1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 28 - 30

48 554 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mưu Chỳ Sẻ A. YấU CẦU CẦN ĐẠT
Trường học Trường Tiểu Học Hòa Khương
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009 - 2010
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 441 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đội nào làm nhanh, đúng là đội đó thắng -Giáo viên tuyên dương học sinh làm đúng, nhanh  Bài 3 : Viết các số -Nêu yêu cầu của bài tập -Cho học sinh làm bài vào phiếu bài tập -Giáo viên

Trang 1

TẬP ĐỌC

Mưu chú sẻ

A YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- HS đọc trơn tồn bài Đọc đúng các từ ngữ: chộp được, hoảng lắm, nén sợ, lễ phép Bước đầu

biết nghỉ hơi ở chỗ cĩ dấu câu

- Hiểu được nội dung bài : Sự thơng minh, nhanh trí của Sẻ đã khiến chú cĩ thể tự cứu mình thốt nạn

- Trả lời câu hỏi 1, 2 ( SGK )

2-3 HS đọc thuộc lịng bài thơ: Ai dậy sớm và trả lời từng ý của câu trong SGK

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hd HS Luyện đọc:

a GV đọc diễn cảm bài văn

b HS Luyện đọc:

- Luyện đọc câu

- Luyện đọc đoạn, bài

GV chia tạm bài làm 2 đọan để hd HS

luyện đọc

3 Ơn các vần: uơn, uơng

- GV nêu yêu cầu 1 trong SGK

- GV nêu yêu cầu 2 trong SGK

- GV nêu yêu cầu 3 trong SGK

HS luyện đọc tiếng, từ: hoảng lắm, nén sợ, lễphép, sạch sẽ

Tiếp nối nhau đọc từng câu văn

Từng nhĩm 3 HS - mỗi em 1 đoạn tiếp nối nhau thi đọc

Thi đọc cả bài giữa các CN hoặc đọc đt theo đơn vị bàn hay nhĩm

HS tìm nhanh (muộn)

1 HS nhìn tranh đọc mẫu câu trong SGK

HS thi tiếp sức Mỗi CN tự đặt câu, sau đĩ lần lượt tiếp nối nhau nĩi nhanh những tiếng các

em tìm được Cả lớp nhận xét

1 HS nhìn tranh đọc mẫu trong SGK Từng

HS đặt câu Sau đĩ, lần lượt nĩi nhanh câu của mình Cả lớp nhận xét

Ti t 2ết 2

4 Tìm hiểu bài đọc và luyện nĩi:

a HS đọc thầm đoạn 1 và 2 của bài văn, trả

lời câu hỏi

b HS đọc thầm đoạn cuối, trả lời câu hỏi

GV đọc diễn cảm lại bài văn - Hd HS đọc

Trang 2

5 CỦNG CỐ - DẶN DỊ:

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS học tốt; yêu cầu về nhà đọc lại bài văn

- Chuẩn bị bài mới cho tiết sau: Mẹ và cơ

………

TOÁN

LUYỆN TẬP

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT :

- Viết được số có hai chữ số, viết được số liền trước, số liền sau của một số; so sánh các số,thứ tự số

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

+ Các bảng phụ ghi các bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1.Ổn định : hát – chuẩn bị đồ dùng học tập

2.Kiểm tra bài cũ :

+ Gọi 3 học sinh lên bảng

- Học sinh 1 : Viết các số từ 85  100 ?

- Học sinh 2 : Viết các số có 2 chữ số giống nhau

- Học sinh 3 : Viết các số tròn chục ?

- Học sinh 4 : Viết các số có 1 chữ số

+ Nhận xét bài cũ

3 Bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1 : Củng cố viết số có 2 chữ số

Mt: Học sinh biết viết số, đọc số có 2 chữ số, tìm số

liền trước, số liền sau của 1 số

-Giáo viên giới thiệu bài và ghi đầu bài

-Cho học sinh mở SGK

Bài 1 :

-Gọi 1 em lên bảng viết số 33

-Học sinh viết vào bảng con

-Gọi học sinh đọc lại các số đã viết

Bài 2 :

-Giáo viên hỏi : Muốn tìm số liền trước 1 số em phải

làm như thế nào ?

-Cho học sinh làm vào phiếu bài tập

phần 2b) : Giáo viên hỏi : Muốn tìm số liền sau ta

phải làm như thế nào ?

-Cho học sinh làm bài vào phiếu bài tập

-Học sinh đọc lại đầu bài -Học sinh mở SGK

-Học sinh nêu yêu cầu bài 1: viết số -1 em viết số

-Học sinh nhận xét nêu cách viết số -2 học sinh lên bảng sửa bài

-Học sinh nhận xét, sửa sai -3 học sinh đọc Đt 1 lần -Học sinh nêu yêu cầu bài 2 : viết số -Tìm số liền trước 1 số em lấy số đã biếttrừ đi 1 đơn vị

-Học sinh tự làm bài -2 học sinh lên bảng chữa bài -Thêm 1 đơn vị vào 1 số ta được số đứngliền sau số đó

-Học sinh làm bài vào phiếu bài tập -2 em lên bảng chữa bài

Trang 3

Phần c) : Cho học sinh tham gia chơi điền số liền

trước liền sau vào bảng số cho trước Đội nào làm

nhanh, đúng là đội đó thắng

-Giáo viên tuyên dương học sinh làm đúng, nhanh

Bài 3 : Viết các số

-Nêu yêu cầu của bài tập

-Cho học sinh làm bài vào phiếu bài tập

-Giáo viên nhận xét chung

-Cho học sinh đếm lại các số học sinh vừa viết

-2 đại diện 2 nhóm lên bảng thi đua làmbài

-Học sinh nhận xét chữa bài

-Học sinh làm bài -2 học sinh đọc lại các từ 50  60-Từ 85  100

-Học sinh nhận xét, sửa bài

………

4.Củng cố dặn dò :

- Nhận xét tiết học Tuyên dương học sinh hoạt động tích cực

- Dặn học sinh ôn lại bài Làm bài tập trong vở Bài tập

- Chuẩn bị xem trước bài : Luyện tập chung

- Nhìn sách hoặc bảng, chép lại đúng bài Câu đố về con ong : 16 chữ trong khoảng 8 – 10 phút

- Điền đúng chữ ch, tr, v, d hoặc di vào chỗ trống

- GV chấm vở một số HS về nhà chép lại bài: nhà bà ngoại

- 1 HS đọc cho 2 bạn làm lại trên bảng lớp, cả lớp làm lại trên bảng con bài tập 2

III Bài mới:

Cả lớp đọc thầm lại câu đố, tìm những tiếng,

từ trong câu đố dễ viết sai

HS vừa nhẩm đánh vần vừa viết bảng con

HS chép câu đố vào vở

HS cầm bút chì chữa bài

HS đổi vở, chữa lỗi cho nhau

Cả lớp đọc thầm yêu cầu của bài

Trang 4

GV sửa phát âm cho từng HS.

