lên bảng viết Cả lớp viết vàobảng con
-3 học sinh đọc: Ông Ích Khiêm
-Các chữ Ô, I, K, h, g cao 2li rưỡi, cácchữ còn lại cao 1li
-HS trả lời: 1 con chữ o
-2 HS đọc
Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí.
-Các chữ I, ch, p, g cao 2li rưỡi, các chữcòn lại cao 1li
-4 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viếtvào vở nháp
-Học sinh viết:
-1 dòng chữ I, cỡ nhỏ
-2 dòng Ô ,K cỡ nhỏ
-2 dòng, Ông Ích Khiêm cỡ nhỏ
-5 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ
-HS nêu
Trang 10TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI : T25 MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG Ở TRƯỜNG (TIẾP THEO)
I/Mục tiêu: - Nêu được các hoạt động chủ yếu của HS khi ở trường như hoạt động học tập ,
vui chơi , văn nghệ, thể dục thể thao , lao động vệ sinh, tham quan ngoại khĩa
- Nêu được trách nhiệm của HS khi tham gia các hoạt động đĩ
- Tham gia các hoạt động do nhà trường tổ chức
- Biết tham gia tổ chức các hoạt động để đạt được kết quả tốt
II/Đồ dùng:
Giấy (khổ to), bút viết cho các nhóm
Tranh ảnh về các hoạt động của nhà trường được dán vào 1 tấm bìa
Bảng phụ, phấn màu
III/ Các hoạt động:
2/Bài cũ : Một số hoạt động ở trường
-Gọi học sinh lên bảng trả lời kiến thức tiết
trước
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới :
a/Giới thiệu bài: Ở trường, ngoài những
hoạt động học tập trong càc giờ học, các em
còn được tham gia nhiều hoạt động khác
Những hoạt động đó được gọi là hoạt động
ngoài giờ lên lớp Giáo viên ghi tựa bài
b/Giảng bài:
Hoạt động 1: Quan sát theo cặp
*MT: Biết 1 số hoạt động ngoài giờ Biết 1
số điểm cần chú ý khi tham gia
Bước 1: GV hướng dẫn HS quan sát các hình
48, 49 SGK, sau đó hỏi và trả lời câu hỏi với
+Bạn cho biết H.1 thể hiện hoạt động gì ?
+Hoạt động này diễn ra ở đâu ?
+ Bạn có nhận xét gì về thái độ và ý thức kĩ
luật của các bạn trong hình ?
-Tương tự như vậy với những tranh còn lại
-GV bổ sung, hoàn thiện phần hỏi của HS
- HS trả lời 1 số câu hỏi
+ Ở trường, công việc chính của HS làgì?
+ Nói tên môn học mình thích nhất vàgiải thích vì sao ?
+Kể những việc mình đã làm để giúpđỡ các bạn trong học tập
-HS nhắc lại tựa
-HS thảo luận theo cặp-Quan sát các hình trang 48, 49 SGKvà TLCH
-Một số cặp lên hỏi và trả lời câu hỏitrước lớp
+Đồng diễn thể dục giữa giờ +sân trường
+Tích cực tham gia nghiêm túc, tập rấtđều
H.2: Vui chơi đêm trung thu
H.3: Thăm viện bảo tàngH.4: Biểu diễn văn nghệ
Trang 111’
Kết luận: Hoạt động ngoài giờ lên lớp của
HS tiểu họ cbao gồm: vui chơi giải trí, văn
nghệ, thể thao, làm vệ sinh, trồng cây, tưới
cây, giúp gia đình thương binh liệt sĩ…
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
*MT: gt hoạt động ngoài giờ lên lớp của
lớp , của trường
Bước 1: HS trong nhóm thảo luận và hoàn
thành bảng sau:
Em phải làm gì để HĐ đó đạt KQ tốt?
