1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lớp 4 tuần 28 (chuẩn)

35 483 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Giữa Học Kì II
Tác giả Nguyễn Thị Minh
Trường học Trường Tiểu học Đa Thiện
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Thành phố
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 319 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ đầu học kì II của lớp 4 phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/phút, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu,giữ

Trang 1

Thứ hai ngày 2 tháng 3 năm 2007.

Môn: TẬP ĐỌC

Tiết: 5

I- MỤC TIÊU:

- Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc-hiểu (HS trả lờiđược 1-2 câu hỏi về nội dung bài đọc)

-Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ đầu học kì

II của lớp 4 (phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/phút, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu,giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật)

- Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về các bài tập là truyện kể chủ điểm “ Người ta làhoa đất”

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-17 phiếu viết tên từng bài tập đọc, HTL trong 9 tuần đầu học sách Việt 4 –Tập 2, trong đó: -11 phiếu –mỗi phiếu ghi tên bài tập đọc từ tuần 19-27

- 6 phiếu –mỗi phiếu ghi tên bài tập đọc có yêu cầu HTL

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

I HOẠT ĐỘNG: Kiểm tra bài cũ:

II HOẠT ĐỘNG: Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài: Giới thiệu nội dung học tập của

tuần 28: Ôn tập ,củng kiến thức, kiểm tra kết quả

học Tiếng Việt HS trong 9 tuần đầu của HKII

- Giới thiệu mục đích, yêu cầu của tiết ôn tập

2.Kiểm tra Tập đọc và HTL (Khoảng 1/3 số HS

trong lớp)

- Gọi từng HS lên bốc thăm bài đọc

- Cho HS đọc trong sách hoặc đọc thuộc lòng 1

đoạn cả bài theo yêu cầu của phiếu

- GV đặt câu hỏi về đoạn đọc

- GV nhận xét, đánh giá

3.Tóm tắt vào bảng nội dung các bài tập đọc là

truyện kể đã học trong chủ điểm “Người ta là hoa

đất”

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Trong chủ điểm “ Người ta là hoa đất” có những

bài tập đọc nào là truyện kể?

- Từng HS lên bố thăm bài đọc, xem lạibài trong 1-2 phút

- HS đọc

- HS trả lời

- HS đọc yêu cầu của bài tập

-…Bốn anh tài; Anh hùng Lao động TrầnĐại Nghĩa

Bốn anh tài Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, sự

nhiệt làm việc nghĩa: trừ ác,cứu dân lành của bốn anh em

Cẩu Khây

Cẩu Khây, NắmTay Đóng Cọc, Lấy TaiTát Nươcù, Móng Tay Đục Máng, yêu tinh,lão chăn bò

Bài: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II

Trang 2

Anh hùng

Laođộng

Trần Đại Nghĩa

Ca ngợi Anh hùng Lao độngTrần Đại Nghĩa đã có nhữngcống hiến xuất sắc cho nghiệpquốc và xây dựng nền khoa họctrẻ của đất nước

Trần Đại Nghĩa

III HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

- GV nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị tiết học sau

Trang 3

Môn: CHÍNH TẢ

Tiết: 2

I- MỤC TIÊU:

- Nghe viết đúng chính tả, đẹp đoạn văn miêu tả Hoa giấy

- Hiểu nội dung bài Hoa giấy

- Ôn luyện về 3 kiểu câu kể Ai làm gì ? Ai thế nào ? Ai là gì ?

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giấy khổ to và bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

I HOẠT ĐỘNG: Kiểm tra bài cũ :

II HOẠT ĐỘNG: Dạy bài mới

1/ Giới thiệu: - Nêu mục tiêu của tiết học

2/ Hướng dẫn viết chính tả

- GV đọc bài Hoa giấy, cho 1 HS đọc lại , rồi hỏi :

+ Tìm những từ ngữ , hình ảnh cho thấy hoa giấy nở

rất nhiều?

+ Từ “nở tưng bừng ” cĩ nghĩa là thế nào ? (nở nhiều,

có nhiều màu sắc rõ rệt, mạnh mẽ bừng lên một không

khí nhộn nhịp, tươi vui.)

