- Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, - Học thuộc lòng hai đoạn cuối bài.. Giới thiệu bài: - 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào giấy nháp - Nh
Trang 1Thứ hai, ngày 11 tháng 4 năm 2010
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ và tên tiếng
nước ngoài: Xê - vi - la, Tây Ban Nha, Ma - gien - lăng, Ma tan ,
- Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào,
- Học thuộc lòng hai đoạn cuối bài
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : Ma - tan, sứ mạng,
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Tranh minh hoạ chụp chân dung Ma - gien - lăng (phóng to nếu có)
- Bản đồ thế giới Quả địa cầu
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) H/ dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- GV viết : Xê-vi-la, Tây Ban Nha,
Ma-gien-lăng, Ma tan, ngày 20 tháng 9 năm
Trang 2+ Ghi bảng các câu dài h/ dẫn HS đọc.
- HS đọc lại các câu trên
- HS đọc đoạn 1 câu chuyện trao đổi và
trả lời câu hỏi
- Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì ?
- HS đọc đoạn 4, lớp trao đổi và trả lời
Hạm đội của Ma – gien - lăng đi theo
hành trình nào?
- GV giải thích thêm
+ Nội dung đoạn 4 cho biết điều gì ?
- Ghi bảng ý chính đoạn 4
- HS đọc đoạn 5, lớp trao đổi và trả lời
+ Đoàn thám hiểm của Ma - gien -
lăng đã đạt được kết quả gì ?
+ Nội dung đoạn 5 cho biết điều gì ?
- Đoạn này nói về nhiệm vụ của đoàn thám hiểm
- 2HS đọc, lớp đọc thầm
- Cạn thức ăn, hết nước ngọt thuỷ thủ đoàn phải uống nước tiểu, ninh nhừ các vật dụng như giày, thắt lưng da để ăn Mỗi ngày có vài ba ngưiơì chết phải ném xác xuống biển Họ phải giao tranh với thổ dân
- HS trả lời
* Những khó khăn, tổn thất mà đoàn thám hiểm gặp phải
- 2 HS đọc
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm trả lời câu hỏi
- HS thảo luận nhóm và cử đại diện báo cáo
- Hành trình của đoàn thám hiểm
- 2 HS đọc
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm bài
- Chuyến hành trình kéo dài 1083 ngày
đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện ra Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới
+ Nội dung đoạn 5 nói lên những thành tựu đạt được của Ma - gien - lăng và
Trang 3- 3 HS đọc mỗi em đọc 2 đoạn của bài
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc
- HS luyện đọc
- HS thi đọc diễn cảm cả câu truyện
- Nhận xét về giọng đọc, cho điểm HS
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
- Thực hiện được các phép tính về phân số
- Biết tìm phân số và tính được diện tích hình bình hành
- Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số đó
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 4- Muốn tìm hai số khi biết tổng (hiệu)
và tỉ số của hai số ta làm như thế nào ?
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc BT(3) a/b, BT do Gv soạn
- GD HS ngồi viết đúng tư thế
II Đồ dùng dạy học:
- 3 - 4 tờ phiếu lớn viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b
- Phiếu lớn viết nội dung BT3
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn học thuộc lòng trong bài "Đường di Sa Pa" đe HS đối chiếu khi soát lỗi
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào giấy nháp
- Nhận xét các từ bạn viết trên bảng
+ HS lắng nghe
Trang 5b Hướng dẫn viết chính tả:
*Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- HS đọc thuộc lòng đoạn văn
viết trong bài
- Đoạn văn này nói lên điều gì ?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
- HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết
* Nghe viết chính tả:
+ HS gấp sách giáo khoa nhớ lại để
viết vào vở đoạn văn trong bài
"Đường đi Sa Pa
* Soát lỗi chấm bài:
+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc
lại để HS soát lỗi tự bắt lỗi
c H/ dẫn làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2 :
- GV dán tờ phiếu đã viết sẵn yêu
cầu bài tập lên bảng
- HS đọc yêu cầu đề bài
- Gọi 4 HS lên bảng thi làm bài
- HS đọc lại đoạn văn sau khi hoàn
chỉnh
- GV nhận xét ghi điểm HS
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa
tìm được và chuẩn bị bài sau
- 2HS đọc thuộc lòng một đoạn trong bài
- Ca ngợi vẻ đẹp huyền ảo của cảnh và vật ở đường đi Sa Pa
+ HS viết vào giấy nháp các tiếng khó dễ lần
trong bài như: thoắt, khoảnh khắc, hây hẩy, nồng nàn .
+ Nhớ và viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề
- Quan sát, lắng nghe GV giải thích
- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi cột rồi ghi vào phiếu
- 1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu:
- Nhận xét, bổ sung những từ mà nhóm bạn chưa có
Trang 6- Bản đồ thế giới Bản đồ Việt Nam.
