-Hươáng dẫn học sinh phân tích tiếng chuối.. - Hướng dẫn học sinh đánh vần tiếng chuối.. -Hướng dẫn đánh vần tiếng, đọc trơn -Đọc toàn bài.. III/ Hoạt động dạy và họcchủ yếu: 1/Ổn định l
Trang 1Ngày soạn: 29/10/2006
Ngày dạy: Thứ hai 30 /10/2006
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
( Chào cờ đầu tuần)
*********************************
TIẾNG VIỆT(81-82)
UÔI - ƯƠI
I/ Mục tiêu:
Học sinh dọc và viết được uôi, ươi, nải chuối, múi bưởi
Nhận ra các tiếng có vần uôi – ươi Đọc được từ, câu ứng dụng
Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Chuối, bưởi, vú sữa
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: Tranh
Học sinh: Bộ ghép chữ
III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu :
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Học sinh viết bài: ui – ưi, cái túi , gửi quà , bụi mù ( Thức, Thoo, Ríp )
-Học sinh đọc bài: vui vẻ, lui cui, ngửi mùi, củi tre ( Loẹ, Don, Như)
-Đọc câu ứng dụng ( Toes,Lục)
3/ Dạy học bài mới:
Tiết 1:
*Hoạt động 1:Giới thiệu bài
*Hoạt động 2: Dạy vần
*Viết bảng: uôi.
H: Đây là vần gì?
-Phát âm: uôi
-Hướng dẫn HS gắn vần uôi
-Hướng dẫn HS phân tích vần uôi
-Hướng dẫn HS đánh vần vần uôi
-Đọc: uôi
-Hươáng dẫn học sinh gắn: chuối
-Hươáng dẫn học sinh phân tích tiếng chuối
- Hướng dẫn học sinh đánh vần tiếng chuối
-Đọc: chuối
-Treo tranh giới thiệu: Nải chuối
-Đọc mẫu, hướng dẫn HS đọc
-Đọc phần 1
*Viết bảng: ươi.
-H: Đây là vần gì?
Vần uôiCá nhân, lớp
Thực hiện trên bảng gắn
Vần uôi có âm đôi uô đứng trước, âm iđứng sau: Cá nhân
Uô – i – uôi: cá nhân, nhóm, lớp
Cá nhân, nhóm, lớp
Thực hiện trên bảng gắn
Tiếng chuối có âm ch đứng trước vần uôiđứng sau, dấu sắc đánh trên âm ô
Chờ – uôi – chuôi – sắc – chuối: cá nhân.Cá nhân, lớp
Quan sátCá nhân, nhóm, lớp
Cá nhân, nhóm
Vần ươi
Trang 2-Phát âm: ươi.
-Hướng dẫn HS gắn vần ươi
-Hướng dẫn HS phân tích vần ươi
-So sánh:
-Hướng dẫn HS đánh vần vần ươi
-Đọc: ươi
-Hướng dẫn HS gắn tiếng bưởi
-Hướng dẫn HS phân tích tiếng bưởi
-Hướng dẫn HS đánh vần tiếng bưởi
-Treo tranh giới thiệu: Múi bưởi
-GV đọc mẫu, hướng dẫn HS đọc từ Múi bưởi
-Đọc phần 2
-Đọc bài khóa
*Nghỉ giữa tiết:
* Viết bảng con:
uôi – ươi – nải chuối – múi bưởi
-Hướng dẫn cách viết
-Nhận xét, sửa sai
*Hoạt động 3: Đọc từ ứng dụng.
tuổi thơ túi lưới
buổi tối tươi cười
Giảng từ
-Hướng dẫn HS nhận biết tiếng có uôi - ươi
-Hướng dẫn đánh vần tiếng, đọc trơn
-Đọc toàn bài
*Nghỉ chuyển tiết.
Tiết 2:
*Hoạt động 4: Luyện đọc.