4 HS lên bảng thi làm nhanh bài tập

Cả lớp làm bài

Từng HS đọc lại kết quả bài làm

Cả lớp nhận xét

3 CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- GV biểu dương những HS học tốt, viết bài chính tả đúng, đẹp

- Yêu cầu HS chép bài chưa đạt yêu cầu về nhà chép lại sạch, đẹp câu đố trong SGK

………

KỂ CHUYỆN

TRÍ KHÔN

A YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Kể lại được một đoạn câu chuyện dựa theo tranh và gợi ý dưới tranh

- Hiểu nội dung của câu chuyện : Trí khôn của con người giúp con người làm chủ được muôn loài

B ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Tranh minh họa truyện kể trong SGK

- Mặt nạ Trâu, Hổ, một chiếc khăn để HS quấn kiểu mỏ rìu khi đóng vai bác nông dân

- Bảng ghi gợi ý 4 đoạn của câu chuyện

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 GV Kể chuyện:

GV kể chuyện với giọng diễn cảm

Kể lần 1 để HS biết câu chuyện

Kể lần 2, 3 kết hợp với tranh minh họa -

giúp HS nhớ câu chuyện

3 Hd HS kể từng đọan câu chuyện theo

tranh

Tranh 1: GV yêu cầu HS xem tranh 1 trong

SGK, đọc câu hỏi dưới tranh, trả lời câu hỏi:

Tranh 1 vẽ gì?

Câu hỏi dưới tranh là gì?

4 Hd HS kể toàn bộ câu chuyện

Bác nông dân đang cày Con trâu rạp mình kéo cày Hổ nhìn cảnh ấy vẻ mặt ngạc nhiên

Hổ nhìn thấy gì?

Đại diện mỗi tổ thi kể đoạn 1 Cả lớp lắng nghe để nhận xét

HS tiếp nối kể theo các tranh 2, 3, 4

1-2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

Trang 5

5 Giỳp cho HS hiểu ý nghĩa chuyện.

GV hỏi cả lớp: Cõu chuyện này cho em

biết điều gỡ? trớ khụn là gỡ.Con hổ to xỏc nhưng rất ngốc, khụng biết

Con người nhỏ bộ nhưng cú trớ khụn

Con người thụng minh, tài trớ nờn tuy nhỏ vẫn buộc những con vật to xỏc như Trõu phải vang lời, Hổ phải sợ hói …

6 CỦNG CỐ - DẶN Dề:

- Cả lớp bỡnh chọn HS hiểu chuyện nhất, kể chuyện hay nhất trong tiết học

- GV hỏi cả lớp: em thớch nhõn vật nào trong truyện? vỡ sao?

- Yờu cầu HS về kể lại cõu chuyện cho người thõn nghe; chuẩn bị bài mới: Sư tử và chuột Nhắt: xem trước tranh minh họa, phỏng đoỏn diễn biến của cõu chuyện

………

TOAÙN

LUYEÄN TAÄP CHUNG

I YEÂU CAÀU CAÀN ẹAẽT :

- Bieỏt ủoùc, vieỏt, so saựnh caực soỏ coự hai chửừ soỏ; bieỏt giaỷi toaựn coự moọt pheựp coọng

II.ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:

Sửỷ duùng Sgk vaứ baỷng phuù ủeồ ghi baứi taọp

III.HOAẽT ẹOÄNG DAẽY VAỉ HOẽC CHUÛ YEÁU:

1.OÅn ủũnh lụựp:

Haựt- chuaồn bũ ủoà duứng hoùc taọp

2.Kieồm tra baứi cuừ:

+ Goùi hoùc sinh ủeỏm caực soỏ tửứ 6080 ; tửứ 80100

+ Hoỷi caực soỏ lieàn trửụực ,lieàn sau cuỷa 53 ,69 ,81 ,99…

Nhaọn xeựt baứi cuừ

- HS nêu yêu cầu của bài tập 2

- HS đọc thầm, có thể viết cách đọc số GV theo dõi, nhận xét

Bài 3: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.

- HS nêu yêu cầu

Trang 6

- HS nªu yªu cÇu GV híng dÉn HS khai th¸c bµi to¸n.

- HS nªu c¸ch gi¶i, nhËn xÐt

- HS tù lµm bµi vµo vë 1 HS lªn b¶ng lµm bµi NhËn xÐt bµi cđa b¹n

Bµi 5: ViÕt sè lín nhÊt cã hai ch÷ sè.

- HS nªu yªu cÇu, tù lµm bµi HS nªu kÕt qu¶ NhËn xÐt

H§ nèi tiÕp: Cđng cè - dỈn dß

TỰ NHIÊN XÃ HỘI Con Mèo

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nêu ích lợi của việc nuôi mèo

- Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con mèo trên hình vẽ hay vật thật

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Oån định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Hôm trước các con học bài gì? (Con Gà)

- Gà có những bộ phận chính nào? (Đầu, mình, 2 chân, 2 cánh)

- Gà đi bằng gì?

- Nhận xét tiết học bài cũ

3 Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Con Mèo

Hoạt động 1: Quan sát con mèo

Mục tiêu : HS biết được các bộ phận bên ngoài của con

mèo

Cách tiến hành

GV hỏi:

- Nhà bạn nào nuôi Mèo?

- Nói với cả lớp nghe về con Mèo của nhà em

- Cho HS quan sát con Mèo trong tranh vẽ

- Mô tả lông, chỉ, nói rõ các bộ phận bên ngoài của con

Mèo, lông màu?

- Con Mèo di chuyển như thế nào?

- GV theo dõi sửa sai cho những bạn chưa biết

- GV cho 1 số em lên 1 em hỏi, 1 em trả lời với nội dung

như đã yêu cầu?

- GV cùng lớp nhận xét tuyên dương

Kết luận: Toàn thân Mèo được bao phủ 1 lớp lông mềm

- Mèo có đầu, mình, đuôi và 4 chân, mắt Mèo to, tròn và

sáng, trong bóng tối con ngươi dãn ra Mèo có mũi và tai

rất thính.

- Răng Mèo sắc để xé thức ăn Mèo đi bằng 4 chân, bước

- HS nói về con Mèo của mình

- HS quan sát Mèo trong tranh HS thảo luận nhóm đôi

- HS theo dõi

Trang 7

đi nhẹ nhàng, leo trèo giỏi.

Hoạt động : Thảo luận chung

Mục tiêu: HS biết ích lợi của việc nuôi Mèo.

Cách tiến hành :

GV nêu câu hỏi

- Người ta nuôi Mèo để làm gì?

- Mèo dùng gì để săn mồi?

- GV cho HS quan sát 1 số tranh và chỉ ra đâu là tranh

con Mèo đang săn mồi?

- Em cho Mèo ăn bằng gì? Chăm sóc nó như thế nào?

Kết luận: Nuôi Mèo để bắt chuột, làm cảnh.

