1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 chi tiết chỉ việc in t1+2

184 292 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 184
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án lớp 4 Trọn bộ chi tiết hoàn chỉnh được chắt lọc qua 20 năm giảng dạy lớp 4 của cô giáo Nguyễn Thị Hồng Nữ. Mời các bạn tham khảo và góp ý để giáo án được hoàn chỉnh và bổ ích hơn. Chân thành cảm ơn quý bạn đồng nghiệp.

Trang 1

Ngày soạn: 4/ 9/2016

Ngày dạy:Thứ hai ngày 5/9/2016

TOÁN Tiết 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000.

I MỤC TIÊU : Giúp HS ôn tập về :

1.KT: Cách đọc, viết các số đến 100 000

- Biết phân tích cấu tạo số

2.KN: BT cần làm : 1,2,3(a viết được 2 số;b.dòng 1) * HSKG: BT 3 còn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A BÀI CŨ :

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

B BÀI MỚI :

1) Giới thiệu bài : Ở lớp 3 các em đã biết cách

đọc và viết các số đến 100 000 Hôm nay thầy

và các em sẽ ôn tập lại vòng số này

- GV ghi đề bài lên bảng - HS đọc lại đề

- GV ghi bảng số 83001, 80201, 80001 và tiến

hành như số 83251 nhưng HS đọc theo kiểu

truyền miệng : HS1 đọc số, HS2 nêu chữ số

hàng đơn vị, HS3 nêu chữ số hàng chục và tiếp

Trang 2

+ Bao nhiêu chục hợp thành 1 trăm ? … 10 chục bằng 1 trăm

+ Bao nhiêu trăm hợp thành 1 nghìn ? … 10 trăm bằng 1 nghìn

………

- Qua đó em nào có nhận xét gì về quan hệ giữa

hai hàng liền kề nhau ?

- Hai hàng liền kề nhau hơn kémnhau 10 lần

- Vậy em nào cho cô ví dụ về 3 số tròn chục

liên tiếp nhau

… 10, 20, 30

- Nêu ví dụ về 3 số tròn trăm liên tiếp nhau … 400; 500; 600

- Nêu ví dụ về 3 số tròn nghìn liên tiếp nhau … 6000; 7000; 8000

- Nêu các số tròn chục nghìn liên tiếp nhau … 70 000; 80 000; 90 000

GV chuyển ý

* HĐ2 : Luyện tập

- Em có nhận xét gì về các số trên tia số ? - Số liền sau hơn số liền trước 10000

- HS làm bài cá nhân, 1 HS làm bảng - HS làm bài

- GV gọi HS đọc bài làm của mình

- Cho HS nhận xét bài ở bảng - HS nhận xét chữa bài

Bài 3: YC HS phân tích cách làm

2 HS lên bảng làm cá nhân, lớp làm nhanh

Nhận xét kết quả chấm một số vở

Bài 4: Hướng dẫn cho HS khá, giỏi làm

Nêu lại cách tính chu vi của hình tứ giác, hình

HS phân tích cách làma) Viết được 2 số; b) dòng 1Những HS khá giỏi có thể làm thêm các bài còn lại

HS khá, giỏi làm

Chu vi hình tứ giác: 6+4+4+3= 17

Trang 3

chữ nhật, hình vuông? (cm)

Chu vi hình chữ nhật: (4+8)x2=24 (cm)

Chu vi hình vuông: 5x4= 20 (cm)

C Củng cố dặn dò: Về nhà ôn lại cách viết, đọc số và làm bài tập.

Bài sau: Ôn tập các số đến 100 000

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A MỞ ĐẦU:

GV giới thiệu 5 chủ điểm của SGK TViệt 4–Tập I GV kết hợp nói sơ quanội dung từng chủ điểm : Thương người như thể thương thân (nói về lòngnhân ái) Măng mọc thẳng (nói về tính trung thực, lòng tự trọng) Trên đôicánh ước mơ (nói về ước mơ của con người) Tiếng sáo diều (nói về vui chơicủa trẻ em) nhằm kích thích các em tò mò, hứng thú với các bài đọc trongsách

B BÀI MỚI:

1.GV giới thiệu chủ điểm đầu tiên và bài đọc : Thương người như thể

thương thân với tranh minh họa chủ điểm thể hiện những con người yêuthương, giúp đỡ nhau khi gặp hoạn nạn, khó khăn Sau đó, giới thiệu tậptruyện “Dế Mèn phiêu lưu kí” để kích thích HS tìm đọc truyện Truyện được

Trang 4

nhà văn Tô Hoài viết năm 1941 Đến nay, truyện đã được tái bản nhiều lần

và được dịch ra nhiều thứ tiếng trên thế giới : Các bạn nhỏ ở mọi nơi đều rất

thích truyện này “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” là một trích đoạn từ truyện Dế

Mèn phiêu lưu kí – HS quan sát tranh minh họa để biết hình dáng Dế Mèn

và Nhà Trò - GV giới thiệu thêm tranh ảnh Dế Mèn, Nhà Trò

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc :

- HS đọc cả bài

Đ1 : Từ đầu  bên tảng đá cuội

Đ2 : Chị Nhà Trò  chị mới kể

Đ3 : Năm trước  ăn thịt em

Đ4 : Tôi xòe  hết bài

- HS đọc đoạn

- GV kết hợp sửa lỗi cho HS phát âm sai, ngắt

nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù

Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh ntn ? … Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước

thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thìthấy chị Nhà Trò gục đầu khóc bêntảng đá cuội

- Y/C HS thảo luận theo cặp trả lời câu hỏi 2? HS thảo luận theo cặp và TL

- Những chi tiết nào cho thấy chị Nhà Trò rất

yếu ớt ?

… thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu,người bự những phấn như mới lột.Cánh chị mỏng, ngắn chùn chùn,quá yếu, lại chưa quen mở Vì ốm

Trang 5

yếu, chị kiếm bữa cũng chẳng đủnên lâm vào cảnh nghèo túng.

- HS đọc thầm Đ3 và tìm hiểu

- Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe dọa ntn ? … trước đây, mẹ Nhà Trò có vay

lương ăn của bọn nhện Sau đấychưa trả được thì đã chết Nhà Trò

ốm yếu, kiếm không đủ ăn, khôngtrả nợ được Bọn Nhện đã đánh NhàTrò mấy trận Lần này chúng chăng

tơ chặn đường, đe dọa bắt ăn thịt chị

- HS đọc thầm Đ4 và thảo luận nhóm 4 Thảo luận nhóm 4

- Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng

nghĩa hiệp của Dế Mèn ?

+ Lời của Dế Mèn : Em đừng sợ.Hãy trở về cùng với tôi đây Đứađộc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp

kẻ yếu

+ Cử chỉ và hành động của Dế Mèn :Phản ứng mạnh mẽ xòe cả hai càngra; hành động bảo vệ, che chở : dắtNhà Trò đi

- Nêu hình ảnh nhân hóa mà em thích? ( HS

khá, giỏi)

c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm.

