1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 4 chuan

66 387 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao an lop 4 chuan
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn Giáo viên hướng dẫn: PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Tiểu Học Trần Đại Nghĩa
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giao án lớp 4 chuẩn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 703,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chuẩn bị bài: Quang Trung đại phá quân Thanh -Các vai: người dẫn truyện, viên tướng 1,viên tướng 2, Trịnh Khải, chúa Trịnh, tênlính + Người dẫn truyện: bắt đầu từ đoạn: “Saukhi lật đổ

Trang 1

Thứ hai ngày22 tháng 3 năm 2010

TẬP ĐỌC

Tiết55: Ôân tập(Tiết 1)

I.MỤC TIÊU:

+ Nội dung: Các bài tập đọc từ tuần 19 -27

+Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 85 tiếng/ phút ) Bướcđầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc

chi tiết có ý nghĩa trong bài Bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự *HSkhá, giỏi: đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ( tốc độ đọc trên 85 tieÁng/ phút)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1.Khởi động: 1’ KTSS:

2.Bài cũ:4’ Con sẻ

-yc hs đọc và trả lời các câu hỏi cuối bài

-NX đánh giá điểm

3.Bài mới: 30’

.Giới thiệu bài trực tiếp.1’

Hoạt động1: Kiểm tra tập đọc & HTL:15’

(1/3 số HS trong lớp)

-GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc.

GV cho các em về nhà luyện đọc lại trong tiết

học sau

Hoạt động 2: Bài tập 2:14’

- Gọi HS đọc yêu cầu

GV nêu câu hỏi:

-Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện kể

thuộc chủ điểm “Người ta là hoa đất” (tuần 20,

- Hát

- 2 hs lên đọc vả trả lời

-Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốcthăm, được xem lại bài khoảng 1 – 2 phút)

(theo chỉ định trong phiếu)

-Đó là những bài kể một chuỗi sự việc cóđầu có cuối, liên quan đến một hay một sốnhân vật để nói lên một điều có ý nghĩa

động Trần Đại Nghĩa

Trang 2

21) - GV ghi bảng

các truyện Bốn anh tài, Anh hùng lao động Trần

Đại Nghĩa suy nghĩ, làm bài vào phiếu

sau:

+ Nội dung ghi ở từng cột có chính xác không?

+ Lời trình bày có rõ ràng, mạch lạc không?

4.Củng cố :4’

- Gọi HS đọc lại nội dung trong phiếu để khắc

sâu

5.Nhận xét-Dặn dò: 1’

trong giờ học

kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện

đọc

kể (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?)

Bốnanh tài

Ca ngợi sức khoẻtài năng, nhiệtthành làm việcnghĩa:trừ ác cứudân lành của bốnanh em CẩuKhây

NTĐCọc,LTTNước,MTĐMáng,Cẩu Khây,yêu tinh, bàlão

AnhhùngLaođộngTrầnĐạiNghĩa

Ca ngợi AHLĐTĐN đã có nhữngcống hiến xuấtsắc cho sự nghiệpquốc phòng vàxây dựng nềnkhoa học trẻ

Trần ĐạiNghĩa

TOÁN

Tiết 136: Luyện tập chung

I.MỤC TIÊU:

vuông , hình chữ nhật, hình bình hành , hình thoi *BTCL:B1;B2;B3

II.CHUẨN BỊ:

-Thầy: pp lên lớp

Trang 3

-Trò: sgk ,vở

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

1.Khởi động: 1’

2.Bài cũ: 4’ Luyện tập

- Gọi HS đọc bài tập 1

- Cho từng cặp thảo luận và phát biểu

- GV nhận xét sửa chữa và kết luận: a) ;ø b) và

c) đúng

d) sai

Bài tập 2:

- Gọi HS đọc bài tập 2

- Cho HS làm tương tự bài 1

Bài tập 3:

- Cho HS quan sát hình vẽ

- Yêu cầu tính diện tích của các hình vuông,

chữ nhật, bình hành, hình thoi rồi so sánh

Bài 4:(nếu có điều kiện)

4.Củng cố :4’

- Gọi HS nêu các quy tính diện tích các hình đã

học: hình vuông, hình chữ nhật, hình thoi, hình

Bài tập 2:

-1 em đọc -2 tổ cử đại diện lên thi tiếp sức

-Kết luận a) sai b)c) d) đúngBài tập 3: làm vào vở

-HS quan sát hình vẽ-HS lần lượt tính diện tích từng hình

đơn vị đo là cm) & chọn số đo lớn nhất

nhất Khoanh vào(A)

Bài 4:làm vào vở

Chiều rộng:(56:2) -18 = 10 cm

Trang 4

5.Nhận xét Dặn dò: 1’

-Đánh giá tiết học

-Chuẩn bị bài: Giới thiệu tỉ số

LỊCH SỬ

Tiết 28: Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long

(Năm 1786) I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

thống nhất được đất nước, chấm dứt thời kì Trịnh – Nguyễn phân tranh

+ Sau khi lật đổ chính quyền họ Nguyễn, Nguyễn Huệ tiến ra Thăng Long, lật đổ chínhquyền họ Trịnh ( 1786)

+Quân của Nguyễn Huệ đi đến đâu đánh thắng đến đó, năm 1786 nghĩa quân Tây Sơn làmchủ Thăng Long mở đầu cho việc thống nhất lại đất nước

-Nắm được công lao của Quang Trung trong việc đánh bại chúa Nguyễn, chúa Trịnh , mởđầu cho việc thống nhất lại đất nước

*Hs khá giỏi:nắm được nguyên nhân thắng lợi của quân Tây Sơn khi tiến ra Thăng Long:quân Trịnh bạc nhược, chủ quan, quân Tây Sơn tiến như vũ bão , quân Trịnh không kịp trở tay

II.CHUẨN BỊ:

-Thầy:Lược đồ khởi nghĩa Tây Sơn Những đồ dùng phục vụ cho trò chơi

-Trò:sgk, vở

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1.Khởi động:1’

2.Bài cũ:4’ Thành thị ở thế kỉ XVI – XVII

XVI- XVII?

tình hình kinh tế nước ta thời kì đó như thế nào?

