- Gọi học sinh nhận xét bài của bạn trên bảng.. - Hiểu các từ ngữ trong bài: - Hiểu nội dung chuyện: Câu chuyện khuyên học sinh không đợc nói dối, nói dối làmột tính xấu làm mất lòng tin
Trang 1Tuần 6 Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2010
Tập đọc Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca (T55)
Dạy D1 tiết2, D2 tiết3
A.Mục tiêu
1.Kiến thức:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung câu chuyện: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện tình cảm yêu thơng
và ý thức trách nhiệm với ngời thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm củabản thân
- 3 học sinh đọc thuộc lòng bài "Gà trống và Cáo"
- Nêu nội dung bài ?
III.Bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Giới thiệu bằng tranh SGK
2/ Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc.
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV tóm tắt nội dung bài,HD cách đọc
toàn bài
- Gọi HS đọc tiếp nối đoạn
+ GV kết hợp sửa phát âm và giải nghĩa
- Khi câu chuyện xảy ra An-đrây-ca mấy
tuổi, hoàn cảnh gia đình em lúc đó thế
nào?
- An-đrây-ca lúc đó mới 9 tuổi, em sốngcùng ông và mẹ, ông đang ốm rất nặng
- Mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc cho
ông thái độ của em lúc đó nh thế nào? - An-đrây-ca nhanh nhẹn đi ngay
Trang 2- An-đrây-ca đã làm gì trên đờng đi mua
thuốc cho ông? - Đợc các bạn đang chơi đá bóng rủ nhậpcuộc, mải chơi nên quên lời mẹ dặn, mãi
sau em mới nhớ ra, chạy đến cửa hàngmua thuốc mang về
- Đoạn 1 cho ta biết điều gì? * An-đrây-ca quên lời mẹ dặn.
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời
câu hỏi
Đoạn 2:
- Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mang
thuốc về nhà ? - Cậu hoảng hốt thấy mẹ đang khóc nấclên Ông đã qua đời
- An-đrây-ca tự dằn vặt mình nh thế nào? - Cậu oà khóc khi biết ông đã qua đời
Vì cậu cho rằng chỉ vì mình mải chơibóng, mua thuốc về chậm mà ông đãchết
- Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là
một cậu bé ntn?
- Rất thơng yêu ông, không tha thứ chomình vì ông sắp chết mà còn mải chơibóng
+ Đoạn 2 cho biết gì ? - Nỗi dằn vặt An-đrây –ca
- Yêu cầu HS thảo luận nêu ý nghĩa của
bài
- HS thảo luận nhóm 2, nêu ý kiến+ ý nghĩa: Nỗi dằn vặt của An-đrây-cathể hiện tình cảm yêu thơng và ý thứctrách nhiệm với ngời thân, lòng trungthực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bảnthân
- HS nhắc lại nội dung bài
c.Đọc diễn cảm:
- Nêu cách đọc bài:
- Đọc giọng trầm buồn, xúc động,Lời
ông đọc giọng mệt nhọc, yếu ớt, lời mẹ
đọc giọng thông cảm, an ủi, dịu dàng.ý
nghĩ của An-đrây- ca đọc giọng buồn
day dứt
HS lắng nghe
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 2:
+ Luyện đọc theo cặp: - HS luyện đọc
+ Thi đọc diễn cảm: - 1 số hs thi đọc
- GV nx chung, ghi điểm
- Thi đọc phân vai toàn truyện:
- GV cùng HS nx khen hs đọc tốt
- 2 nhóm thi đọc
IV.Củng cố - dặn dò:
- An- drây-ca thể hiện tình yêu thơng, trách nhiệm vói ngời thân nh thế nào?
- Cả bài này cần đọc giọng nh thế nào?
- NX giờ học.VN chuẩn bị bài sau
Trang 3III Bài mới:
1/ Giới thiệu bài
2/ Hớng dẫn học sinh kể chuyện
a Hớng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề bài
Đề bài: Kể lại 1 câu chuyện về lòng tự trọng mà em đã đợc nghe (nghe qua
ông bà, cha mẹ hay qua ai đó kể lại) hoặc đợc đọc.
b Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- GV cho HS kể theo cặp - HS kể trong nhóm
Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- GV tổ chức cho Hs thi kể trớc lớp - HS kể xong đều cùng đối thoại với cô
giáo, với các bạn
- GV cho lớp nhận xét - tính điểm - Bình chọn câu chuyện hay, ngời kể hấp
dẫn nhất, ngời đặt câu hỏi hay nhất
IV Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học:
- Dặn dò: Về nhà xem trớc các tranh: Lời ớc dới trăng
Trang 4- Bớc đầu phân biệt từ ghép với từ láy đơn giản,Tìm đợc từ ghép và từ láy chứa tiếng
- HS đọc nội dung y/c bài tập
- Ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi, tởng nhớ
- Dẻo dai, vững chắc, thanh cao
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập b) Bài tập 2:
Từ ghép: Ngay→ - Ngay thẳng, ngay thật, ngay đng, ngay
đơ
Từ phức: Thẳng→ - Thẳng băng, thẳng cánh, thẳng đuột,
thẳng đứng, thẳng góc, thẳng tay, thẳngtắp
Trang 5Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2010Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2010
Luyện từ và câu
Danh từ chung và danh từ riêng (T57)
Dạy D1 tiết1, D2 tiết 2
A Mục tiêu
1.Kiến thức:
- Hiểu đợc khái niệm về danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩakhái quát của chúng.Nhận biết đợc DT chung và DT riêng dựa trên dấu hiệu về ýnghĩa khái quát của chúng
III Bài mới:
1/Giới thiệu bài
2/ Phần nhận xét:
- Gọi hs đọc y/c và nội dung
- Y/c hs thảo luận và tìm từ đúng
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- GV nhận xét và giới thiệu bản đồ tự
nhiên Việt Nam, chỉ một số sông đặc
biệt là sông Cửu Long Giới thiệu vua Lê
Lợi, ngời đã có công đánh đuổi đợc giặc
Minh, lập ra nhà hậu Lê ở nớc ta
- Y/c hs đọc đề bài
- Gọi hs trả lời
- Giáo viên nhận xét, chốt lại ý đúng
Bài 1 ( 57 )
- Học sinh thảo luận tìm từ viết vào VBT
- Học sinh nêu ý kiếna) Sông b) Cửu Longc) Vua d) Lê Lợi
Trang 6n-+ Cửu Long là tên chỉ gì?