- GV hướng dẫn cách đọc Cho HS đọc nối tiếp

4 đoạn

- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm

một đoạn tiêu biểu trong bài

… Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đácuội, mặc áo thâm dài, người bựphấn …

+ GV đọc diễn cảm đoạn văn để làm mẫu cho

+ HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp + Dế Mèn dắt Nhà Trò đi một quãng

thì tới chỗ mai phục của bọn nhện

 thích vì hình ảnh này cho thấy

Dế Mèn dũng cảm che chở, bảo vệ

kẻ yếu, đi thẳng tới chỗ mai phụccủa bọn nhện

Trang 6

+ HS thi đọc diễn cảm trước lớp GV theo dõi

- HS về nhà luyện đọc bài nhiều lần - Nghe và thực hiện

Bài sau : Mẹ ốm.

KHOA HỌC

CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?

I MỤC TIÊU : Sau bài học, HS có khả năng :

1.KT và KN: Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh

sáng, nhiệt độ để sống

2.TĐ: HS biết vận dụng bài học vào thực tế cuộc sống

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Hình trang 4,5 SGK, Phiếu học tập (đồ dùng theo nhóm)

- Bộ phiếu dùng cho trò chơi : “Cuộc hành trình đến hành tinh khác” (đủ

dùng theo nhóm)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A ỔN ĐỊNH: KT dụng cụ học tập

B BÀI MỚI: Giới thiệu và ghi đề

* Hoạt động 1 : Động não

* Mục tiêu : HS liệt kê tất cả những gì

các em cần cho cuộc sống của mình

ngày để duy trì sự sống của mình ?

HS nêu: H1 mọi người đang hít thởkhông khí; H2 ăn cơm; H3 xem ti vi;H4 đi học; H5 ngủ; H6 vui chơi; H7quần áo; H8,10 giải trí; H9 phươngtiện;

- Những điều kiện đó là :+ Về vật chất : thức ăn, thức uống,quần áo, nhà ở, các đồ dùng trong giađình, các phương tiện đi lại …

+ Về tinh thần, văn hóa, xã hội : tình

Trang 7

cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, cácphương diện học tập, vui chơi, giải trí

- GV ghi những ý kiến HS phát biểu

+ Bước 2: nhận xét chung.

- GV kết luận : Những điều kiện để con

người sống và phát triển là điều kiện vật

chất và điều kiện tinh thần, văn hóa, xã

hội (HS đã kể)

* Hoạt động 2 : Làm việc với phiếu

học tập và SGK

* Mục tiêu : HS phân biệt được những

yếu tố cũng như những sinh vật khác cần

để duy trì sự sống của mình với những

yếu tố mà chỉ có con người mới cần

+ Bước 1 : Làm việc theo nhóm.

+ Bước 3 : Thảo luận cả lớp. - HS mở SGK thảo luận lớp

, GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi :

- Như mọi sinh vật khác, con người cần gì

để duy trì sự sống của mình ?

Hơn hẳn những sinh vật khác cuộc sống

… thức ăn, nước uống, không khí, ánhsáng, nhiệt độ …

… nhà ở, quần áo, phương tiện giao

Trang 8

của con người còn cần những gì? ( K,G) thông …

-Con người, động vật và thực vật đều cần

thức ăn, nước, không khí, ánh sáng, nhiệt

và giải thích tại sao lại lựa chọn vậy

* GV kết luận : Con người không thể sống

thiếu ôxy quá 3-4 phút, không thể nhịn

uống nước 3-4 ngày cũng không thể nhịn

- BT1(cột 1),2a

3.TĐ: rèn tính cẩn thận, tính chính xác cho HS

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng phụ kẻ sẵn bài 5( nếu có)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A BÀI CŨ : Gọi 2 HS lần lượt lên bảng TL

HS1: Đọc số 26753 nêu tên các hàng trong số HS lên bảng trả bài

Trang 9

đó Nhận xét chữa bài

HS2:( khá) giải bài 4/ 4

B BÀI MỚI :

1) Giới thiệu bài : Hôm nay cô và các em

cùng nhau ôn tập tiếp các số đến 100 000

- GV ghi đề bài lên bảng

2) Bài mới :

* HĐ1 : Luyện tính nhẩm.

* Bài 1 : (cột1) GV đọc phép tính đầu, gọi tên

1 HS đọc kết quả Sau khi đọc kết quả, HS

- HS nhận xét GV hỏi kiểm tra bao nhiêu em

làm đúng, sai Chữa bài

* HSKG: làm thêm cột 2

- HS nhận xét, chữa bài

* HĐ2 :

* Bài 2a : 1 HS đọc câu lệnh của BT - Đặt tính rồi tính

- Đề yêu cầu làm gì ? - Đặt phép tính dọc rồi tính kết quả

- Khi đặt phép tính cộng trừ các em cần lưu ý

điều gì ?

- Đặt thẳng cột sao cho hàng đơn vịtheo hàng đơn vị, chục theo chục …Cộng (trừ) từ phải sang trái

- GV cho HS thực hiện 2 phép tính cộng trừ

lần lượt vào bảng con

* HSKG: làm thêm câu b

4637 7035 325 25968 3+ - x 19

8245 2316 3 16

12882 4719 975 18 0

- GV nhận xét chữa bài - HS nhận xét, chữa bài

- Khi thực hiện phép tính nhân chia ta cần chú

ý điều gì ?

- Nhân từ phải sang trái

- Chia từ trái sang phải

* Bài 3 :( Dòng 1,2)

- Muốn so sánh 2 số tự nhiên ta làm ntn ? - Ta căn cứ vào số viết nên số tự

nhiên, số nào có nhiều chữ số hơn

số đó sẽ lớn hơn

- Nếu 2 số muốn so sánh có số chữ

số bằng nhau thì ta so sánh từ hàngcao đến hàng thấp

- Số nào đứng sau trên tia số thì số

đó lớn hơn

Trang 10

- Tính tiền từng loại hàng đã mua.

- Muốn tính tiền mua bát ta căn cứ vào đâu? - Dòng 1: Bát 2500 đồng: 1 cái

- Nêu lại cách thực hiện phép tính cộng trừ? HS trả lời

- Khi thực hiện phép tính nhân chia ta cần lưu

ý điều gì ?

- Nhận xét tiết học làm hoàn thiện các bài tập - Nghe và thực hiện

Bài sau : Ôn tập các số đến 100 000 (tt)

LUYỆN TỪ VÀ CÂU CẤU TẠO CỦA TIẾNG

*HS khá, giỏi giải được câu đố ở BT2 (MỤC III)

3.TĐ: GD tình yêu Tiếng việt cho HS

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng, có ví dụ điển hình

- Bộ chữ cái ghép tiếng … Vở bài tập Tiếng Việt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 11

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

A MỞ ĐẦU : Các em đã biết phân môn :

Luyện từ và câu là nhằm mở rộng, hệ thống

hóa vốn từ và hiểu biết sơ giản về từ và câu

mà các em đã được làm quen từ lớp 2 Tiết

học sẽ giúp các em mở rộng vốn từ, biết

cách dùng từ, biết nói thành câu gãy gọn

B BÀI MỚI :

1) Giới thiệu bài : Tiết học hôm nay sẽ

giúp các em nắm được các bộ phận cấu tạo

của một tiếng, từ đó hiểu thế nào là những

tiếng bắt vần với nhau trong thơ

2) Phần nhận xét : HS mở SGK - HS đọc lần lượt từng yêu cầu

* Yêu cầu 1 : Đếm số tiếng trong câu tục

ngữ

- GV cho HS đọc câu tục ngữ - HS đọc 2 dòng thơ của câu tục ngữ

- Cho cả lớp đếm thầm để biết câu tục ngữ

có bao nhiêu tiếng ?