+ Nêu cảm nghĩ của em về đoạn văn ( +Đoạn văn miêu

tả vẻ đẹp sắc sỡ của hoa giấy.)

- Yêu cầu HS tìm ra các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả

và luyện viết

- Đọc chính tả cho HS viết

- Soát lỗi, thu bài, chấm chính tả

3/ Ôn luyện về các kiểu câu kể.

Bài 2: Luyện đặt câu theo yêu cầu

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi

+ Các câu đặt theo yêu cầu a , b , c của bài tập là những

kiểu câu kể nào ?

-Yêu cầu HS đặt câu kể Ai làm gì ? Ai thế nào ? Ai là

gì ?

- Nhận xét từng câu HS đặt

- Yêu cầu HS tự làmbài Mỗi HS thực hiện cả 3 yêu

cầu bài a, b, c HS viết bài ra giấy, mỗi HS thực hiện 1

yêu cầu

- Gợi ý : các câu kể có nội dung theo yêu cầu các em

phải sắp xếp cho hợp lý để tạo thành một đoạn văn

trong đó có sử dụng các câu kể được yêu cầu Không

nhất thiết câu nào cũng phải là câu kể theo kiểu quy

- Nghe viết bài chính tả vào vở

- 1 HS đọc to yêu cầu của bài trước lớp

- Trao đổi, thảo luận, tiếp nối nhau nêu các kiểu câu kể phù hợp với yêu cầu BT

- 3 HS nối tiếp nhau đặt câu ( Mỗi

HS đặt một câu kể về một kiểu câu)

- Làm bài vào giấy và vở

- Theo dõi

Bài: ÔN TẬP

Trang 4

- Gọi 3 HS dán bài làm trên bảng, đọc bài.

- GV cùng HS nhận xét, sửa chữa về lỗi dùng từ, lỗi

ngữ pháp cho từng HS

- Cho điểm những HS viết tốt

- Gọi HS khác đọc bài làm của mình

- GV sửa lỗi cho từng HS

-Cho điểm những HS viết tốt

- 3 HS dán và đọc bài của mình-Nhận xét, sửa chữa bài cho bạn

- Mỗi yêu cầu 3 HS đọc bài

III HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc các bài tập đọc đã học HS nào viết đoạn bài tập 2 chưađạt về nhà làm lại vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau

Trang 5

Môn: TOÁN

Tiết: 136

I- MỤC TIÊU:

- Giúp học sinh rèn luyện các kĩ năng :

- Nhận biết hình dạng và đặc điểm của một số hình đã học

- Vận dụng các công thức tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, công thức tính diệntích hình thoi để giải toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các hình minh hoạ trong SGK

- Phô to phiếu bài tập như SGK cho mỗi HS một bản

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

I HOẠT ĐỘNG: Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng tính diện tích của hình thoi biết:

a.Hai đường chéo lần lượt cĩ các độ dài là ;45 cm , 13 cm

b Đường chéo thứ nhất dài 45 cm, đường chéo thứ hai

dàivbằng 53 đường chéo thứ nhất

- Nhận xét , cho điểm bài làm

II HOẠT ĐỘNG: Dạy bài mới

1/ Giới thiệu bài mới:

- Nêu yêu cầu bài học

2/ Luyện tập:

1 Tổ chức cho HS tự làm bài:

- Yêu cầu HS làm các bài tập 1, 2, 3 trên SGK bằng bút chì

Bài 4: Ơn cách tính chu vi , diện tích hình chữ nhật

- Yêu cầu HS đọc đề , nhận xét dạng bài , cách tinh , các

cơng thức cần vận dụng

- Yêu cầu HS tự làn bài , rồi sửa

- Cho HS nhận xét , sửa bài , nhắc lại cách làm chung

III HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

- Tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà ôn lại đặc điểm của các hình đã học

- Chuẩn bị bài : Giới thiệu tỉ số

Bài: LUYỆN TẬP CHUNG

Trang 6

- Tôn trọng luật lệ an toàn giao thông

- Đồng tình, noi gương những người chấp hành tốt luật lệ an toàn giao thông; Không đồng tìnhvới những người chưa chấp hành luật lệ an toàn giao thông

Thực hiện và chấp hành các luật lệ an toàn giao thông khi tham gia giao thông

- Tuyên truyền mọi người xung quanh cùng chấp hành tốt luật lệ An toàn giao thông

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Nội dung một số tin về an toàn giao thông thu thập từ sách báo, truyền hình …

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

I HOẠT ĐỘNG: Kiểm tra bài cũ:

+ Khi tham gia vào các hoạt động nhân đạo, em có cảm

giác như thế nào?