3.Bài mới: 30’

.Giới thiệu: 1’

Hoạt động1: Hoạt động cả lớp:9’

- GV trình bày sự phát triển của cuộc khởi nghĩa

Tây Sơn trước khi tiến ra Thăng Long là: Mùa

xuân 1771, ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn

Huệ, Nguyễn Lữ xây dựng căn cứ khởi nghĩa tại

Tây Sơn (Bình Định) Được nhân dân đàng Trong

ủng hộ, nghĩa quân Tây Sơn đã đánh đổ được chế

Trang 5

độ thống trị của họ Nguyễn ở đàng Trong (1777),

đánh đuổi được quân xâm lược Xiêm (1785)

Nghĩa quân Tây Sơn làm chủ được đàng Trong &

quyết định tiến ra Thăng Long diệt chính quyền

họ Trịnh

Hoạt động 2: Tổ chức trò chơi đóng vai:20’

cảnh diễn cho các vai:

+ Người dẫn truyện: bắt đầu từ đoạn: “Sau khi lật

đổ chúa Nguyễn… đưa vợ con đi trốn” & đoạn:

“Trịnh Khải phất cờ lệnh … sau hơn 200 năm chia

cắt”

+ Trịnh Khải trong đoạn: “Trịnh Khải tức tốc…

tiêu diệt cho hết” & đoạn “Trịnh Khải phất cờ…

tự tử”

+ Một viên tướng, trong đoạn: “Tây Sơn kéo

quân vào sâu xứ lạ… tiêu diệt cho hết”

+ Một viên tướng khác, trong đoạn: “Bẩm chúa

thượng… đền ơn chúa”

+ Một tên lính báo tin, trong đoạn: “Trong khi

đó… thế trận của Trịnh Khải”

4.Củng cố :4’

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK

5.Nhận xét-Dặn dò: 1’

-Đánh giá tiết học.

- Chuẩn bị bài: Quang Trung đại phá quân Thanh

-Các vai: người dẫn truyện, viên tướng 1,viên tướng 2, Trịnh Khải, chúa Trịnh, tênlính

+ Người dẫn truyện: bắt đầu từ đoạn: “Saukhi lật đổ chúa Nguyễn… đưa vợ con đi trốn”

& đoạn: “Trịnh Khải phất cờ lệnh … sau hơn

200 năm chia cắt”

+ Trịnh Khải trong đoạn: “Trịnh Khải tứctốc… tiêu diệt cho hết” & đoạn “Trịnh Khảiphất cờ… tự tử”

+ Một viên tướng, trong đoạn: “Tây Sơn kéoquân vào sâu xứ lạ… tiêu diệt cho hết”+ Một viên tướng khác, trong đoạn: “Bẩmchúa thượng… đền ơn chúa”

+ Một tên lính báo tin, trong đoạn: “Trongkhi đó… thế trận của Trịnh Khải”

sinh).Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật giao thông và vi phạm Luật giao thông

Nghiêm chỉnh chấp hành Luật giao thông trong cuộc sống hằng ngày.*Hs khá giỏi:Biết nhắc nhở bạn bè cùng tôn trọng Luật giao thông

Giao thông

Trang 6

II.CHUẨN BỊ:

-Thầy:Mẫu điều tra

Trò: sgk,vở, VBT

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1.Khởi động: 1’

2.Bài cũ: 4’ Tích cực tham gia các hoạt động

nhân đạo

gia các hoạt động nhân đạo ở trường, ở lớp hoặc ở

ngoài xã hội?

3.Bài mới: 30’

.Giới thiệu bài trực tiếp

Hoạt động1: Thảo luận nhóm (thông tin trang 40)

10’

cho các nhóm đọc thông tin & thảo luận các câu

hỏi về nguyên nhân, hậu quả của tai nạn giao

thông, cách tham gia giao thông an toàn

+ Tai nạn giao thông để lại nhiều hậu quả: tổn

thất về người & của (người có thể bị chết, bị

thương, bị tàn tật; xe bị hỏng, giao thông bị ngừng

trệ…)

+ Tai nạn giao thông xảy ra do nhiều nguyên

nhân: do thiên tai (bão lụt, động đất, sạt lở núi…)

nhưng chủ yếu là do con người (lái nhanh, vượt

ẩu, không làm chủ phương tiện, không chấp hành

đúng Luật Giao thông…)

+ Mọi người dân đều có trách nhiệm tôn trọng &

chấp hành Luật Giao thông

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (bài tập 1) 10’

cho các nhóm

-Hát

-Các nhóm thảo luận

luận

+ Tai nạn giao thông để lại nhiều hậu quả:tổn thất về người & của (người có thể bịchết, bị thương, bị tàn tật; xe bị hỏng, giaothông bị ngừng trệ…)

+ Tai nạn giao thông xảy ra do nhiềunguyên nhân: do thiên tai (bão lụt, độngđất, sạt lở núi…) nhưng chủ yếu là do conngười (lái nhanh, vượt ẩu, không làm chủphương tiện, không chấp hành đúng LuậtGiao thông…)

+ Mọi người dân đều có trách nhiệm tôntrọng & chấp hành Luật Giao thông

hiểu: Nội dung bức tranh nói về điều gì?Những việc làm đó đã theo đúng Luật Giaothông chưa? Nên làm thế nào thì đúng LuậtGiao thông?

việc

Trang 7

là những việc làm nguy hiểm, cản trở giao thông.

Những việc làm trong các tranh 1, 5, 6 là các việc

làm chấp hành đúng Luật Giao thông

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (bài tập 2) 9’

thảo luận một tình huống

+ Các việc làm trong các tình huống của bài tập 2

là những việc làm dễ gây tai nạn giao thông, nguy

hiểm đến sức khoẻ & tính mạng con người

+ Luật Giao thông cần thực hiện ở mọi lúc, mọi

nơi

4.Củng cố :4’

-GV đánh giá nhận xét 9 chứng cứ 1,2 của cả lớp

5.Nhận xét-Dặn dò: 1’

-Đánh giá tiết học

-Tìm hiểu các biển báo giao thông nơi em thường

qua lại, ý nghĩa & tác dụng của các biển báo

-Chuẩn bị bài tập 4

làm nguy hiểm, cản trở giao thông Nhữngviệc làm trong các tranh 1, 5, 6 là các việclàm chấp hành đúng Luật Giao thông

-HS dự đoán kết quả của từng tình huống

+ Các việc làm trong các tình huống củabài tập 2 là những việc làm dễ gây tai nạngiao thông, nguy hiểm đến sức khoẻ & tínhmạng con người

+ Luật Giao thông cần thực hiện ở mọi lúc,mọi nơi

Thứ ba ngày 23 tháng 3 năm 2010

TOÁN

Tiết 136:: Giới thiệu tỉ số

I.MỤC TIÊU:

II.CHUẨN BỊ:

-Thầy: pp lên lớp

-Trò: sgk, vở , bảng con

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Trang 8

.Giới thiệu bài trực tiếp:1’

Hoạt động1: Giới thiệu tỉ số 5 : 7 và 7 : 5: 7’

bạn trai?

bạn gái & số bạn trai là 5 : 7 hay

7

5

Tỉ số này

phần số bạn gái?

cho biết số bạn trai bằng

Hoạt động 2: Giới thiệu tỉ số 8 : 4 và 4 : 8:7’

& chiều rộng 4m

-GV đặt vấn đề: Số đo chiều dài bằng mấy phần

so với số đo chiều rộng?