- 1-2 HS đếm theo nối tiếp thành tiếngdòng đầu để có kết quả : 6 tiếng

- GV cho cả lớp đếm dòng thơ thứ 2 - Tất cả lớp đếm thành tiếng dòng thơ

sau để có kết quả 8 tiếng

- GV cho HS đếm tất cả số tiếng có trong

câu tục ngữ

- 1 em thực hiện cả câu tục ngữ gồm 14tiếng

* Yêu cầu 2 : Đánh vần tiếng bầu Ghi lại

cách đánh vần đó

- HS nêu yêu cầu của phần nhận xét 2

- Cách tổ chức hoạt động

- GV cho cả lớp đánh vần thầm - Cả lớp thực hiện đánh vần thầm

- Cho cả lớp đồng thanh - HS đánh vần thành tiếng

- Tất cả HS ghi lại kết quả đánh vần vào

bảng con và giơ bảng báo cáo kết quả

- HS đánh vần vào bảng con : bâu-huyền - bầu

bờ-âu GV ghi lại kết quả làm việc của HS lên

- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi :

Tiếng bầu do những bộ phận nào thành?

- HS trao đổi theo nhóm đôi để rút racác bộ phận của tiếng

- GV hướng dẫn HS gọi tên các bộ phận :

âm đầu, vần, thanh

* Yêu cầu 4 : Phân tích cấu tạo của các tiếng

còn lại

- HS nêu yêu cầu câu 4

Trang 12

- GV cho HS hoạt động theo nhóm 4 Giao

cho mỗi nhóm phân tích 2 tiếng : phát phiếu

học tập Sau khi thảo luận GV cho đại diện

nhóm lên bảng trình bày kết quả

- Hoạt động nhóm 4 theo yêu cầu :Tiếng : âm đầu, vần, thanh

- HS thực hiện, lớp nhận xét, bổ sung,rút ra nhận xét

- GV nêu : Tiếng do những bộ phận nào tạo

thành ?

- HS trả lời :Tiếng do : âm đầu, vần, thanh tạothành

- GV hỏi : Tiếng nào có đủ bộ phận như

* GV kết luận : Trong mỗi tiếng, bộ phận

vần và thanh bắt buộc phải có mặt Bộ phận

âm đầu không bắt buộc phải có

+ Mỗi tiếng thường có mấy bộ phận ?

Những bộ phận nào nhất thiết phải có ?

* Bài 1 : GV cho HS nêu yêu cầu của đề.

Cho HS làm cá nhân vào vở BT (làm câu

lục), 1 HS lên bảng

- HS nêu yêu cầu

- HS thực hiện vào vở BT, 1 HS lênbảng

- Về nhà học thuộc phần ghi nhớ Học thuộc

lòng câu đố Hoàn thành BT _ HS thực hiện

Bài sau : Luyện tập về cấu tạo của tiếng.

CHÍNH TẢ: Nghe - viết

DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

(Một hôm ……… vẫn khóc)

Trang 13

- Bảng phụ có ghi sẵn bài tập 2 (b) chừa trống những vần cần điền.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A MỞ ĐẦU (2’) : Nhắc lại một số điểm cần

lưu ý về yêu cầu của giờ chính tả, việc chuẩn bị

đồ dùng cho giờ học vở, bút chì, bút mực, bảng

con …) nhằm củng cố nề nếp học tập cho các

em

B BÀI MỚI :

1 Giới thiệu bài: Lên lớp 4, các em tiếp tục

được rèn luyện để viết đúng chính tả Trong giờ

chính tả hôm nay, các em được nghe cô đọc để

viết đúng chính tả một đoạn của bài Tập đọc

“Dế Mèn bênh vực bạn yếu”

2 Hướng dẫn chính tả:

- GV đọc đoạn văn : “Một hôm … vẫn khỏe”

chậm, phát âm rõ rang, chuẩn

- Hướng dẫn HS phát hiện những hiện tượng

chính tả trong bài viết như : danh từ riêng, từ

khó

- HS đọc thầm bài viết trong SGKđồng thời phát hiện những hiệntượng chính tả trong bài viết

- Hướng dẫn HS viết những chữ khó hoặc

những chữ có vần, âm dễ lẫn, những chữ cần

viết hoa

- HS viết bảng con (cỏ xước, gầyyếu, thâm dài, ngắn chùn chùn, NhàTrò…)

3 Viết chính tả:

- GV đọc toàn bài - HS đóng SGK lại và nghe GV đọc

- GV đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS viết

vào vở (chú ý nhắc nhở cách cầm bút, tư thế

- HS nghe và viết bài vào vở (1 emlên bảng viết)

Trang 14

ngồi, cách trình bày bài viết).

- Đọc chậm cho HS soát lại bài - HS soát lại bài viết

4 Chấm, chữa bài:

- GV chấm chọn 5-7 bài viết của HS

- Nhận xét rút kinh nghiệm - HS nghe

- Hướng dẫn HS tự đổi vở chấm bài theo SGK - HS tự chấm bằng bút chì theo sự

hướng dẫn của GV

- Cho HS tự rà soát lại bài của mình lần cuối và

viết lại những chữ sai

- Trả vở cho bạn

5 Hướng dẫn làm bài chính tả :

* Bài tập 2b : Lựa chọn cho HS làm tùy tình

hình lớp cho HS lên bảng, lớp làm vào vở và

trả lời miệng

- 1 HS đọc yêu cầu đề và tự làm

Mấy chú ngan con dàn hàng ngang

lạch bạch đi kiếm mồi

Lá bàng đang đỏ ngọn cây,

Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời.

- Nhận xét

- Cho 1 HS đọc lại toàn bài tập 2b

* Bài tập 3b : Tổ chức cho HS thi làm nhanh

- Những HS viết sai nhiều cho về nhà viết lại

Bài sau: Mười năm cõng bạn đi học

Trang 15

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A.BÀI CŨ : Gọi 3 HS lên kiểm tra

1) Giới thiệu bài : Hôm nay cô và các em cùng

nhau ôn tập tiếp các số đến 100 000

- Sau mỗi bài cho HS nhận xét, chữa bài

* Bài 4 : Gọi 1 HS khá đọc đề bài

Hướng dẫn cho học sinh khá, giỏi làm bài

- Tìm số hạng chưa biết ta lấy tổngtrừ đi số hạng đã biết, tìm thừa sốchưa biết, tìm số bị trừ, tìm số bịchia

a) x = 9061 b) x = 8984 c) x = 2413 d) x = 4596

Trang 16

* Bài 5 : Gọi 1 HS đọc đề bài Hướng dẫn cho

HS khá, giỏi làm

HS khá, giỏi làm

- Đề bài yêu cầu ta làm gì ? - Tìm số ti vi sản xuất trong 7 ngày

- Em nào có lời giải khác hoặc cách giải khác

không GV nhận xét

3) Củng cố, dặn dò :

- Cho HS nhắc lại cách tính giá trị biểu thức;

cách tìm thành phần chưa biết của phép tính

- Tranh minh họa nội dung bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn câu, khổ thơ cần hướng dẫn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 17

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

A KIỂM TRA BÀI CŨ : Dế Mèn bênh vực

kẻ yếu (2 HS)

HS1: Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò

rất yếu ớt ?

