80 Đạo đức 15 Biết ơn thầy cô giáo T2 KNS Ba 30.11 Chính tả 29 Nghe – viết: Cánh diều tuổi thơ Tích hợp GDBVMT Liên hệ Lịch sử 29 Nhà Trần và việc đắp đê Tích hợp GDBVMT Liên hệ Ti
Trang 1TUẦN 15
THỨ
TÊN BÀI DẠY
Hai
29.11
Chào cờ
Tập đọc 29 Cánh diều tuổi thơ
Tốn 71 Chia cho số có tận cùng là các chữ số 0Bài 1; 2(a); 3 (a)Tr 80
Đạo đức 15 Biết ơn thầy cô giáo (T2) KNS
Ba
30.11
Chính tả 29 Nghe – viết: Cánh diều tuổi thơ Tích hợp GDBVMT Liên hệ
Lịch sử 29 Nhà Trần và việc đắp đê
Tích hợp GDBVMT Liên hệ
Tiết kiệm nước
Tích hợp GDBVMT – SDNLTK&HQ Toàn
phần
Vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nướcchuyển thành hoạt động đóng vai vận động
trong gia đình tiết kiệm nước KNS
Kể chuyện 15 Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Năm
2.12
Tập làm văn 29 Luyện tập miêu tả đồ vật
Địa lý 30 Hoạt động sản xuất của người dân ở ĐBBB
Tích hợp GDBVMT Bộ phận
Sáu
3.12
Khoa học 30 Làm thế nào để biết được có không khí
Tốn 75 Chia cho số có hai chữ số (tiếp theo) Bài 1 Tr 83
Tập làm văn 30 Quan sát đồ vật
Kỹ thuật 15 Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn
Trang 2Tiết thứ : TẬP ĐỌC
TPPCT : CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I MỤC TIÊU :
-Đọc rành mạch, trơi chảy; biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễncảm một đoạn trong bài
- Hiểu các từ ngữ : mục đồng, huyền ảo, khát vọng, tuổi ngọc ngà, khát khao…
-Hiểu ND: Niềm vui sướng và những khác vọng tốt đẹp mà trị chơi thả diều đem lalị
cho lứa tuổi nhỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Gìn giữ những kỉ niệm tuổi thơ
II ĐDDH
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của học sinh
1.Ổn định: Hát
2.Bài cũ:
? Kể lại tai nạn của hai người bột
?Nêu nội dung của bài
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài-Ghi đề bài.
b Luyện đọc.
- 1HS khá đọc cả bài
- HS đọc nối đoạn (2 lượt)
+Lượt 1: GV kết hợp sửa sai cho HS
+Lượt 2: GV kết hợp giải nghĩa một số
từ
-GV theo dõi sửa sai cho HS
-Nhận xét tuyên dương những HS đọc
tốt
-GV hướng dẫn cách đọc và đọc mẫu
c Tìm hiểu bài
Yêu cầu HS đọc đoạn 1
? Tác giả chọn những chi tiết nào để tả
cánh diều
? Tác giả đã quan sát cánh diều bằng
những giác quan nào
Gv: Cánh diều được tác giả miêu tả tỉ
mỉ bằng cách quan sát tinh tế làm cho
nó trở nên đẹp hơn.
5
19
10
- 2 HS thực hiện theo yêu cầu
-1 HS đọc cả bài-HS luyện đọc nối tiếp đoạn+ Đoạn 1: “Đầu … sao sớm”
+ Đoạn 2 : “Tiếp … của tôi”
-HS lắng nghe
- HS đọc thầm+ Cánh diều mềm mại như cánhbướm.Tiếng sáo vi vu trầm bổng.Sáođơn rồi sáo kép, sáo bè, …như gọithấp xuống những vì sao sớm
+Tác giả đã quan sát cánh diều bằngtai và mắt
Trang 3? Tìm ý của đoạn 1
Yêu cầu HS đọc đoạn 2
? Trò chơi thả diều mang lại cho trẻ em
niềm vui sướng như thế nào
? Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ
em niềm vui sướng như thế nào
Gv: Cánh diều là ước mơ, là khao khát
của trẻ thơ Mỗi bạn trẻ thả diều đều
đặt ước mơ của mình vào đó Những
ước mơ đó sẽ chắp cánh cho bạn trong
cuộc sống.
? Tìm ý của đoạn 2
- Gọi 1 HS đọc câu mở bài và kết bài.
- Gọi HS đọc câu hỏi 3
Dành cho HS khá giỏi
-GV: Cánh diều thật thân quen với tuổi thơ.
Nó là kỉ niệm đẹp, nó mang đến niềm vui
sướng và những khát vọng tốt đẹp cho đám
trẻ mục đồng khi thả diều.
+ Bài văn nói lên điều gì?
d.Đọc diễn cảm
GV treo đoạn văn cần đọc diễn cảm
-1 HS đọc đoạn văn
-HS lớp nhận xét –Nêu cách đọc
-GV kết hợp hướng dẫn đọc diễn cảm
cả bài
-GV theo dõi nhận xét, ghi điểm cho HS
4Củng cố-Dặn dò:
? Trò chơi thả diều mang lại cho tuổi
thơ những gì
-Nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà học bài và đọc trước bài
Tuổi Ngựa, mang một đồ chơi mà mình có
đến lớp
- Tả vẻ đẹp của cánh diều.