5 bạn gái

7 bạn trai

-HS vẽ sơ đồ 8mChiều dài:

4mChiều rộng:

rộng

Trang 9

chiều dài & số đo chiều rộng là 8 : 4 hay

4

8

Vì 8 : 4 = 2 nên tỉ số này cho biết số đo chiều dài

gấp 2 lần số đo chiều rộng

mấy phần số đo chiều dài?

chiều rộng & số đo chiều dài là 4 : 8 hay

số đo chiều dài

- Chú ý: Tỉ số cũng có thể rút gọn như phân số.

Kết luận chung: Tỉ số của số a và số b là a : b hay

số HS nữ và cả lớp của lớp 4/1

5.Nhận xét-Dặn dò: 1'

-Đánh giá tiết học

của hai số đó.

-Vài HS nhắc lại để ghi nhớ

-Vài HS nhắc lại để ghi nhớ

Bài 1:1 hs lên bảng , cả lớp làm bảng con

2

6 /

; 4

7 /

; 3

=

b

a d b

a c b

a b b a

Bài 2: 2 hs lên thi làm

Bài 3:làm vào vở

Bài 4:hs tự làm bài

CHÍNH TẢ

Tiết 28: Ôân tập(Tiết 2)

I.MỤC TIÊU:

khoảng 85 chữ/ 15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng bài văn miêu tả

thiệu.*HS khá, giỏi viết đúng và tương đối đẹp bài chính tả “( tốc độ trên 85 chữ/ 15 phút),hiểu ND bài

II.CHUẨN BỊ:

-Thầy:Tranh ảnh minh hoạ cho đoạn văn ở BT1

+3 tờ phiếu khổ to để 3 HS làm BT2

Trang 10

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1.Khởi động: 1’

3.Bài mới: 30’

.Giới thiệu bài trực tiếp.1’

Hoạt động1: Hướng dẫn HS nghe – viết :15’

sai (rực rỡ, trắng muốt, tinh khiết, bốc bay lên,

lang thang, tản mát)

viết

đổi vở soát lỗi cho nhau

Hoạt động 2: Đặt câu:14’

-GV hỏi:

+ BT2a yêu cầu đặt câu văn tương ứng với kiểu

câu kể nào các em đã được học?

+ BT2b yêu cầu đặt câu văn tương ứng với kiểu

câu kể nào các em đã được học?

+ BT2c yêu cầu đặt câu văn tương ứng với kiểu

câu kể nào các em đã được học?

4.Củng cố :5’

-Hệ thống lại bài

5.Nhận xét-Dặn dò: 1’

trong giờ học

-Hát

-HS soát lại bài

làm trên bảng

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 55: Ôân tập (Tiết 3)

I.MỤC TIÊU:

Trang 11

 Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 85 tiếng/ phút ).Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc.

chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu Nghe- Viết đúng chính tả , trình bày đúng bài thơ Cô Tấmcủa mẹ.“( tốc độ viết khoảng 85 chữ/ 15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bàyđúng bài văn miêu tả

II.CHUẨN BỊ:

-Thầy:Phiếu viết tên từng bài tập đọc & HTL (như tiết 1)

+Phiếu ghi sẵn nội dung chính của 6 bài tập đọc thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu

-Trò:sgk,vở,VBT

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1.Khởi động: 1’

2.Bài cũ: ôn tập tiết 2

-Yc hs làm bài tập 2 tiết 2

3.Bài mới: 30’

.Giới thiệu bài trực tiếp.1’

Hoạt động1: Kiểm tra tập đọc & HTL:8’

(1/3 số HS trong lớp)

-GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc

GV cho các em về nhà luyện đọc lại trong tiết

học sau

Hoạt động 2: Nêu tên các bài tập đọc thuộc chủ

điểm Vẻ đẹp muôn màu, nội dung chính của các

bài tập đọc này:7’

Sầu riêng, Chợ Tết, Hoa học trò, Khúc hát ru

những em bé lớn trên lưng mẹ, Vẽ về cuộc sống

an toàn, Đoàn thuyền đánh cá

chí:

+ Nội dung ghi ở từng cột có chính xác không?

+ Lời trình bày có rõ ràng, mạch lạc không?

giải, mời 1 – 2 HS đọc bảng kết quả

-Hát

-2 hs lên bảng làm

-Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốcthăm, được xem lại bài khoảng 1 – 2 phút)

(theo chỉ định trong phiếu)

nghĩ, trao đổi theo cặp

Trang 12

Hoạt động 3: nghe – viết :14’

bát; cách dẫn lời nói trực tiếp (Mẹ về khen bé:

“Cô tiên xuống trần”); tên riêng cần viết hoa

(Tấm); những từ ngữ mình dễ viết sai (ngỡ,

xuống trần, lặng thầm, nết na)

-GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS

viết

đổi vở soát lỗi cho nhau

4.Củng cố :4’

-Hệ thống lại bài

5.Nhận xét-Dặn dò: 1’

trong giờ học

chủ điểm đã học trong sách Tiếng Việt 4, tập

hai để chuẩn bị cho tiết ôn tập sau

thơ

-Khen ngợi cô bé ngoan giống như cô Tấmxuống trần giúp đỡ mẹ cha

ĐỊA LÍ

Tiết 28: Người dân và hoạt động sản xuất

ở đồng bằng duyên hải miền Trung (Tiết 1)I.MỤC TIÊU:

duyên hải miền Trung

trồng, chế biến thủy sản,…* HS khá,giỏi: Giải thích vì sao ở đồng bằng duyên hải miền Trunglại trồng lúa, mía và làm muối: khí hậu nĩng, cĩ nguồn nước, ven biển

II.CHUẨN BỊ:

-Thầy:Bản đồ phân bố dân cư Việt Nam

Trang 13

+Tranh ảnh một số địa điểm du lịch ở duyên hải miền Trung, một số nhà nghỉ đẹp;

lễ hội của người dân miền Trung (đặc biệt là ở Huế)

-Trò: sgk, vở

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC:

1.Khởi động:

2.Bài cũ: Duyên hải miền Trung

Dựa vào lược đồ, kể tên các đồng bằng theo thứ tự từ Nam ra Bắc?