-Đọc bài tiết 1
-Treo tranh giới thiệu câu
-Đọc câu ứng dụng:
Buổi tối, chị Kha rủ bé chơi trò đố chữ
-Giáo viên đọc mẫu
-Đọc toàn bài
*Hoạt động 5: Luyện viết.
-Lưu ý nét nối giữa các chữ và các dấu
-Thu chấm, nhận xét
*Nghỉ giữa tiết:
*Hoạt động 6: Luyện nói:
Cá nhân, lớp
Thực hiện trên bảng gắn
Vần ươi có âm đôi ươ đứng trước, âm iđứng sau: cá nhân
So sánh +Giống: i cuối
+Khác: uô - ươ đầuƯơ– i – ươi: cá nhân, lớp
Cá nhân, nhóm, lớp
Thực hiện trên bảng gắn
Tiếng bưởi có âm b đứng trước, vần ươiđứng sau, dấu hỏi đánh trên âm ơ: cánhân
Bờ – ươi – bươi – hỏi – bưởi: cá nhân,lớp
Quan sátCá nhân, nhóm, lớp
Cá nhân, lớp
Cá nhân, lớp
Hát múa
HS viết bảng con
2 – 3 em đọctuổi, lưới, buổi, tươi cười
Cá nhân, lớp
Cá nhân, lớp
Hát múa
Cá nhân, lớp
2 em đọc
Nhận biết tiếng có ơi
Cá nhân, lớp
Cá nhân, lớp
Viết vào vở tập viết
Hát múa
Trang 3-Chủ đề: Chuối, bưởi, vú sữa.
-Treo tranh:
-H: Trong tranh vẽ gì?
-H: Trong 3 thứ quả này em thích loại nào nhất?
-H: Vườn nhà em trồng cây gì?
-H: Chuối chín có màu gì?
-H: Vú sữa chín có màu gì?
-H: Bưởi thường có nhiều vào mùa nào?
-H: Chủ đề luyện nói là gì?
-H: Tiếng nào mang vần vừa học
-Nêu lại chủ đề: Chuối, bưởi, vú sữa
* đọc bài trong SGK
Cá nhân, lớp
Chuối, bưởi, vú sữa
Cá nhân, lớp
Cá nhân, lớp
Học sinh biết cử xử lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ trong gia đình
GD Học sinh có thái độ yêu quý anh chị em của mình
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: Đồ dùng để chơi đóng vai
Học sinh: Vở bài tập đạo đức
III/ Hoạt động dạy và họcchủ yếu:
1/Ổn định lớp:
2/Kiểm tra bài cũ:
-Em hãy kể tên các thành viên trong gia đình em (Tự kể về gia đình mình) (Thốn)-Đối với ông bà, cha mẹ, anh chị, em phải có bổn phận gì? (Kính trọng, lễ phép, vânglời) (Phụng)
-Đối với những bạn thiệt thòi không được sống cùng gia đình, em có thái độ như thếnào? (Cảm thông, chia sẽ) (Lụk)
3/ Dạy học bài mới:
*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hỏi: Khi chị cho em 1 cái bánh, em sẽ biểu hiện
thái độ như thế nào?
Hỏi: Khi được cho bánh em có chia phần cho
Nhận bằng 2 tay và nói: “Em cảm ơn chị”Có
Trang 4em bé không?
G: Vậy chúng ta phải lễ phép với anh chị…
Giáo viên ghi đề: Lễ phép với anh chị, nhường
nhịn em nhỏ
*Hoạt động 2: Quan sát tranh (BT 1)
Tranh 1: Anh đưa cam cho em ăn, em nói cảm
ơn anh Anh rất quan tâm đến em, nhường nhịn
cho em, còn em lễ phép với anh
Tranh 2: 2 chị em cùng nhau chơi đồ hàng Chị
giúp em mặc áo cho búp bê Hai chị em chơi rất
hòa thuận, vui vẻ
Chốt ý chính: Nhường nhịn em nhỏ, lễ phép
với anh chị
KL: Anh chị em trong gia đình phải thương yêu
hòa thuận với nhau
*Hoạt động 3: Liên hệ thực tế.