- Móng chân Mèo có vuốt sắc, bình thường nó thu móng

lại, khi vồ mồi nó mới giương ra.

- Em không nên trêu chọc Mèo làm cho Mèo tức giận, nếu

bị Mèo cắn phải đi chích ngừa ngay.

Hoạt động 3: HĐ nối tiếp

Mục tiêu : HS nắm được nội dung bài học

Cách tiến hành

Củng cố: Vừa rồi các em học bài gì?

- Mèo có những bộ phận chính nào?

- Lông Mèo như thế nào?

Theo dõi học sinh trả lời

Dặn dò:Về nhà xem lại nội dung bài vừa học

- Nhận xét tiết học

- Thảo luận chung

- Bắt chuột

- Móng, vuốt, chân, răng

- Mèo ăn cơm, rau, cá

-Nêu được Ý nghĩa củaviệc chào hỏi, tạm biệt

-Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống cụ thể, quen thuộc hàng ngày

- Cĩ thái độ tơn trọng lễ phép với người lớn tuổi, thân ái với bạn bè và em nhỏ

* Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện chào hỏi, tạm biệt một cách phù hợp

II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.

-Đồ dùng để hoá trang đơn giản khi sắm vai

-Bài ca “Con chim vành khuyên”

III Các hoạt động dạy học :

Trang 8

1.KTBC: Gọi 2 học sinh đọc lại câu tục ngữ cuối

bài tiết trước

GV nhận xét KTBC

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

Cho học sinh khởi động, hát bài: Con chim vành

khuyên

Hoạt động 1 : Học sinh làm bài tập 2:

Giáo viên nêu yêu cầu và tổ chức cho học sinh làm

bài tập trong VBT

Giáo viên chốt lại:

Tranh 1: Các bạn cần chào hỏi thầy giáo cô giáo

Tranh 2: Bạn nhỏ cần chào tạm biệt khách

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm bài tập 3:

Chia lớp thành 2 nhóm và yêu cầu các nhóm thảo

luận, cử đại diện nhóm trình bày, tổ chức cho lớp

trao đổi thống nhất

Nội dung thảo luận:

Em sẽ chào hỏi như thế nào trong các tình

huống sau:

a Em gặp người quen trong bệnh viện?

b Em nhìn thấy bạn ở nhà hát, rạp chiếu bóng lúc

đang giờ biểu diễn?

Giáo viên kết luận :

Không nên chào hỏi một cách ồn ào khi gặp người

quen trong bệnh viện, trong rạp hát, rạp chiếu bóng

lúc đang giờ biểu diễn Trong những tình huống như

vậy, em có thể chào bạn bằng cách ra hiệu gật đầu,

mỉm cười và giơ tay vẫy.

Hoạt động 3: Đóng vai theo bài tập 1:

Giáo viên giao nhiệm vụ đóng vai cho các nhóm,

mỗi nhóm đóng vai một tình huống

Tổ chức cho các em thảo luận rút kinh nghiệm

Nhóm 1: tranh 1

Nhóm 2: tranh 2

Hoạt động 4: Học sinh tự liên hệ

Giáo viên nêu yêu cầu cần liên hệ

Trong lớp ta bạn nào đã thực hiện chào hỏi và tạm

biệt?

Tuyên dương học sinh thực hiện tốt theo bài học,

nhắc nhở những học sinh thực hiện chưa tốt

4.Củng cố: Hỏi tên bài

Nhận xét, tuyên dương

+ 2 HS đọc câu tục ngữ, học sinh khác nhậnxét bạn đọc đúng chưa

Vài HS nhắc lại

Cả lớp hát và vỗ tay

+ Học sinh ghi lời các bạn nhỏ trong tranh 1và tranh 2

Tranh 1 : Chúng em kính chào cô ạ !Tranh 2 : Cháu chào tạm biệt

Học sinh thảo luận theo nhóm 2 để giải quyếtcác tình huống

a Chào hỏi ôn tồn, nhẹ nhàng, không nói tiếnglớn hay nô đùa…

b Giơ tay vẫy, gật đầu, mỉm cười…

Trình bày trước lớp ý kiến của nhóm mình.Học sinh trao đổi thống nhất

-Nhắc lại

3 học sinh đóng vai, hoá trang thành bà cụ và 2bạn nhỏ Hai bạn nhỏ đang chào bà cụ Bà cụkhen hai bạn nhỏ ngoan

3 học sinh đóng vai đi học và chào tạm biệtnhau khi chia tay để vào trường, lớp

Học sinh tự liên hệ và nêu tên các bạn thực hiệntốt chào hỏi và tạm biệt

Học sinh nêu tên bài học và tập nói lời chào hỏi,lời tạm biệt khi chia tay

Trang 9

4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị tiết sau.

Thực hiện nói lời chào hỏi và tạm biệt đúng lúc

Tiết 2+3: Tập đọc

BÀI: NGÔI NHÀ I.Mục tiêu:

1 Học sinh đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: hàng xoan, xao xuyến, lảnh lót, thơm phức, mộcmạc, ngõ

-Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ, khổ thơ

2 Hiểu được tình cảm với ngôi nhà của bạn nhỏ

Trả lời được câu hỏi 1(SGK)

II.Đồ dùng dạy học:-Tranh minh hoạ bài đọc SGK.-Bộ chữ của GV và học sinh.

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : 3em đọc bài: “Mưu chú sẻ”

2.Bài mới:

Gv gt tranh, giới thiệu bài và rút tựa bài ghi bảng

 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu (giọng chậm rãi, tha thiết tình cảm)

Tóm tắt nội dung bài:

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

H? Bài thơ cĩ mấy dịng ?

Tổ 1 đọc dòng thơ 2 tìm và viết cho cô tiếng xoan

Tổ 2 đọc dòng thơ 3 tìm và viết cho cô từ xao xuyến

+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ

Các em hiểu như thế nào là thơm phức ?

Lảnh lót là tiếng chim hót như thế nào ?

+ Luyện đọc câu:

Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi em tự đọc

nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục với các câu

sau Sau đó giáo viên gọi 1 học sinh đầu bàn đọc

câu 1, các em khác tự đứng lên đọc nối tiếp các câu

còn lại

+ Luyện đọc đoạn: (có 3 đoạn, theo 3 khổ thơ)

Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau, mỗi khổ

thơ là một đoạn

Đọc cả bài

Học sinh đọc bài

Nhắc lại

Lắng nghe

HS nêu (12 dịng)Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng.Tìmtừ viết bảng con

5, 6 em đọc các từ khó trên bảng

-Thơm phức: Mùi thơm rất mạnh, rất hấp dẫn.-Tiếng chim hót liên tục nghe rất hay

Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầu củaCác học sinh khác theo dõi và nhận xét bạnđọc

Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa cácnhóm

2 em, lớp đồng thanh

Nghỉ giữa tiết

Trang 10

Luyện tập:

 Ôn các vần yêu, iêu

Giáo viên treo bảng yêu cầu:

Bài tập 1: Đọc những dòng thơ có tiếng yêu ?