Vì sao sông miền Trung thường gây lũ lụt vào mùa mưa?

So sánh đặc điểm của gió thổi đến các tỉnh duyên hải miền Trung vào mùa hạ & mùa thu đông?

GV nhận xét

3.Bài mới:

1.Khởi động: 1’

2.Bài cũ:4’ Duyên hải miền Trung

-Dựa vào lược đồ, kể tên các đồng bằng theo

thứ tự từ Nam ra Bắc?

-Vì sao sông miền Trung thường gây lũ lụt vào

mùa mưa?

-So sánh đặc điểm của gió thổi đến các tỉnh

duyên hải miền Trung vào mùa hạ & mùa thu

đông?

-GV nhận xét

3.Bài mới:30’

.Giới thiệu:

Với đặc điểm đồng bằng & khí hậu nóng như

vậy, người dân ở đây sống & sinh hoạt như thế

nào?

Hoạt động1: Hoạt động cả lớp 10’

-GV thông báo số dân của các tỉnh miền Trung

& lưu ý HS phần lớn số dân này sống ở các

làng mạc, thị xã & thành phố ở duyên hải

-GV chỉ trên bản đồ dân cư để HS thấy mức độ

tập trung dân được biểu hiện bằng các kí hiệu

-Hát

-3 hs lần lượt trả lời

Trang 14

hình tròn thưa hay dày.

-Quan sát bản đồ phân bố dân cư Việt Nam,

nêu nhận xét về sự phân bố dân cư ở duyên hải

miền Trung?

-GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2 rồi trả lời

các câu hỏi trong SGK

GV bổ sung thêm: trang phục hàng ngày của

người Kinh, người Chăm gần giống nhau như

áo sơ mi, quần dài để thuận lợi trong lao động

sản xuất

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm đôi11’

-GV yêu cầu HS đọc ghi chú các ảnh

-Cho biết tên các hoạt động sản xuất?

-GV chia nhóm, phát cho mỗi nhóm bảng có 4

cột (trồng trọt; chăn nuôi; nuôi, đánh bắt thủy

sản; ngành khác), yêu cầu các nhóm thi đua

điền vào tên các hoạt động sản xuất tương ứng

với các ảnh mà HS đã quan sát

-GV khái quát: Các hoạt động sản xuất của

người dân ở duyên hải miền Trung mà HS tìm

hiểu đa số thuộc ngành nông – ngư nghiệp

Vì sao người dân ở đây lại có những hoạt động

này? Chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu (chuyển ý)

Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân8’

-Tên & điều kiện cần thiết đối với từng hoạt

động sản xuất?

-GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trả lời

4.Củng cố :4’

-GV kết luận: Mặc dù thiên nhiên thường gây

bão lụt & khô hạn, người dân miền Trung vẫn

-HS đọc ghi chú-HS nêu tên hoạt động sản xuất

-Các nhóm thi đua-Đại diện nhóm báo cáo trước lớp-Các nhóm khác bổ sung, hoàn thiện bảng.-2 HS đọc lại kết quả

-HS trình bày

Trang 15

cố gắng vượt qua khó khăn, luôn khai thác các

điều kiện để sản xuất ra nhiều sản phẩm phục

vụ nhân dân trong vùng & bán cho nhân dân ở

các vùng khác

5.Nhận xét-Dặn dò: 1’

-Đánh giá tiết học.

-Chuẩn bị bài: Người dân ở duyên hải miền

muôn màu, Những người quả cảm

Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm (BT1,BT2)Biết lựa chọn từ thích hợp theo chủ

điểm đã học để tạo các cụm từ rõ ý.(BT3)

II.CHUẨN BỊ:

-Thầy:1 số phiếu đã kẻ bảng để HS các nhóm làm BT1, 2

+Bảng phụ viết nội dung BT3 theo hàng ngang

-Trò:sgk ,vở, VBT

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

1.Khởi động: 1’ KTSS:

2 Bài cũ: 4’ Ôn tập tiết 3

-Kiểm tra việc sửa lỗi chính tảv của hs đọc lỗi

sai đại trà

3.Bài mới: 30’

.Giới thiệu bài.1’

GV nêu câu hỏi: Từ đầu HKII tới

nay, các em đã được học những chủ điểm nào?

GV ghi tên các chủ điểm lên bảng

lớp, giới thiệu: Các bài học Tiếng Việt trong 3

chủ điểm ấy đã cung cấp cho các em một số từ,

thành ngữ, tục ngữ Trong tiết học hôm nay, các

em sẽ hệ thống lại vốn từ ngữ, luyện tập sử

- Hát

- 2 hs lên bảng , cả lớp viết bảng con

Trang 16

dụng các từ ngữ đó

Hoạt động1: Hướng dẫn ôn tập bài tập 1, 2 :15’

-GV phát phiếu cho các nhóm, quy định thời

gian làm bài khoảng 7 phút

dán sản phẩm lên bảng lớp

cả lớp soát lại, sửa sai Tính điểm thi đua

Hoạt động 2: Hướng dẫn ôn tập bài 3:14’

(Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ

trống)

điền các từ cho sẵn sao cho tạo ra cụm từ có

- HS đọc yêu cầu của bài tập 1

2 tiết MRVT ở mỗi chủ điểm, ghi từ ngữ,thành ngữ, tục ngữ vào các cột tương ứng

bài làm của nhóm bạn Cách chấm: đọcthành tiếng từ ngữ thuộc từng chủ điểm, từnào không thuộc chủ điểm, gạch chéo bêncạnh, ghi tổng số từ đúng dưới từng cột.Từ ngữ: CHỦ ĐIỂM NGƯỜI TA LÀ HOAĐẤT

- tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài ba, tài đức, tàinăng

- Những đặc điểm của một cơ thể khoẻmạnh: vạm vỡ, lực lưỡng, cân đối, rắn rỏi,rắn chắc, chắc nịch, cường tráng, dẻo dai,nhanh nhẹn, …