- 2 HS đọc + trả lời câu hỏi

HS2: Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm

lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn ?

- Nhận xét bạn

B BÀI MỚI :

1 Giới thiệu bài : ghi đề lên bảng

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :

a) Luyện đọc :

- GV gọi 1 HS đọc mẫu - HS giỏi đọc toàn bài

- GV gọi HS đọc nối tiếp nhau 7 khổ thơ (2

Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa

… những câu thơ trên cho biết mẹbạn nhỏ ốm : lá trầu nằm khô giữacơi trầu vì mẹ không ăn được,truyện Kiều gấp lại vì mẹ khôngđọc được, ruộng vườn sớm trưavắng bóng mẹ vì mẹ ốm không làmlụng được

* Đoạn 2 :YC đọc thành tiếng và trả lời - HS đọc thành tiếng và trả lời

- Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với

mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu

… cô bác xóm làng đến thăm-ngườicho trứng, người cho cam- anh y sĩ

Trang 18

thơ nào ? đã mang thuốc vào.

* Cho HS đọc thầm toàn bài và trả lời: - HS đọc thầm và trả lời

- Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình

yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?

Bạn nhỏ xót thương mẹ:

… Cả đời đi gió đi sươngBây giờ mẹ lại lần giường tập đi

Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn

- HS đọc + Bạn nhỏ mong mẹ chóng khỏe:

- Con mong mẹ kỏe dần dần+ Bạn nhỏ không quản ngại làmmọi điều để mẹ vui: Mẹ vui… múaca

+ Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ýnghĩa to lớn đối với mình: Mẹlà….của con

- Nêu nội dung bài thơ ? … tình cảm yêu thương sâu sắc, sự

hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏvới người mẹ bị ốm

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm :

- YC 3 HS nối tếp nhau đọc bài và tìm giọng

đọc đúng

- GV hướng dẫn đọc diễn cảm và đọc mẫu

đoạn : Sáng nay…vai chèo

- YC HS đọc diễn cảm theo cặp và đại diện

- Nêu nội dung bài thơ ?

- GV giáo dục: Chúng ta phải làm gì để hiếu

thảo với mẹ?

Chúng ta phải biết yêu thương vàgiúp đỡ mẹ, không làm cho mẹbuồn Phải cố gắng học giỏi để đềnđáp công ơn của cha mẹ

- GV nhận xét chung về tiết học - HS thực hiện

- Dặn HS về học thuộc lòng bài thơ

Trang 19

Bài sau : Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tt)

2.KN: Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và

ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái

3.TĐ: GD long nhân ái cho HS

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh họa nội dung bài kể chuyện trong SGK

- Tranh, ảnh Hồ Ba Bể hiện nay (sưu tầm)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A KIỂM TRA BÀI CŨ :

- Kiểm tra sách của HS

B BÀI MỚI :

1 Giới thiệu truyện :

- Trong tiết kể chuyện mở đầu chủ điểm

“Thương người như thể thương thân” các em

sẽ được nghe thầy kể câu chuyện “Sự tích Hồ

Ba Bể”: một hồ nước lớn, rất đẹp thuộc tỉnh

Bắc Kạn (Cho HS quan sát tranh ảnh Hồ Ba

Bể)

- HS nghe và xem tranh

- Tiếp tục cho HS quan sát tranh minh họa và

cho các em đọc thầm yêu cầu của bài kể

chuyện hôm nay trong SGK

- HS quan sát tranh minh họa vàthực hành như GV hướng dẫn

2 GV kể chuyện :

* Lần 1 : GV vừa kể vừa giải thích một số từ

khó đã được chú thích (cầu phúc, giao long,

bà góa, làm việc thiện, bâng quơ) Nhấn

giọng ở những từ gợi tả, gợi cảm

- HS lắng nghe

* Lần 2 : GV vừa kể vừa chỉ tranh minh họa - HS vừa nghe vừa nhìn tranh minh

họa và phần lời dưới mỗi tranh

3 Hướng dẫn HS kể chuyện và trao đổi về

ý nghĩa câu chuyện :

Trang 20

a) Cho HS kể chuyện theo nhóm - Cả lớp chia làm 4 nhóm.

* Lưu ý : Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không

cần lặp lại nguyên văn lời của cô

- 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 1

- HS sinh hoạt theo nhóm, kể chonhau nghe

b) Cho HS thi kể chuyển trước lớp - Sau đó, vài tốp HS (mỗi tốp 4 em)

kể nối tiếp, mỗi em một đoạnchuyện theo tranh minh họa

- Cả lớp nhận xét bạn kể

- GV nhận xét, bổ sung

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2

- 1 HS khá, giỏi kể lại toàn câuchuyện

- GV nhận xét, đánh giá - Cả lớp nhận xét

c) Cho HS tìm nội dung, ý nghĩa câu chuyện :

- Hỏi : Ngoài mục đích giải thích sự hình

thành Hồ Ba Bể, câu chuyện còn nói với ta

điều gì ?

… ca ngợi lòng nhân ái của hai mẹcon bà nông dân

* Chốt ý : Câu chuyện ca ngợi những con

người giàu lòng nhân ái (như hai mẹ con bà

nông dân), khẳng định người lòng giàu nhân

ái sẽ được đền đáp xứng đáng

- HS nghe và nhắc lại

- Cả lớp bình chọn bạn kể chuyệnhay nhất và hiểu câu chuyện nhất

C CỦNG CỐ, DẶN DÒ :

- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS kể

chuyện hay và những HS chăm chú nghe bạn

kể chuyện

- Cả lớp vỗ tay tán thưởng bạn

- Về nhà kể chuyện lại cho mọi người cùng

nghe và xem trước nội dung câu chuyện

“Nàng tiên ốc”

- HS nghe và thực hành

Đạo đức

TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP ( T1) I/ Mục tiêu:

1.Kiến thức: HS nhận thức được:

- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập

2.Kĩ năng: Biết được trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến

Trang 21

3.Thái độ: Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh

* GDKNS: -Kỹ năng tự nhận thức

-Kỹ năng bình luận, phê phán

-Kỹ năng làm chủ bản thân

II/ Chuẩn bị:

- Các mẫu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập

III/ Hoạt động trên lớp

Hoạt động dạy Hoạt động học

1/ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2/ Bài mới :

Giới thiệu bài

HĐ1: Giúp HS xử lý tình huống,biết thế

nào là trung thực trong học tập.

Cho Hs nêu các cách giải quyết trong tình

- Yêu cầu 2 HS đọc ghi nhớ SGK

HĐ2: Giúp HS thực hành qua bài tập

Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau

- Tự liên hệ bản thân (Bài tập 6 sgk)

a ,HS nhận biết thế nào là trung thực

Hs nêu cách giải quyết của mình

- Các nhóm thảo luận vì sao mình chọn cách giải quyết đó?

