-Nhö chuùng ta ñaõ bieát phoøng traùnh tai naïn giao thoâng laø traùch nhieäm vaø laø nghóa vuï cuûa moãi ngöôøi daân.Ñaây laø moái quan taâm cuûa toaøn xaõ hoäi .Vaäy laø HS caùc em[r]
Trang 1- Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật.
- Hiểu nội dung: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn
làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng.(Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK).
II / Đồ dùng dạy- học :
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III / Các hoạt động dạy- học :
1 ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
- Hai, ba HS đọc bài Tà áo dài Việt
Nam, trả lời câu hỏi về nội dung bài.
- Yêu cầu luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài- giọng đọc
diễn tả đúng tâm trạng hồi hộp, bỡ ngỡ,
tự hào của cô gái trng buổi đầu làm việc
cho cách mạng Chú ý đọc phân biệt lời
các nhân vật:
+ Lời anh Ba- ân cần khi nhắc nhở út;
mừng rỡ khi ngợi khen út
+ Lời út-mừng rỡ khi lần đầu đợc giao
việc; thiết tha khi bày tỏ nguyện vọng
muốn làm thật nhiều việc cho cách
mạng
b) Tìm hiểu bài
- Đọc thầm bài văn và cho biết :
- Công việc đầu tiên anh Ba giao cho
chị út là gì?
- Những chi tiết nào cho thấy chị út rất
hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên này
đơn, chớ, rủi, lính mã tà, thoát li.
- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọctrong SGK
- Ba HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn bài
văn (2-3 lợt) đoạn 1 (từ đầu đến Em
không biết chữ nên không biết giấy gì),
đoạn 2 (tiếp theo đến mấy tên lính mã tà
hớt hải xách súng chạy rầm rầm), đoạn
3 (phần còn lại) GV kết hợp uốn nắncách phát âm và cách đọc cho các em
+ Ba giờ sáng, chị giả đi bán cá nh mọibận Tay bê rổ cá, bó truyền đơn giắttrên lng quần Chị rảo bớc, truyền đơn
từ từ rơi xuống đất Gần tới chợ thì vừahết, trời cũng vừa sáng tỏ
+ Vì út yêu nớc, ham hoạt động, muốnlàm đợc thật nhiều việc cho cách mạng
- HS nêu ND chính bài văn
Trang 2GV: Bài văn là đoạn hồi tởng – kể lại
công việc đầu tiên bà Nguyễn Thị Định
làmcho cách mạng Bài văn cho thấy
nguyện vọng, lòng nhiệt thành của một
ngời phụ nữ dũng cảm muốn làm việc
lớn, đóng góp công sức cho cách mạng
c) Đọc diễn cảm :
GV giúp các em đọc thể hiện đúng lời
các nhân vật theo gợi ý ở mục 2a
- HS nêu ý kiến
- HS nhắc lại nội dung bài văn
Tiếng Anh ( Gv ngoại ngữ dạy)
III / Các hoạt động dạy- học :
1 ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu các tính chất của phép cộng
Trang 3- GV đa ra vài ví dụ
nêu hớng giải bài toán
- Yêu cầu HS làm vở, chấm, chữa, nhận
- 6 HS lên bảng thực hiện, HS khác nhận xét
- 1 HS nhắc lại cách tính BT2 ( trang159): 1 HS đọc yêu cầu
HS làm vở rồi đổi vở kiểm tra cho nhaua) x + 5,84 = 9,16 b) x – 0,35 = 2,55
x = 9,16 – 5,84 x = 2,55 + 0,35
x = 3,32 x = 2,9
- HS nhắc lại cách tìm thành phần cha biết
III / Các hoạt động dạy- học :
1 ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Nêu nội dung, nhiệm vụ bài học
b.Nhận xét bài luyện viết
- Gọi hs đọc bài viết
- Hát tập thể
- HS chuẩn bị vở viết, bút viết
- Hs đọc bài luyện viết
Trang 4- Giúp học sinh nêu nội dung bài viết
- HD HS nhận xét về bài viết: Kiểu chữ,
- Yêu cầu học sinh viết bài luyện viết
- GV theo dõi, uốn nắn
- HS nêu nội dung bài
Nói ít , nói chân thành , dễ hiểu
-HS đọc thầm bài viết và nêu nhận xét
- HS luyện viết chữ hoa theo mẫu:
B C G L M
-HS luyện viết một số từ ngữ trongbài:
+ Buổi sáng , Tảng sáng , Gió
+ thung lũng, mát rợi, rải rác, trổ hoa, vải thiều.