+ Vua là từ chỉ ai trong xã hội?
+ Lê Lợi chỉ ngời nh thế nào?
GV: Những từ chỉ tên chung của một loại
sự vật nh sông, vua đợc gọi là danh từ
chung
- Những từ chỉ tên riêng của một sự vật
nhất định nh Cửu Long, Lê Lợi gọi là
danh từ riêng
- Gọi học sinh đọc yêucầu
- Y/c hs thảo luận cặp đôi và trả lời câu
hỏi.Giáo viên nhận xét, bổ sung
- GV kết luận: Tên riêng chỉ ngời địa
danh cụ thể luôn luôn phải viết hoa
- Gọi hs đọc ghi nhớ
- Gọi hs đọc y/c và nội dung
- Phát giấy, bút dạ cho từng nhóm y/c hs
ớc chảy tơng đối lớn, trên đó thuyền bè
đi lại đợc
+ Cửu Long: Tên riêng của một dòng sông có chín nhánh ở đồng bằng sông Cửu Long
+ Vua: Tên chung chỉ ngời đứng đầu nhànớc phong kiến
+ Lê Lợi: Tên riêng của vị vua mở đầu nhà hậu Lê
Bài 3 ( 57 )
- 1 HS
+ Tên chung để chỉ dòng nớc chảy tơng đối lớn: sông không viết hoa, tên riêng chỉ một dòng sông cụ thể: Cửu Long viết hoa
+ Tên chung để chỉ ngời đứng đầu nhà
n-ớc phong kiến (vua) không viết hoa Tên riêng chỉ một vị vua cụ thể (Lê Lợi) viết hoa
Trang 7thảo luận trong nhóm và viết vào giấy.
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Giáo viên nhận xét chốt lại phiếu đúng
- Gọi 1 hs đọc y/c
- Yêu cầu 2, 3 học sinh viết bảng lớp, cả
lớp làm bài vào vào vở viết họ và tên 3
bạn nam, 3 bạn nữ
- Gọi học sinh nhận xét bài của bạn trên
bảng
- Giáo viên thu chấm 5, 7 bài
Hỏi: + Họ và tên các bạn ấy là danh từ
chung hay danh từ riêng? Vì sao?
GV: Tên ngời các em luôn phải viết hoa
- Viết tên 3 bạn nam, 3 bạn nữ trong lớp + Nguyễn Huy Hoàng, Lê Công Minh, Nguyễn Tuấn Cờng
+ Hà Phơng Thảo, Đào Quỳnh Trang, LêNguyệt Hà
- Họ và tên là danh từ riêng vì chỉ một ngời cụ thể nên phải viết hoa
5 Củng cố, dặn dò
- Thế nào là danh từ chung, danh từ riêng ? Cho ví dụ
- Giáo viên nhận xét tiết học
Chính tả
Ngời viết truyện thật thà (T56)
Dạy D1 tiết2, D2 tiết 7( thứ t)
Trang 8- GV: Viết sẵn nội dung bài tập 2 vào bảng phụ.
- Ban-dắc là một ngời nh thế nào? - Là một nhà văn nổi tiếng thế giới có
tài tởng tợng tuyệt vời
- Cho HS luyện viết tiếng dễ lẫn - HS viết bảng con, 1 số học sinh lên
- Cho HS đọc yêu cầu
- Cho HS tự đọc bài, phát hiện và sửa
- GV nhận xét -đánh giá
IV Củng cố - dặn dò:
- Đầu bài chính tả hôm nay cần trình bày nh thế nào cho đẹp?
- NX giờ học Chuẩn bị bài giờ sau
- Hiểu các từ ngữ trong bài:
- Hiểu nội dung chuyện: Câu chuyện khuyên học sinh không đợc nói dối, nói dối làmột tính xấu làm mất lòng tin, sự tín nhiệm, lòng tôn trọng của mọi ngời với mình( trả lời đợc các câu hỏi trong SGK )
2.Kĩ năng:
Trang 9- Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài Biết đọc bài với giọng kể nhẹ nhàng, hóm hỉnh, phù
hợp với việc thể hiẹn tính cách, cảm xúc của các nhân vật.Bớc đầu biết diễn tả nộidung câu chuyện
I Tổ chức : Kiểm tra sĩ số học sinh.
II Bài cũ : 2 học sinh đọc bài Nỗi dằn vặt của An - đrây - ca trả lời câu hỏi nội
dung bài
Nhận xét, ghi điểm
III Bài mới.