1 nghệVăn Giải trí Em tham gia tập hát,múa
2 HKPĐTDTT cương SKTăng Em tham gia hoặc cổ vũ
3 Tết trungthu Vui chơi Em làm lồng đèn thi đuacác lớp
4 Tưới cây Đẹp, bóngmát Em mang nước để tướicây
Bước 2:
-GV giới thiệu các hoạt động ngoài giờ lên
lớp của HS mà các nhóm vừa đề cập tới
bằng hình ảnh, đồng thời bổ sung những hoạt
động nhà trường vẫn tổ chức cho các khối
lớp trên mà các em chưa được tham gia
Bước 3: GV nhận xét về ý thức và thái độ
của HS trong lớp khi tham gia các hoạt động
ngoài giờ lên lớp Khen ngợi những HS tích
cực tham gia có ý thức kỉ luật, có tinh thần
đồng đội
4/ Củng cố :
-Các em biết được gì qua bài học?
-GV kết luận và giáo dục:
Hoạt động ngoài giờ lên lớp làm cho tinh
thần các em vui vẻ, cơ thể khoẻ mạnh, giúp
các em nâng cao và mở rộng kiến thức, mở
rộng phạm vi giao tiếp, tăng cường tinh thần
đồng đội, biết quan tâm và giúp đỡ mọi
người
5/Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Xem bài sau: Không chơi trò chơi nguy
hiểm
H.5: Thăm gđ liệt sĩH.6: Chăm sóc đài tưởng niệm lịch sử-HS trong nhóm thảo luận theo bảngtrong khoảng 5 phút
-Đại diện các nhóm trình bày kết quảlàm việc của nhóm mình Lớp nhậnxét, bổ sung
-HS lắng nghe rút kinh nghiệm
-Lắng nghe và ghi nhớ
-HS nêu mục bạn cần biết
ĐẠO ĐỨC – T13 TÍCH CỰC THAM GIA VIỆC LỚP, VIỆC TRƯỜNG
Trang 12I/ Mục tiêu: HS biết phải có bổn phận tham gia việc lớp ,việc trường.
- Biết tham gia việc lớp ,việc trường vừa là quyền, vừa là bổn phận của HS
- Tự giác tham gia việc lớp, việc trường phù hợp với khả năng và hoàn thành đượcnhững nhiệm vụ được phân công
Biết nhắc nhở bạn bè cùng tham gia việc lớp, việc trường
+Vì sao cần phải tích cực tham gia việc
lớp, việc trường
-Nhận xét- đánh giá
3/ Bài mới:
a.GT bài: Ghi tựa
b Giảng bài:
Hoạt động 1: Xử lí tình huống
*MT: HS biết tích cực tham gia việc lớp,
việc trường.
Bước 1: Chia nhóm, mỗi nhóm xử lí 1 tình
huống
a/Lớp Tuấn cắm trại, phân công Tuấn
mang cờ và hoa Tuấn từ chối
b/Nếu em là HS khá, em sẽ làm gì khi lớp
có HS yếu?