+ Các bạn hò hét nhau thả diều thi,sung sướng đến phát dại nhìn lênbầu trời
+Nhìn lên bàu trời đêm huyền ảo,đẹp như một tấm thảm nhung khổnglồ, bạn nhỏ thấy cháy lên, cháy mãikhát vọng Suốt một thời mới lớn,bạn đã ngửa cổ chờ đọi một nàngtiên áo xanhbay xuống từ trời, baogiờ cũng h vọng, tha thiết cầu xin:
“Bay đi diều ơi, bay đi”
Trò chơi thả diều đem lại niềm vui và những ước mơ đẹp
- Tuổi thơ của tôi được nâng lên từnhững cánh diều
-Tôi đã ngửa cổ suốt cả một thời….mang theo nỗi khát khao của tôi
- Tác giả muốn nói đến cánh diều khơigợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ
Niềm vui sướng và những khác vọng tốt đẹp mà trị chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ.
-1 HS đọc đoạn văn
-HS thi đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nêu
Tiết thứ : TOÁN
Trang 4TPPCT : CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0
I
Mục tiêu :
- Thực hiện được chia hai số cĩ tận cùng là các chữ số 0
- Bài tập chuẩn:Bài 1,Bài 2 (a),Bài 3 (a)
- Aùp dụng để tính nhẩm
II
Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm
bài tập1b kiểm tra vở bài tập về nhà
của một số HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
3.Bài mới :
a Giới thiệu bài
b Nội dung
Phép chia 320 : 40 ( trường hợp số bị
chia và số chia đều có một chữ số 0 ở
tận cùng )
-GV ghi lên bảng phép chia 320 : 40
-Vậy 320 chia 40 được mấy ?
-Em có nhận xét gì về kết quả 320 : 40
và 32 : 4 ?
-Em có nhận xét gì về các chữ số của
320 và 32 , của 40 và 4
* GV nêu kết luận : Vậy để thực hiện
320 : 40 ta chỉ việc xoá đi một chữ số 0
ở tận cùng của 320 và 40 để được 32 và
4 rồi thực hiện phép chia 32 : 4
-Cho HS đặt tính và thực hiện tính 320 :
40, có sử dụng tính chất vừa nêu trên
-GV nhận xét và kết luận về cách đặt
tính đúng
Phép chia 32 000 : 400 (trường hợp số
-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm củabạn
-Hai phép chia cùng có kết quả là 8
-Nếu cùng xoá đi một chữ số 0 ở tậncùng của 320 và 40 thì ta được 32 : 4
-HS nêu: Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0,
ta có thể cùng xoá một, hai, ba,… chữ số 0 ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như thường.
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào giấy nháp
320 40
0 8
Trang 5chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia nhiều
hơn của số chia)
-GV ghi lên bảng phép chia
32000 : 400
-Vậy 32 000 : 400 được mấy
-Em có nhận xét gì về kết quả
32 000 : 400 và 320 : 4 ?
-Em có nhận xét gì về các chữ số của
32000 và 320, của 400 và 4
- GV nêu kết luận : Vậy để thực hiện
32000 : 400 ta chỉ việc xoá đi hai chữ số
0 ở tận cùng của 32000 và 400 để được
320 và 4 rồi thực hiện phép chia 320 : 4.
-GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện
tính 32000 : 400, có sử dụng tính chất
vừa nêu trên.
-Vậy khi thực hiện chia hai số có tận
cùng là các chữ số 0 chúng ta có thể
thực hiện như thế nào ?
-GV cho HS nhắc lại kết luận
c Luyện tập thực hành
Bài 1/80: Bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì?
-Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài
-Cho HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2,a/80 Bài tập yêu cầu chúng ta
làm gì ?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3,a/80 -Cho HS đọc đề bài
-HS thực hiện tính
32 000 : ( 100 × 4 ) = 32 000: 100 : 4 = 320 : 4
= 80
- 32 000 : 400 = 80 -Hai phép chia cùng có kết quả là
80
-Nếu cùng xoá đi hai chữ số 0 ở tậncùng của 32000 và 400 thì ta được
320 : 4
-HS nêu lại kết luận
- HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào giấy nháp
32000 400
0
-Ta có thể cùng xoá đi một, hai, ba,
… chữ số 0 ở tận cùng của số chia vàsố bị chia rồi chia như thường
- 2 HS đọc
-1 HS đọc đề bài
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làmmột phần, HS cả lớp làm bài vàobảng con (có đặt tính)
a 420 : 60 = 7 4 500 : 500 = 9 b.85 000 : 500 = 170; 92 000 : 400 = 230
b) x × 90 = 37 800
x = 37 800 : 90
x = 420
-1 HS đọc trước lớp
-1 HS lên bảng ,cả lớp làm bài vào
Trang 6-GV yêu vầu HS tự làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố, dặn dò :
-Dặn dò HS làm bài tập 1a và chuẩn bị
Tiết thứ : ĐẠO ĐỨC
Nhận xét 4- Chứng cứ 1, 2, 3,
Chứng cứ: - Nêu được các biểu hiện biết ơn thầy giáo, cô giáo
- Giải thích được vì sao cần kính trọng, lễ phép với thầy giáo, cô giáo
- Kể được một vài việc thể hiện lòng biết ơn thầy giáo, cô giáo
I.MỤC TIÊU:
- Biết được ông lao của thầy giáo, cô giáo
- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo cô giáo
- Lễ phép vâng lời thầy giáo, cô giáo
HS khá giỏi: Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy giáo, cô giáo đã và đang dạy mình
KNS: Lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô; thể hiện sự kính trọng biết ơn thầy
cô
II.Phương pháp/ kỹ thuật:
Trình bày 1 phút – đóng vai – dự án
III.CHUẨN BỊ:
- SGK.Kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán
IV
Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ :
- Gọi 1 số Hs lên bảng đọc phần ghi
nhớ ở tiết 1 và trả lời câu hỏi: Để biết
ơn thầy cô giáo em nên có những hành
động gì?