- Đại diện các nhóm trả lời * Hs khá

giỏi rút ra bài học ghi nhớ :

Trung thực trong học tập là thể hiện lòng tự trọng

Trung thực trong học tập, em sẽ được mọi người quý mến

b, Nhận biết hành vi trung thực, hành

vi thiếu trung thực

- Hs làm việc cá nhân -1 Hs đọc đề nêu yêu cầu bài tập

Hs thực hiện theo yêu cầu của Gv

- Hs thảo luận nhóm đôi

- Trình bày nhận định của mình bằng thẻ màu và nêu vì sao chọn

- 2 Hs đọc lại ghi nhớ SGK

- Sưu tầm các mẫu chuyện, tấm gương

về trung thực học tập

Trang 22

- Các nhóm chuẩn bị tiểu phẩm (Bài tập 5

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A BÀI CŨ : Gọi 2 HS lên trả bài 2 HS trả bài cũ

Lan có 3 quyển vở mẹ cho Lan thêm 1 quyển

Lan có tất cả mấy quyển vở ?

3 + 1 = 4 (quyển vở)

- GV ghi vào cột 3

Lan có 3 quyển vở nếu mẹ Lan cho thêm 2

quyển thì số vở của Lan là bao nhiêu ?

3 + 2 = 5 (quyển vở)

- GV ghi bảng cột 3 : 3 + 2

Lan có 3 quyển, nếu mẹ Lan cho thêm 3

quyển thì Lan có tất cả mấy quyển ?

Lan có tất cả

3 + 3 = 6 (quyển vở)

Trang 23

- GV ghi bảng cột 3 : 3 + 3

Lan có 3 quyển, nếu mẹ Lan cho thêm a

quyển thì Lan có tất cả mấy quyển ?

* HĐ2 : Giá trị của biểu thức có chứa 1 chữ.

- GV yêu cầu HS tính : Nếu a = 1 thì 3 + a =

3 + ? = ?

- HS trả lời : Nếu a = 1 thì 3 + a = 3+ 1 = 4

- GV nêu : 4 là giá trị của biểu thức 3 + a với

a = 1

- GV gọi vài HS nhắc lại - HS nhắc lại

- GV : Yêu cầu HS tính với các trường hợp a

= 2, a = 3

- HS tính và nêu giá trị biểu thức 3+ a sau mỗi lần tính

* Qua 3 trường hợp a = 1; a = 2; a = 3 khi

thay vào biểu thức 3 + a ta tìm được giá trị

- GV nhận xét, chữa bài Gọi 1 HS đọc lại - HS đọc : Nếu b = 4 thì 6 – b = 6 –

4 = 2; 2 là 1 giá trị của biểu thức 3 +a

- GV tiến hành tương tự với câu b và c

* Bài 2a : 1 HS đọc đề bài 2a.

- GV treo bảng phụ ghi đề bài 2a

- GV hướng dẫn dòng 1 người ta cho giá trị

của x (x = 8; x = 30; x = 100)

Dòng 2 ghi biểu thức có chứa 1 chữ 125 + x

và ở cột 2 dòng 2 ta phải tính giá trị của biểu

Trang 24

- GV nhận xét, chữa bài.

* Bài 3b : HS tự làm Thi làm nhanh Em nào

làm xong giơ tay (chỉ cần tính giá trị của

biểu thức với 2 trường hợp của n)

- 1 HS làm bài ở bảng câu a - HS nhận xét, chữa bài

- GV nhận xét, chữa bài gọi 4 em lần lượt đọc

- Vừa rồi chúng ta đã học bài gì ? - Biểu thức có chứa 1 chữ

- Em nào có thể nêu 1 vài biểu thức có chứa 1

- Nhận xét tiết học Bài sau : Luyện tập - HS thực hiện

LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG (Tiết 2)

I MỤC TIÊU :

1.KT: Điền được cấu tạo của tiếng theo 3 phần đã học (âm đầu, vần, thanh)theo bảng mẫu ở BT1

2 KN: Nhận biết được các tiếng có vần giống nhau ở BT2, BT3

* HS khá, giỏi nhận biết được các cặp tiếng bắt vần với nhau trong thơ BT4,giải được câu đố BT5

3.TĐ: Rèn cách tìm từ cho HS

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng và phần vần (dùng màu khác nhaucho 3 bộ phận : âm đầu, vần, thanh)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A BÀI CŨ : GV kiểm tra 2 HS

1 HS đọc ghi nhớ?

- 2 HS lên bảng thực hiện Cả lớplàm vở nháp

Trang 25

- Hãy phân tích 3 bộ phận của các tiếng trong

câu “Lá lành đùm lá rách”

- HS nhận xét

- 1 HS đọc ghi nhớ

B BÀI MỚI :

1) Giới thiệu bài : Bài trước ta đã biết mỗi

tiếng gồm 3 bộ phận là : âm đầu, vần, thanh

Hôm nay các em sẽ làm các bài tập luyện tập

để nắm chắc hơn cấu tạo của tiếng

- GV ghi đề bài lên bảng - HS đọc lại đề

2) Hướng dẫn luyện tập :

* Bài 1 : GV cho HS nêu yêu cầu của BT - HS đọc BT1 ở SGK

- Hỏi : Mỗi tiếng gồm có mấy bộ phận ? … 3 bộ phận : âm đầu, vần, thanh

- Hai câu thơ trên gồm có tất cả mấy tiếng? - HS trả lời

- GV cho HS làm bài theo nhóm đôi thi đua

xem nhóm nào phân tích nhanh, đúng

- Các nhóm thực hiện

- Lớp nhận xét rút ra ý đúng

* Bài 2 : GV ghi bảng HS nêu yêu cầu của

bài Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong

câu tục ngữ trên

- HS nêu yêu cầu của đề

- Cả lớp suy nghĩ trả lời : ngoài-hoài(vần giống nhau : oai)

* Bài 3 : GV ghi bảng HS đọc yêu cầu của

bài : GV cho HS thực hiện theo nhóm 4 với 3

ý sau :

- HS thực hiện theo nhóm

- Đại diện nhóm lên bảng làm theo 3yêu cầu trong BT

- Tìm các cặp tiếng bắt vần với nhau ?

- So sánh các cặp tiếng có vần giống nhau

- GV chốt lại yêu cầu của bài - HS nhận xét

* Bài 4 : GV ghi bảng đề bài HS nêu yêu

cầu.( HS khá, giỏi)

- HS đọc yêu cầu của bài

- Qua BT trên, em hiểu thế nào là 2 tiếng bắt

vần với nhau

- HS trả lời

… là 2 tiếng có vần giống nhau,giống hoàn toàn hoặc không hoàntoàn

* Bài 5 : Đọc đề-nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu

- GV cho HS đọc bài câu đố.(HS khá, giỏi) HS khá, giỏi TL cá nhân

GV nhận xét chốt lại ý đúng Dòng 1 : chữ bút bớt đầu thành chữ

útDòng 2 : đầu đuôi bỏ hết thì chữ bút

Trang 26

thành chữ ú (mập)Dòng 3,4 : để nguyên thì chữ đó làchữ bút.

C CỦNG CỐ, DẶN DÒ :

- Hỏi : Tiếng có cấu tạo ntn ? Những bộ phận

nào nhất thiết phải có ? Nêu ví dụ ?