- Kể đợc một vài tài nguyên thiên nhiên ở nớc ta và ở địa phơng
- Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng
- Đồng tình ủng hộ những hành vi, việc làm để giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
II / Đồ dùng dạy- học :
HS su tầm tranh, ảnh về tài nguyên thiên nhiên trên đất nớc ta
III / Các hoạt động dạy- học :
1 ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
1- Kiểm tra: GV hỏi: Tài nguyên thiên, thiên
nhiên là gì? Tại sao ta phải bảo vệ chúng?
- HS trả lời
Trang 52- Bài mới: Giới thiệu, ghi bài.
Hoạt động1: Giới thiệu tài nguyên, thiên
nhiên (BT2- SGK)
*Mục tiêu: HS có thêm hiểu biết về tài
nguyên thiên nhiên của đất nớc ta
- Cho HS trình bày ý kiến
- GV kết luận: Trờng hợp đúng (a), (d), (e),
Họat động 3: Làm BT5, SGK
* Mục tiêu: Biết đa ra các giải pháp, ý kiến
để tiết kiệm tài nguyên, thiên nhiên
* Cách tiến hành.
- GV yêu cầu trao đổi theo nhóm:
+ Nêu các biện pháp tiết kiệm TNTN
- Cho trình bày
- GV kết luận: Có nhiều cách bảo vệ TNTN
Các em cần thực hiện biện pháp bảo vệ
- Cho hát về môi trờng
- Vài HS lên giới thiệu kèm theo tranh, ảnh
- HS nhận xét, bổ sung
- Thảo luận theo nhóm bàn, 2 nhóm làm vào phiếu lớn rồi gắn bảng
- HS trình bày nhận xét, bổ sung
- HS đọc lại nội dung đúng
- HS trao đổi theo nhóm tổ
-Moọt soỏ tranh aỷnh,pano noọi dung phoứng traựnh tai naùn giao thoõng
III / Các hoạt động dạy- học :
1 ổn định tổ chức:
Trang 62 KiĨm tra bµi cị :
- Nªu c¸c nguyªn nh©n chÝnh g©y tai n¹n giao
th«ng ?
3 Bµi míi:
a) Giới thiệu bài :
-Như chúng ta đã biết phòng tránh tai nạn
giao thông là trách nhiệm và là nghĩa vụ
của mỗi người dân.Đây là mối quan tâm
của toàn xã hội Vậy là HS các em phải
làm gì ?Bài học hôm nay giúp các em có
một cái nhìn tổng thể và cách làm giảm tai
nạn giao thông
b) Nội dung:
* Phòng tránh tai nạn giao thông là nhiệm
vụ của mọi người :
-Vì sao nói: Phòng tránh tai nạn giao thông
là nhiệm vụ của mọi người?
-Chúng ta phải làm gì để phòng tránh tai
nạn giao thông?
*Lập phương án phòng tránh tai nạn giao
thông:
-Để giữ an toàn giao thông cho chính các
em,chúng ta cần phải làm gì?
c/Biện pháp phòng tránh tai nạn giao thông
-Ta cần phải làm gì để phòng tránh tai nạn
giao thông?
- 1 HS tr¶ lêi , líp nhËn xÐt – bỉ sung
-Mở SGK-Quan sát tranh ảnh,pano
-Vì tai nạn giao thông ảnh hưởng trực tiếp tới mọi người khi tham gia giao thông.Aûnh hưởng đến tính mạng,kinh tế gia đình và toàn xã hội
+Thực hiện đúng luật giao thông và phòng tránh tai nạn giao thông+Khi đi xe đạp,xe máy nhớ đội mũ bảo hiểm để được an toàn
-HS hỏi nhau về ý nghĩa của việcchấp hành Luật giao thông
+Đề xuất con đường từ nhà đến trường
+Xây dựng khu vực an toàn giao thông ở cổng trường
+Thi tìm hiểu an toàn giao thông.-Nhận xét sửa sai
-Chấp hành luật giao thông đường bộ
-Khi đi đường luôn chú ý để đảm bảo an toàn
-Không đùa nghịch khi đi đường
Trang 74 Củng cố:
-Neõu laùi noọi dung baứi hoùc
5 Dặn dò :
-Caực em phaỷi thửùc hieọn ủuựng luaọt giao
thoõng ủeồ ủaỷm baỷo an toaứn cho baỷn thaõn vaứ
cho moùi ngửụứi
-Baứi taọp veà nhaứ :
+Em haừy neõu moọt hoaùt ủoọng phoứng traựnh
tai naùn giao thoõng maứ em bieỏt?