Bài tập 2:Tìm tiếng ngoài bài có vần iêu ?

Bài tập 3:Nói câu có chứa tiếng mang vần iêu ?

Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu để người

khác hiểu, tránh nói câu tối nghĩa

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

3.Củng cố tiết 1:

Tiết 24.Tìm hiểu bài và luyện nói:

Hỏi bài mới học

Gọi 2HS đọc bài, lớp đọc thầmvà trả lời các câu hỏi:

1 Ở ngôi nhà mình bạn nhỏ

+ Nhìn thấy gì?

+ Nghe thấy gì?

+ Ngửi thấy gì?

2 Đọc những câu thơ nói về tình yêu ngôi nhà của

bạn nhỏ gắn với tình yêu đất nước

Nhận xét học sinh trả lời

Giáo viên đọc diễn cảm cả bài

Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn

- Luyện HTL một khổ thơ

Tổ chức cho các em thi đọc thuộc lòng một khổ thơ

mà các em thích

Luyện nói: Nói về ngôi nhà em mơ ước

Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập

Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ: Qua tranh

giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp học sinh nói tốt

theo chủ đề luyện nói

5.Củng cố:

-Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy cáctiếng có vần iêu ngoài bài, trong thời gian 2phút, nhóm nào tìm và ghi đúng được nhiềutiếng nhóm đó thắng

VD :buổi chiều, chiếu phim, chiêu đãi, …Đọc mẫu câu trong bài (Bé được phiếu béngoan)

HS chơi trò chơi thi nói câu chứa tiếng tiếp sức

2 em

Nhìn thấy: Hàng xoan trước ngỏ hoa nở nhưmây từng chùm

Nghe thấy: Tiếng chim đầu hồi lảnh lót

Ngửi thấy: Mùi rơm rạ trên mái nhà, phơi trênsân thơm phức

Học sinh đọc:

Em yêu ngôi nhà

Gỗ tre mộc mạc

Như yêu đất nước Bốn mùa chim ca.

Học sinh rèn đọc diễn cảm

Học sinh rèn HTL theo hướng dẫn của giáoviên và thi đọc HTL khổ thơ theo ý thích

Lắng nghe

HSluyện nói theo hướng dẫn của giáo viên.Chẳng hạn: Các em nói về ngôi nhà các em mơước

-Nhà tôi là một căn hộ tập thể tầng 3 Nhà có

ba phòng rất ngăn nắp ấp cúng Tôi rất yêu căn hộ này nhưng tôi mơ ước lớn lên đi làm có nhiều tiền xây một ngôi nhà kiểu biệt thự, có vườn cây, có bể bơi Tôi đã thấy những ngôi nhà như thế trên báo, ảnh, trên ti vi.

Học sinh khác nhận xét bạn nói về mơ ước của

Trang 11

Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã

học

6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều lần,

xem bài mới Dọn nhà cửa sạch sẽ ngăn nắp

mình

Nhắc tên bài và nội dung bài học

1 học sinh đọc lại bài

Thực hành ở nhà

-hiểu bài tốn cĩ một phép trừ ;Bài toán cho biết gì, hỏi gì?)

-biết trình bày bài giải gồm : câu lời giải, phép tính, đáp số

* Bài tập cần làm: Bài 1, 2,3

II.Đồ dùng dạy học:Bộ đồ dùng toán 1.,-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK.

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: Gọi 2 HSlên bảng làm bài tập 3 và 4

Lớp làm bảng con: So sánh :55 và 47 ,16 và 15+3

2.Bài mới :Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa

GT cách giải bài toán và cách trình bày bài giải

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán

Gọi học sinh đọc đề toán và trả lời các câu hỏi:

Bài toán cho biết những gì?

Bài toán hỏi gì?

Giáo viên ghi tóm tắt bài toán lên bảng và cho học

sinh đọc lại bài toán theo TT

Có : 9 con gà

Bán : 3 con gàCòn lại ? con gàGiáo viên hướng dẫn giải:

Muốn biết nhà An còn lại mấy con gà ta làm thế

nào?

Cho học sinh nêu phép tính và kết quả, nhìn tranh

kiểm tra lại kết quả và trình bày bài giải

Giáo viên hỏi thêm:

Bài giải gồm những gì?

Học sinh thực hành:

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Giáo viên gọi cho học sinh đọc đề toán và tự tìm

hiểu bài toán

Gọi học sinh nêu TT bài toán bằng cách điền số

thích hợp và chỗ trống theo SGK

Gọi học sinh trình bày bài giải

2 học sinh làm bài tập 3 và 4 trên bảng

57 > 47 16 < 15+3Học sinh nhắc tựa

2 học sinh đọc đề toán trong SGK

- Nhà An có 9 con gà, mẹ đem bán 3 con gà

- Hỏi nhà An còn lại mấy con gà?

Học sinh đọc đề toán theo TT trên bảng

Lấy số gà nhà An có trừ đi số gà mẹ An đã bán

9 con gà trừ 3 con gà còn 6 con gà

GiảiSố gà còn lại là:

Còn lại : ? con chim

Giải Số con chim còn lại là:

Trang 12

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Học sinh đọc đề, TT và tự trình bày bài giải

Tổ chức cho học sinh hoạt động theo nhóm (4

nhóm)

Tuyên dương nhóm thắng cuộc

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Học sinh đọc đề, TT và tự trình bày bài giải

Cho học sinh làm VBT và nêu kết quả

4.Củng cố, dặn dò:Hỏi tên bài

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau

Tiết 2 : Chính tả (tập chép)

BÀI : NGÔI NHÀ I.Mục tiêu:-HS nhìn sách hoặc bảng chép lại đúng khổ thơ 3 bài: Ngôi nhà ttrong khoảng 10 – 12

phút

- Điền đúng vần iêu hay yêu, chữ c hay chữ k vào chỗ trống

- Bài tập 2,3 (SGK)

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung khổ thơ cần chép và các bài tập 2, 3

-Học sinh cần có VBT

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC :

Chấm vở những học sinh giáo viên cho về nhà

chép lại bài lần trước

Nhận xét chung về bài cũ của học sinh

2.Bài mới:GV giới thiệu bài ghi tựa bài

3.Hướng dẫn học sinh tập chép:

Gọi học sinh nhìn bảng đọc khổ thơ cần chép

(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)

Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm những tiếng

các em thường viết sai: mộc mạc, tre, đất nước.