1 Giới thiệu bài : Giới thiệu bằng tranh trong SGK, ghi đầu bài lên bảng
2 H ớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- GV tóm tắt nội dung, hớng dẫn chung
cách đọc
+ Bài chia làm mấy đoạn ?
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa cách phát âm cho HS
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn kết
hợp trả lời câu hỏi:
+ Cô chị xin phép cha đi đâu ?
+ Cô có đi thật không? Em đoán xem cô
đi đâu ?
+ Cô chị đã nói dối cha nh vậy đã nhiều
lần cha? Vì sao cô đã nói dối đợc nhiều
+ Bài chia làm 3đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn ( 3 lợt )
- Cô xin phép cha đi học nhóm
- Cô không đi học nhóm mà đi chơi
- Cô chị đã nói dối cha rất nhiều lần , cô không nhớ đây là lần thứ bao nhiêu Nh-
ng vì ba cô rất tin cô nên cô vẫn nói dối + Cô rất ân hận nhng rồi cũng tặc lỡi choqua
+ Vì cô cũng rất thơng ba, cô ân hận vì mình đã nói dối, phụ lòng tin của ba
Trang 10+ Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói
dối?
+ Cô chị nghĩ ba sẽ làm gì khi biết mình
hay nói dối?
+ Thái độ của ba lúc đó nh thế nào?
* Giảng từ : buồn rầu
+ Nội dung đoạn 2 là gì?
+ Vì sao cách làm của cô em lại giúp chị
tỉnh ngộ?
+ Cô chị đã thay đổi nh thế nào?
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta
điều gì?
- GV ghi nội dung lên bảng
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài
- Cô nghĩ ba sẽ tức giận, mắng mỏ thậm chí đánh hai chị em
- Ông buồn rầu khuyên hai chị em cố gắng học cho thật giỏi
+ Buồn rầu: rất buồn vì con không nghe lời mình
2 Cô em giúp chị tỉnh ngộ.
- Vì cô em bắt trớc chị mình nói dối Vì cô biết mình là tấm gơng xấu cho em Cô
sợ mình chểnh mảng học hành khiến ba buồn
- Cô không bao giờ nói dối ba đi chơi nữa Cô cời mỗi khi nhớ lại cách em gái
đã giúp mình tỉnh ngộ
* Nội dung: Câu chuyện khuyên chúng
ta không nên nói dối Nói dối là một tính xấu làm mất lòng tin ở mọi ngời
- Vì sao chúng ta không nên nói dối ?
- Em hãy đặt tên khác cho truyện theo tính cách của mỗi nhân vật ?
- Giáo viên nhận xét tiết học
Trang 11- Nhận thức đúng về lỗi trong lá th của bạn và của mình khi đã đợc cô giáo chỉ rõ.2.Kĩ năng:
- Biết tham gia cùng các bạn trong lớp chữa những lỗi chung về ý, về bố cục bài, cáchdùng từ,đặt câu, lỗi chính tả Biết tự chữa những lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hớngdẫn của GV
II Bà cũ : Học sinh nêu các đề bài tập làm văn tiết trớc.
III Bài mới :
1 Giới thiệu bài : Ghi đầu bài lên bảng
2 H ớng dẫn học sinh chữa bài
+ Ưu điểm: Xác định dúng kiểu bài văn
viết th Bố cục lá th rõ ràng: gồm ba phần
Đề 1 : Nhân dịp năm mới, hãy viết th chomột ngời thân ( ông bà, cô giáo cũ, bạn
cũ …) để thăm hổi và chúc mừng năm mới
Đề 2: Nhân dịp sinh nhật của một ngời thân đang ở xa, hãy viết th thăm hỏi và chúc mừng ngời thân đó
Đề 3: Nghe tin quê bạn bị thiệt hại do lũ,hãy viết th thăm hỏi và động viên bạn em
Đề 4: Nghe tin gia đình một bạn thân ở
xa có chuyện buồn ( có ngời đau ốm,
ng-ời mới mất hoặc mới gặp tai nạn,…) hãy viết th thăm hỏi và động viên ngời thân
đó
Trang 12đầu th, nội dung th và kêt thúc th Diễn
đạt lu loát , rõ ràng đủ ý
+ Hạn chế : Nội dung còn sơ sài, hầu nh
phần kể về ngời viết cha có Một vài bạn
đã nêu tới nhng cha kỹ
b Hớng dẫn học sinh chữa bài
- Yêu cầu học sinh đọc bài viết của
mình, lời phê của cô giáo
c.Hớng dẫn học sinh chữa lỗi chung
- Giáo viên viết các lỗi chung lên bảng,
học sinh viết lại cho đúng
- Biết thêm đợc một số từ ngữ về chủ điểm Trung thực- Tự trọng Bớc đầu biết xếp các
từ Hán Việt có tiếng "Trung" theo 2 nhóm nghĩa và đặt câu đợc với một từ trongnhóm
Trang 13II Bài cũ : 2 học sinh lên bảng
+ Tìm 5 danh từ chung là tên chỉ các đồ dùng
+ Tìm 5 danh từ riêng là tên riêng của ngời, sự vật sung quanh
Nhận xét, ghi điểm
III Bài mới
1 Giới thiệu bài : Ghi đầu bài lên bảng
2 H ớng dẫn làm bài tập
- Học sinh đọc yêu cầu và nội dung bài
- Yêu cầu học sinh chọn từ thích hợp vào
chỗ trống
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải
đúng, cùng học sinh giải nghĩa các từ
vừa điền Học sinh đọc lại bài
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung
bài
- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm 2
- Tổ chức thi giữa hai nhóm :
+ Nhóm 1 : tìm từ
+ Nhóm 2 : tìm nghĩa của từ
- Nhận xét , tuyên dơng các nhóm hoạt
động sôi nổi, trả lời đúng
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng
- Yêu cầu học sinh đặt câu với từ ở bài 3
- Thu chấm, chữa bài
Bài 1 ( 62 )-1 HS
- Học sinh làm bài vào VBT, đọc bài Học sinh khác nhận xét, bổ sung
+ Thứ tự các từ cần điền : tự trọng, tự kiêu, tự ti, tự tin, tự ái, tự hào
Bài 2 ( 62 )-1 HS
+ Một lòng một dạ gắn bó với lí tởng, tổ
chức hay với ngời nào đó : trung thành
+ Trớc sau nh một không gì lay chuyển
nổi : trung kiên + Một lòng một dạ vì việc nghĩa :trung
a Trung có nghĩa là ở ‘‘giữa,, : trung
bình, trung thu, trung tâm.