- Những hoạt động có lợi cho sức khoẻ: tậpluyện, tập thể dục, đi bộ, chơi thể thao, ănuống điều độ, nghỉ ngơi, an dưỡng, nghỉ mát,

du lịch, giải trí, …Thành ngữ tục ngữ:

- Người ta là hoa đất

- Nước lã mà vã nên hồ/ Tay không mà nổi

cơ đồ mới ngoan

- Chuông có đánh mới kêu / Đèn có khêumới tỏ

- Khoẻ như voi Khoẻ như vâm Khoẻ nhưtrâu Khoẻ như hùm Khoẻ như beo

- Nhanh như cắt(gió, chớp, sóc, điện)

Aên được ngủ đựợc là tiên, không ăn khôngngủ mất tiền thêm lo

Làm tương tự với chủ điểm VẺ ĐẸP MUÔNMÀU VÀ NHỮNG NGƯỜI QUẢ CẢM

-Cả lớp đọc thầm yêu cầu của bài tập

mỗi em 1 ý

Trang 17

nghĩa

mời 3 HS lên bảng làm bài

4.Củng cố :4’

- Chúng ta vừa ôn tập những chủ điểm nào?

- Gọi HS nhắc lại một vài nội dung vừa ôn tập

5.Nhận xét-Dặn dò: 1’

trong giờ học

ôn tập sau

TOÁN

Tiết137: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số

của hai số đó

I.MỤC TIÊU:

II.CHUẨN BỊ:

-Thầy:pp lên lớp

-Trò:sgk ,vở

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1.Khởi động: 1’

2.Bài cũ: 4’ Giới thiệu tỉ số

3.Bài mới: 30’

.Giới thiệu: 1’

Hoạt động1: Hướng dẫn HS làm bài toán 1:7’

lớn là mấy phần?

- Hát

-HS đọc đề toán

Trang 18

- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng

+ Có tất cả bao nhiêu phần bằng nhau?

+ Tìm giá trị của 1 phần?

+ Tìm số bé?

+ Tìm số lớn?

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài 2:7’

phần? Số vở của Khôi là mấy phần?

+ Có tất cả bao nhiêu phần bằng nhau?

+ Tìm giá trị của 1 phần?

+ Tìm số vở của Minh?

+ Tìm số vở của Khôi?

Hoạt động 2: Thực hành:15’

Bài tập 1:

hai số phải tìm & tổng số phần mà mỗi số đó

biểu thị

Bài tập 2(nếu có điều kiện)

làm vào vở, 2 em thi làm trên phiếu

Bài tập 3: (nếu có điều kiện)

2+7=9(phần) Số thứ nhất là:

333 : 9x 2 = 74 Số thứ hai là:

333-74=259 Đáp số : Số bé:74 Số lớn :259 Bài tập 2:

Bài giảiTổng số phần bằng nhau là:

3+2=5(phần)Số thóc ở kho thứ nhất là:

125:5 x3=75 (tấn)Số thóc ở kho thứ hai là:

125-75=50 (tấn)Đáp số : Kho 1:75 tấn Kho 2: 50 tấnBài tập 3

Bài giảiTổng số phần bằng nhau là:

Trang 19

- Có thể hỏi HS số bé nhất có ba chữ số là số

nào?

4.Củng cố:4’

- Giải bài toán tìm hai số khi hiệu và tỉ số của

hai số muốn tìm số lớn ta làm thế nào? Tìm số

bé ta làm thế nào?

5.Nhận xét-Dặn dò: 1’

-Đánh giá tiết học

4+5=9phầnSố bé là:

99:9 x 4=44Số lớn là:

99-44=55

KỂ CHUYỆN

Tiết 28: Ôân tập (Tiết 5)

I.MỤC TIÊU:

Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc

người quả cảm

II.CHUẨN BỊ:

-Thầy:Phiếu ghi tên từng bài tập đọc & HTL trong 9 tuần đầu sách Tiếng Việt 4, tập 1

+Phiếu khổ to kẻ bảng để HS làm BT2

-Trò: sgk vở

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1.Khởi động: 1’

2 Bài cũ:4’ Ôn tập tiết 4

-yc hs làm lại BT 3

3.Bài mới: 30’

.Giới thiệu bài trực tiếp.:1’

Hoạt động1: Kiểm tra tập đọc & HTL:15’

(1/3 số HS trong lớp)

GV cho các em về nhà luyện đọc lại trong tiết

học sau

-Hát

- 1 hs lên bảng , cả lớp làm vở nháp

-Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khibốc thăm, được xem lại bài khoảng 1 – 2phút)

(theo chỉ định trong phiếu)

Trang 20

Hoạt động 2: Bài tập 2:15’

(Tóm tắt vào bảng nội dung các bài tập đọc là

truyện kể thuộc chủ điểm Những người quả cảm)

truyện kể thuộc chủ điểm Những người quả cảm

bài tập: Đọc thầm các bài tập đọc thuộc chủ điểm

Những người quả cảm ghi những điều cần nhớ

vào bảng

4.Củng cố:4’

- Cho HS nhắc lại nội dung ôn tập

5.Nhận xét-Dặn dò: 1’

trong giờ học

ôn tập sau

-HS đọc yêu cầu của bài-HS nói tên, số trang của 6 bài tập đọcthuộc chủ điểm này

-HS làm việc theo nhóm 3

KHOA HỌC

Tiết 55: Ôân tập vật chất và năng lượng

I.MỤC TIÊU:

II.CHUẨN BỊ:

-Thầy:Một số đồ dùng phục vụ cho các thí nghiệm về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt như: cốc, túi ni lông, miếng xốp, xi – lanh, đèn, nhiệt kế…Tranh ảnh sưu tầm về việc sử dụng nước, âm thanh, ánh sáng, bóng tối, các nguồn nhiệt trong sinh hoạt hằng ngày, lao động sản xuất và vui chơi giải trí

-Trò:sgk, vở sưu tầm tranh ảnh như GV

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1.Khởi động:1’

2.Bài cũ:4’ Nhiệt cần cho sự sống

- Nêu vai trò của nhiệt đối với sự sống

- Điều gì sẽ xảy ra nếu Trái Đất không được Mặt

-Hát

- HS trả lời

- HS nhận xét

Trang 21

Trời sưởi ấm?