- Nhận xét
2 Bài mới:
Hoạt động 1 : - yêu cầu hs làm việc
- Hs lên bảng thực hiện yêu cầu
KT: Nhĩm
Trang 7theo nhóm
Báo cáo kết quả sưu tầm :
- Phát cho mỗi nhóm học sinh giấy
và bút
- Yêu cầu các nhóm viết lại các câu
thơ, ca dao, tục ngữ về biết ơn các
thầy cô giáo đã sưu tầm được vào một
tờ giấy
- Tổ chức làm việc cả lớp :
+Yêu cầu các nhóm dán kết qủa lên
bảng theo 3 cột : Ca dao, tục ngữ nói
lên sự biết ơn thầy cô giáo
+ Yêu cầu đại diện nhóm đọc các câu
ca dao, tục ngữ
- Kết luận: các câu ca dao tục ngữ
khuyên ta điều gì?
Hoạt động 2 :Thi kể chuyện
- Yêu cầu hs làm việc theo nhóm :
+ Lần lượt mỗi Hs kể cho các bạn
trong nhóm nghe câu chuyện mình sưu
tầm hoặc kỉ niệm của mình
+ yêu cầu các nhóm chọn 1 câu
chuyện hay để kể thi
- Tổ chức làm việc cả lớp :
+ Yêu cầu các nhóm lên kể chuyện,
- Kết luận: Các câu chuyện mà các
em nghe được đều thể hiện bài học gì?
Hoạt động 3: Sắm vai xử lý tình
huống
- Yêu cầu hs làm việc theo nhóm
- Kết luận: Ở tình huống 1 và 2 : Các
em nên làm những việc thiết thực để
giúp đỡ thầy cô giáo, điều đó thể hiện
sự biết ơn thầy cô
Cho học sinh đọc phần ghi nhớ ở
sgk
3 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở Hs cần phải thể hiện lòng
biết ơn thầy cô giáo bằng những hành
động thiết thực
- Hs hoạt động theo nhóm
- Từng Hs trong nhóm ghi
- Đại diện nhóm lên dán kết qủa
- Đại diện nhóm đọc
KNS: thể hiện sự kính trọng
biết ơn thầy cô
- Khuyên ta phải biết kính trọng, yêuquý thầy cô vì thầy cô dạy ta điềuhay lẽ phải, giúp ta nên người
- Hs hoạt động theo nhóm
- Kể cho các bạn nghe câu chuyệnmình đã chuẩn bị
- Chọn 1 câu chuyện hay, tập kểtrong nhóm để thi kể trước lớp
- Đại diện nhóm lên kể, - Hs trả lời,bày tỏ ý kiến
- Hs trả lời
KNS: Lắng nghe lời dạy bảo của
thầy cơ KT: Đĩng vai
- Hs hoạt động trong nhóm
- các nhóm thảo luận đưa ra cáchgiải quyết, đóng vai thể hiện tìnhhuống
- Hs cả nhóm lên đóng vai, giảiquyết vấn đề
- Hs đóng vai
KNS: thể hiện sự kính trọng
biết ơn thầy cô
2-3 học sinh đọc
Trang 8Th ba, ngày thỏng 11 n m 2010 ứ ă
TPPCT : CHÍNH TAÛ (Nghe-vieỏt)
TPPCT : CAÙNH DIEÀU TUOÅI THễ
Tớch hụùp GDBVMT Lieõn heọ
I Muùc tieõu:
- Nghe - viết đỳng trỡnh bài CT ; trỡnh bày đỳng đoạn văn
- Làm đỳng BT (2) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
- Tỡm ủửụùc ủuựng nhieàu troứ chụi, ủoà chụi chửựa tieỏng coự aõm ủaàu tr/ch hoaởc coự chửựa thanh hoỷi/thanh ngaừ Bieỏt mieõu taỷ moọt soỏ troứ chụi, ủoà chụi moọt caựch chaõn thaọt, sinh ủoọng