+Veừ moọt bửực tranh noọi dung "Phoứng traựnh
tai naùn giao thoõng
-Nụi coự caàu vửụùt cho ngửụứi ủi boọ,phaỷi ủi treõn caàu vửụùt
-Em ủi hoùc hay ủi chụi,caàn choùn con ủửụứng an toaứn.Em caàn giaỷi thớch vaứ vaọn ủoọng caực baùn cuứng
ủi treõn con ủửụứng an toaứn
Thứ ba, ngày 13 tháng 4 năm 2010
chính tả ( Nghe – viết )
tà áo dài việt nam
I / Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả
- Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thởng, huy chơng và kỉ niêm chơng (Bt2,BT3a hoặc b)
II / Đồ dùng dạy- học :
-Vở BTTV 5- tập 2
III / Các hoạt động dạy- học :
1 ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
- 1 HS đọc lại cho 2-3 bạn viết bảng lớp,
cả lớp viết trên giấy nháp tên các huân
a Giới thiệu bài:
GV nêu MĐ, YC của tiết học
*H oạt động 1 Hớng dẫn HS nghe viết
(22 phút )
- GV đọc đoạn viết chính tả trong bài
Tà áo dài Việt Nam Cả lớp theo dõi
trong SGK
+ Đoạn văn kể điều gì?
- Hát tập thể -2-3 bạn viết bảng lớp viết , cả lớp viếttrên giấy nháp
Trang 8GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận
ngắn trong câu cho HS viết GV chấm
chữa bài Nêu nhận xét
*Hoạt động 2: Hớng dẫn HS làm bài tập
chính tả
Bài tập 2 :
- GV nhắc HS :Tên các huy chơng, danh
hiệu, giải thởng đặt trong ngoặc đơn viết
hoa cha đúng Nhiệm vụ của các em là:
sau khi xếp tên các huy chơng, danh hiệu,
giải thởng vào dòng thích hợp, phải viết
lại các tên ấy cho đúng
- Cho HS đọc đề bài và đọc tên các danh
hiệu, giải thởng, huy chơng và kỉ niệm
ch-ơng
- GV nhận xét và cả lớp, tính điểm cao
cho nhóm sửa đúng, sửa nhanh cả 8 tên:
a) Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú,
Kỉ niệm chơng Vì sự nghiệp giáodục, Kỉ
niệm chơng vì sự nghiệp bảo vệ và chăm
sóc t rẻ em Việt Nam.
b) Huy chơng Đồng, Giải nhất tuyệt đối.
c) Huy chơng Vàng, Giải nhất về thực
nghiệm.
4 Củng cố :
- Nhận xét chung tiết học
5 Dặn dò :
- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết tên các
danh hiệu, giải thởng, huy chơng và kỉ
niệm chơng HTL bài thơ Bầm ơi cho tiết
Chính tả sau
+ Đặc điểm của hai loại áo dài cổ truyềncủa phụ nữ Việt Nam Từ những năm 30của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ truyền đã
đợc cải tiến thành chiếc áo dài tân thời
- HS đọc thầm lại đoạn văn GV nhắc các
em chú ý các dấu câu, cách viết các chữ
số (39, XX), những chữ HS dễ viết saichính tả
- HS gấp SGK, viết bài
- Một HS đọc nội dung BT2 Cả lớp theodõi trong SGK
- HS trao đổi nhóm cùng bạn
- HS làm bài trên bảng lớp, trình bày
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
+ Giải nhất: Huy chơng Vàng
- Giải nhì: Huy chơng Bạc
- Giải ba: Huy chơng Đồng + Danh hiệu cao quý nhất: Nghệ sĩ Nhân dân
- Danh hiệu cao quý: Nghệ sĩ Ưu tú + Cầu thủ, thủ môn xuất sắc nhất: Đôi giày Vàng, Quả bóng Vàng.