- GV nhận xét, chấm điểm

3.Bài mới:30’

.Giới thiệu bài trực tiếp:1’

Hoạt động 1: Trả lời các câu hỏi ôn tập :15’

Mục tiêu: HS củng cố các kiến thức về phần Vật

chất và năng lượng

Cách tiến hành:

Bước 1:

Bước 2:

- Sửa bài chung cả lớp

Đáp án:

- Câu 5: ánh sáng từ đèn đã chiếu sáng quyển

sách Aùnh sáng phản chiếu từ quyển sách đi tới mắt

- HS làm việc cá nhân các câu hỏi 1, 2trang 110 và 3, 4, 5, 6 trang 111 (HS chéplại bảng và sơ đồ các câu 1, 2 trang 110vào vở để làm)

- Mỗi HS trình bày 1 câu hỏi

- HS nhận xét, bổ sung

0 cóhìnhdạngnhấtđịnh

Có hìnhdạngnhấtđịnh

- Câu 3:Vì không khì rung động truyềnđến tai ta làm màng nhĩ rung động

- Câu 4: VD: mặt trời, lửa …

- Câu 5: ánh sáng từ đèn đã chiếu sángquyển sách Aùnh sáng phản chiếu từquyển sách đi tới mắt và mắt nhìn thấyđược quyển sách

- Câu 6: không khí nóng hơn ở xungquanh sẽ truyền nhiệt cho các cốc nướclạnh làm chúng ấm lên Vì khăn bôngcách nhiệt nên sẽ giữ cho cốc được khănbọc còn lạnh hơn so với cốc kia

Trang 22

và mắt nhìn thấy được quyển sách

- Câu 6: không khí nóng hơn ở xung quanh sẽ

truyền nhiệt cho các cốc nước lạnh làm chúng ấm

lên Vì khăn bông cách nhiệt nên sẽ giữ cho cốc

được khăn bọc còn lạnh hơn so với cốc kia

Hoạt động 2: Trò chơi Đố bạn chứng minh được… :

14’

Mục tiêu: HS củng cố các kiến thức về phần Vật

chất và năng lượng và các kĩ năng quan sát, thí

nghiệm

Cách tiến hành:

-GV chuẩn bị sẵn một số phiếu yêu cầu

- Ví dụ về câu đố: Hãy chứng minh:

mắt

4.Củng cố :4’

- Gọi HS nhắc lại tính chất của nước

- Yêu cầu nêu các vật tự phát sáng

- Khi nào thì vật phát ra âm thanh

- ………

5.Nhận xét-Dặn dò:1’

- Đại diện các nhóm lên bốc thăm

- Các nhóm chuẩn bị, sau đó lên trìnhbày

Thứ năm ngày 25 tháng 3 năm 2010

II.CHUẨN BỊ:

-Thầy: pp lên lớp

-Trò: sgk ,vở

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC :

Trang 23

2.Bài cũ: 4’ Tìm hai số khi biết tổng & tỉ số của

hai số đó.

bài toán

Bài tập 2:

để HS nhớ lại cách thực hiện các bước giải toán

Bài tập 3(nếu có điều kiện)

-Hướng dẫn tương tự bài 1 và 2

Bài 4:(nếu có điều kiện)

4.Củng cố :4’

-Yêu cầu HS nêu cách tìm tỉ số

-Đưa bài tập trắc nghiệm cho HS thi đua làm

5.Nhận xét-Dặn dò: 1’

-Đánh giá tiết học.

- 2 HS sửa bài, cả lớp làm vở nháp

- HS nhận xét

Bài tập 1:làm theo cặp sau đó hai nhóm cử

2 đại diện lên thi làm

- HS thực hiện

- Tìm tổng số phần bằng nhau

- Tìm giá trị một phần

- Tìm số bé

- Tìm số lớnTổng số phần bằng nhau:3+8=11Số lớn là: 198:11x3=54

Số bé là: 198-54=144 Bài tập 2:tự làm vào vở

- HS nêu lại các bước tính: Tìm tổng sốphần bằng nhau; tìm giá trị một phần; tìmtừng số

Tổng số phần bằng nhau:2+5=7Số quả cam đã bán:280:7x2=80 quảSố quả quýt đã bán là:280-80=200 quảBài tập 3:

Bài 4: tự làm bài

Tổng số phần bằng nhau:3+4-7Chiều rộng hình chữ nhật:175:7x3=75mChiều dài hình chữ hật là:175-75=100 m

Trang 24

KHOA HỌC

Tiết 56: Ôân tập vật chất và năng lượng (Tiếp theo)

I.MỤC TIÊU:

Trò:sgk, vở,sưu tầm tranh ảnh như GV

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1.Khởi động:1’

2 Bài mới: 4’ Ôân tập vật chất và năng lượng.

-Nêu một số câu hỏi sgk/111

3.Bài mới: 30’

.Giới thiệu bài trực tiếp.:1’

.Triển lãm :29’

Mục tiêu:

-Hệ thống lại những kiến thức đã học ở phần Vật

chất và năng lượng

-Củng cố những kĩ năng về bảo vệ môi trường,

giữ gìn sức khoẻ liên quan tới nội dung phần Vật

chất và năng lượng

-HS biết yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng

với các thành tựu khoa học kĩ thuật

Cách tiến hành:

Bước 1:

Bước 2:

Bước 3:

-Hát -Hs trả lời

-Các nhóm trưng bày tranh, ảnh (treo trêntường hoặc bày trên bàn) vẽ việc sử dụngnước, âm thanh, ánh sáng, các nguồn nhiệttrong sinh hoạt hằng ngày, lao động sảnxuất và vui chơi giải trí sao cho đẹp, khoahọc

- Các thành viên trong nhóm tập thuyếttrình, giải thích về tranh ảnh của nhóm

- Mỗi nhóm cử một bạn làm ban giám

Trang 25

-GV thống nhất với ban giám khảo về các tiêu chí

đánh giá sản phẩm của các nhóm

- Ví dụ các tiêu chí như: nội dung đầy đủ, phong

phú phản ánh các nội dung đã học; trình bày đẹp,

khoa học; thuyết minh rõ, đủ ý, gọn; trả lời được

các câu hỏi đặt ra

Bước 4:

- Ban giám khảo đưa ra câu hỏi

Bước 5:

- Ban giám khảo đánh giá

- GV là người đánh giá, nhận xét cuối cùng

4.Củng cố :4’

-Hệ thống lại bài.