- Bản đồ một số tỉnh thành phố ( có ghi tỉ lệ bản đồ ở phía dưới.)
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài:
* Giới thiệu bản đồ :
- Cho HS xem một số bản đồ, chẳng hạn:
Bản đồ Việt Nam (SGK) hoặc bản đồ của
một tỉnh hay của một thành phố có ghi tỉ
- GV chỉ vào phần ghi chú và nói các tỉ
lệ ghi trên các bản đồ gọi là tỉ lệ bản đồ
+ GV nêu tiếp tỉ lệ 1:10 000 000 cho biết
hình nước Việt Nam vẽ thu nhỏ mười
triệu lần; Độ dài 1cm trên bản đồ ứng với
độ dài thật là 10 000 000 cm hay 100 km
- Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 có thể viết
dưới dạng phân số là
10000000 1
đơn vị đo tương ứng
- HS làm bài vào vở, HS lên bảng làm
+ Lắng nghe
- 1 HS đọc, trao đổi và phát biểu
- Nhận xét câu trả lời của bạn
1000 cm
300 dm
10000 mm
500m+ Nhận xét bài bạn
Trang 7- HS nêu đề bài.
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng
- Nhận xét ghi điểm học sinh
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại - -
- GD HS thêm yêu thiên nhiên
II Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ, một số tờ giấy phiếu khổ to viết nội dung ở BT 1, 2
III Hoạt động trên lớp:
- 3HS lên bảng đặt câu theo từng tình huống
- Lắng nghe giới thiệu bài
d) Địa điểm tham quan du lịch:
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- 1 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động cá nhân
- HS phát biểu trước lớp:
a) Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm:
b) Những khó khăn nguy hiểm cần vượt qua:
c) Những đức tính cần thiết của người tham gia:
- Nhận xét câu trả lời của bạn
Trang 8- Dặn HS về nhà viết cho hoàn chỉnh
đoạn văn Chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Thảo luận, suy nghĩ viết đoạn văn
- Tiếp nối đọc đoạn văn trước lớp:
- Nhận xét bổ sung bình chọn bạn có đoạn văn viết đúng chủ đề và viết hay nhất
- HS giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK
- GD HS tinh thần dũng cảm, vượt qua thử thách
II Đồ dùng dạy học:
- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
- Một số truyện thuộc đề tài của bài kể chuyện như: truyện cổ tích, truyện vien tưởng, truyện danh nhân, có thể tìm ở các sách báo dành cho thiếu nhi, hay những câu chuyện về người thực, việc thực
- Giấy khổ to viết sẵn dàn ý kể chuyện
- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện
III Hoạt động trên lớp:
- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu
gạch các từ: được nghe, được đọc nói
về du lịch hoặc thám hiểm
- HS tiếp nối đọc gợi ý 1, 2 và 3, 4
- HS quan sát tranh minh hoạ và đọc
- Cần giới thiệu tên truyện, tên nhân vật
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe giới thiệu bài
- 2 HS đọc
- Lắng nghe hướng dẫn
- 3 HS đọc, lớp đọc thầm
- Quan sát tranh và đọc tên truyện
- Một nghìn ngày vòng quanh trái đất.
- Gu - li - vơ ở xứ sở tí hon.
- Đất quý đất yêu.
- Một số HS tiếp nối nhau kể chuyện:
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện cho nhau
Trang 9mình định kể.
- Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa
của câu chuyện
- Kể câu chuyện phải có đầu, có kết
thúc, kết truyện theo lối mở rộng
- Nói với các bạn về tính cách nhân
vật, ý nghĩa của truyện
- Về nhà kể lại chuyện mà em nghe các
bạn kể cho người thân nghe
+ Chuẩn bị một câu chuyện có nội
dung nói về một chuyến du lịch hoặc đi
cắm trại
nghe, trao đổi về ý nghĩa truyện
- 5 đến 7 HS thi kể truyện
- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu
- HS cả lớp thực hiện theo lời dặn
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT
- Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học, nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
- Đồng tình, ủng hộ những hành vi bảo vệ môi trường (Giáo dục môi trường)
II Đồ dùng dạy học:
- Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng Phiếu giao việc
III Hoạt động trên lớp:
* Khởi động: Trao đổi ý kiến.
- HS ngồi thành vòng tròn và nêu câu hỏi:
- Em đã nhận được gì từ môi trường?
- GV kết luận:
Môi trường rất cần thiết cho cuộc sống
của con người.