- Cầu thủ, thủ môn xuất sắc: Đôi giày Bạc, Quả bóng Bạc
- Một HS đọc nội dung BT3
- Một HS đọc lại tên các danh hiệu, giảithởng, huy chơng và kỉ niệm chơng đợc
in nghiêng trong bài
- Cả lớp suy nghĩ, sửa lại tên các danhhiệu, giải thởng, huy chơng và kỉ niệmchơng
- HS thi tiếp sức – mỗi em tiếp nốinhau sửa lại tên 1 danh hiệu hoặc 1 giảithởng, 1 huy chơng, 1 kỉ niệm chơng
Trang 9
III / Các hoạt động dạy- học :
- Chuẩn bị tiết sau: Phép nhân.
BT1 (trang160):1 HS nêu yêu cầu
- Cả lớp thực hiện vào vở nháp, đổi vở kiểm tra chéo cho nhau
- 5 HS trình bày kết quả bảng, nhận xét
* Củng cố lại cách tính cộng trừ STN, P/S, STP
BT2 (trang160): 1 HS đọc yêu cầu
- HS tự giải vào vở, 4 HS trình bày, các
Trang 10I / Mục tiêu:
- Biết đợc một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam
- Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ(BT2) và đặt đợc 1 câu với 1 trong 3 câu tục ngữ ở
III / Các hoạt động dạy- học :
BT2: Cho HS đọc yêu cầu
- Cho trao đổi với bạn rồi trình bày
bài sau: Ôn tập dấu câu (tiếp)
1- 2 HS tìm VD nói về tác dụng củadấu phẩy, nhận xét, sửa sai
BT1
- 1 HS đọc y/c 1 HS đọc đoạn văn, cả lớp đọc thầm
- HS trao đổi theo cặp Các cặp trả lời
a) anh hùng - Có tài năng
bất khuất- không chịu khuất phục trung hậu- chân thành và tốt
đảm đang- biết gánh vác, lo toan
- HS làm việc theo bàn, rồi trình bày
+ Chăm chỉ, cần cù, trung hậu, khoan dung , độ lợng
Trang 11I / Mục tiêu:
Ôn tập về:
- Một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng
- Một số loài động vật đẻ trứng, một số loài động vật đẻ con
- Một số hình thức sinh sảncủa thực vật và thực vật thông qua một số đại diện
II / Đồ dùng dạy- học :
- Hình trang 124, 125, 126 SGK
III / Các hoạt động dạy- học :
- Căn cứ vào bài tập trang 124, 125, 126 SGK, GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai“
Hình 2: cây hoa hồng có hoa thụ phấn nhờ côn trùng
Hình 3: cây hoa hớng dơng có hoa thụ phấn nhờ côn trùng
Hình 4: Cây ngô có hoa thụ phấn nhờ gió
- Tìm và kể đợc 1 câu chuyện 1 cách rõ ràng về một việc làm tốt của bạn
- biết nêu cảm nghĩ về nhân vật trong truyện
II / Đồ dùng dạy- học :
- Tranh nội dung truyện
III / Các hoạt động dạy- học :
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
* Hớng dẫn HS kể chuyện và trao đổi ý
- Vài HS đọc dàn bài đã chuẩn bị
- HS kể với nhau theo cặp.(Trao đổi cả
về ý nghĩa câu chuyện)
- HS lên bảng kể, nhận xét
- Vài HS nêu ý kiến
- HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
Trang 12III / Các hoạt động dạy- học :
- HS nhắc lại tính chất SGKBT1 (trang 162): 1 HS nêu yêu cầu
- Cả lớp thực hiện vào vở nháp, đổi vở kiểm tra chéo cho nhau
- 3 HS trình bày kết quả( đọc kết quả từng trờng hợp), nhận xét
Trang 13BT4: Gọi HS đọc bài, phân tích bài, cho
thảo luận cách giải
= 2,5 4 7,8 = 0,5
2 9,6
= 10 7,8 = 78 =1 9,6 = 9,6
BT4(trang 162): 2 HS đọc, 1 HS phân tích
- Thảo luận theo bàn
- HS giải cá nhân, 1HS làm bảng nhóm
Bài giải
Quãng đờng ô tô và xe máy đi trong 1 giờ là: 48,5 + 33,5 = 82 (km)
Đổi 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
Độ dài của quãng đờng AB là:
- HS biết đợc quá trình hình thành và phát triển của quê hơng
- Lịch sử của địa phơng của từng thời kì đến nay
- Giáo dục niềm tự hào về truyền thống đấu tranh của quê hơng
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu những đóng góp của nhà máy thuỷ điện Hoà Bình đối với đất nớc ?