Tớch hụùp GDBVMT Yêu quí cái đẹp của thiên nhiên
II ẹoà duứng daùy hoùc:
HS chuaồn bũ moói em moọt ủoà chụi.Giaỏy khoồ to vaứ buựt daù
III Hoaùt ủoọng treõn lụựp:
Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Tg Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh
1 OÅn ủũnh :
2 KTBC:
- Goùi 1 HS khaự ủoùc cho 3 HS vieỏt
baỷng lụựp, caỷ lụựp vieỏt vaứo baỷng con
- Nhaọn xeựt baứi chớnh taỷ vaứ chửừ vieỏt
cuỷa HS
2 Baứi mụựi
a.Giụựi thieọu baứi
b.Hửụựng daón nghe- vieỏt chớnh taỷ
* Trao ủoồi veà noọi dung ủoaùn vaờn
- Goùi HS ủoùc ủoaùn vaờn
? Caựnh dieàu ủeùp nhử theỏ naứo
? Caựnh dieàu ủem laùi cho tuoồi thụ nieàm
vui sửụựng nhử theỏ naứo
Tớch hụùp GDBVMT Yêu quí cái đẹp
của thiên nhiên
* Hửụựng daón vieỏt tửứ khoự
-Yeõu caàu HS neõu caực tửứ khoự , deó laón
khi vieỏt chớnh taỷ
- Yeõu caàu HS ủoùc , vieỏt caực tửứ vửứa tỡm
ủửụùc
* Vieỏt chớnh taỷ
- GV ủoùc cho HS vieỏt vụựi toỏc ủoọ vửứa
phaỷi ( khoaỷng 90 chửừ / 15 phuựt ) Moói
caõu hoaởc cuùm tửứ ủửụùc ủoùc 2 ủeỏn 3 laàn:
ủoùc lửụùt ủaàu chaọm raừi cho HS nghe,
- HS Haựt
- HS thửùc hieọn yeõu caàu
Saựng laựng, saựt sao, laỏc caỏc, laỏc laựo, ngaỏt ngửụỷng, khaọt khửụừng,…
- 1 HS ủoùc ủoaùn vaờn trang 146, SGK.+ Caựnh dieàu meàm maùi nhử caựnhbửụựm
+ Caựnh dieàu laứm cho caực baùn nhoỷ hoứheựt, vui sửụựng ủeỏn phaựt daùi nhỡn leõntrụứi
- Caực tửứ ngửừ: meàm maùi, vui sửụựng, phaựt daùi, traàm boồng,….
- 3 HS leõn baỷng vieỏt , HS dửụựi lụựpvieỏt vaứo baỷng con
- Nghe GV ủoùc vaứ vieỏt baứi
Trang 9đọc nhắc lại 1 hoặc 2 lần cho HS kịp
viết với tốc độ quy định
* Soát lỗi và chấm bài
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi
- Thu chấm 10 bài
- Nhận xét bài viết của HS
c.Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
a) Gọi HS đọc yêu cầu và đọc mẫu.
- Phát giấy và bút dạ cho nhóm 4 HS,
nhóm nào làm xong trước dán giấy lên
bảng
- Gọi các nhóm bổ sung
- Nhận xét, kết luận các từ đúng
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS cầm đồ chơi mình mang
đến lớp tả hoặc giới thiệu cho các bạn
trong nhóm GV đi giúp đỡ các nhóm
gặp khó khăn và nhắc chung:
+ Vừa tả vừa làm động tác cho các
bạn hiểu
+ Cố gắng để các bạn có thể biết chơi
trò chơi đó
- Nhận xét, khen những HS miêu tả
hay, hấp dẫn
4 Củng cố, dặn dò
- Dặn HS về nhà viết đoạn văn miêu
tả một đồ chơi hay trò chơi mà em
thích
- Chuẩn bị bài chính tả Kéo co.