b.Trung có nghĩa là‘‘một lòng một dạ ,,
trung thành, trung nghĩa, trung thực, trung hậu, trung kiên.
Bài 4 ( 63 )
- Học sinh làm bài vào vở
- 2 học sinh làm bài vào phiếu học tập
- Nhận xét, chữa bài Đổi chéo vở kiểm tra
4 Củng cố, dặn dò
Trang 14- Hiểu danh từ là những từ chỉ sự vật (ngời, vật, hiện tợng, khái niệm hoặc đơn vị).
- Nhận biết đợc danh từ chỉ khái niệm trong số các DT cho trớc và tập đặt câu
Danh từ là gì? * Danh từ là những từ chỉ sự vật (ngời, vật,
hiệng tợng, khái niệm hoặc đơn vị)
- Em hiểu thế nào là danh từ chỉ khái
niệm? - Biểu thị những cái chỉ có ở trong nhậnthức của con ngời, không có hình thù,
không chạm vào hay ngửi, nếm, nhìn đợc
- Danh từ chỉ đơn vị? - Là những từ biểu thị những đơn vị đợc
dùng để tính đếm sự vật
- 4 học sinh nhắc lại
a Bài số 1:
- Cho học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Cho học sinh làm bài trong SGK - 1 học sinh đọc→ HS thảo luận nhóm 2
- HS gạch chân dới những danh từ chỉ kháiniệm
- GV cho HS nêu miệng bài giải
- GV kết luận
- Cho HS nhắc lại → GV gạch chân
- HS nêu miệngLớp nhận xét - bổ sung
* điểm, đạo đức, lòng, kinh nghiệm cáchmạng
- Thế nào là danh từ chỉ khái niệm
Trang 15- Cho HS trình bày miệng - HS nối tiếp đặt câu mình vừa tìm đợc.
Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện đoạn văn kể chuyện (T64)
Dạy 4D1 tiết1, D2 tiết2
- GV:Tranh minh hoạ nh SGK
Viết sẵn nội dunh bài tập 2 vào bảng phụ
- HS : VBT
C Các hoạt động dạy - học.
I Tổ chức : kiểm tra sĩ số học sinh
II.Bài cũ : 1 học sinh đọc phần ghi nhớ tiết trớc
1 học sinh kể lại truyện : Hai mẹ con và bà tiên.
Nhận xét, ghi điểm
III Bài mới
1 Giới thiệu bài : Ghi đầu bài lên bảng
2.H ớng dẫn học sinh làm bài tập
- Gọi học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh minh
hoạ trong SGK, đọc thầm phần lời phía
dới mỗi bức tranh và trả lời câu hỏi
+ Truyện có những nhân vật nào?
+ Câu chuyện kể lại chuyện gì?
Bài tập 1 ( 64 )
- Dựa vào tranh và lời kể dới tranh, kể lại
cốt truyện Ba lỡi rìu
+ Truyện có hai nhân vật: chàng tiều phu
và cụ già ( tiên ông )
+ Kể lại việc chàng trai nghèo đi đốn củi
và đợc tiên ông thử thách tính thật thà,
Trang 16+ Truỵên có ý nghĩa gì?
*G/V: Câu chuyện kể lại việc chàng trai
đợc tiên ông thử thách tính thật thà, trung
thực qua những lỡi rìu
- Yêu cầu HS kể lại cốt truyện Giáo viên
cùng cả lớp nhận xét, bổ sung
- Học sinh đọc nội dung yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh phát triển ý nêu dới
mỗi tranh thành một đoạn văn kể
chuyện
- Giáo viên làm mẫu tranh 1
+ Anh chàng tiều phu làm gì?
+ Khi đó chàng trai nói gì?
+ Hình dáng của chàng tiều phu nh thế
( Gv đặt câu hỏi gợi ý )
trung thực qua việc mất rìu
+ Truyện khuyên chúng ta hãy trung thực, thật thà trong cuộc sống sẽ đợc h-ởng hạnh phúc
+ Chàng trai nói: “ Cả gia tài ta chỉ có l
-ỡi rìu này Nay mất rìu không biết lấy gì
để sống đây? ”+ Chàng trai nghèo, ở trần, đóng khố, ngời nhễ nhại mồ hôi, đầu quấn một chiếc khăn màu nâu
+ Lỡi rìu sắt của chàng bóng loáng
* Đoạn 2:
- Cụ già hiện lên
- Cụ hứa vớt rìu giúp chàng trai, chàng chắp tay cảm ơn
- Cụ già râu tóc bạc phơ, vể mặt hiền từ
* Đoạn 3:
- Cụ già vớt dới sông lên mộy lỡi rìu đa cho chàng trai Chàng ngồi trên bờ xua tay
- Cụ bảo: Lỡi rìu của con đây?