c/Sau giờ ra chơi, cô giáo đi họp dặn cả
lớp làm bài, cô vừa đi các bạn đùa nghịch
d/Khiêm được phân công mang hoa nhưng
hôm đó lại ốm
Bước 2:Các nhóm trình bày
GV KL lại
Họat động 2: Đăng kí tham gia việc lớp,
việc trường
*MT: Tạo cơ hội cho HS tham gia
-GV sắp xếp các nhóm công việc và giao
nhiệm vụ cho HS thực hiện
-HS nêu :+Tự giác làm tốt các việc phù hợp vớikhả năng
+Vì đó là quyền và nghĩa vụ của mỗiHS
b/Em xung phong giúp các bạn học
c/ Em nhắc nhở các bạn không được làmồn ảnh hưởng đến lớp bên cạnh
d/ Em có thể nhờ mọi ngưòi trong giađình mang hoa đến lớp hộ em
-Đại diện các nhóm báo cáo lớp nhậnxét bổ sung
-HS suy nghĩ và ghi lại các việc lớp,trường mà em có khả năng tham gia vàmong muốn được tham gia sau đó bỏvào 1 cái hộp
-1 HS đọc to các phiếu-Các nhóm HS cam kết sẽ làm tốt cáccông việc được giao
Trang 131’
Kết luận: Tham gia việc trường việc lớp
vừa là quyền, vừa là bổn phận của mỗi
-Về nhà học bài và chuẩn bị cho tiết sau
- GV nhận xét chung tiết học
I/Mục tiêu: - Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi
- Làm đúng BT điền tiếng cĩ vần iu / uyu ( BT2)
- Làm đúng BT(3) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II/ Đồ dùng:
Giấy khổ to và bút dạ quang
Chép sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng
III/ Các hoạt động:
-Viết một số từ ngữ
-Nhận xét về lời giải và chữ viết của
học sinh Nhận xét chung
3/ Bài mới :
a Giới thiệu bài:
-Giáo viên gt trực tiếp-Ghi tựa
b.Giảng bài:
*Hướng dẫn viết chính tả :
-GV đọc thong thả bài viết Đêm trăng
trên Hồ Tây
+ Đêm trăng trên Hồ Tây đẹp như thế
nào?
-GV nhận xét
-GV GT thêm Hồ Tây, một cảnh đẹp của
Hà Nội
*HD viết từ khó và cách trình bày:
-2 học sinh lên bảng, lớp viết bảng con
Chông gai, trông nom, lười nhác
-HS nhắc lại-Theo dõi giáo viên đọc, 2HS đọc lại
-Trăng toả sáng rọi vào các gợn sóng lăntăn; gió Đông Nam hây hẩy, sóng vỗ rậprình; hương sen đưa theo chiều gió đưangào ngạt
Trang 141’
? Bài văn có mấy câu ?
? Trong đọan văn những chữ nào phải
viết hoa?Vì sao?
-Yêu cầu học sinh nêu các từ khó, viết
lại các từ vừa tìm được
-Chỉnh sửa lỗi cho học sinh
-GV đọc cho HS viết chính tả
-Treo bảng phụ, soát lỗi
-Chấm, chữa bài
* Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2:
-Gọi HS đọc YC bài tập
-Gọi HS lên bảng làm
-GV theo dõi, bổ sung Có nhận xét
Bài 3:
-Gọi HS đọc YC bài tập
-Viết lời giải các câu đố
Lời giải đúng:
Câu a: Con ruồi – quả dừa – cái giếng
4/ Củng cố :
-Gọi HS lên bảng viết lại những từ đã
viết saiø
-Cố gắng viết đẹp và đúng chính tả
5/ Nhận xét dặn dò:
-Giáo viên nhận xét chung giờ học
-Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ vừa tìm
-Học sinh luyện đọc các từ
-HS chép bài vào vở
-Đổi cheo vở kiểm tra
-1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK
-2học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở.Lời giải đúng:
Đường đi khúc khuỷu, gầy khẳng khiu, khuỷu tay
-HS đọc yêu cầu của bài và các câu đố -HS quan sát tranh minh hoạ, gợi ý giảicâu đố ra giấy nháp
-3 HS lên bảng viết lời giải câu đố, đọckết quả Cả lớp nhận xét
-Cả lớp làm vào vở
-Lắng nghe và ghi nhận
THỨ TƯ, NGÀY 18 THÁNG 11 NĂM 2009
TOÁN – T63 BẢNG NHÂN 9I/ Mục tiêu: - Bước đầu thuộc bảng nhân 9 và vận dụng được phép nhân trong giải tốn , biết
đếm thêm 9
II/Đồ dùng:
10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 9 hình tròn hoặc 9 hình tam giác, 9 hình vuông
Bảng phụ viết sẵn bảng nhân 9 (không ghi kết quả của phép nhân)
III Các hoạt động:
Trang 152/Bài cũ : Luyện tập
-Kiểm tra bài tập về nhà 4/62
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới :
a Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này chúng ta sẽ học bảng
nhân tiếp theo của bảng nhân 8 đó là
bảng nhân 9 Giáo viên ghi tựa bài
b Hướng dẫn thành lập bảng nhân 9 :
-Gắn 1 tấm bìa có 9 hình tròn lên bảng và
hỏi: Có mấy hình tròn ?