-GV NX chung về viết bảng con của học sinh

*Thực hành bài viết (chép chính tả)

Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm

bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ

đầu của đoạn văn thụt vào 3 ô, phải viết hoa

chữ cái bắt đầu mỗi dòng thơ

Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc SGK

để viết

Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đã cho về nhàviết lại bài

Học sinh nhắc lại

2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọctrên bảng từ

Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai:Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai.Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên

Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở

Trang 13

*HD HS cầm bút chì để sữa lỗi chính tả:

+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ

trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng

dẫn các em gạch chân những chữ viết sai, viết

vào bên lề vở

+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ

biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía

trên bài viết

*Thu bài chấm 1 số em

4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

HS nêu yêu cầu của bài trong vở BT TV

Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập

giống nhau của các bài tập

Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua

giữa các nhóm

Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

Gọi học sinh đọc thuộc ghi nhớ sau:

e ê

5.Nhận xét, dặn dò:Yêu cầu HS về nhà chép

lại khổ thơ cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài

tập

Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau

Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên

Điền vần iêu hoặc yêu

Điền chữ c hoặc k

Học sinh làm VBT

Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trốngtheo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5 học sinh

Giải Hiếu chăm ngoan, học giỏi, có năng khiếu vẽ Bố mẹ rất yêu quý Hiếu

Ông trồng cây cảnh Bà kể chuyện Chị xâu kim

K thường đi trước nguyên âm i, e, ê

Đọc lại nhiều lần

Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu ý hayviết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau

……….

Tiết 3:Tập viết

TÔ CHỮ HOA :H,I ,K

I.Mục tiêu:-Giúp HS biết tô chữ hoa H,I K

Viết đúng các vần êt, uyêt,yêu, iêu, các từ ngữ: hiếu thảo, yêu mến,… chữ thường, cỡ vừa, đúngkiểu, theo vở tập viết 1 tập 2

* HS khá giỏi viết đều, dãn đúng khoảng cách và đủ số dòng quy định

II.Đồ dùng dạy học:

 Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học

-Chữ hoa: H đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)

-Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh,

chấm điểm 2 bàn học sinh

Gọi 2 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng con các

từ: vườn hoa, ngát hương

Học sinh mang vở tập viết để trên bàn cho giáoviên kiểm tra

2 học sinh viết trên bảng, lớp viết bảng con cáctừ: vườn hoa, ngát hương

Trang 14

Nhận xét bài cũ.

2.Bài mới :

Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài

GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết Nêu

nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ, tập viết các vần

và từ ngữ ứng dụng đã học trong các bài tập đọc

Hướng dẫn tô chữ hoa:

Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:

Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó nêu quy

trình viết cho học sinh, vừa nói vừa tô chữ trong

khung chữ

Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:

Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực hiện

(đọc, quan sát, viết)

3.Thực hành :Cho HS viết bài vào tập

GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em viết

chậm, giúp các em hoàn thành bài viết tại lớp

4.Củng cố :Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy

trình tô chữ H

Thu vở chấm một số em

Nhận xét tuyên dương

5.Dặn dò: Viết bài ở nhà phần B, xem bài mới

Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học

Học sinh quan sát chữ hoa H trên bảng phụ vàtrong vở tập viết

HS quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu.Viết bảng con

HSđọc các vần và từ ngữ ứng dụng,quan sát vầnvà từ ngữ trên bảng phụ và trong vở tập viết.Viết bảng con

Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viênvà vở tập viết

Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết cácvần và từ ngữ

Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết tốt

………

Ngày soạn : Thứ 3 ngày 23 tháng 3 năm 2010 Ngày dạy : Thứ 4 ngày 24 tháng 3 năm 2010

Tiết 1+2 :TẬP ĐỌC

BÀI: QUÀ CỦA BỐ.

I.Mục tiêu:

1 Học sinh đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: lần nào, luôn luôn , về phép, vững vàng

- Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ, khổ thơ

2 Hiểu được nội dung bài: Bố là bộ đội ngoài đảo xa, bố nhớ và yêu em

Trả lời được câu hỏi 1, 3 (SGK) HS khá giỏi thuộc cả bài

- HTL 1 khổ thơ

II.Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ bài đọc SGK.

-Bộ chữ của GV và học sinh

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước

2.Bài mới:

 GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút tựa bài

ghi bảng

3 Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi

Học sinh viết bảng con và bảng lớp

Trang 15

Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài thơ lần 1 (giọng chậm rãi tình cảm

nhấn giọng ở khổ thơ thứ hai khi đọc các từ ngữ:

nghìn cái nhớ, nghìn cái thương, nghìn lời chúc,

nghìn cái hôn) Tóm tắt nội dung bài.

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm câu; từ khó đọc

trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm

đã nêu

Lần nào: (l¹ n), về phép: (về ¹ dề), luôn luôn: (uôn

¹ uông), vững vàng: (âm v và dấu ngã)

+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ

Các em hiểu như thế nào là vững vàng ? thế nào là

đảo xa ?

+ Luyện đọc câu:

Gọi em đầu bàn đọc câu thứ nhất (dòng thứ nhất)

Các em sau tự đứng dậy đọc câu nối tiếp

+ Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:

Đọc nối tiếp từng khổ thơ

Thi đọc cả bài thơ

Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ

Đọc đồng thanh cả bài

Luyện tập:

Ôn vần oan, oat.

Giáo viên treo bảng yêu cầu:

Bài tập 1:

Tìm tiếng trong bài có vần oan ?

Bài tập 2:

Nói câu chứa tiếng có mang vần oan, oat ?

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

3.Củng cố tiết 1:

Tiết 24.Tìm hiểu bài và luyện nói:

Hỏi bài mới học

Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

1 Bố bạn nhỏ là bộ đội ở đâu ?

2 Bố gửi cho bạn những quà gì ?

Nhắc tựa

Lắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diệnnhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

Vài em đọc các từ trên bảng

Vững vàng: có nghĩa là chắc chắn.

Đảo xa: Vùng đất ở giữa biển, xa đất liền.

Học sinh nhắc lại

Đọc nối tiếp theo yêu cầu giáo viên

Đọc nối tiếp 3 em, đọc cả bài thơ

2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bài thơ

2 em, lớp đồng thanh

Bạn Hiền học giỏi môn toán

Bạn Hoa đoạt giải nhất viết chữ đẹp cấphuyện., …

2 em

Quà của bố

Bố bạn nhỏ là bộ đội ở đảo xa

Nghìn cái nhớ, nghìn cái thương, nghìn lờichúc, nghìn cái hôn Bố gửi cho con những nổi

Trang 16

Nhận xét học sinh trả lời.

Giáo viên đọc lại bài thơ và gọi 2 học sinh đọc lại

HTL cả bài thơ: Tổ chức cho các em thi đọc HTL

theo bàn, nhóm …

Thực hành luyện nói:

Chủ đề: Hỏi nhau về nghề nghiệp của bố

Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ và

nêu các câu hỏi gợi ý để học sinh nói về nghề

nghiệp của bố mình

Gọi 2 học sinh thực hành hỏi đáp theo mẫu SGK

Tổ chức cho các em đóng vai theo cặp để hỏi đáp về

nghề nghiệp của bố mình

5.Củng cố:

Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã

học

6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều lần,

xem bài mới

nhớ thương, những lời chúc con khoẻ, ngoan,học giỏi và rất nhiều cái hôn

-Học sinh lắng nghe và đọc lại bài thơ

-Học sinh tự nhẩm và đọc thi giữa các nhóm.-Học sinh luyện nói theo gợi ý của giáo viên:

Hỏi: Bố bạn làm nghề gì?