Hỏi: Nhà em nào có anh chị? Khi anh chị cho
quà bánh, em đã cư xử như thế nào?
Hỏi: Nhà em nào có em nhỏ? Em đã hường nhịn
cho em chưa?
Khen ngợi các em
*Nghỉ giữa tiết:
*Hoạt động 4: Quan sát tranh (BT 2)
Treo tranh để Học sinh trình bày
Hỏi : Khi chơi đồ chơi xong em phải làm gì ?
G: Các em phải biết sắp xếp đồ chơi gọn gàng,
ngăn nắp để góp phần giữ môi trường sạch sẽ
*Hoạt động 5: Chơi sắm vai
-Nhắc đề
Thảo luận nhóm 2: 1 bạn hỏi 1 bạn trả lời
Cá nhân nhắc lạiCá nhân, lớp
Cảm ơn anh chị
Em đã nhường nhịn
Hùng không cho em mượn ô tô
Đưa cho em mượn và để mặc em chơi
Cho em mượn và hướng dẫn em cách chơi,cách giữ gìn đồ dùng khỏi hỏng
Dọn dẹp gọn gàng để ngay ngắn
HS trả lờiĐóng vai biểu diễn 2 tình huống trên
4/ Củng cố:
Hỏi: Các em có nhận xét gì? (Đối với anh chị, em phải lễ phép Đối với em nhỏ, emphải nhường nhịn)
Hỏi:Đểà làm gì? (Để anh chị em hòa thuận, cha mẹ vui lòng)
Hỏi: Khi chơi xong em phải làm gì để góp phần bào vệ môi trường? (Dọn dẹp gọngàng, sạch sẽ, ngăn nắp)
5/ Dặn dò:
-Thực hiện lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ
*************************************
Trang 5 Giáo viên: Phấn màu, nội dung bài tập.
Học sinh: Sách, bút
III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu :
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Học sinh lên bảng làm bài tập (Jun, Hè)
0 + 5 = 3 + 0 1 + 2
0 + 0 = 0 + 4 4 + 0
3/ Dạy học bài mới:
*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:
*Hoạt động 1:
- Giới thiệu bài: Luyện tập
*Hoạt động 2:
-Làm bài tập
Bài 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu bài toán:Tính:
- Gọi 3 học sinh lên bảng làm
- Cho lớp làm bài vào vở
- GV nhận xét, sửa
Bài 2: Tính:
Gọi học sinh lên sửa bài
Hỏi: Em có nhận xét gì về kết quả của phép tính?
Hỏi: Nhận xét gì về các số trong 2 phép tính?
Hỏi: Vị trí của số 1 và số 2 có giống nhau không?
Vậy: Khi đổi chỗ các số hạng trong phép cộng, kết
quả của chúng ra sao?
Giáo viên nói thêm “Đó chính là 1 tính chất của
phép cộng”
Khi biết 1+2 = 3 thì biết ngay 1+2 cũng có kết quả
bằng 3
Bài 3: Điền dấu > < =
- Gọi HS lên bảng làm, cho lớp làm bài vào vở
- GV nhận xét, sửa
Kết quả không đổi
Học sinh nêu yêu cầu và làm bàưa3
2 2 + 3
5 2 + 1
Trang 6Bài 4: Viết kết quả phép cộng.
-Hướng dẫn học sinh lấy 1 số hàng dọc cộng lần
lượt với các số ở hàng ngang rồi viết kết quả vào ô
tương ứng Cứ như vậy lấy đến số tiếp theo của ô
hàng dọc cộng lần lượt với các ô hàng ngang cho
đến hết
Giáo viên làm mẫu:
Lấy 1 (Chỉ vào số 1) cộng (Chỉ vào dấu +) với 1
(Chỉ vào số 1) bằng 2 (Viết số 2)
Lưu ý: Ở hàng cuối cùng không điền số vào ô
xanh Vì đây là những phép cộng chưa học tới
Gọi học sinh lên bảng làm, cho lớp làm bài vào vở
-Thu chấm 1 số bài, nhân xét
Học sinh nêu yêu cầu bài toán
Cả lớp làm vở
4/ Củng cố:
Hỏi: Phép cộng với số 0
Hỏi: Tính chất của phép cộng
5/ Dặn dò: Học sinh học thuộc bảng cộng.