- Nhận xét tiết học
- Dùng bút chì, đổi vở cho nhau đểsoát lỗi, chữa bài
- 1 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động trong nhóm
ch – đồ chơi: chong chóng,chó bông,
chó đi xe đạp, que chuyền …
-trò chơi: chọi dế, chọi cá, chọigà , thả chim, chơi chuyền …
tr – Đồ chơi: trống ếch, trống
cơm,trốn tìm, trồng nụ trồng hoa, cắm trại, trượt cầu …
- 2 HS đọc lại phiếu
- 1 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động trong nhóm
HS trình bày trước lớp, khuyến khích
HS vừa trình bày vừa kết hợp ï cửchỉ, động tác, hướng dẫn
Trang 10
- Bài tập chuẩn:Bài 1 ; Bài 2
- Aùp dụng phép chia cho số có hai chữ số để giải toán
II
Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS
làm bài tập 1a/80 và kiểm tra vở bài
tập về nhà của một số HS khác
420 : 60 = 7 ; 4500 : 500 = 9
-GV chữa bài, nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới :
a Giới thiệu bài
b.Hướng dẫn thực hiện phép chia
cho số có hai chữ số
* Phép chia 672 : 21
-GV viết lên bảng phép chia 672 :
21, yêu cầu HS sử dụng tính chất 1 số
chia cho một tích để tìm kết quả của
phép chia
? Vậy 672 : 21 bằng bao nhiêu
+Đặt tính và tính
-GV yêu cầu HS dựa vào cách đặt
tính chiacho số có một chữ số để đặt
tính 672 : 21
? Thực hiện chia theo thứ tự nào
? Số chia trong phép chia này là bao
nhiêu
-Vậy khi thực hiện phép chia chúng
ta nhớ lấy 672 chia cho số 21 , không
phải là chia cho 2 rồi chia cho 1 vì 2
và 1 là các chữ số của 21
-Yêu cầu HS thực hiện phép chia
-GV nhận xét cách đặt phép chia của
HS, sau đó thống nhất lại cách chia
-2 HS lên bảng làm bài (có đặt tính),
HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bàilàm của bạn
-HS nghe
-HS thực hiện
672 : 21 = 672 : ( 3 × 7 ) = 672 : 3 : 7 = 224 : 7
Trang 11-Phép chia 672 : 21 là phép chia có
dư hay phép chia hết
* Phép chia 779 : 18
-GV ghi lên bảng phép chia trên và
cho HS thực hiện đặt tính để tính
-GV hướng dẫn lại HS thực hiện đặt
tính và tính như nội dung SGK trình
bày
779 18
72 43
59
54
5
Vậy 779 : 18 = 43 ( dư 5 ) ? Phép chia 779 : 18 là phép chia hết hay phép chia có dư ? Trong các phép chia có số dư chúng ta phải chú ý điều gì * Tập ước lượng thương -GV viết lên bảng các phép chia sau: 75 : 23 ; 89 : 22 ; 68 : 21 + Để ước lượng thương của các phép chia trên được nhanh chúng ta lấy hàng chục chia cho hàng chục -GV viết lên bảng phép tính 75 : 17 và yêu cầu HS nhẩm -GV hướng dẫn thêm: Khi đó chúng ta giảm dần thương xuống còn 6, 5, 4 … và tiến hành nhân và trừ nhẩm c Luyện tập , thực hành Bài 1/81Đặt tính rồi tính -Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn -GV chữa bài và cho điểm HS Bài 2/81 -Gọi 1 HS đọc đề bài -Yêu cầu HS tự tóm tắt đề bài và -Là phép chia hết vì có số dư bằng 0 -1 HS lên bảng làm bài cả lớp làm bài vào giấy nháp -HS nêu cách tính của mình -Là phép chia có số dư bằng 5 -Số dư luôn nhỏ hơn số chia -HS theo dõi GV giảng bài -HS đọc các phép chia trên + HS nhẩm để tìm thương sau đó kiểm tra lại + HS cả lớp theo dõi và nhận xét -HS nghe GV huớng dẫn -1 HS đọc đề bài a 288 24 b 469 67
48 12 00 7
00
740 45 397 56
290 16 05 7
10 -1 HS lên bảng làm cả lớp làm bài vào vở
Trang 12làm bài
Tóm tắt
15 phòng xếp 240 bộ
1 phòng xếp bộ ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố, dặn dò :
-Dặn dò HS làm bài tập 1a và chuẩn
TPPCT : NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ
Tích hợp GDBVMT Liên hệ
I.MỤC TIÊU
- Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nơng nghiệp:
- Nhà Trần quan tâm đến việc đắp đê phịng lụt
- Lập Hà đê sứ,năm 1 248 nhân dân cả nước được lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu
nguồn các con sông lớn cho đến cửa biển
- Khi cĩ lũ lụt,tất cả mọi người phải tham gia đắp đê
- Các vua Trần cũng cĩ khi tự mình trơng coi việc đắp
- Tích hợp GDBVMT Bảo vệ đê điều và phòng chống bão lụt ngày nay là truyền thống của nhân dân ta.
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh cảnh đắp đê dưới thời Trần
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2.KTBC :
HS đọc bài : Nhà Trần thành lập
? Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào
? Nhà Trần đã có những việc làm gì
để củng cố, xây dựng đất nước
-GV nhận xét ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: GV treo tranh minh hoạ
cảnh đắp đê thời Trần
b.Nội dung :
Nhà Trần tổ chức đắp đê chống lụt.
Hoạt động 1: Cả lớp
Mục tiêu: Điều kiện nước ta và truyền
thống chống lụt của nhân dân ta
+ GV yêu cầu HS đọc SGK
- 3 HS kiểm tra và đọc bài -HS khác nhận xét
- HS đọc thầm
Trang 13? Nghề chính của nhân dân ta dưới
thời Trần là nghề gì
? Sông ngòi ở nước ta như thế nào?