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Quá trình đấu tranh giành chính quyền và kháng chiến chống TD Pháp :
+ Năm 1858, TDP nổ súng xâm lợc nớc ta
+ 11/1873, Pháp đánh Hà Nội và 1 số vùng phụ cận
+ 27/3/1883,tàu chiến Pháp xuôi theo sông Hồng chiếm Nam Định và Hng Yên
- Một số cuộc khởi nghĩa trên địa bàn Hng Yên :
+ Khởi nghĩa Bãi Sậy ( Nguyễn Thiện Thuật lãnh đạo)
+ Một số nhân chứng sự kiện lich sử : Dại tá Lê Tăng là ngời cộng sản đầu tiên của xã)
…
+ Tinh thần đấu tranh của ngời dân Hng Yên
- GV cho HS thảo luận nhóm qua các nội dung câu hỏi
- GV kết luận : Trong các cuộc kháng chiến quân và dân Hng Yên luôn nêu cao tinh thần yêu nớc, đánh đuổi quân xâm lăng, GV nói sơ qua về tinh thần chiến đấu bảo vệ
Trang 14Học xong bài này HS biết :
- Xác định đợc vị trí địa lí của Hng Yên trên bản đồ
- Dân số, dân c kinh tế và văn hóa
- Hoạt động sản xuất
II / Đồ dùng dạy- học :
- Bản đồ hành chính Việt Nam Bản đồ hành chính Hng Yên
- Một số tranh ảnh về hoạt động sản xuất, du lịch của địa phơng
III / Các hoạt động dạy- học :
- GV giới thiệu vị trí của Hng Yên trên bản đồ?
- Cho HS lên xác định vị trí Hng Yên giáp với những tỉnh nào và giáp với những vùng nào ?( Giáp TĐ Hà Nội, Hà Nam, Thái Bình, Hải Dơng, Bắc Ninh )
- Diện tích và địa hình của Hng Yên
2 Dân c và tập quán :
*Hoạt động 2 : (20’) Làm việc theo nhóm
- Thành phần dân tộc ?( Dân tộc Kinh )
- Phân bố dân c ? ( Tập trung đông ở phía Bắc, tha hơn ở phía nam, trừ TP Hng Yên)
- Tập quán sinh sống nh thế nào ?
Môi trờng và Tài nguyên thiên nhiên
Bài 62: môi trờng
I / Mục tiêu:
- Khái niệm về môi trờng
- Nêu một số thành phần của môi trờng địa phơng
Trang 15II / Đồ dùng dạy- học :
- Thông tin hình trang 128, 129 SGK
III / Các hoạt động dạy- học :
các thông tin, quan sát hình và làm bài
tập theo yêu cầu ở mục Thực hành trang
- Tiếp theo, GV gọi 1 số HS trả lời câu
hỏi: Theo cách hiểu của các em, môi
tr-ờng là gì?
Kết luận:
- Môi trờng là tất cả những gì có xung
quanh chúng ta: những gì có trên Trái
đất hoặc những gì tác động lên trái đất
này Trong đó có những yếu tố cần thiết
cho sự sống và những yếu tố ảnh hởng
đến sự tồn tại, phát triển của sự sống Có
thể phân biệt: Môi trờng tự nhiên (mặt
trời, khí quyển, đồi, núi, cao nguyên, các
sinh vật,…) và môi trờng nhân tạo (làng
mạc, thành phố, nhà máy, công trờng, )
Hoạt động 2 : (20’) thảo luận
+ Bạn sống ở đâu, làng quê hay đô thị?
+ Hãy nêu một số thành phần của môi
tr-ờng nơi bạn sống
Tuỳ môi trờng sống của HS, GV sẽ tự đa
ra kết luận cho hoạt động này
- Mỗi nhóm nêu một đáp án, các nhómkhác so sánh với kết quả của nhóm mình
- 1 số HS trả lời câu hỏi : Môi trờng làtất cả những gì có xung quanh chúng ta
- HS liên hệ và trả lời
Thể dục
môn thể thao tự chọn