Học sinh dọc và viết được ay, â, ây, máy bay, nhảy dây
Nhận ra các tiếng có vần et - êt Đọc được từ, câu ứng dụng
Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Chợ Tết
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: Tranh
Học sinh: Bộ ghép chữ
III/ Hoạt động dạy và học:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Học sinh đọc viết bài: uôi – ươi (Thuỳ, Dờm, Trâm )-Đọc bài SGK (Nhìn, Thích)
3/ Dạy học bài mới:
*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:
Tiết 1:
*Hoạt động 1:Giới thiệu bài
*Hoạt động 1: Dạy vần
*Viết bảng: ay.
H: Đây là vần gì?
-Phát âm: ay
-Hướng dẫn HS gắn vần ay
Vần ayCá nhân, lớp
Thực hiện trên bảng gắn
Trang 7-Hướng dẫn HS phân tích vần ay.
-Hướng dẫn HS đánh vần vần ay
-Đọc: ay
-Hươáng dẫn học sinh gắn: bay
-Hươáng dẫn học sinh phân tích tiếng bay
- Hướng dẫn học sinh đánh vần tiếng bay
-Đọc: bay
-Treo tranh giới thiệu: máy bay
-Đọc mẫu, hướng dẫn HS đọc
-Đọc phần 1
*Viết bảng: ây
-H: Đây là vần gì?
-Phát âm: ây
H: Vần ây có âm gì đã học?
-Giới thiệu âm â (â viết như a có dấu mũ Đọc là:
ớ)
-Hướng dẫn HS gắn vần ây
-Hướng dẫn HS phân tích vần ây
-Hướng dẫn HS đánh vần vần ây
-Đọc: ây
-Hướng dẫn HS gắn tiếng dây
-Hướng dẫn HS phân tích tiếng dây
-Hướng dẫn HS đánh vần tiếng dệt
-Đọc: dây
-Treo tranh giới thiệu: nhảy dây
-GV đọc mẫu, hướng dẫn HS đọc từ : nhảy dây
-Đọc phần 2
-Đọc bài khóa
*Nghỉ giữa tiết:
* Viết bảng con:
ay – â – ây – máy bay - nhảy dây
-Hướng dẫn cách viết
-Nhận xét, sửa sai
*Hoạt động 3: Đọc từ ứng dụng.
Giảng từ
-Hướng dẫn HS nhận biết tiếng có ay – ây
-Hướng dẫn HS đánh vần tiếng, đọc trơn từ
-Đọc toàn bài
*Nghỉ chuyển tiết.
Vần ay có âm a đứng trước, âm y đứng sau:Cá nhân
a – y – ay: cá nhân, nhóm, lớp
Cá nhân, nhóm, lớp
Thực hiện trên bảng gắn
Tiếng bay có âm b đứng trước vần ay đứngsau
bờ – ay – bay: cá nhân
- Quan sátCá nhân, lớp
Cá nhân, nhóm, lớp
Vần ây
Cá nhân, lớp
y đã học
Quan sát Đọc â: Cá nhân, nhóm, lớp
Thực hiện trên bảng gắn
Vần ây có âm â đứng trước, âm y đứng sau:cá nhân
â – y – ây: cá nhân, lớp
Cá nhân, nhóm, lớp
Thực hiện trên bảng gắn
Tiếng dây có âm d đứng trước, vần ây đứngsau: cá nhân
dờ – êt – dêt – nặng – dệt : cá nhân, lớp.Cá nhân, nhóm, lớp
Cá nhân, lớp
Cá nhân, lớp
Hát múa
HS viết bảng con
2 – 3 em đọcxay, ngày, vây, cây
Cá nhân, lớp
Cá nhân, lớp
Hát múa
Trang 8Tiết 2:
*Hoạt động 4: Luyện đọc.