Hãy chỉ trên bản đồ và nêu tên một số
con sông
? Sông ngòi tạo ra những thuận lợi và
khó khăn gì cho sản xuất nông nghiệp
và đời sống nhân dân
GV chỉ trên bản đồ và giới thiệu lại
cho HS thấy sự chằng chịt của sông
ngòi nước ta
-GV hỏi: Em có biết câu chuyện nào
kể về việc chống thiên tai, đặc biệt là
chuyện chống lụt lội không? Hãy kể
lại tóm tắt câu chuyện đó
+ GV kết luận : Từ thuở ban đầu dựng
nước, cha ông ta phải hợp sức để
chống lại thiên tai địch hoạ Trong kho
tàng truyện cổ Việt Nam câu chuyện
Sơn Tinh ,Thuỷ Tinh cũng nói lên tinh
thần đấu tranh kiên cường của cha ông
ta trước nạn lụt lội.Đáp đê phòng
chống lụt lội đã là một truyền thống
có từ ngàn đời của người Việt
Hoạt động 2: Nhóm
Mục tiêu: Nhà Trần tổ chức đắp đê
chống lụt
+ Yêu cầu HS đọc SGK thảo luận theo
nhóm bàn để trả lời câu hỏiNhà Trần
đã tổ chức đắp đê chống lụt như thế
- Sông ngòi chằng chịt là nguồn cungcấp nước cho việc cấy trồng nhưngcũng thường xuyên tạo ra lũ lụt làmảnh hưởng tới mùa màng sản xuất vàcuộc sống của nhân dân
-Một vài HS kể trước lớp
- HS lắng nghe
- HS làm việc theo nhóm
- 1- 2 đại diện nhóm trả lời, cácnhóm khác nhận xét ,bổ sung chođầy đủ:
Nhà Trần quan tâm đến việc đắpđê phòng chống lụt bão:
+ Đặt chức quan Hà đê sứ để trôngcoi việc đắp đê
+Đặt ra lệ mọi người phải tham giađắp đê
+ Hắng năm, con trai từ 18 tuổi trởlên phải dành một số ngày tham gia
Trang 14Hoạt động 3:Cả lớp
Mục tiêu: Kết quả công cuộc đắp đê
của nhà Trần
? Nhà Trần đã thu được kết quả như
thế nào trong công cuộc đắp đê
? Hệ thống đê điều đó đã giúp gì cho
sản xuất và đời sống nhân dân ta?
Tích hợp GDBVMT :
? Việc đắp đê đã trở thành truyền
thốngcủa nhân dân ta từ ngàn đời
xưa , nhiều hệ thống sông đã có đê
kiên cố, vậy theo em tại sao vẫn có lũ
lụt xảy ra hàng năm?
? Muốn hạn chế lũ lụt xảy ra chúng ta
phải làm gì?
Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK
3 Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị
bài sau
việc đắp đê
+ Có lúc, các vua Trần cũng tự mìnhtrông nom việcđắp đê
- Hệ thống đê điều đã được hìnhthành dọc theo sông Hồng và cáccon sông lớn khácở đồng bằng BắcBộ và Bắc Trung Bộ
- Hệ thống đê điều này đã góp phầnlàm cho nông nghiệp phát triển, đờisống nhân dân thêm no ấm, thiên tailụt lội giảm nhẹ
- Xảy ra lũ lụt là do sự phá hoại đêđiều, phá hoại rừng đầu nguồn,…
- Muốn hạn chế lũ lụt cần cùng nhaubảo vệ môi trường tự nhiên, tích cựctrồng rừng,…
- 1,2 HS đọc
HS lắng nghe và thực hiện
Tiết thứ : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CHƠI
I
Mục tiêu :
- Biết thêm tên một số đồ chơi , trị chơi (BT1,BT2)
- Phân biệt những đồ chơi cĩ lợi và những đồ chơi cĩ hại (BT3) nêu được một vài từ ngữmiêu tả tình cảm , thái độ của con người khi tham gia các trị chơi (BT4)
- Tìm những từ ngữ thể hiện tình cảm, thái độ của con người khi tham gia trò chơiII
Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ các trò chơi trang 147, 148
- Giấy khổ to và bút dạ
Trang 15III
Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của học sinh
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu hỏi để
thể hiện thái độ: Thái độ khen chê, sự
khẳng định, phủ định hoặc yêu cầu
mong muốn
- 3 HS dưới lớp nêu những tình huống
có dùng câu hỏi không có mục đích
hỏi điều mình không biết
- Nhận xét tình huống của từng Hs và
cho điểm
2 Bài mới
a.Giới thiệu bài
b Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Treo tranh minh hoạ và yêu cầu HS
quan sát nói tên đồ chơi hoặc trò chơi
trong tranh
Gọi HS phát biểu bổ sung
- Nhận xét kết luận từng tranh đúng
Bài 2- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Phát giấy và bút dạ cho nhóm 4 HS
- HS hát
- 3 HS lên bảng đặt câu
- Gọi 3 HS đứng tại chỗ trả lời
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
- Quan sát tranh, 2 HS ngồi cùng bàntrao đổi, thảo luận
- Lên bảng chỉ vào từng tranh và giớithiệu
Tranh 1: đồ chơi: diều trò chơi: thả diều Tranh 2: đồ chơi: đầu sư tử, đèn ông
sao, đàn, gió.
trò chơi: múa sư tử, rước đèn Tranh 3: đồ chơi : dây thừng, búp
bê, bộ xếp hình nhà cửa, đồ nấu bếp
trò chơi: nhảy dây, cho búp bê
ăn bột, xếp hình nhà cửa, thổi cơm.