- HS đọc câu ghi nhớ

- Về nhà xem lại bài và hoàn thiện BT

Bài sau : MRVT : Nhân hậu-Đoàn kết (xem

BT2)

TẬP LÀM VĂN THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN

I MỤC TIÊU :

1 KT: Hiểu được những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện

2.KN: Bước đầu biết kể lại được một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liênquan đến 1,2 nhân vật và nói lên được một điều có ý nghĩa ( mục III )

3.TĐ: GDHS yêu thích môn học và có ý thức học tập tốt

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ ghi sẵn các sự việc chính trong truyện

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A ỔN ĐỊNH : Kiểm tra dụng cụ học tập

B MỞ ĐẦU : GV nêu yêu cầu và cách học

tiết tập làm văn để củng cố nề nếp học tập

C BÀI MỚI :

1 Giới thiệu bài : Lên lớp 4, các em sẽ học

các bài tập làm văn có nội dung khó hơn lớp

3 nhưng cũng rất lý thú Tiết học hôm nay,

các em sẽ học để biết thế nào là bài văn kể

- 1 HS đọc nội dung bài tập 1

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập 1

- 1 HS khá kể vắn tắt nội dung câuchuyện “Sự tích hồ Ba Bể”

- GV phát bảng nhóm ghi sẵn nội dung bài

tập 1

- HS thảo luận theo nhóm 2

- Đại diện nhóm trình bày

Trang 27

- Cả lớp nhận xét, nhắc lại.

- GV ghi bảng :

a) Câu chuyện có những nhân vật : - Bà cụ ăn xin

- Mẹ con bà nông dân

- Những người dự lễ hội

b) Các sự việc xảy ra và kết quả : - Bà cụ ăn xin trong ngày hội cúng

phật nhưng không ai cho

- Hai mẹ con bà nông dân cho bà cụ

ăn xin vào ngủ trong nhà

- Đêm khuya, bà già hiện hình mộtcon giao long lớn

- Sáng sớm, bà già cho hai mẹ congói tro và hai mảnh vỏ trấu rồi ra đi

- Nước lụt dâng cao, mẹ con bànông dân chèo thuyền cứu người

c) Ý nghĩa của câu chuyện : … ca ngợi những con người có lòng

nhân ái, sẵn sàng giúp đỡ, cứu giúpđồng loại, khẳng định có lòng nhân

ái sẽ được đền đáp xứng đáng.Truyện còn nhằm giải thích sự hìnhthành hồ Ba Bể

* Bài tập 2 : - Gọi 1 HS đọc toàn văn yêu cầu

của bài Hồ Ba Bể

- HS đọc toàn văn yêu cầu của bài

Hồ Ba Bể

- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ

- Hỏi : Bài văn có nhân vật không ? … không

+ Bài văn có kể các sự việc xảy ra đối với

nhân vật không ?

… không; chỉ có những chi tiết giớithiệu về hồ Ba Bể như : vị trí, độcao, chiều dài, đặc điểm địa hình …+ Em có nhận xét gì về bài “Hồ Ba Bể” với

bài “Sự tích hồ Ba Bể” ?

… bài “Hồ Ba Bể” không phải làbài văn kể chuyện, mà chỉ là bài văngiới thiệu “Hồ Ba Bể” (dùng trongngành du lịch hay trong các sáchgiới thiệu danh lam thắng cảnh)

- GV chốt ý

- Hỏi : Theo em thế nào là văn kể chuyện ? … kể lại một chuỗi sự việc có đầu

có cuối, liên quan đến một hay một

số nhân vật

- GV : Mỗi câu chuyện cần nói lên được một

điều có ý nghĩa

Trang 28

* GV lưu ý :

- Trước khi kể, cần xác định nhân vật của câu

chuyện

- Truyện cần nói được sự giúp đỡ tuy nhỏ

nhưng rất thiết thực của em đối với người phụ

nữ

- Em cần kể chuyện ở ngôi thứ nhất (xưng em

hoặc tôi) vì mỗi em vừa trực tiếp tham gia

vào câu chuyện vừa kể lại chuyện

- Từng cặp tập kể

- Gọi 1 số em thi kể trước lớp

- Cả lớp nhận xét, góp ý

- Câu chuyện em vừa kể có những nhân vật

nào ? Nêu ý nghĩa của câu chuyện ?

… đó là em và người phụ nữ có connhỏ

- Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện ? … biết quan tâm giúp đỡ đến người

khác

* Giáo dục : Biết quan tâm, giúp đỡ nhau là

một nếp sống đẹp

5 Củng cố, dặn dò : - HS nhắc lại những điều vừa học

- Về nhà học thuộc ghi nhớ và viết lại vào vở

BT 2 Bài sau : Nhân vật trong truyện.

Ngày soạn: 8/ 9/ 2016

Ngày dạy:Thứ sáu ngày 9/ 9 /2016

TOÁN LUYỆN TẬP

Trang 29

- BT cần làm : 1,2(a,b),4 câu đầu HSKG: 2(c,d),3,4 câu còn lại

Giảm tải: BT 1: Mỗi ý làm một trường hợp BT1

3.TĐ: HS tích cực học tập và yêu thích học toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- 2 bảng phụ viết đề bài 1,3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A BÀI CŨ :

- Em hãy cho vài ví dụ về biểu thức có chứa 1

chữ

- HS nhận xét, chữa bài

- Làm thế nào để tính giá trị của biểu thức 6 x

a với a = 6 và lên thực hiện?

Nhận xét

- Khi ta thay chữ a = 6 ta tính đượcgiá trị của biểu thức 6 x a Với a = 6thì 6 x a = 6 x 6 = 36

B BÀI MỚI :

1) Giới thiệu bài : Để nắm vững hơn về cách

tính giá trị biểu thức có chứa 1 chữ hôm nay

chúng ta cùng luyện tập về tính giá trị biểu

thức

2) Bài mới : Luyện tập

* Bài 1 : ( Mỗi ý làm 1 trường hợp)

- Gọi 1 HS đọc đề bài tập 1 (GV treo bảng

phụ bài 1a) và hướng dẫn :

1 HS đọc đề bài tập 1

Ở cột 1 cho biết giá trị của a

Ở cột 2 các em phải tính giá trị của biểu thức

Trang 30

* Bài 3 : Hướng dẫn cho HS khá, giỏi làm

thêm

* Bài 4a : GV vẽ hình vuông (có độ dài a) lên

bảng Sau đó GV gọi HS tính chu vi hình

- HS sinh hoạt nhóm đôi (1 phút) Sau đó cho

gọi lần lượt từng em lên tính trường hợp a =

3cm

* HSKG : làm thêm 2 trường hợp còn lại

- Chu vi hình vuông (với a = 3cm)

là : 3 x 4 = 12 (cm)

3) Củng cố, dặn dò :

- Nhắc lại cách tính giá trị của biểu thức có

chứa 1 chữ và công thức tính chu vi hình

I MỤC TIÊU :

1.KT: Bước đầu hiểu thế nào là nhân vật ( ND ghi nhớ )

2.KN: Nhận biết được tính cách của từng người cháu ( qua lời nhận xét củabà) trong câu chuyện Ba anh em ( BT1, mục III )

Bước đầu biết kể tiếp câu chuyện theo tình huống cho trước, đúng tính cáchnhân vật ( BT2, mục III )

3.TĐ: HS yêu thích môn học và học tập tích cực

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bốn bảng nhóm kẻ bảng phân loại theo yêu cầu của bài tập 1.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A KIỂM TRA BÀI CŨ : (2 em)

HS1 : Bài văn kể chuyện có gì khác so với

bài văn không phải là kể chuyện ?