+ Kiểm tra việc thu thập thông tin của HS về an toàn giao

thông

- GV nhận xét, đánh giá

II HOẠT ĐỘNG: Dạy bài mới

1/ Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu

bài: TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG

2/ Trao đổi thông tin

- Yêu cầu HS trình bày kết quả thu thập và ghi chép trong

tuần qua

- Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK

- Chia lớp thành 4 nhóm, hỏi:

+ Tai nạn giao thông để lại những hậu quả gì?

+ Tại sao lại xảy ra tai nạn giao thông ?

+ Em cần làm gì để tham gia giao thông an toàn?

- Nhận xét câu trả lời của HS

- Kết luận: Để hạn chế và giảm bớt tai nạn giao thông,

mọi người phải tham gia vào việc giữ gìn trật tự an toàn

giao thông mọi nơi, mọi lúc

3/ Quan sát và trả lời câu hỏi

- Yêu cầu thảo luận cặp đôi, quan sát các tranh trong

SGK và trả lời câu hỏi: Nhận xét những tranh nào thể

hiện việc thực hiện được Luật giao thông? Vì sao?

Kết luận: Những việc làm trong các tranh 2, 3, 4 là những

việc làm nguy hiểm, cản trở giao thông Những việc làm

trong các tranh 1, 5, 6 là những việc làm chấp hành đúng

Luật giao thông

- Nhắc lại

-Tiến hành thảo luận cặp đôi

- Đại diện các nhóm trình bày ýkiến, các nhóm khác chất vấn,bổ sung

- Lắng nghe , ghi nhớ , nhắc lại

Bài: TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG

Trang 7

4/ Xử lý tình huống

- Yêu cầu HS thảo luận nhĩm các tình huống trong bài tập

2 , cho HS dự đốn kết quả

- GV nhận xét phần bài làm của HS tình huống (bài tập 2

– SGK)

Kết luận: Các việc làm trong các tình huống của bài tập 2

là những việc làm dễ gây tai nạn giao thông, nguy hiểm

đến sức khỏe và tính mạng con người

- Luật giao thông cần thực hiện ở mọi nơi và mọi lúc

III HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

- Em cần làm gì để tham gia giao thông an toàn?

- Về nhà: Tìm hiểu ý nghĩa và tác dụng của các biển báo giao thơng mà em gặp trên đường đihọc

- GV nhận xét tiết học

Trang 8

Thứ ba ngày 27 thgáng 3 năm 2007

Môn: TOÁN

Tiết: 137

I- MỤC TIÊU: Giúp học sinh :

- Hiểu được ý nghĩa thực tiễn của tỉ số

- Biết đọc, viết tỉ số của hai số ; biết vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tỉ số của hai số

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ kẻ sẵn bảng có nội dung như ví dụ 2 SGK / 146

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

I HOẠT ĐỘNG: Kiểm tra bài cũ :

- Nhận xét bài luyện tập tiết trước

II HOẠT ĐỘNG: Dạy bài mới

1/ Giới thiệu bài mới:

- Nêu mục tiêu , yêu cầu tiết học

2/ Giới thiệu tỉ số 5:7 và 7:5

- GV nêu ví dụ: một đội xe có 5 xe tải và 7 xe khách Hỏi

số xe tải bằng mấy phần số xe khách, số xe khách bằng

mấy phần số xe tải?

- GV nêu: chúng ta cùng vẽ sơ đồ bài toán:

+ Coi mỗi xe là một phần bằng nhau thì số xe tải bằng

mấy phần như thế?

+ Số xe khách bằng mấy phần?