Tranh 4: đồ chơi: ti vi, vật liệu
xây dựng
trò chơi: trò chơi điện tử, lắp ghép
hình.
Tranh 5: đồ chơi: dây thừng.
trò chơi: kéo co.
Tranh 6: đồ chơi : khăn bịt mắt đồ chơi : bịt mắt bắt dê.
- 1 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động trong nhóm
Trang 16Yêu cầu HS tìm từ ngữ trong nhóm.
Nhóm nào làm xong trước dán phiếu
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
đôi
- Gọi HS phát biểu, bổ sung ý kiến
cho bạn
- Kết luận lời giải đúng
- Bổ sung các từ mà nhóm bạn chưacó
- Đọc lại phiếu, viết vào vở
Đồ chơi: bóng – quả cầu – kiếm –
quân cờ – đu – cầu trượt – đồ hàng – các viên sỏi – que chuyền – mảnh sành – bi – viên đá – lỗ tròn – đồ dựng lều – chai – vòng – tàu hỏa – máy bay – mô tô con – ngựa ……
Trò chơi: đá bóng – đá cầu – đấu
kiếm – cờ tướng – đu quay – cầu trượt – bày cỗ trong đêm Trung thu – chơi ô ăn quan – chơi chuyền – nhảy lò cò – chơi bi – đánh đáo – cắm trại – trồng nụ hoa hồng – ném vòng vào cổ chai – tàu hỏa trên không – đua mô tô trên sàn quay – cưỡi ngựa ……
1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi
- Tiếp nối phát biểu, bổ sung
a) Trò chơi bạn trai thường thích: đá bóng, đấu kiếm, bắn súng, cờ tướng, lái máy bay trên không, lái mô tô……
- Trò chơi bạn gái thường thích: búp bê, nhảy dây, nhảy ngựa, trồng nụ , trồng hoa,chơi chuyền, chơi ô ăn quan, nhảy lò cò, bày cỗ đêm trung thu …
- Trò chơi cả bạn trai ,bạn gái thường
thích: thả diều, rước đèn , trò chơi điện tử, xếp hình, cắm trại, đu quay, bịt mắt mắt dê, cầu trượt …
b) Những đồ chơi, trò chơi có ích vàcó lợi của chúng khi chơi :
- Thả diều ( thú vị,khỏe ) –Rước đènông sao ( vui) Bày cỗ trong đêmtrung thu ( vui, rèn khéo tay )-Chơibúp bê ( rèn tính chu đáo, dịu dàng )Nhảy dây ( nhanh khỏe ) -Trồng nụtrồng hoa ( vui khỏe ) Trò chơi điện
Trang 17Bài 4 - Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS phát biểu
- Em hãy đặt câu thể hiện thái độ của
con người khi tham gia trò chơi
4 Củng cố, dặn dò
- Chia lớp làm 2 nhóm, mỗi nhóm 5
HS lên bảng lớp viết tiếp sức tên 5 trò
chơi - Nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ các trò chơi , đồ chơi
đã biết , đặt 2 câu ở bài tập 4 và
chuẩn bị bài Giữ phép lịch sự khi đặt
câu hỏi.
tự ( rèn trí thông minh )- xếp hình( rèn chí thông minh )- Cắm trại( rèn khéo tay, nhanh nhẹn )- đuquay ( rèn sự mạnh dạn )- Bịt mắtmắt dê (vui rèn trí thông minh ) Cầutrượt (không sợ độ cao ) Ném vòngcổ chai (tinh mắt, khéo tay ) – Tàuhỏa trên không Đua ô tô trên sànquay , cưỡi ngựa, (rèn dũng cảm) …
- Chơi các đồ chơi ấy, nếu ham chơiquá, quên ăn, quên ngủ, quên học,thìsẽ ảnh hưởng đến sức khỏe và họctập Chơi điện tử nhiều sẽ hại mắt
c) Những đồ chơi, trò chơi có hại và tác hại của chúng :
- Súng phun nước (làm ướt ngườikhác) Đấu kiếm (dễ làm cho nhau bịthương không giống như môn thểthao đấu kiếm có mũ và mặt nạ đểbảo vệ, đấu kiếm không nhọn) Súngcao su (giết hại chim, phá hại môitrường, gây nguy hiểm nếu lỡ taybắn vào người)
- 1 HS đọc thành tiếng
- Các từ ngữ : Say mê, hăng say , thú
vị, hào hứng thích, ham thích, đam mê, say sưa …
- Tiếp nối đặt câu
Em rất hào hứng khi chơi đá bóng
Hùng rất ham thích thả diều
Em gái em rất thích chơi đu quay
Cường rất say mê điện tử
Lan rất thích chơi xếp hình
- HS 2 nhóm thi đua
Trang 18- Hiểu các từ ngữ : Tuổi ngựa, đại ngàn
- Hiểu ND : Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy , thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rất yêu
mẹ , đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ ( trả lời được CH1,2,3,4 thuộc khoảng 8 dòng thơ trong bài )
HS khá , giỏi thực hiện được CH5
Giáo dục yêu quý, kính trọng mẹ
II.Đồ dùng dạy học :
Tranh minh hoạ bài đọc Bảng phụ ghi sẵn đoạn luyện đọc
III.Các hoạt động dạy - học :