2 HS trả bài cũ

… đó là bài văn kể lại một hoặc một số

sự việc liên quan đến một hay một số

Trang 31

HS2: Làm miệng BT1,2 tiết trước nhân vật nhằm nói lên một điểu có ý

- Hỏi : Nêu những câu chuyện đã học

trong giờ tập đọc ?

… Dế Mèn bênh vực kẻ yếu; Sự tích hồ

Ba Bể

- GV dán đề bài lên bảng - HS thảo luận nhóm

- Phát phiếu cho HS thảo luận nhóm đôi - Đại diện nhóm lên trả lời

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

+ Nhân vật là người ? Mẹ con bà nông dân

Bà lão ăn xinNhững người dự lễ hội

+ Nhân vật là vật ? Dế Mèn, Nhà Trò, bọn nhện, giao long

- GV gạch chân dưới các nhân vật chính … hai mẹ con bà nông dân Dế Mèn

- GV : Dế Mèn là nhân vật tốt bụng hay

giúp đỡ người yếu

+ Hỏi : Trong truyện hồ Ba Bể em thấy mẹ

con bà nông dân có tính cách gì ?

… mẹ con bà nông dân giàu lòng nhânhậu

+ Để biết được tính cách nhân vật ta dựa

- 1 HS xung phong đọc thuộc

- GV phát phiếu cho lớp thảo luận - Thảo luận nhóm 4

- Đại diện nhóm trình bày

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

+ Hỏi : Nhân vật chính trong truyện “Ba

anh em” ?

… Ni-ki-ta, Giô-sa, Chi-ôm-ca

+ Hỏi : Em hãy nêu tính cách của từng

nhân vật ?

… Ni-ki-ta chỉ nghĩ đến ham thích riêngcủa mình; Giô-sa láu lỉnh; Chi-ôm-canhân hậu, chăm chỉ

- GV đặt câu hỏi cho HS trả lời tính cách - HS trả lời theo ý hiểu

Trang 32

của từng nhân vật.

- GV chốt ý : Muốn có nhận xét đúng về

tính cách của từng nhân vật ta cần phải

quan sát mỗi hành động, lời nói của nhân

vật đó

* Bài tập 2 : Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài

- GV hướng dẫn HS trao đổi, tranh luận về

các hướng sự việc có thể diễn ra, đi tới kết

luận

- HS trả lời Cả lớp nhận xét

a) Nếu bạn nhỏ biết quan tâm đến người

khác, bạn sẽ chạy lại, nâng em bé dậy,

phủi bụi và vết bẩn trên quần áo em, xin

lỗi em, dỗ em nín khóc

b) Nếu bạn nhỏ không biết quan tâm đến

người khác, bạn sẽ bỏ chạy, hoặc tiếp tục

nô đùa, mặc em bé khóc

- HS thảo luận theo nhóm 4 Đại diệnnhóm lên thi trình bày kết quả

- GV đặt câu hỏi gợi ý - HS suy nghĩ, thi kể

+ Nếu bạn học sinh biết quan tâm đến

người khác thì em giải quyết câu chuyện

… nhân vật trong truyện

- Hỏi : Trong bài học chúng ta cần ghi nhớ

điều gì ?- Về nhà học thuộc ghi nhớ, luyện

tập bài 2 cho tốt hơn

Bài sau : Kể lại hành động của nhân vật.

… nhân vật trong truyện có thể là người,

là con vật, đồ vật, cây cối … được nhânhóa

Hành động, lời nói, suy nghĩ … của nhânvật nói lên tính cách của nhân vật ấy

KHOA HỌC TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI

I MỤC TIÊU : Sau bài học, HS biết :

Trang 33

1.KT: Nêu được một số biểu hiện về sự trao đổi chất giữa cơ thể người với

môi trường như: lấy vào khí ô-xi, thức ăn, nước uống; thải ra khí các-bô-níc,phân và nước tiểu

2.KN: Hoàn thành sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường.3.TĐ: HS thực hành ở nhà qua bài học trên lớp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Hình trang 6,7 SGK Bảng phụ, vở bài tập, bút vẽ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A BÀI CŨ :

- Nêu những yếu tố mà con người cũng

như sinh vật khác cần để duy trì sự sống

của mình ?

- HS 1

- Kể một số điều kiện vật chất và tinh thần

mà chỉ có con người mới cần trong cuộc

sống ?

- HS 2

- Nhận xét

B BÀI MỚI : Giới thiệu và ghi đề

* Hoạt động 1 : Tìm hiểu về sự trao đổi

chất ở người.

* Mục tiêu :

- Kể ra những gì hàng ngày cơ thể người

lấy vào và thải ra trong quá trình sống

- Nêu được thế nào là quá trình trao đổi

chất

+ Bước 1 : GV giao nhiệm vụ. - HS quan sát và thảo luận nhóm đôi

- Kể tên những gì được vẽ trong hình 1

trang 6 SGK

- Người, động vật (heo, gà, vịt) bểnước, ao nước, cây cối, rau quả, mặttrời, nơi vệ sinh …

- Phát hiện những thứ đóng vai trò quan

trọng đối với sự sống của con người được

thể hiện trong hình ?

- Ánh sáng, nước, thức ăn …

- Phát hiện những yếu tố cần cho sự sống

của con người mà không thể hiện được

qua hình vẽ ?

- Không khí

- Cơ thể người lấy những gì từ môi trường

và thải ra môi trường những gì trong quá

Trang 34

+ Bước 2 : GV kiểm tra và giúp đỡ các

+ Bước 4 : GV yêu cầu HS đọc đoạn đầu

trong mục “Bạn cần biết” và trả lời câu hỏi

:

- HS đọc SGK

- Trao đổi chất là gì ? - Trao đổi chất là quá trình cơ thể lấy

thức ăn, nước, không khí từ môitrường và thải ra môi trường nhữngchất thừa, cặn bã

- Nêu vai trò của sự trao đổi chất đối với

con người, động vật và thực vật ?

- GV kết luận lại các ý trên

- Hằng ngày, con người lấy từ môitrường thức ăn, nước uống, khí ô-xy

và thải ra phân, nước tiểu, khí nic để tồn tại

các-bô Con người, thực vật, động vật có traođổi chất với môi trường thì mới sốngđược

* Hoạt động 2 : Thực hành viết hoặc vẽ

sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người

với môi trường.