- GV giới thiệu:

+ Tỉ số của xe tải và số xe khách là 5 : 7 hay 75

+ Đọc là năm chia bảy hay năm phần bảy

+ Tỉ số này cho biết số xe tải bằng 75 số xe khách

- GV yêu cầu HS đọc lại tỉ số của số xe tải và số xe

khách, nêu ý nghĩa thực tiễn của tỉ số này, sau đó giới

thiệu về tỉ số của số xe khách và số xe tải:

+ Tỉ số của xe khách và số xe tải là 7 : 5 hay 57

+ Đọc là bảy chia năm hay bảy phần năm

+ Tỉ số này cho biết số xe khách bằng 75 số xe tải

- GV yêu cầu HS nêu lại về tỉ số của số xe khách và số

xe tải, ý nghĩa thực tiễn của tỉ số này

3/ Giới thiệu tỉ số a : b (b khác 0)

- GV treo bảng phụ kẻ sẵn nội dung như phần ĐDDH đã

nêu lên bảng

+ Số thứ nhất là 5, số thứ hai là 7 Hỏi tỉ số của số thứ

nhất với số thứ hai là bao nhiêu? (nghe HS trả lời và viết

kết quả vào bảng)

Trang 9

+ Số thứ nhất là 3, số thứ hai là 6 Hỏi tỉ số của số thứ

nhất với số thứ hai là bao nhiêu?

+ Số thứ nhất là a, số thứ hai là b Hỏi tỉ số của số thứ

nhất với số thứ hai là bao nhiêu?

- GV nêu: Ta nói rằng tỉ số của a và b là a : b hay

b

a

với

b khác 0

- Biết a = 2 m, b = 7 m Vậy tỉ số của a và b là bao nhiêu?

- GV giảng: Khi viết tỉ số củahai số chúng ta không viết tên đơn

vị nên trong bài toán trên ta viết tỉ số của a và b là 2 : 7 hay

7 2

không nên viết là 2 m : 7 m hay 72m

4/ Luyện tập

Bài 1:Viết tỉ số với các số đã cho

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

- GV gọi HS đọc bài làm của mình trước lớp, sau đó nhận

xét và cho điểm HS

HS đọc : m

a) a = 2 ; b = 3 Tỉ số của a và b là 2 : 3 hay 32

Bài 2:Viết tỉ số với các đại lượng

- Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó tự làm bài

- Chữa bài, nhận xét, cho điểm HS

Chốt ý nhắc lại cách viết tỉ số giữa 2 đại lượng cho trước

Bài 3 : Tương tự bài 2 ( cho Hs tự vận dụng tính rồi nêu kết

quả )

Bài 4 : Giải tốn liên hệ giữa cách tỉ số và cách tìm phân số

của 1 số

- Gọi HS đọc đề bài

- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ minh họa bài toán và trình bày

lời giải

Tóm tắt Bài giải

? con Trên bãi cỏ có số con trâu là:

Số trâu:

Số bò: 20: 4 = 5 (con)

20 con Đáp số: 5 con

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

- Theo dõi

- Tỉ số của a và b là 2 : 7 hay 72

- HS nghe giảng

- HS làm bài vào vở

- HS theo dõi chữa bài và tự kiểm trabài làm của mình

-1 HS làm bảng lớp, cả lớp làmbài vào vở

- HS nhắc lại

- 1 em đọc thành tiếng cả lớp đọcthầm

- 1 HS làm bảng lớp , HS cả lớplàm bài vào vở

- Nhận xét , sửa bài

III HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

- Muốn tìm tỉ số của a và b với b khác 0 ta làm như thế nào?

- về nhà làm bài tập 3/147

- Chuẩn bị bài: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó

- Nhận xét tiết học

Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Bài: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II

Trang 10

Tiết: 5

I- MỤC TIÊU:

Kiểm tra đọc : - Lấy điểm như tiết 1

- Kiểm tra những kiến thức cần ghi nhớ về tên bài, nội dung hính của các bài tập đọc và vănxuôi thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu

- Nghe viết đúng chính tả, đẹp bài thơ Cô Tấm của Mẹ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 27

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

I HOẠT ĐỘNG: Kiểm tra bài cũ :