? 9 hình tròn được lấy mấy lần?
? 9 được lấy mấy lần ?
-9 được lấy một lần nên ta lập được phép
nhân 9 x 1 = 9 ( ghi lên bảng )
-Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng và hỏi: Có 2
tấm bìa, mỗi tấm có 9 hình tròn, vậy 9
hình tròn được lấy mấy lần ?
? 9 hình tròn được lấy mấy lần?
-Lập phép tính tương ứng với 9 được lấy 2
lần
-9 nhân 2 bằng mấy ?
-Vì sao biết 9 nhân 2 bằng 18 (hãy
chuyển phép nhân 9 x 2 thành phép
cộng tương ứng
- Hướng dẫn HS lập phép tính 9 x 3 = 27
?Em nào tìm được kết quả của phép tính
9 x 4
Cách 1: GVHD cách tìm cho HS bằng
cách viết tích thành tổng có các số hạng
bằng nhau, từ đó HDHS tính tổng để tìm
tích
Cách 2: Hoặc phép tính 9 x 3 cộng thêm
9
-Yêu cầu cả lớp tìm kết quả của các phép
nhân còn lại trong bảng nhân 9 và viết
vào phần học
- 1 HS thực hiện YC
-Học sinh nghe giới thiệu và nhắc lại
-Quan sát hoạt động của GV và trả lời.-Có 9 hình tròn
-9 hình tròn được lấy 1 lần
-9 được lấy 1 lần
-HS đọc phép nhân: 9 nhân 1 bằng 9
-Quan sát thao tác của GV và trả lời.-9 Hình tròn được lấy 2 lần
-9 được lấy 2 lần
-Đó là phép tính 9 x 2
-9 nhân 2 bằng 18
-Vì 9 x 2 = 9 + 9 mà 9 + 9 = 18 nên 9 x 2=18
-9 x 4 = 9 + 9 + 9 + 9 = 36
-6 học sinh lần lượt lên bảng viết kết quảcác phép nhân còn lại trong bảng nhân 9
Trang 16Giáo viên: Chỉ vào bảng và nói: Đây là
bảng nhân 9 Các phép nhân trong bảng
đều có một thừa số 9, thừa số còn lại lần
lượt là các số 1, 2, 3, 4, 5 10
-Yêu cầu HS đọc bảng nhân 9 vừa lập
được, sau đó cho HS thời gian để tự học
thuộc lòng bảng nhân này
-Xoá dần bảng cho học sinh đọc thuộc
lòng
-Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng
c Luyện tập thực hành
Bài 1: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS trả lời miệng
-Nhận xét, ghi điểm
Bài 2:
-HD HS cách tính rồi YC HS làm nháp
- Gọi 2 HS lên bảng, HS lớp làm bài vào
vở
-GV chữa bài, nhận xét và ghi điểm
Bài 3:
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-YC HS cả lớp làm bài vào vở 1 HS lên
bảng lớp
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4: Bài tóan yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Số đầu tiên trong dãy số này là số nào?
-Tiếp sau số 9 là số nào?
-9 cộng thêm mấy thì bằng 18 ?
-Nghe giảng
-Cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân 2 lần,sau đó tự học thuộc lòng bảng nhân.-Đọc bảng nhân
-Bài tập yêu cầu chúng ta tính nhẩm.-HS đứng tại chỗ nêu kết quả:
Đáp số: 36 bạn
-Bài toán yêu cầu chúng ta đếm thêm 9rồi viết số thích hợp vào ô trống
-Số đầu tiên trong dãy này là số 9-Tiếp sau số 9 là số 18
-9 cộng thêm 9 bằng 18-Tiếp sau số 18 là số 27