+ Bước 1 : Làm việc theo nhóm 4. - HS viết hoặc vẽ sơ đồ sự trao đổi

chất giữa cơ thể người với môi trườngtheo trí tưởng tượng

- GV giúp các nhóm hiểu sơ đồ sự trao đổi

chất ở hình 2/7 SGK chỉ là một gợi ý

- HS có thể vẽ sơ đồ bằng chữ hoặchình ảnh tùy theo sự sáng tạo của mỗinhóm

+ Bước 2 : Trình bày sản phẩm. ( Các nhóm trình bày ở giấy A0)

- GV yêu cầu một số HS lên trình bày ý

tưởng của nhóm đã được thể hiện trong

hình vẽ

- Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm khác nghe có thể hỏi hoặcnêu nhận xét

Trang 35

C CỦNG CỐ DẶN DÒ: YC HS đọc nội dung ghi nhớ SGK

Bài sau: Trao đổi chất ở người

Kĩ thuật (tiết 1) VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT, KHÂU, THÊU

- Một số mẫu vật liệu và dụng cụ cắt, khâu, thêu như giáo viên

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

CƠ THỂ NGƯỜI

Trang 36

B) Kiểm tra bài cũ:

Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu, tác

dụng của cắt, khâu, thêu

C) Dạy bài mới:

1) Giới thiệu bài: Vật liệu, dụng cụ cắt,

khâu, thêu

2) Phát triển:

Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học

sinh quan sát, nhận xét về vật liệu khâu,

thêu

a) Vải:

- Giáo viên hướng dẫn hs quan sát và nêu

đặc điểm của vải

- Nhận xét các ý kiến

- Hướng dẫn học sinh chọn loại vải để khâu,

thêu Chọn vải trắng sợi thô như vải bông,

vải sợi pha

b) Chỉ:

- Học sinh đọc SGK trả lời câu hỏi hình 1

- Giới thiệu một số mẫu chỉ khâu, chỉ thêu

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu đặc điểm và cách sử dụng kéo

- Yêu cầu học sinh quan sát hình 2 và trả lời

các câu hỏi về cấu tạo kéo; so sánh sự

giống, khác nhau giữa kéo cắt vải và kéo cắt

chỉ Cho học sinh quan sát thêm một số loại

kéo

- Yêu cầu học sinh quan sát tiếp hình 3 để

trả lời câu hỏi về cách cầm kéo cắt vải Chỉ

định vài học sinh thao tác mẫu

3) Củng cố:

Em biết những loại kéo vải nào? Chỉ nào?

Kéo nào?

4) Nhận xét, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau: Vật liệu,

dụng cụ cắt, khâu, thêu (tiếp theo)

- Cả lớp lắng nghe

- Cả lớp quan sát, chú ý

- Học sinh quan sát vải

- Xem các loại vải dùng cần dùng chomôn học

- Đọc SGK và trả lời câu hỏi

- Quan sát các mẫu chỉ

- Học sinh quan sát hình 2 và trảlời câu hỏi

- Học sinh thực hiện

- Cả lớp theo dõi

Trang 37

Ngày soạn: 11/9/2016

Ngày dạy:Thứ hai ngày 12/9/2016

TOÁN CÁC SỐ Cể SÁU CHỮ SỐ

I Mục tiêu :

1.Kiến thức: Biết mối quan hệ giữa đơn vị cỏc hàng liền kề

2.Kĩ năng: Biết viết, đọc cỏc số cú đến 6 chữ số

*BT cần làm: 1, 2, 3, 4ab

3: Thỏi độ: GD HS tớnh cẩn thận, chăm chỉ, tự tin hứng thỳ trong học tập và

thực hành toỏn

II.Đồ dùng dạy học :

- Hỡnh b/diễn đvị, chục, trăm, nghỡn, chục nghỡn, trăm nghỡn (SGK)

- Cỏc thẻ ghi số cú thể gắn được trờn bảng

- Bảng cỏc hàng của số cú 6 chữ số:

HÀNGTrăm nghỡn Chục

nghỡn

III.Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giỏo viờn

1) KTBC:

- GV: Gọi 2HS lờn sửa BT ltập thờm ở tiết

trc, đồng thời ktra VBT của HS

- GV: Sửa bài, nxột

2) Dạy-học bài mới:

*Gthiệu: Giờ toỏn hụm nay cỏc em sẽ được

Hoạt động của học sinh

- 2HS lờn bảng làm bài, HS dưới lớptheo dừi, nxột bài làm của bạn

Trang 38

- GV: Treo bảng các hàng của số có 6 chữ số.

a/ Gthiệu số 432 516:

- GV: Coi mỗi thẻ ghi số 100 000 là một

trăm nghìn: Có mấy trăm nghìn? Có mấy

- 2 HS thực hiện

b/ Gthiệu cách viết số 432 516:

- GV: Dựa vào cách viết các số có 5 chữ số,

hãy viết số có 4 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 2

Khi viết các số có 6 chữ số ta viết lần lượt từ

trái sang phải, hay viết từ hàng cao dến hàng

thấp

c/ Gthiệu cách đọc số 431 516:

- Ai có thể đọc được số 432 516?

- GV: Kh/định lại cách đọc & hỏi: Cách đọc

số 432513 & số 32 516 có gì giống & khác

- HS lên viết số theo y/c

- 2HS lên viết, cả lớp viết Bc: 432 516.

432 516 có bốn trăm ba mươi hai nghìn,

32 516 chỉ có ba mươi hai nghìn, giống

nhau khi đọc từ hàng trăm đến hết

Trang 39

- Gọi 2HS lên sửa: 1HS đọc số cho HS kia

Y/c viết số theo đúng thứ tự GV đọc

- HS lần lượt đọc số trước lớp, mỗi HS đọc từ 3 đến 4 số

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài ở phần Chú giải

2.Kĩ năng: Hiểu nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét ápbức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối

- Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn (trả lời các câuhỏi trong Sách giáo khoa)

- Học sinh khá, giỏi chọn dúng danh hiệu hiệp sĩ và giải thích được lý do vìsao lựa chọn (câu hỏi 4)

3 Thái độ: GD HS có tấm lòng nhân hậu biết giúp đỡ bạn bè và mọi ngườixung quanh

* KNS: Thể hiện sự cảm thông

- Xác định giá trị

- Tự nhận thức về bản thân.

II.§å dïng d¹y häc :

- Tranh minh hoạ

- Bảng viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 40

1) Kiểm tra bài cũ:

- Mời 1 học sinh đọc thuộc lòng bài Mẹ ốm trả lời

câu hỏi về nội dung bài thơ

- Yêu cầu 1 học sinh đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ

yếu (phần 1), nêu ý nghĩa truyện

- GV nhận xét và sửa chữa

2) Dạy bài mới:

2.1) Giới thiệu bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

(tiếp theo)

Trong bài đọc lần trước, các em đã biết cuộc gặp

gỡ giữa Dế Mèn và Nhà Trò Nhà Trò đã kể cho

Dế Mèn nghe về sự ức hiếp của bọn nhện & tình

cảnh khốn khó của mình Dế Mèn hứa sẽ bảo vệ

Nhà Trò Bài đọc các em học tiếp hôm nay sẽ cho

chúng ta thấy cách Dế Mèn hành động để trấn áp

bọn nhện, giúp Nhà Trò

2.2) Hướng dẫn luyện đọc:

- GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc:

+ Bài văn chia thành mấy đoạn?

- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc thành tiếng

các đoạn trong bài (2 – 3 lượt)

+ Có phá hết vòng vây đi không?

Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần

chú thích các từ mới ở cuối bài đọc

- Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải: sừng

sững, cuống cuồng, quang hẳn

- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc từng đoạn

nhóm đôi

- Đọc mẫu toàn bài văn

- Mời học sinh đọc cả bài

* GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho

học sinh

- Học sinh đọc thuộc lòng và trảlời câu hỏi về nôi dung

- Học sinh đọc bài và nêu ýnghĩa câu chuyện

- Cả lớp theo dõi

- Học sinh trả lời: 3 đoạn

- Học sinh nối tiếp nhau đọc từngđoạn

+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình

tự các đoạn trong bài tập đọc HSnhận xét cách đọc của bạn

Ngày đăng: 20/02/2018, 20:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w