Chàng trai nói: Đây không phải là lỡi rìu của con.
Trang 17- Học bài và làm bài tập đầy đủ trớc khi đến lớp.
- Trong lớp hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài:
- Đội viên đeo khăn quàng đầy đủ
- Vệ sinh thân thể + VS lớp học + vệ sinh khu vực chuyên sạch sẽ
Tồn tại: - Đôi khi còn nói chuyện trong giờ:
- Một số ít HS còn lời học những môn học thuộc lòng
2/ Phơng hớng:
- Phát huy u điểm, khắc phục tồn tại
- Tiếp tục rèn chữ cho học sinh v o 20’ à đầu giờ chiều
- Thờng xuyên kiểm tra những học sinh lời học
- Duy trỡ tốt nền nếp đó cú
- Tiếp tục duy trỡ đụi bạn cựng tiến
- Thực hiện tốt an toàn giao thụng
1/ Giới thiệu bài:
2/ Đề bài:Nghe tin quê bạn bị thiệt hại do bão lũ gẩy ra, hãy viết th thăm hỏi và
động viên bạn em.
2/ Hớng dẫn nắm yêu cầu của đề:
Trang 18- GV cho HS nh¾c l¹i ND cÇn ghi nhí vÒ 3
Trang 19-Tuần 7
Thứ hai ngày 4 tháng 10 năm 2010 Tập đọc
Trung thu độc lập (T66)
Dạy D1 tiết2, D2 tiết3
A.Mục tiêu
1.Kiến thức:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa của bài: Tình thơng yêu các em nhỏ của anh chiến sỹ, ớc mơ của anh
về tơng lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nớc
2.Kĩ năng:
- Đọc trơn toàn bài Biết đọc diễn cảm đoạn văn thể hiện tình cảm yêu mến thiếu nhi,niềm tự hào, ớc mơ và hy vọng của anh chiến sỹ về tơng lai tơi đẹp của đất nớc, củathiếu nhi
I Tổ chức : Kiểm tra sĩ số học sinh.
II Bài cũ : 3 học sinh đọc theo vai truyện Chị em tôi trả lời câu hỏi nội dung bài.
III Bài mới.
1 Giới thiệu bài : Giới thiệu bằng tranh minh hoạ trong SGK
2 H ớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a.Luyện đọc
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- GV tóm tắt nội dung bài, hớng dẫn
chung cách đọc
+ Bài chia làm mấy đoạn ?
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn ( 3 lợt )
- GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu toàn bài
b Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn kết
hợp trả lời câu hỏi:
+ Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và nghĩ
tới các em trong thời gian nào?
+ Đối với thiếu niên tết trung thu có gì
- Đọc bài
+ Bài chia làm 3 đoạn
- Đọc nối tiếp đoạn
- Đọc chú giải
- Luyện đọc theo cặp
- 1 học sinh đọc toàn bài
Đoạn 1:
- Anh nghĩ vào thời điểm anh đứng gác
ở trại trong đêm trung thu độc lập đầu tiên
Trang 20+ Đứng gác trong đêm trung thu anh
chiến sĩ nghĩ tới điều gì?
+ Trăng trung thu có gì đẹp?
- Giải nghĩa từ : vằng vặc
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
+ Anh chiến sĩ tởng tợng đất nớc trong
những đêm trăng tơng lai ra sao?
+ Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm trung
thu độc lập?
+ Nội dung đoạn 2 là gì?
+ Cuộc sống hiện nay, theo em có gì
giống với mong ớc của anh chiến sĩ năm
xa?
+ Em ớc mơ đất nớc ta mai sau sẽ phát
triển nh thế nào?
+ Đoạn 3 cho em biết điều gì ?
+ Nội dung của bài nói lên điều gì?
- GV ghi nội dung lên bảng
c Đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài
- GV hớng dẫn HS luyện đọc một đoạn
trong bài.( đoạn 2 )
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV nhận xét, ghi điểm
-Trung thu là tết của các em, các em sẽ
đợc phá cỗ, rớc đèn
- Anh nghĩ tới các em nhỏ và nghĩ tới
t-ơng lai của các em
- Trăng đẹp của vẻ đẹp núi sông, tự do
độc lập: Trăng ngàn và gió núi bao la; trăng soi sáng xuống nớc Việt Nam độc lập yêu quý, trăng vằng vặc chiếu khắp thành phố, làng mạc,núi rừng…
+vằng vặc: rất sáng soi rõ khắp mọi nơi
1 Vẻ đẹp của ánh trăng trung thu.
Đoạn 2 :
- Dới áng trăng dòng thác nớc đổ xuống làm chạy máy phát điện; giữa biển rộng
cờ đỏ phấp phới bay trên những con tàu lớn
- Đó là vẻ đẹp của đất nớc đã hiện đại giàu có hơn rất nhiều so với những ngày
- Em mơ ớc đất nớc ta có một nền công nghiệp hiện đại phát triển ngang tầm thế giới
3 Niềm tin vào những ngày tơi đẹp sẽ
đến với trẻ em và đất nớc.