* Hoạt động 1:
Thảo luận nhóm (thông tin ở SGK/43- 44)
- HS thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- Mỗi HS trả lời một ý (không được nói trùng lặp ý kiến của nhau)
Trang 10- Chia nhóm đọc và thảo luận về các sự
kiện đã nêu trong SGK
- GV kết luận:
- HS đọc và giải thích câu ghi nhớ
* Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
(Bài tập 1- SGK/44)
- HS làm bài tập 1: Dùng phiếu màu để
bày tỏ ý kiến đánh giá
Những việc làm nào sau đây có tác dụng
bảo vệ môi trường?
- GV mời 1 số HS giải thích
- GV kết luận:
Các việc bảo vệ môi trường: b, c, đ, g
- Làm ô nhiễm nguồn nước: d, e, h
4 Củng cố - Dặn dò:
- Tìm hiểu tình hình bảo vệ môi trường
tại địa phương
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Quan sát
- Bức tranh chụp cảnh một một dòng sông nước xanh ngăn ngắt bên bờ có một cây to xoè tán xuống dòng sông và xa hơn là cảnh một người đang chèo thuyền trôi trên dòng sông
Trang 11b)H/dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
- HS đọc tiếp đoạn tiếp theo của bài
trao đổi và trả lời câu hỏi
- Cách nói " Dòng sông mặc áo " có gì
hay ?
+ Em thích nhất hình ảnh nào trong
bài? Vì sao?
+ Nội dung bài thơ nói lên điều gì ?
- Ghi ý chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- HS đọc tiếp 6 khổ thơ của bài thơ
+ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm theo
đúng nội dung của bài
- Giới thiệu các câu thơ cần luyện đọc
diễn cảm
- HS đọc từng khổ
- Thi đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng
từng khổ rồi cả bài thơ
- Nhận xét và cho điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
- Hình ảnh thơ nào là phát hiện độc
đáo của tác giả khiến em thích nhất ?
- Bài thơ là một phát hiện độc đáo của
nhà thơ về dòng sông
- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:
+Đoạn 1: Dòng sông … sao lên
+Đoạn 2: Khuya rồi … áo ai
+ Lắng nghe GV hướng dẫn để nắm cách ngắt nghỉ các cụm từ và nhấn giọng
- Đây là hình ảnh nhân hoá làm cho con sông trở nên gần gũi với con người
- Hình ảnh nhân hoá làm nổi bật sự thay đổi màu sắc của dòng sông theo thời gian, theo màu trời, màu nắng, màu cỏ cây
- Nắng lên mặc áo lụa đào thiết tha
- Chiều trôi thơ thẩn áng mây; Cài lên màu áo hây hây ráng vàng; Rèm thêu trước ngực vầng trăng; Trân nền nhung tím, trăm ngàn sao lên;
- Bài thơ ca ngợi về vẻ đẹp của dòng sông quê hương
- 3 HS tiếp nối nhau đọc
- HS phát biểu theo ý hiểu:
- Nắng lên mặc áo lụa đào thiết tha.
- Áo xanh sông mặc như là mới may
- Cài lên màu áo hây hây ráng vàng
Trang 12- Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc bài thơ và chuẩn bị
tốt cho bài học sau
- Trên nền nhung tím trăm ngàn sao lên
- Bản đồ một số tỉnh thành phố (có ghi tỉ lệ bản đồ ở phía dưới.)
- Vẽ lại bản đồ Trường Mầm non xã Thắng Lợi trong SGK vào tờ giấy to để treo lên bảng (nếu có điều kiện)
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài:
1 Giới thiệu bài tập1:
- HS đọc bài tập
- GV gợi ý HS
- Hướng dẫn HS ghi bài giải như SGK
2 Giới thiệu bài tập2:
- HS đọc bài tập
- GV gợi ý HS:
- Độ dài thu nhỏ và độ dài thật phải cùng
đơn vị đo Khi cần ta sẽ đổi đơn vị đo của
độ dài thật theo đơn vị đo thích hợp với
- HS tính độ dài thật theo độ dài thu nhỏ
trên bản đồ (có tỉ lệ bản đồ cho trước), rồi
viết số thích hợp vào chỗ chấm
- HS lên bảng làm, ở lớp làm vào vở
- 1 HS nêu miệng kết quả bài làm
- Lắng nghe giới thiệu bài
Trang 13- GV nêu câu hỏi HS trả lời.
- HS tự làm bài vào vở, lên bảng làm
- Nhận xét ghi điểm
* Bài 3 : (Dành cho HS khá, giỏi)
- HS nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- HS tự làm bài vào vở, lên bảng làm
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
nổi bật về ngoại hình, hoạt động và tìm từ ngữ để miêu tả con vật đó (BT3, BT4)
- GD HS biết yêu quí và bảo vệ các loài vật
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài và kết bài
- Tranh minh hoạ trong SGK
- Tranh ảnh minh hoạ về một số con vật quen thuộc như: chó, mèo,
- Một tờ giấy khổ rộng viết bài: Đàn ngan mới nở.( BT1)
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV dán bài viết "Đàn ngan mới nở"
lên bảng Dùng thước gạch chân những
từ ngữ quan trọng trong bài
+ Những câu miêu tả nào em cho là hay?