II HOẠT ĐỘNG: Dạy bài mới

- Nêu mục đích tiết học

1/ Kiểm tra tập đọc

- GV tiến hành kiểm tra HS đọc các bài tập đọc từ tuần

19 đến tuần 27 tương tự như cách đã tiến hành ở tiết 1

tuần này

2/.Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- GV yêu cầu : Hãy kể tên các bài tập đọc thuộc chu

điểm Vẻ đẹp muôn màu

-Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm, mỗi nhóm 4 HS

cùng thảo luận và làm bài

- Gơi ý : HS có thể mở vở ghi các ý chính của bài để

tham khảo

-Yêu cầu 1 nhóm dán bài làm lên bảng GV cùng HS

nhận xét, bổ sung để có 1 phiếu chính xác

- Gọi HS đọc lại phiếu đã được bổ sung đầy đủ trên bảng

- Lời giải đúng

3/ Viết chính tả

-GV đọc bài thơ Cô Tấm của mẹ, gọi 1 HS đọc lại bài

- Hỏi :

+ Cô Tấm của mẹ là ai ?

+ Cô Tấm của mẹ làm những việc gì ?

+ Bài thơ nói về điều gì ?

- Yêu cầu HS tìm từ dễ lẫn khi viết chính tả và luyện

viết: ngỡ, xuống trần, lặng thầm, đỡ đần, nết na, con

ngoan, …

- Lưu ý HS nhận biết thể loại thơ ( lục bát ) trong bài thơ,

các hiện tượng chính tả ( lời đối thoại… ) trình bày đúng

- Đọc cho HS viết bài

- Soát lỗi, thu và chấm chính tả

- HS lắng nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu củabài trong SGK

- HS nêu các bài tập theo yêu cầu

- Hoạt động trong nhóm, làm bài vào phiếu học tập của nhóm.Các nhóm bổ sung vào phiếu của nhóm mình

- Theo dõi, đọc bài

-1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- HS lần lượt trả lời các câu hỏi

- HS luyện viết các từ vào vở nháp ,

2 HS lên bảng

- HS nghe –viết lại bài

Trang 11

III HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà ơn các nội dung bài tập đọc đã học, xem lại các bài mở rộng vốn từthuộc chủ điểm : tài năng, sức khỏe, cái đẹp, dũng cảm

Trang 12

Môn: KHOA HỌC

Tiết: 55

I- MỤC TIÊU: Giúp HS :

- Củng cố các kiến thức về phần Vật chất và năng lượng

- Củng cố các kỹ năng: quan sát, làm thí nghiệm

- Củng cố những kỹ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khỏe liên quan đến phần vật chấtvà năng lượng

- Biết yêu thiên nhiên, có thái độ trân trọng với các thành tựu khoa học kỹ thuật, lòng hăngsay khoa học, khả năng sáng tạo khi làm thí nghiệm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tất cả các đồ dùng đã chuẩn bị từ những tiết trước để làm thí nghiệm về: nước, không khí,âm thanh, ánh sáng, nhiệt như: cốc, túi nilông, miếng xốp, xi lanh, đèn, nhiệt kế

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

I HOẠT ĐỘNG: Kiểm tra bài cũ:

- Nêu vai trò của nhiệt đối với con người, động vật,

thực vật?

- Điều gì sẽ xảy ra nếu Trái Đất không được Mặt Trời

sưởi ấm?

- Nhận xét và cho điểm

II HOẠT ĐỘNG: Dạy bài mới

1/ Giới thiệu bài : Ơn tập chương vật chất và năng lượng

2/ Hướng dẫn ơn tập các kiến thức khoa học cơ bản

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập 1 và 2 SGK /110

- Yêu cầu HS hồn thành nội dung bảng 1 và sơ đồ 2

- Tổ chức cho các nhĩm trình bày từng bài tập

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Chốt lại kiến thức : Tính chất của nước ở các thể và sự

tuần hồn của nước trong tự nhiên

- Gọi HS đọc câu hỏi 3, 4, 5, 6, suy nghĩ và trả lời

3/ Trò chơi: “Nhà khoa học trẻ”

- Phát các tờ phiếu có ghi sẵn yêu cầu đủ cho 1 nhóm 4

HS hoạt động ( làm 2 bộ phiếu giống nhau )

Phiếu 1 : Nêu thí nghiệm để chứng tỏ:

+ Nước ở thể lỏng, khí không có hình dạng nhất định

+ Nước ở thể rắn có hình dạng xác định

Phiếu 2 : nêu thí nghiệm chứng tỏ :

+ Nguồn nước đã bị ô nhiễm

Phiếu 3 : làm thế nào để biết :

+ Không khí có ở xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng

bên trong vật

+ Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra

+ Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật tới mắt

- 2 HS lên bảng lần lượt trả lời

- Cả lớp nhận xét

- HS chú ý lắng nghe

- 1,2 HS nhắc lại đề bài

- Thảo luận nhĩm 4 các yêu cầu củabài tập

- HS trao đổi theo cặp, thảo luận trảlời

- HS tham gia chơi theo hướng dẫn

- Các nhĩm thi đua , lớp bình chọnnhĩm chơi đúng luật

Bài: ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

Trang 13

- Yêu cầu các nhĩm bốc thăm rồi thảo luận cách thực

hiện và trình bày

- GV làm trọng tài , vài HS làm ban giám khảo chấm thi

III HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

- Dặn HS về nhà học thuộc các nội dung bài vừa ơn sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng nước,

âm thanh, ánh sáng, các nguồn nhiệt trong sinh hoạt hàng ngày, lao động sản xuất và vuichơi giải trí

- Nhận xét tiết học

Trang 14

Môn: THỂ DỤC

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phương tiện: Chuẩn bị mỗi HS 1 dây nhảy và dụng cụ để tổ chức trò chơi và tập môn tự chọn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

I PHẦN MỞ ĐẦU :

1 Tập hợp lớp, kiểm tra sĩ số, phổ biến nội dung,

yêu cầu của giờ học

2 Khởi động chung :

- Xoay các khớp

- Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng, phối hợp

và nhảy của bài thể dục phát triển chung

- Ôn nhảy dây

II PHẦN CƠ BẢN

1 Môn tự chọn: Đá cầu

- Ôn tâng cầu bằng đùi

+Chia tổ tập luyện

+ Mỗi tổ cử 1 – 2 HS thi xem tổ nào tâng cầu giỏi

2 Trò chơi vận động

- Trò chơi “Dẫn bóng”

- GV nêu tên trò chơi , cách chơi: theo SGV

- Cho các em tập luyện cách dẫn bóng

- Giải thích kết hợp chỉ dẫn sân chơi và làm mẫu

Cho HS chơi thử, GV nhận xét, giải thích thêm cách

chơi Sau đó HS chơi chính thức

- Phân công địa điểm để tổ trưởng điều khiển

III PHẦN KẾT THÚC:

- HS thực hiện hồi tĩnh

- GV cùng HS hệ thống bài

- GVø nhận xét, đánh giá, giao bài tập về nhà

Bài: MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN TRÒ CHƠI “DẪN BÓNG”

Trang 15

Môn: MỸ THUẬT

Tiết: 28

I- MỤC TIÊU:

- HS thấy được vẻ đẹp về hình dáng và cách trang trí lọ hoa

- HS biết cách vẽ và trang trí được lọ hoa theo ý thích

- HS quý trọng, giữ gìn đồ vật trong gia đình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Một vài lọ hoa có hình dáng, màu sắc và cách trang trí khác nhau

- Ảnh một vài kiểu lọ hoa đẹp

- Hình gợi ý cách trang trí lọ hoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

I HOẠT ĐỘNG: Kiểm tra bài cũ

+ Yêu cầu cần đạt khi vẽ cây là gì?

II HOẠT ĐỘNG: Dạy bài mới

1/ Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học

vẽ trang trí: TRANG TRÍ LỌ HOA

2/ Quan sát nhận xét

- GV giới thiệu một số mẫu lọ hoa:

Bố cục hình vẽ (cân đối với tờ giấy)

+ Hình dáng cây (rõ đặc điểm)

+ Các hình ảnh phụ (làm cho tranh sinh động)

+ Màu sắc (tươi sáng, có đậm, có nhạt)

- GV giới thiệu một vài lọ hoa minh họa :

-Yêu cầu HS nhận xét :

+ Hình dáng của lọ : cao, thấp miệng, cổ, thân,

đáy , tỉ lệ giữa các bộ phận của lọ

+ Các hình mảng, họa tiết, màu sắc

+ Cấu trúc chung?