Nội dung : Tình thơng yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ớc của anh về t-
ơng lai của các em trong đêm trung
thu độc lập đầu tiên của đất nớc.
- HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung
- 3 HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theo dõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
- 2 học sinh thi đọc cả bài
4 Củng cố, dặn dò
Trang 21- Bài văn cho thấy tình cảm của anh chiến sĩ đối với các em nhỏ nh thế nào ?
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Về luyện đọc lại bài
-Kể chuyện
Lời ớc dới trăng (T69)Dạy D1 tiết4, D2 tiết5 ( thứ t )
A.Mục tiêu
1.Kiến thức:
- Hiểu truyện, trao đổi đợc với các bạn về ND, ý nghĩa câu chuyện (Những điều ớc cao
đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho mọi ngời)
- Chăm chú nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện
- Theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp đợc lời bạn
III Bài mới:
1/ Giới thiệu bài
2/ Giáo viên kể chuyện:
- GV kể cho HS nghe truyện Lời ớc dới
+ Cô cầu nguyện ở đâu?
+ Muốn có bầu không gian đẹp nh vậy
chúng ta cần phải làm gì?
- Cầu cho mẹ chị Yên bác hàng xómbên nhà con đợc khỏi bệnh
- Bên một hồ nớc có ánh trăng sáng soixuống mặt hồ lung linh rất đẹp
_ Bảo vệ môi trờng sống
+ Hành động của cô gái cho thấy cô gái là
Trang 22+ Tìm kết cục cho câu chuyện - HS tự nêu
b Thi kể chuyện trớc lớp
- GV cho HS kể chuyện theo nhóm
- HS thực hiện, mỗi HS kể một sự việc
- 1 học sinh kể toàn chuyện, kết hợp trả lờicâu hỏi ở yêu cầu
- GV cho HS bình chọn nhóm CN kể
chuyện hay nhất, hiểu truyện nhất, dự
đoán kết cục hợp lí, thú vị nhất
- Lớp nhận xét - bổ sung
IV.Củng cố - dặn dò:
- Qua câu chuyện em hiểu điều gì?
- Câu chuyện này kể thế nào cho hay?
- Nhận xét giờ học Về nhà: Su tầm một câu chuyện em thích
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài
-Tóm tắt nội dung bài- HD cach đọc
Trang 23- HS đọc trong nhóm
- 1 - 2 học sinh đọc cả bài
+ GV đọc diễn cảm toàn bài
+ý nghĩa:Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm dám nói ra sự thật
- Cho HS nhận xét và nêu cách đọc - 3 Học sinh đọc tiếp nối.- Toàn bài đọc giọng nhẹ nhàng hóm hỉnh,
nhấn giọng từ gợi tả, gợi cảm Đọc phânbiệt lời nhân vật…
- Gv hớng dẫn đọc diễn cảm đoạn từ: Hai
- Qua hai câu chuyện em rút ra bài học gì cho mình
- Toàn bài Chi em tôi đọc giọng nh thế nào?
- Nhận xét giờ học.VN học và ôn lại bài
Thứ ba ngày 5 tháng 10 năm 2010
Luyện từ và câu
Cách viết tên ngời, tên địa lí Việt Nam (T68)
Dạy D2 tiết1, D1 tiết2
Trang 24- GV: bảng phụ.
- HS: Viết sẵn bảng sơ đồ họ tên, tên riêng, tên đệm của ngời
C Các hoạt động dạy - học:
I Tổ chức: Kiểm tra sĩ số học sinh.
II Bài cũ : 2 học sinh lên bảng đặt câu với từ : tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu.
Nhận xét, ghi điểm
III Bài mới.
1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài lên bảng
- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV cùng học sinh nhận xét, chữa bài
trên phiếu
- GV nhận xét, dặn học sinh ghi nhớ
cách viết hoa khi viết địa chỉ
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Ghi nhớ SGK ( 68 )
Bài 1 ( 68 )Viết tên em và địa chỉ gia đình em
- Học sinh tự làm bài, viết tên mình và
địa chỉ gia đình vào vở.2 học sinh làm bài trên phiếu
Ví dụ :+ Mai Hải Linh, tổ 18 phờng Phan Thiết,thị xã Tuyên Quang
+ Trần Nam Hải, xóm 8 xã ỷ La, thị xã tuyên Quang
+ Ma Thị Trang, thôn An Hoà 4, xã An Tờng, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
- Học sinh dới lớp đổi chéo vở kiểm tra, nhận xét
Bài 2 ( 68 )-Viết tên một số xã ( phờng, thị trấn ) ở huyện ( quận, thị xã, thành phố ) của em
- HS làm bài vào vở 3 học sinh làm bài vào PHT
- Nêu ý kiến
Trang 25- Yêu cầu học sinh làm bài
- Gọi học sinh nhận xét cách viết của
bạn
- Yêu cầu học sinh nói rõ vì sao lại viết
hoa từ đó mà từ khác lại không viết hoa?