-Đọc bài tiết 1
-Treo tranh giới thiệu câu
-Đọc câu ứng dụng:
“Giờ ra chơi, bé trai thi chạy, bé gái thi nhảy
dây”
-Giáo viên đọc mẫu
-Đọc toàn bài
*Hoạt động 5: Luyện viết.
-Lưu ý nét nối giữa các chữ và các dấu
-Thu chấm, nhận xét
*Nghỉ giữa tiết:
*Hoạt động 6: Luyện nói:
-Chủ đề: Chạy, bay, đi bộ, đi xe
-Treo tranh:
H: Tranh vẽ gì? Em gọi từng hoạt động trong
tranh?
H: Hàng ngày em đi xe hay đi bộ đến lớp?
H: Bố mẹ em đi làm bằng gì?
-Nêu lại chủ đề: Chạy, bay, đi bộ, đi xe
*Hoạt động 4: HS đọc bài trong SGK.
Cá nhân, lớp
2 em đọc
Nhận biết tiếng có ay – ây
Cá nhân, lớp
Cá nhân, lớp
Viết vào vở tập viết
Cá nhân, lớp
Cá nhân, lớp
4/ Củng cố:-Chơi trò chơi tìm tiếng mới:
5/ Dặn dò:-Dặn HS học thuộc bài.
********************************
THỦ CÔNG(9)
XÉ, DÁN HÌNH CÂY ĐƠN GIẢN
I/ Mục tiêu:
Học sinh xé, dán hình cây đơn giản
Xé được hình tán cây, thân cây và dán cân đối
Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: Bài mẫu, giấy màu, hồ
Học sinh: Giấy màu, giấy trắng, hồ dán, vở
III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra dụng cụ:-Kiểm tra dụng cụ của học sinh.
3/ Dạy học bài mới:
*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:
*Hoạt động 1: Đàm thoại
-Cho học sinh xem bài mẫu
Trang 9H: Cây có những bộ phận gì?
H: Thân cây, tán cây có màu gì?
H: Em nào còn biết thêm về màu sắc của cây mà
em đã nhìn thấy?
-Vậy khi xé, dán em chọn màu mà em biết, em
thích
Gọi HS nhắc lại các cách xé
a/ Xé hình tán lá cây:
-b/ Xé hình thân cây:
*Trò chơi giữa tiết:
*Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh thực hành.
-Yêu cầu học sinh lấy 1 tờ giấy màu xanh lá cây,
xanh đậm
-Yêu cầu học sinh đếm ô, đánh dấu
-Yêu cầu học sinh xé thân cây
-Giáo viên uốn nắn thao tác của học sinh
-Hướng dẫn dán cây
Thân cây, tán cây
Thân cây màu nâu, tán cây màu xanh
Màu xanh đậm, màu xanh nhạt
Xé tán lá cây tròn: Xé hình vuông cạnh 6 ô,xé 4 góc thành hình tán cây (Màu xanh lácây)
-Xé tán cây dài: Xé hình chữ nhật cạnh 8 ô,5ô, xé 4 góc chỉnh sửa cho giống hình lá câydài (Màu xanh đậm)
Hát múa
Lấy giấy màu (Xanh lá cây, xanh đậm)
Học sinh đánh dấu, vẽ, xé hình vuông cạnh5ô, hình chữ nhật cạnh 8ô, 5ô Xé 4 góc tạotán lá tròn và dài
Lấy giấy màu nâu xé 2 thân: dài 6ô, dài 4ô,rộng 1ô
Cần xếp cân đối trước khi dán, bôi hồ đều,dán cho phẳng
4/ Củng cố:
-Thu chấm, nhận xét
-Đánh giá sản phẩm
Biết so sánh, nhìn tranh viết phép tính thích hợp
Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: Nội dung bài
Học sinh : Sách, bút
III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học sinh lên làm bài tập:
1 + 2 = 8 + 1 =
Trang 102 + 0 2 1 + 2 2 + 3
3 + 1 1 + 3 4 + 1 2 + 1
3/ Dạy học bài mới:
*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Luyện tập chung.
*Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu bài toán
- Gọi học sinh len bảng làm bài , cho lớp làm
bài vào vở
- GV nhận xét, sửa
Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu bài toán
- Gọi HS lên bảng làm, cho lớp làm bài vào vở
- GV nhận xét, sửa
Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu
Bước đầu làm phép tính, sau đó so sánh
*Nghỉ giữa tiết:
Bài 4: Học sinh nêu yêu cầu
Hỏi: Có 2 con ngựa thêm 1 con ngựa Hỏi có tất
cả bao nhiêu con ngựa?
Hỏi: Có 4 con ngan thêm 1 con ngan Hỏi có tất
cả bao nhiêu con ngan?
- Gọi HS lên bảng làm, cho lớp làm bài vào vở
- Thu chấm 1 số bài, nhận xét
Nhận xét bài
Cá nhân, lớp
Tính:
2 4 +3 + 0
5 4 Tính:
2 + 1 + 2 =
Điền dấu > < =
2 + 3 = 5
Hát múaViết phép tính thích hợp
2 + 1 = 3
1 + 2 = 3
4 + 1 = 5
1 + 4 = 5Học sinh lên chữa bài
Học sinh đọc viết chắc chắn những vần kết thúc bằng i, y đã học
Nhận biết các vần kết thúc bằng i, y trong các tiếng Đọc được từ, câu ứng dụng
Nghe, hiểu và kể lại theo tranh câu chuyện: Cây khế
II/ Hoạt động dạy và học:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Học sinh đọc viết bài: ay – ây (Thốn, Bjóch, Nus)
Trang 11-Đọc bài SGK ( Hương, Thích)
3/ Dạy học bài mới:
*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:
Tiết 1:
*Hoạt động 1: Ôn các vần vừa học Gọi học
sinh chỉ chữ và đọc âm
*Hoạt động 2: Ghép chữ thành vần.
-Gọi học sinh đọc vần Giáo viên viết bảng
*Hoạt động 3: Đọc từ ứng dụng:
đôi đũa tuổi thơ mây bay
-Nhận biết tiếng có vần vừa ôn
*Hoạt động 3: Luyện đọc:
-Đọc bài tiết 1
-Xem tranh
-Giới thiệu bài ứng dụng:
Gió từ tay mẹ
Ru bé ngủ say
Thay cho gió trời
Giữa trưa oi ả.
*Hoạt động 4: Luyện viết.
-Lưu ý nét nối giữa các chữ và các dấu
-Thu chấm, nhận xét
*Trò chơi giữa tiết:
*Hoạt động 5: Kể chuyện: Cây khế.
-Giới thiệu câu chuyện
-GV kể chuyện lần 1
-GV kể chuyện lần 2 có tranh minh họa
-Gọi các nhóm lên thi tài: Mỗi nhóm gọi 5
em kể 5 tranh
-Giáo viên theo dõi, giúp đỡ các em
Đọc: Cá nhân, nhóm, lớp: i – y – a – â – o – ô –
ơ – u – ư – uô – ươ
Ghép trên bảng gắn
Đọc: Nhóm, lớp
2 – 3 em đọc
Viết vào bảng con
Cá nhân, nhóm, lớp
2 em đọc
Nhận biết 1 số tiếng có vần vừa ôn
Viết vở tập viết
Lắng nghe
Lắng nghe, quan sát tranh
Lên chỉ vào tranh và kể:
Tr1: Người anh ở riêng, chia cho em cây khế,
em làm nhà cạnh cây khế
Tr2: Có 1 con đại bàng bay tới ăn khế và hứa sẽđưa em ra đảo vàng
Tr3: Người em chỉ lấy 1 ít vàng trở nên giàu có.Tr4: Người anh đòi em đổi cây khế lấy ruộngvườn của mình
Tr5: Anh lấy quá nhiều vàng bạc nên bị rơi