Đáp: Bố mình là bác sĩ

Bố bạn cớ phải là thợ xây không? Lớn lên bạn có thích theo nghề của bố không?

Bố bạn là phi công à? Bố bạn thường có ở nhà không? Bạn có muốn trở thành phi công như bố mình không?

Học sinh nêu tên bài và đọc lại bài 2 em.Thực hành ở nhà

-Thực hiện phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK

-Bộ đồ dùng toán 1

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: Hỏi tên bài cũ

Nêu các bước giải bài toán có văn

Gọi học sinh giải bài 3 trên bảng lớp

Nhận xét KTBC

2.Bài mới :

Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa

Hướng dẫn học sinh giải các bài tập

Bài 1, 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Học sinh tự TT bài toán hoặc dựa vào phần TT để

viết số thích hợp vào chỗ chấm để có TT bài toán

2 học sinh nêu: Tìm câu lời giải, ghi phép tính,ghi đáp số

1 học sinh ghi TT, 1 học sinh giải

Học sinh nhắc tựa

Giải:

Số búp bê còn lại trong cửa hàng là:

15 – 2 = 13 (búp bê)

Trang 17

và giải vào VBT rồi nêu kết quả bài giải.

Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Tổ chức cho học sinh thi đua tính nhẩm:

Hướng dẫn học sinh tính nhẩm và ghi kết quả vào

ô vuông

Đọc: Mười bảy trừ hai bằng mười lăm, mười lăm

trừ ba bằng mười hai

Bài 4: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Cho học sinh dựa vào TT và giải bài toán rồi nêu

kết quả

4.Củng cố, dặn dò:

Hỏi tên bài

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau

Đáp số : 13 búp bêGiải:

Số máy bay còn lại trên sân là:

15 – 2 = 10 (máy bay)

Đáp số : 12 máy bayCác em tự tính nhẩm và xung phong nêu kếtquả, thi đua theo nhóm bằng hình thức tiếp sức.Mười tám trừ bốn bằng mười bốn, mười bốncộng một bằng mười lăm

18 – 4 + 1 = 15Mười bốn cộng hai bằng mười sáu, mười sáu trừnăm bằng mười một

14 + 2 – 5 = 11Giải:

Số hình tam giác không tô màu là:

8 – 4 = 4 (tam giác)

Đáp số : 4 tam giác

Nhắc lại tên bài học

Nêu lại các bước giải bài toán có văn

Thực hành ở nhà

Ngày dạy : Thứ 5 ngày 25 tháng 3 năm 2010

-Bộ đồ dùng toán 1

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: Hỏi tên bài cũ

+ Gọi học sinh giải bài tập 4 trên bảng lớp

Nhận xét KTBC

2.Bài mới :Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa

Hướng dẫn học sinh luyện tâp thưc hành:

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Giáo viên cho học sinh tự đọc đề và hoàn chỉnh

phần TT, rồi giải bài toán vào VBT

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Gọi học sinh đọc đề toán, nêu TT bài toán và giải

+ Học sinh giải trên bảng lớp

Trang 18

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Cho học sinh tự làm vào VBT rồi chữa bài trên lớp

Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Cho học sinh quan sát hình vẽ và đọc TT bài toán

Giáo viên hướng dẫn học sinh giải

4.Củng cố, dặn dò:

Hỏi tên bài

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau

Số bạn nam tổ em là:

9 – 5 = 4 (bạn nam)

Đáp số : 4 bạn nam

Học sinh tự giải rồi chữa bài trên bảng lớp

Học sinh giải:

Số hình tròn không tô màu là:

15 – 4 = 11 (hình tròn)

Đáp số : 11 hình tròn

Nhắc lại tên bài học

Nêu lại các bước giải toán có văn

Thực hành ở nhà

………

Tiết 2+3 : Tập đọc

BÀI: VÌ BÂY GIỜ MẸ MỚI VỀ I.Mục tiêu:

1 Học sinh đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: khóc òa, hoảng hốt, cắt bánh, đứt tay

- Biết nghỉ hơi đúng chỗ có dấu câu

2 Hiểu nội dung: cậu bé làm nũng me, mẹ về mới khóc

Trả lời được câu hỏi 1,2 (SGK)

II.Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ bài đọc SGK.

-Bộ chữ của GV và học sinh

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước

GV nhận xét chung

2.Bài mới:GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút tựa

bài ghi bảng

 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng người mẹ hoảng hốt

khi thấy con khóc oà lên, giọng ngạc nhiên khi hỏi “Sao

đến bay giờ con mới khóc ?” Giọng cậu bé nũng nịu

+ Tóm tắt nội dung bài:

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm câu – tìm từ khó

đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm

đã nêu

Cắt bánh: (cắt ¹ cắc)

Đứt tay: (ưt ¹ ưc), hoảng hốt : (oang ¹ oan)

+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ

+ Các em hiểu như thế nào là hoảng hốt ?

2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

Học sinh viết bảng, lớp viết bảng con cáctừ sau: về phép, vững vàng, luôn luôn.Nhắc tựa

Lắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng.-Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đạidiện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

5, 6 em đọc các từ trên bảng

- Hoảng hốt; Mất tinh thần do gặp nguyhiểm bất ngờ

Trang 19

+ Luyện đọc câu:

Học sinh đọc từng câu theo cách: mỗi em tự đọc nhẩm

từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục với các câu sau Sau đó

nối tiếp nhau đọc từng câu

Gọi học sinh đọc nối tiếp câu theo dãy

+ Luyện đọc đoạn, bài:

Thi đọc đoạn và cả bài

Giáo viên đọc diễn cảm lại cả bài

Đọc đồng thanh cả bài

Luyện tập:

Ôn các vần ưt, ưc:

Giáo viên treo bảng yêu cầu:

Bài tập 1: Tìm tiếng trong bài có vần ưt?

Bài tập 2:Tìm tiếng ngoài bài có vần ưt, ưc?

Giáo viên nêu tranh bài tập 3:

Nói câu chứa tiếng có mang vần ưt hoặc ưc

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

3.Củng cố tiết 1:

Tiết 24.Tìm hiểu bài và luyện đọc:

Hỏi bài mới học

Gọi học sinh đọc bài cả lớp đọc thầm và trả câu hỏi:

2 Khi bị đứt tay cậu bé có khóc không ?

3 Lúc nào cậu bé mới khóc ? Vì sao ?

4 Bài này có mấy câu hỏi ? Đọc các câu hỏi và câu trả

lời ?