Bài 3 ( 68 )Viết tên và tìm trên bản đồ :
- Hoạt động nhóm 2, làm bài vào PHT
- Đại diện các nhóm dán bài lên bảng lớp, đọc kết quả và tìm các địa danh đó trên bản đồ
a Các quận huyện, thị xã ở tỉnh, thành phố của em
b Các danh lam thắng cảnh, di tích lịch
sử ở tỉnh hoặc thành phố của em
Ví dụ: Các địa danh, DLTC, DTLS của Tuyên Quang
a phờng Phan Thiết, phờng Minh Xuân, xã ỷ La, xã Nông Tiến, huyện Hàm Yên,huyện Sơn Dơng, thị xã Tuyên Quang,
b cây đa Tân Trào, thành nhà Mạc, khu
di tích lịch sử Kim Bình, thác Mơ, suối Tiên,
- Tìm đúng và viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng tr/ch (hoặc có vần
ơm/-ơng) để điền vào chỗ trống hợp với nghĩa đã cho
Trang 26C Các hoạt động dạy - học
I Tổ chức: Kiểm tra sĩ số học sinh.
II Bài cũ : Học sinh viết bảng con :sung sớng, suôn sẻ, xanh xanh, xấu xí.
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài : Ghi đầu bài lên bảng
2 H ớng dẫn học sinh nhớ- viết
a Tìm hiểu nội dung bài
- Gọi HS đọc bài
- GV đọc bài
- Cho HS luyện viết từ ngữ dễ sai
- Hớng dẫn học sinh cách trình bày bài
- Giáo viên cùng học sinh chữa bài trên
phiếu học tập.Nhận xét, chốt lại lời giải
- Viết đoạn thơ theo trí nhớ, tự soát lại bài
Bài 2 ( 67 )Tìm những chữ bị bỏ trống để hoàn chỉnhcác đoạn văn
- Học sinh đọc thầm đoạn văn, suy nghĩ làm bài vào VBT 2 học sinh làm bài trên phiếu học tập
a.Những chữ bị bỏ trống bắt đầu bằng tr hoặc ch
trí tuệ - phẩm chất - trong lòng đất -chế
ngự - chinh phục - vũ trụ - chủ nhân.
Trang 272.Kĩ năng:
- Đọc trơn tru, trôi chảy, rành mạch một đoạn kịch.
- Biết ngắt giọng rõ ràng, đủ để phân biệt tên nhân vật, lời kể của nhân vật
- Đọc đúng các từ địa phơng, dễ phát âm sai Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi,câu cảm
- Biết đọc vở kịch với giọng rõ ràng, hồn nhiên, thể hiện đợc tâm trạng háo hức, ngạcnhiên, thán phục của Tin-tin và Min-tin; Thái độ tự tin, tự hào của những em bé ở V-
ơng quốc Tơng Lai Biết hợp tác phân vai đọc vở kịch
I.Tổ chức: Kiểm tra sĩ số học sinh
II Bài cũ : 2 học sinh đọc bài Trung thu độc lập và trả lời câu hỏi nội dung bài.
Nhận xét, ghi điểm
III Bài mới
1 Giới thiệu bài: Giới thiệu bằng tranh minh hoạ trong SGK Ghi đầu bài lên bảng
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài
- Gọi học sinh đọc chú giải
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu toàn bài
b Tìm hiểu bài
- Tổ chức cho HS đối thoại tìm hiểu nội
dung màn kịch và trả lời câu hỏi:
+ Câu chuyện diễn ra ở đâu?
Trang 28+ Tin - tin và Mi - tin đi đến đâu và gặp
* Giải nghĩa:trờng sinh
+ Các phát minh ấy thể hiện những mơ
-ớc gì của con ngời?
GV : Yêu cầu HS quan sát tranh để nhận
ra Tin - tin, Mi - tin và em bé
HS : Quan sát tranh và nêu các nhân vật
GV: Yêu cầu học sinh đọc thầm bài và
trả lời câu hỏi:
+ Câu chuyện diễn ra ở đâu ?
+ Những trái cây mà Tin - tin và Mi - tin
nhìn thấy trong khu vờn có gì khác lạ?
+ Em thích gì ở Vơng quốc Tơng Lai?
+ Màn 2 cho em biết điều gì?
HS: Trao đổi nhóm 2, tìm nội dung màn
kịch
- Tin - tin và Mi - tin đi đến vơng quốc Tơng lai và trò chuyện với các bạn nhỏ sắp ra đời
- Vì những bạn nhỏ ở đây hiện nay cha
ra đời, nên bạn nào cũng mơ ớc làm đợc những điều kỳ lạ trong cuộc sống
- Các bạn sáng chế ra:
+ Vật làm cho con ngời hạnh phúc + Ba mơi vị thuốc trờng sinh
+ Một loại ánh sáng kỳ lạ + Một cái máy biết bay trên không nh chim
* trờng sinh: sống lâu muôn tuổi
- Thể hiện ớc mơ của con ngời: đợc sống hạnh phúc, sống lâu, sống trong môi tr-ờng tràn đầy ánh sáng, trinh phục đợc vũtrụ
1 Những phát minh của các bạn nhỏ thể hiện ớc mơ của con ngời.
- 7 HS thực hiện đọc phân vai
Màn 2:
- Câu chuyện diễn ra trong khu vờn kỳ diệu
- Những trái cây to và rất lạ:
Chùm nho quả to đến nỗi Tin - tin tởng
đó là chùm lê phải thốt lên: “ Chùm lê
đẹp quá,,Những quả táo đỏ to đễn nỗi Tin - tin t-ởng đó là quả da đỏ
Những quả da to đến nỗi Tin - tin tởng
đó là những quả bí đỏ
HS tự trả lời theo ý mình
2 Những trái cây kỳ lạ ở Vơng quốc
T-ơng Lai.