1.Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ : Cánh diều tuổi thơ
Gọi 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi :
? Tác giả chọn những chi tiết nào để tả
a.Giới thiệu bài :? Một người tuổi ngựa
là người sinh năm gì
- Chỉ tranh minh hoạ để giới thiệu bài
b.Luyện đọc :
Gọi HS đọc bài Tuổi ngựa
- GV giúp HS chia đoạn
- Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai ,
ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc
không phù hợp
- Lượt 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần
chú thích các từ mới ở cuối bài đọc
? Mẹ bảo tuổi ấy tính nết như thế nào
? Khổ thơ 1 cho em biết điều gì
Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 2
15
1
10
11
- Cánh diều mềm mại sao sớm
- Cánh diều khơi gợi những ước mơđẹp cho tuổi thơ
- Người tuổi ngựa là người sinh nămngựa ( còn gọi là năm ngọ )
- Quan sát , lắng nghe
1 HS khá đọc cả bài
- Mỗi lần xuống dòng là một đoạn
- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài 2 lượt
Trang 19? “Ngựa con” theo ngọn gió rong chơi
? “Ngựa con” đã nhắn nhủ với mẹ điều gì
? Cậu bé yêu mẹ như thế nào
Giáo dục : nên yêu quý và kính trọng mẹ
Gọi HS đọc câu hỏi 5 / 150
? Nội dung bài thơ này là gì
d Đọc diễn cảm
Gọi 4 HS đọc nối tiếp bài
- GV treo bảng phụ (đoạn Mẹ ơi, con sẽ
phi Ngọn gió của trăm miền)
- “Ngựa con” rong chơi khắp nơi : qua
miền trung du xanh ngắt, qua nhữngcao nguyên đất đỏ, những rừng đạingàn đến triền núi đá
- Đi chơi khắp nơi nhưng “Ngựa con” vẫn nhớ mang về cho mẹ “ Ngọn gió của trăm miền”
“Ngựa con” rong chơi khắp nơi cùng gió
- HS đọc thầm
- Trên những cánh đồng hoa : màu sắctrắng lóa của hoa mơ, hương thơm ngạtngào của hoa hụê, gió và nắng xôn xaotrên cánh đồng tràn ngập hoa cúc dại
Cảnh đẹp của đồng hoa mà “ Ngựa con” vui chơi
- HS đọc thầm
- “Ngựa con” nhắn nhủ với mẹ: Tuổi
con là tuổi đi , nhưng mẹ ơi đừng buồn,
dù đi xa cách núi, cách rừng, cáchsông, cách biển, con cũng nhớ đườngtìm về với mẹ
Cậu bé dù đi muôn nơi vẫn tìm về với
mẹ
1 HS đọc và trả lời + Em vẽ như hình SGK : Em bé ngồitrong lòng mẹ trò chuyện với mẹ
+ Vẽ cậu bé đang phi ngựa trên cánhđồng đầu hoa, trong tưởng tượng cậu
bé đang trao bó hoa tặng mẹ ,
* Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy , thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rất yêu mẹ , đi đâu cũng nhớ tìm đường
về với mẹ
- 4 HS đọc thành tiếng Cả lớp theodõi tìm giọng đọc cho phù hợp
- Quan sát lắng nghe chỗ GV nhấngiọng
Luyện đọc theo cặp
3 – 5 HS thi đọc cá nhânĐọc thuộc lòng theo hình thức tiếp sứcNối tiếp nêu
HS nêu
Trang 20Nhận xét tiết học
5.Dặn dị :
Dặn HS về luyện đọc.Học thuộc bài thơ
Tiết thứ : TOÁN
TPPCT CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ ( TIẾP ) I Mục tiêu : - Biết đặt tính và thực hiện phép chia số cĩ bốn chữ số cho số cĩ hai chữ số ( chia hết , chia cĩ dư ) - Bài tập chuẩn: Bài 1; Bài 2 - Vận dụng kiến thức vào giải các bài toán liên quan II Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của học sinh 1.Ổn định: 2.KTBC: -GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập 1a/81 kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS khác 288 : 24 = 12 ; 740 : 45 = 16 (dư 20) -GV chữa bài , nhận xét và cho điểm HS 3.Bài mới : a Giới thiệu bài b Hướng dẫn thực hiện phép chia * Phép chia 8 192 : 64 -GV ghi lên bảng phép chia trên, yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính -GV hướng dẫn HS cách ước lượng thương trong các lần chia : * Phép chia 1 154 : 62 -GV ghi lên bảng phép chia, cho HS thực hiện đặt tính và tính -HS lên bảng làm bài (có đặt tính), HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn -1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp -1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp 8192 64
64 128
179
128
512
512
0 -1 HS nêu cách tính của mình