Nhận xét học sinh trả lời

Giáo viên đọc diễn cảm lại bài văn, gọi 2 học sinh đọc

lại cả bài văn, hướng dẫn các em đọc đúng câu hỏi và

câu trả lời trong bài

Cho đọc theo phân vai gồm 3 học sinh: dẫn chuyện,

người mẹ và cậu bé

Luyện nói :Hỏi đáp theo mẫu

Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ và nêu

Nhẩm câu 1 và đọc Sau đó đọc nối tiếpcác câu còn lại

Các em thi đọc nối tiếp câu theo dãy

4 nhóm, mỗi nhóm cử 1 bạn thi đọc trướclớp Cả lớp bình chọn xem bạn nào đọchay nhất, tuyên dương bạn đọc hay nhất

1 học sinh đọc lại bài, cả lớp đọc đồngthanh cả bài

Nghỉ giữa tiết

Đứt Thi đua theo nhóm tìm và ghi vào bảngcon, trong thời gian 1 phút, nhóm nào tìmvà ghi đúng nhiều từ thì thắng cuộc

Đọc mẫu câu trong bài

Mứt tết rất ngon Cá mực nứng rất thơm.Từng học sinh đặt câu Sau đó lần lượt nóinhanh câu của mình Học sinh khác nhậnxét

2 em đọc lại bài

Vì bây giờ mẹ mới về

Khi mới đứt tay, cậu bé không khóc

Lúc mẹ về cậu bé mới khóc Vì cậu muốnlàm nũng mẹ, muốn được mẹ thương Mẹkhông có nhà, cậu không khóc chẳng có aithương, chẳnh ai lo lắng vỗ về

Bài này có 3 câu hỏi Học sinh đọc các câuhỏi và trả lời

Học sinh rèn đọc theo hướng dẫn của giáoviên

Mỗi lần 3 học sinh đọc, học sinh thực hiệnkhoảng 3 lần

Bạn có hay làm nũng bố mẹ không?

Trả lời 1:

Trang 20

các câu hỏi gợi ý để học sinh hỏi đáp theo mẫu.

Gọi 2 học sinh thực hành hỏi đáp theo mẫu SGK

Tổ chức cho các em hỏi đáp theo mẫu

5.Củng cố:

Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã học

6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều lần, kể lại

câu truyện cho người thân nghe, xem bài mới

Mình cũng giống cậu bé trong truyện này.Trả lời 2:

Tôi là con trai tôi không thích làm nũng bố mẹ

Nhiều cặp học sinh khác thực hiện hỏi đáp như trên

Nêu tên bài và nội dung bài học

1 học sinh đọc lại bài

Thực hành ở nhà

………,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,

Ngày dạy : Thứ 5 ngày 25 tháng 3 năm 2010

Tiết 1: Chính tả

QUÀ CỦA BỐ

I.Mục tiêu:-HS nhìn sách hoặc bảng chép lại chính xác, trình bày đúng khổ 2 của bài: Quà của bố.

Khoảng 10 – 12 phút

- Điền vần im hoặc iêm, chữ s hoặc x

II.Đồ dùng dạy học: -Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung khổ thơ cần chép và các bài tập 2a, 2b.

-Học sinh cần có VBT

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC :

Chấm vở những học sinh giáo viên cho về nhà chép lại

bài lần trước

Nhận xét chung về bài cũ của học sinh

2.Bài mới:GV giới thiệu bài ghi tựa bài

3.Hướng dẫn học sinh tập chép:

Gọi học sinh nhìn bảng đọc khổ thơ cần chép (giáo

viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)

Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm những tiếng các em

thường viết sai: gửi, nghìn thương, chúc

GVnhận xét chung về viết bảng con của học sinh

Thực hành bài viết (chép chính tả)

Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm bút, đặt

vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ đầu của đoạn văn

thụt vào 2 ô, phải viết hoa chữ cái bắt đầu mỗi dòng

thơ

Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc SGK để viết

 Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi

chính tả:

+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên bảng

Chấm vở những học sinh yếu hay viết sai đãcho về nhà viết lại bài

3 học sinh nêu quy tắc viêt chính tả đã học.Học sinh khác nhận xét bài bạn làm trênbảng

Học sinh nhắc lại

2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bàibạn đọc trên bảng từ

Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hayviết sai: tuỳ theo học sinh nêu nhưng giáoviên cần chốt những từ học sinh sai phổ biếntrong lớp

HSviết vào bảng con các tiếng hay viết sai

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáoviên

Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở

Trang 21

để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn các em gạch

chân những chữ viết sai, viết vào bên lề vở

+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến,

hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài viết

 Thu bài chấm 1 số em

4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT Tiếng Việt

bài tập 2a

Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập giống

nhau của các bài tập

Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua giữa

các nhóm

Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

5.Nhận xét, dặn dò:

Yêu cầu học sinh về nhà chép lại khổ thơ cho đúng,

sạch đẹp, làm lại các bài tập

Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau

Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn củagiáo viên

Điền chữ s hay x

Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗtrống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 2 họcsinh

Giải

Xe lu, dòng sông

Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cầnlưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viếtlần sau

……….

Tiết 2: KỂ CHUYỆN

BÀI: BÔNG HOA CÚC TRẮNG I.Mục tiêu : - Học sinh kể được 1 dựa theo tranh và gợi ý dưới tranh

-Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tình yêu mẹ.Lòng hiếu thảo của cô bé trong truyện đã làm cho trời đất cũng cảm động, giúp co chữa khỏi bệnh cho mẹ

II.Đồ dùng dạy học:-Tranh minh hoạ truyện kể trong SGK.

-Đồ dùng để đóng vai: khăn để đóng vai mẹ, gậy để đóng vai cụ già

-Bảng ghi gợi ý 4 đoạn của câu chuyện

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC :

Kể lại 4 đoạn câu chuyện theo cách phân vai

Nhận xét bài cũ

2.Bài mới :

Qua tranh giới thiệu bài và ghi tựa

1.Kể chuyện: Giáo viên kể 2, 3 lần với giọng diễn cảm:

Kể lần 1 để học sinh biết câu chuyện

Kể lần 2 và 3 kết hợp tranh minh hoạ giúp học sinh nhớ

câu chuyện

Lưu ý: Giáo viên cần thể hiện: Chuyển lời kể linh hoạt

từ lời người kể sang lời người mẹ, lời cụ già, lời cô bé

cụ thể:

Lời người dẫn chuyện: kể chậm rãi cảm động

4 học sinh xung phong đóng vai kể lại câuchuyện “Sư tử và chuột nhắt”

Học sinh nhắc tựa

Học sinh lắng nghe và theo dõi vào tranhđể nắm nội dung câu truyện

Trang 22

Lời người mẹ: mệt mỏi yếu ớt.