+ Cách trang trí?

* GV giới thiệu một vài hình gợi ý những cách trang

trí khác nhau

* GV giới thiệu một số bài vẽ của HS các lớp trước

hoặc hình 1, trang 67 SGK và hình 2, trang 68 SGK

3/ Hướng dẫn- thực hành

- GV gợi ý HS

+ Cách vẽ hình (cân đối)

+ Cách vẽ mảng, vẽ họa tiết

+ Cách vẽ màu

- GV vẽ mẫu cho HS quan sát

- Cho HS thực hành vẽ , GV quan sát giúp đỡ HS yếu ,

lưu ý HS bám sát quy trình để thực hành

4/ Nhận xét, đánh giá

- GV cùng HS chọn một số bài tiêu biểu :

- HS lần lượt trả lời

+ HS quan sát, nhận ra vẻ đẹp của lọhoa qua sự phong phú về hình dáng, cách trang trí và màu sắc

- HS quan sát mẫu, nhận ra đặc điểmriêng của mỗi chiếc lọ:

+ Các nét tạo hình ở thân lọ+ Cách trang trí và vẽ màu

- HS quan sát để nhận ra:

- Dựa vào hình dáng lọ phác các hình mảng trang trí

- HS tham khảo cách vẽ

- HS chọn cách trang trí theo ý thích

- HS vẽ hình lọ theo ý thích ở giấy, sau đó mới trang trí Chú ý vẽ hình lọ vừa với tờ giấy

- Trưng bày sản phẩm theo nhĩm

- Bình chọn một số bài vẽ đẹp , nhận

Bài: Vẽ trang trí : TRANG TRÍ LỌ HOA

Trang 16

- Nêu các tiêu chuẩn để HS nhận xét :

+ Hình dáng lọ (cân đối, đẹp)

+ Cách trang trí (hài hòa)

+ Màu sắc (đẹp, có đậm nhạt)

- Khen ngợi những HS có bài vẽ đẹp

xét

- HS xếp loại bài theo ý thích

III HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

- Nêu cách trang trí lọ hoa?

- Về nhà sưu tầm và quan sát những hình ảnh về an toàn giao thông có trong sách báo

Trang 17

Thứ tư, ngày 28 tháng 3 năm 2007

Môn: TOÁN

Tiết: 138

I- MỤC TIÊU: Giúp học sinh :

- Biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó”

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ bài toán 1, 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

I HOẠT ĐỘNG: Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS lên bảng sửa bài tập 3/ 147

- GV nhận xét, cho điểm HS

II HOẠT ĐỘNG: Dạy bài mới

1/ Giới thiệu bài mới:

- Nêu yêu cầu tiết học

2/ Hướng dẫn giải bài toán tìm 2 số khi biết tổng và tỷ số

của 2 số đó

a) Bài toán 1:

- GV nêu bài toán: Tổng của hai số là 96 Tỉ số của hai

số đó là

5

3

Tìm hai số đó

+ Bài toán cho biết những gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Tỉ số của 2 số cho ta biết ý nghĩa gì ?

- GV hướng dẫn:

+ Vẽ sơ đồ biểu diễn số bé, số lớn

+ Biểu diễn tổng của hai số đó

+ Biểu diễn câu hỏi của bài toán

- GV hướng dẫn HS giải bài toán:

+ Cho HS đọc sơ đồ , nêu cách tính

Chốt ý : Tổng của hai số tương ứng với tổng số phần bằng

nhau.Tìm được giá trị tương ứng với 1 phần thì tìm được

từng số

- Cho HS trình bày bài giải ( Như cách trình bày ở SGK )

b) Bài toán 2:

- GV gọi HS đọc đề bài toán 2 sau đó hướng dẫn HS từng

bước tương tự bài toán 1

+ Qua hai bài toán trên, em nào có thể nêu cách giải bài

toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của chúng?

Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán

• Tìm tổng số phẩn bằng nhau

+ HS nêu các bước giải

- Theo dõi và ghi nhớ

Bài: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ

Ngày đăng: 01/07/2014, 18:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w