Trang 14- GV kiểm tra kết quả quan sát ngoại
hình, hành động con mèo, con chó đã
dặn ở tiết trước
- GV dán một số tranh ảnh chụp các loại
con vật quen thuộc lên bảng
- Trước hết viết lại kết quả quan sát các
đặc điểm ngoại hình của con mèo hoặc
con chó Phát hiện ra những đặc điểm
phân biệt con mèo, hoặc con chó mà em
quan sát miêu tả với những con mèo, con
chó khác
+ Sau đó, dựa vào kết quả quan sát, tả
(miệng) các đặc điểm ngoại hình của con
vật Khi tả, chỉ chọn những đặc điểm nổi
bật
- HS ghi vắn tắt vào vở kết quả quan sát
đặc điểm ngoại hình của con mèo hoặc
con chó
+ HS phát biểu về con vật mình tả
* Bài tập 4 :
- HS đọc các gợi ý
- HS viết dàn ý trước khi viết bài để bài
văn miêu tả có cấu trúc chặt chẽ, không
bỏ sót chi tiết
- HS viết bài vào vở
- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ,
diễn đạt
- Nhận xét chung
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà hoàn thành bài văn,
chuẩn bị bài sau
- Các tổ báo cáo sự chuẩn bị
- HS quan sát
- Lắng nghe giáo viên hướng dẫn
- Thực hiện viết bài văn vào vở có thể trình bày theo hai cột
- Dàn bài tả con mèo nhà em
hiền lành , ban đêm sáng long lanh vểnh lên vẻ oai vệ lắm
thon nhỏ , bước đi êm , nhẹ như lướt trên mặt đất
dài , thướt tha duyên dáng
- 1 HS đọc
- Thực hiện viết bài văn vào vở
- HS phát biểu về con vật mình chọn tả
- Nhận xét bài văn của bài
- Về nhà thực hiện lời dặn của GV
Trang 15- Hình vẽ trong SGK vào tờ giấy to để treo lên bảng (nếu có điều kiện)
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài:
1 Giới thiệu bài tập 1:
- HS đọc bài tập
- GV gợi ý HS
- Hướng dẫn HS ghi bài giải như SGK
2 Giới thiệu bài tập2:
- HS tính được độ dài thu nhỏ trên bản đồ
theo độ dài thật và tỉ lệ bản đồ đã cho, rồi
- HS tự làm bài vào vở và lên bảng làm
- Nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 3 : (Dành cho HS khá, giỏi)
- HS nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Lưu ý HS viết phép nhân: 27 x 2 500 000
và đổi độ dài thật ra ki lô mét
- HS lên làm bài trên bảng
- Nhận xét ghi điểm học sinh
- Tiếp nối phát biểu
- HS nêu bài giải
100000 cm
45000 mm
100000 dm+ Nhận xét bài bạn
Trang 16- -
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÂU CẢM
I Mục tiêu:
- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu cảm (ND Ghi nhớ)
- Biết chuyển câu kể đã cho thành câu cảm (BT1, mục III), bước đầu đặt được câu cảm theo tình huống cho trước (BT2), nêu được cảm xúc bộc lộ qua câu cảm (BT3)
* HS khá giỏi đặt được câu cảm theo yêu cầu BT3 với các dạng khác nhau
- GD HS thêm yêu môn học
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết câu cảm ở BT1( phần nhận xét )
- 1 tờ giấy khổ to viết lời giải ở BT 2
- 4 băng giấy để HS làm BT 2 và 3 (phần luyện tập)
III Hoạt động trên lớp:
- Trong câu cảm thường có các từ ngữ:
ôi, chao, trời, quá, lắm, thật
c Ghi nhớ:
- HS đọc nội dung ghi nhớ
- HS tiếp nối đặt câu cảm
- GV sửa lỗi dùng từ cho HS
- HS đọc lại câu cảm theo đúng giọng
điệu phù hợp với câu cảm
- Gọi HS nhận xét bài bạn
- 3 HS lên đọc đoạn văn
- Lắng nghe giới thiệu bài
- HS đọc, thảo luận
- Gạch chân câu in nghiêng có trong đoạn văn Sau đó chỉ ra tác dụng của câu này dùng để làm gì?
- Tiếp nối nhau đặt:
- HS tiếp nối nhau đọc, lớp đọc thầm trao đổi, thảo luận cặp đôi
+ 4 HS lên bảng chuyển các câu kể thành cấc câu cảm
+ Sau đó đọc lại câu theo đúng giọng phù hợp với câu cảm
- Nhận xét, bổ sung bài bạn