Lời cụ già: ôn tồn

Lời cô bé: ngoan ngoãn lễ phép khi trả lời cụ già; lo

lắng, hốt hoảng khi đến các cánh hoa: “ Trời ! Mẹ chỉ

còn sống được 20 ngày nữa! ”

Có thể thêm thắt lời miêu tả làm câu chuyện thêm sinh

động nhưng không được thêm bớt các chi tiết làm thay

đổi nội dung và ý nghĩa câu chuyện

 Hướng dẫn học sinh kể từng đoạn câu chuyện

theo tranh:

Tranh 1: Giáo viên yêu cầu học sinh xem tranh trong

SGK đọc và trả lời câu hỏi dưới tranh

+ Tranh 1 vẽ cảnh gì ?

+ Câu hỏi dưới tranh là gì ?

Giáo viên yêu cầu mỗi tổ cử 1 đại diện thi kể đoạn 1

Tranh 2, 3 và 4: Thực hiện tương tự như tranh 1

 Hướng dẫn học sinh kể toàn câu chuyện:

Tổ chức cho các nhóm, mỗi nhóm 4 em đóng các vai:

người dẫn chuyện, người mẹ, cụ già, cô bé) Thi kể toàn

câu chuyện Cho các em hoá trang thành các nhân vật

để thêm phần hấp dẫn

Kể lần 1 giáo viên đóng vai người dẫn chuyện, các lần

khác giao cho học sinh thực hiện với nhau

Giúp học sinh hiểu ý nghĩa câu chuyện:

Câu chuyện này cho em biết điều gì ?

Trong một túp lều người mẹ ốm nằm trêngiường, trên người đắp một chiếc áo Bànói với con gái ngồi bên: “Con mời thầythuốc về đây”

Người mẹ ốm nói gì với con?

4 học sinh (thuộc 4 tổ) hoá trang theo vaivà thi kể mẫu đoạn 1

Học sinh cả lớp nhận xét các bạn đóng vaivà kể

Lần 1: Giáo viên đóng vai người dẫnchuyện và 3 học sinh đóng vai người mẹ,cụ già, cô bé để kể lại câu chuyện

Các lần khác học sinh thực hiện (khoảng 4->5 nhóm thi đua nhau Tuỳ theo thời gianmà giáo viên định lượng số nhóm kể).Học sinh khác theo dõi và nhận xét cácnhóm kể và bổ sung

+Là con phải yêu thương cha mẹ

+ Con cái phải chăm sóc yêu thương khicha mẹ đau ốm

+ Tấm lòng hiếu thảo của cô bé đã làmcảm động cả thần tiên

+ Tấm lòng hiếu thảo của cô bé giúp côbé chữa khỏi bệnh cho mẹ

+ Bông hoa cúc trắng tượng trưng chotấm lòng hiếu thảo của cô bé với mẹ.Học sinh nhắc lại ý nghĩa câu chuyện (các

em có thể nói theo suy nghĩ của các em)

4 học sinh xung phong đóng vai (4 vai) đểkể lại toàn bộ câu chuyện

Tuyên dương các bạn kể tốt

3.Củng cố dặn dò:

Trang 23

Nhận xét tổng kết tiết học, yêu cầu học sinh về nhà kể lại cho người thân nghe Chuẩn bị tiết sau,

xem trước các tranh minh hoạ phỏng đoán diễn biến của câu chuyện

II.Đồ dùng dạy học:-Bộ đồ dùng toán 1.

-Các tranh vẽ SGK

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: Gọi học sinh giải bài tập 3 và 4 trên bảng

lớp

Nhận xét KTBC

2.Bài mới :Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa

Hướng dẫn học sinh luyện tập:

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài và đọc đề

toán

Giáo viên hướng dẫn các em dựa vào tranh để

hoàn chỉnh bài toán:

Các em tự TT bài và giải rồi chữa bài trên bảng

lớp

Bài 2: Cho học sinh nhìn tranh vẽ và nêu tóm tắt

bài toán rồi giải theo nhóm

1 học sinh giải bài tập 3

GiảiSố ô tô có tất cả là:

5 + 2 = 7 (ô tô)

Đáp số : 7 ô tô.Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm tự hoạtđộng : “nhìn tranh: Nêu TT bài toán và giải bàitoán đó”

Tóm tắt:

Có : 8 con thỏChạy đi : 3 con thỏCòn lại : ? con thỏ

Giải:

Trang 24

Giáo viên nhâïn xét chung về hoạt động của các

nhóm và tuyên dương nhóm thắng cuộc

4.Củng cố, dặn dò:Hỏi tên bài

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau

Số con thỏ còn lại là:

8 – 3 = 5 (con)

Đáp số : 5 con thỏ.Nhóm nào xong trước đính lên bảng lớp và tínhđiểm thi đua Các nhóm nhận xét lẫn nhau.Nhắc lại tên bài học

Nêu lại cách giải bài toán có văn

Thực hành ở nhà

………

Tiết 4 :TNXH

BÀI : CON MUỖI I.Mục tiêu : Sau giờ học học sinh biết :

- Nêu một số tác hại của muỗi

- Chỉ được một số bộ phận bên ngồi của con muỗi trên hình vẽ

* Biết cách phòng trừ chúng

II.Đồ dùng dạy học:-Một số tranh ảnh về con muỗi.

-Hình ảnh bài 28 SGK Phiếu thảo luận nhóm

III.Các hoạt động dạy học :

1.Ổn định :

2.KTBC: Hỏi tên bài

+ Kể tên các bộ phận bên ngoài của con mèo

+ Nuôi mèo có lợi gì?

Nhận xét bài cũ

3.Bài mới:Giáo viên giới thiệu và ghi bảng tựa bài

Hoạt động 1 : Quan sát con muỗi

Mục đích: Học sinh biết tên các bộ phận bên ngoài của

con muỗi

 Các bước tiến hành:

Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt động

Giáo viên nêu yêu cầu : quan sát tranh con muỗi, chỉ và

nói tên các bộ phận bên ngoài của con muỗi

Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát theo cặp 2 học

sinh, em này đặt câu hỏi em kia trả lời và đổi ngược lại

cho nhau

1 Con muỗi to hay nhỏ?

2 Con muỗi dùng gì để hút máu người?

3 Con muỗi di chuyển như thế nào?

4 Con muỗi có chân, có cánh, có râu hay không?

Bước 2: Giáo viên treo tranh phóng to con muỗi trên

bảng lớp và gọi học sinh trả lời, học sinh khác bổ sung

và hoàn thiện cho nhau

Giáo viên kết luận:

Học sinh nêu tên bài học

2 học sinh trả lời câu hỏi trên

Học sinh nhắc tựa

Học sinh lắng nghe

Học sinh quan sát tranh vẽ con muỗi và thảoluận theo cặp

Con muỗi nhỏ

Con muỗi dùng vòi để hút máu người.Con muỗi bằng cánh

Muỗi có chân, cánh, có râu

Ngày đăng: 05/07/2014, 00:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lớp và gọi học sinh trả lời, học sinh khác bổ sung - Tuần 28 - 30
Bảng l ớp và gọi học sinh trả lời, học sinh khác bổ sung (Trang 26)
w