5.Nhận xét-Dặn dò:1’

khảo

-Cả lớp tham quan khu triển lãm của từngnhóm, nghe các thành viên trong từng nhómtrình bày (một hoặc vài người hay tất cả cácthành viên trong nhóm trình bày, mỗi ngườimột phần

-HS trong nhóm đưa ra nhận xét riêng củamình

TẬP LÀM VĂN

Tiết55: Ôân tập (Tiết 6)

I.MỤC TIÊU:

nào ? và Ai là gì ? (BT 1)

-Nhận biết được 3 kiểu câu kể trong đoạn văn và nêu được tác dụng của chúng(BT2) Bước đầu viết được đoạn văn ngắn về một nhân vật trong bài tập đọc đã học, trong đó có sử dụng ít nhất 2 trong số 3 kiểu câu kể đã học(BT3).*HS khá, giỏi viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, có sử dụng 3 kiểu câu kể đã học (BT3)

II.CHUẨN BỊ:

-Thầy:Phiếu kẻ bảng để HS phân biệt 3 kiểu câu kể (BT1)

+1 tờ giấy viết sẵn lời giải BT1

+1 tờ phiếu viết đoạn văn ở BT2

-Trò: sgk, vở ,VBT

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1.Khởi động: 1’

2 Bài cũ: 4’ Ôn tập tiết 5

-Yc hs nêu ND chính của các bài tập đọc trong

chủ đề Quả cảm

-Hát

-Hs nêu

Trang 26

3.Bài mới: 30’

.Giới thiệu bài trực tiếp:1’

Hoạt động1: Hướng dẫn ôn tập bài tập 1:9’

-GV nhắc HS xem lại các tiết LTVC có 3 kiểu

câu kể để lập bảng phân biệt đúng

-GV phát giấy khổ rộng cho các nhóm HS

làmbài

Hoạt động 2: Hướng dẫn ôn tập bài 2:10’

đoạn văn, xem mỗi câu thuộc kiểu câu kể gì, xem

tác dụng của từng câu (dùng để làm gì)

Hoạt động 3: Hướng dẫn ôn tập bài tập 3:10’

sĩ Ly, các em cần sử dụng:

+ Câu kể Ai là gì để giới thiệu & nhận định về

bác sĩ Ly

+ Câu kể Ai làm gì để kể về hành động của bác

sĩ Ly

+ Câu kể Ai thế nào để nói về đặc điểm tính cách

của bác sĩ Ly

4.Củng cố :4’

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung ôn tập

5.Nhận xét-Dặn dò: 1’

trong giờ học

-1 HS yêu cầu BT1

-HS làm bài theo nhóm Nhóm trưởng cóthể giao cho mỗi bạn viết về một kiểu câukể, rồi điền nhanh vào bảng so sánh

bài

-HS đọc yêu cầu của bài

Thứ sáu ngày 26 tháng 3 năm 2010

TOÁN

Tiết 140: Luyện tập

I.MỤC TIÊU:

hai số; tỉ số của hai số, sự so sánh hai số theo tỉ số

Trang 27

II.CHUẨN BỊ:

-Thầy:pp lên lớp

-Trò: sgk ,vở

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1.Khởi động: 1’ KTSS:

2.Bài cũ: 4’ Luyện tập

Bài tập 2:(nếu có điều kiện)

Bài tập 3:

- Yêu cầu HS lập đề toán theo sơ đồ (trả lời

miệng, không cần viết thành bài toán)

hai số đó

4.Củng cố :4’

- Gọi HS nhắc lại cách tìm hai số khi biết hiệu

và tỉ số của hai số đó

5.Nhận xét-Dặn dò: 1’

-Đánh giá tiết học

-Chuẩn bị bài: Luyện tập chung.

Tổng số phần bằng nhau:1+2=3Bạn trai:12:3=4bạn

Bạn gái:12-4=8 bạnBài tập 3:

-HS làm bài

- Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả Tổng số phần bằng nhau:5+1=6

Số bé:72:6=12Số lớn:72-12=60

-

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết56: Kiểm tra định kì giữa kì II

TẬP LÀM VĂN

Tiết56: Kiểm tra định kì giữa kì II

Trang 28

KĨ THUẬT

Tiết 28: Lắp cái đu (Tiết2 )

Nhận xét:8

I MỤC TIÊU:

II CHUẨN BỊ:

-Thầy:Mẫu cái đu lắp sẵn

-Trò:Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật

III.HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1.Ổn định lớp:1’

2.Kiểm tra bài cũ:4’ Kiểm tra dụng cụ của HS.

3.Dạy bài mới:30’

Giới thiệu bài: Lắp cái đu

HS thực hành:

Hoạt động 3: HS thực hành lắp cái đu 24’

-GV gọi một số em đọc ghi nhớ và nhắc nhở

các em quan sát hình trong SGK cũng như nội

dung của từng bước lắp

a/ HS chọn các chi tiết để lắp cái đu

-HS chọn đúng và đủ các chi tiết.

-GV kiểm tra và giúp đỡ HS chọn

b/ Lắp từng bộ phận

-Trong quá trình HS lắp, GV nhắc nhở HS lưu

ý:

+Vị trí trong, ngoài giữa các bộ phận của giá

đỡ đu

+Thứ tự bước lắp tay cầm và thành sau ghế

vào tấm nhỏ

+Vị trí của các vòng hãm

c/ Lắp cái đu

-GV nhắc HS quan sát H.1 SGK để lắp ráp

hoàn thiện cái đu

-GV tổ chức HS theo cá nhân, nhóm để thực

hành

-Kiểm tra sự chuyển động của cái đu

Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập 5’

-GV tổ chức HS trưng bày sản phẩm thực hành

-GV nêu những tiêu chuẩn đánh gía sản phẩm

-Hát

-Chuẩn bị dụng cụ học tập

-HS đọc ghi nhớ

-HS lắng nghe

-HS quan sát

-HS làm cá nhân, nhóm

-HS trưng bày sản phẩm

Trang 29

thực hành:

+Lắp cái đu đúng mẫu và theo đúng qui trình

+Đu lắp chắc chắn, không bị xộc xệch

+Ghế đu dao động nhẹ nhàng

-GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của HS

-GV nhắc nhở HS tháo các chi tiết và xếp gọn

gàng vào trong hộp

4 Củng cố: 4’

-Yc hs nhắc lại các bước lắp ráp cái đu

5 Nhận xét- dặn dò:

-Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học

tập và kết quả lắp ghép của HS

-Hướng dẫn HS về nhà đọc trước và chuẩn bị

vật liệu, dụng cụ theo SGK để học bài “Lắp xe

nôi”

-HS dựa vào tiêu chuẩn trên để đánh giá sảnphẩm

-2 hs nêu

Trang 30

II.CHUẨN BỊ:

-Thầy:Tranh minh hoạ.Tranh, ảnh sưu tầm về cảnh Sa Pa hoặc đường lên Sa Pa Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

-Trò:sgk, vở

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

.Giới thiệu chủ điểm & bài đọc :3’

- GV giới thiệu chủ điểm Khám phá thế giới

& tranh minh họa chủ điểm

- Giới thiệu bài đọc: Sa Pa – một huyện thuộc

tỉnh Lào Cai, là một địa điểm du lịch & nghỉ mát

nổi tiếng ở miền Bắc nước ta Bài đọc Đường đi

Sa Pa sẽ giúp em hình dung được cảnh đẹp đặc

biệt của con đường đi Sa Pa & phong cảnh Sa Pa

Hoạt động1: Luyện đọc:10’

đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)

- Hát -3 hs đọc và nêu ND bài

-HS xem tranh minh họa chủ điểm

+ Đoạn 3: còn lại (cảnh đẹp Sa Pa) + Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn

Trang 31

- GV chú ý khen HS đọc đúng kết hợp sửa lỗi

phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng

đọc không phù hợp

từ mới ở cuối bài đọc

minh họa; giúp HS hiểu các từ ngữ: rừng cây âm

u, hoàng hôn, áp phiên …; lưu ý HS nghỉ hơi đúng

trong câu sau để không gây mơ hồ về nghĩa:

Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô

tô / tạo nên cảm giác bồng bềnh, huyền ảo

GV đọc giọng nhẹ nhàng, nhấn giọng những từ

ngữ gợi cảm, gợi tả vẻ đẹp Sa Pa, sự ngưỡng mộ,

háo hức của du khách trước cảnh đẹp của con

đường lên Sa Pa, phong cảnh Sa Pa: chênh vênh,

sà xuống, bồng bềnh, trắng xóa, âm âm, rực lên,

lướt thướt, vàng hoe, thoắt cái, trắng long lanh,

gió xuân hây hẩy, quà tặng diệu kì …

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:7’

hình dung được khi đọc đoạn 1:

em hình dung được khi đọc đoạn văn tả cảnh một

thị trấn nhỏ trên đường đi Sa Pa:

điều các em hình dung được về cảnh đẹp của Sa

Pa:

trong bài tập đọc+ HS nhận xét cách đọc của bạn+ HS đọc thầm phần chú giải

-HS nghe

-Du khách đi lên Sa Pa có cảm giác như đitrong những đám mây trắng bồng bềnh,huyền ảo, đi giữa những thác trắng xóa tựamây trời, đi giữa những rừng cây âm âm,giữa những cảnh vật rực rỡ sắc màu: nhữngbông hoa chuối rực lên như ngọn lửa; nhữngcon ngựa ăn cỏ trong vườn đào: con đen,con trắng, con đỏ son, chùm đuôi cong lướtthướt liễu rủ

màu: nắng vàng hoe; những em bé Hmông,

Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng hổ, quần áo sặcsỡ đang chơi đùa; người ngựa dập dìu đi chợtrong sương núi tím nhạt

phong cảnh rất lạ: Thoắt cái, lá vàng rơitrong khoảnh khắc mùa thu Thoắt cái, trắnglong lanh một cơn mưa tuyết trên nhữngcành đào, lê, mận Thoắt cái, gió xuân hâyhẩy nồng nàn với những bông lay ơn màu

Trang 32

- Những bức tranh phong cảnh bằng lời trong bài

thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả Hãy nêu

một chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế ấy?

của thiên nhiên”?

-yc hs tìm ND bài

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm:10’

bài

sau mỗi đoạn

diễn cảm (Xe chúng tôi lao chênh vênh …… lướt

thướt liễu rủ)

diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)

đen nhung quý hiếm

-Mỗi HS nêu 1 chi tiết riêng các em cảmnhận được:

+ Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửakính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnhhuyền ảo khiến du khách tưởng như đang đibên những thác trắng xóa tựa mây trời + Những bông hoa chuối rực lên như ngọnlửa

+ Những con ngựa nhiều màu sắc khácnhau, với đôi chân dịu dàng, chùm đuôicong lướt thướt liễu rủ

+ Nắng phố huyện vàng hoe

+ Sương núi tím nhạt

+ Sự thay đổi mùa ở Sa Pa: Thoắt cái, lávàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu Thoắtcái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trênnhững cành đào, lê, mận Thoắt cái, gióxuân hây hẩy nồng nàn

mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng,hiếm có

-Đại ý: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa ,thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tácgiả đối với cảnh đẹp của đất nước

-Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạntrong bài

-HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc chophù hợp

-Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọcphù hợp

cặp

bài) trước lớp

Trang 33

 Học thuộc lòng đoạn văn

cuối bài

4.Củng cố :4’

-Mỗi đọan trong bài là một bức tranh đẹp về cảnh

& người Hãy miêu tả những điều em hình dung

được về mỗi bức tranh ấy?

cảnh đẹp Sa Pa như thế nào?

5.Nhận xét-Dặn dò: 1’

trong giờ học

chuẩn bị bài: Trăng ơi … từ đâu đến?

đẹp Sa Pa Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa

Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha củatác giả đối với cảnh đẹp của đất nước

Toán

Tiết 141: Luyện tập chung

I.MỤC TIÊU:

 HS viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại;Giải được bài tốn " Tìm hai số khi biết tổng và

tỉ số của hai số đĩ " *BT cần làm: BT1(a,b); BT3; BT4.

II.CHUẨN BỊ:

-Thầy: PP lên lớp

-Trò: sgk, vơ, bảng con

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1.Khởi động: 1’

2.Bài cũ: 4’ Luyện tập

Ngày đăng: 04/07/2014, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vuoâng:5 x5 = 25 cm 2 Hình chữ nhật: 6 x 4 = 24 cm 2 Hình bình hành: 5 x 4 = 20 cm 2 Hình thoi: 4 x 6 : 2 = 12 cm 2 - giao an lop 4 chuan
Hình vuo âng:5 x5 = 25 cm 2 Hình chữ nhật: 6 x 4 = 24 cm 2 Hình bình hành: 5 x 4 = 20 cm 2 Hình thoi: 4 x 6 : 2 = 12 cm 2 (Trang 3)
Hoạt động1: Hình thành khái niệm:12’ - giao an lop 4 chuan
o ạt động1: Hình thành khái niệm:12’ (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w