Trang 29HS :Ghi vào vở, nhắc lại nội dung
- GV nhận xét chung, ghi điểm
mong muốn tốt đẹp của các bạn nhỏ ở vơng quốc Tơng Lai.
- 6 HS tham gia đọc phân vai, cả lớp theodõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc nhóm
- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện (T72)
Dạy D2 tiết 4,D1 tiết6
- GV: BP ghi nội dung 4 sự việc ứng với 4 đoạn của cốt truyện vào nghề
Viết sẵn nội dung bài tập 2 vào bảng phụ
- HS ; VBT
C Các hoạt động dạy - học:
I.Tổ chức:
II.Bài cũ:
Cho 1 HS kể chuyện Ba lỡi rìu
- Cốt truyện gồm có mấy phần là những phần nào?
III.Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Dạy bài mới
Cho HS quan sát tranh sgk/73
- HS quan sát tranh
- Bức tranh vẽ những gì? - Vẽ 1 cô bé tay cầm chổi và đang làm
quen với con ngựa Phía cửa có mộtngời đàn ông…
- Cô bé trong tranh chính là nhân vật
Trang 30Va-li-a Va-li-a mơ ớc gì sau buổi
cùng cha đi xem xiếc và cô thực hiện
mơ ớc đó nh thế nào? Cô cùng các
em đi tìm hiểu cốt truyện sau:
- GV ghi bảng :1 Cốt truyện – Vào
nghề
- HS lắng nghe
+ Cho HS đọc bài + 3 học sinh đọc cốt truyện "Vào
nghề"
- GV chia 4 đoạn cho hs thảo luận
nhóm 2 và nêu sự việc chính của từng
- Cho 1 HS đọc lại toàn bộ 4 sự việc:
- HS nêu sự việc chính của từng đoạntrong cốt truyện
+Sự việc 1:
- HS n/x, bổ sung; Nhiều HS nêu lại.+Sự việc 2- 3 -4
- 1 HS đọc
- Cốt truyện vào nghề có 4 sự việc
nếu cô bỏ bớt 1 hoặc 2 sự việc chúng
- Vài HS đọc và nêu rõ yêu cầu
+ Cho HS đọc bài - 4 HS đọc tiếp nối 4 đoạn cha hoàn
chỉnh của truyện "Vào nghề"
- GV chia lớp thành 4 nhóm từ 1- 4:
- Cho mỗi nhóm đọc ứng với mỗi
đoạn cha hoàn chỉnh:
- 4 HS đại diện 4 nhóm đọc 4 đoạn
- Hà đã viết đoạn kết thúc thiếu đoạn
mở đầu và diễn biến
- Nhóm 1 bổ sung đoạn mở đầu vàodiễn biến
- HS nhận xét
- GV phát giấy và bút và nêu lu ý khi
viết bài: - Th kí viết bài, nhóm trởng điềukhiển
- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm:
- Cho các nhóm dán bài lên bảng: - Các nhóm dán bài
- Cho đại diện các nhóm đọc bài
Trang 31- Cốt truyện : Vào nghề có mấy sự việc? Nêu cụ thể từng sự việc? - GV
hệ thống bài học
- Nhận xét gờ học
Luyện viết : Chị em tôi (T59)
Dạy D2 tiết7; D1 tiết 6
A Mục tiêu:
1.Kiến thức:Viết từ: Nó cời giả bộ ngây thơ… làm cho tôI tỉnh ngộ
- Hiểu nội dung đoạn văn bằng những câu nói ngây thơ cô em đã làm cho chị mình tỉnh ngộ và thôI không nói dối
2.Kĩ năng: Rèn luyện chữ viết trong giờ, viết đủ nội dung bài chính tả, viết đúng các
tiếng: sững sờ,ráng, rạp, cuồng phong
3.Thái độ:Có ý thức tự giác trong giờ viết bài.
GV đọc bài viết lần 1 -HS lắng nghe phát hiện những tiếng khó
viết trong bài
- Qua đoạn vừa đọc cô em đã làm gì để
cô chi tỉnh ngộ và không nói dối? Nó giả bộ ngây thơ hỏi chị: Hồi nãy chị bảo đi học nhóm cơ mà?Vào rạp chiếu
- Sững sờ,ráng, rạp, cuồng phong
-HS viết những tiếng hay nhầm ra nháp-HS phát âm lại
- GV đọc lại từng câucho HS nghe viết
Luyện tập viết tên ngời tên địa lí Việt Nam (T74)
Dạy D2 tiết1,D1 tiết2
Trang 32I Tổ chức: Kiểm tra sĩ số học sinh.
II Bài cũ : Học sinh nêu quy tắc viết tên ngời, tên địa lý Việt Nam Lấy ví dụ.( 2 học sinh )
Nhận xét, ghi điểm
III Bài mới
1 Giới thiệu bài : Ghi đầu bài lên bảng
+ Bài ca dao cho em biết điều gì?
- GV:Treo bản đồ địa lý Việt Nam lên
bảng, nêu nhiệm vụ cho học sinh
- HS : Dán phiếu, trình bày kết quả Đổi chéo phiếu kiểm tra
- hs: Đọc lại bài ca dao đã hoàn chỉnhHàng Bồ, Hàng Bạc, Hàng Gai, Hàng Chiếu, Hàng Hài, Mã Vĩ, Hàng Giấy, Hàng Cót, Hàng Mây, Hàng Đàn, Hàng Than, Phúc Kiến, Hàng Mã, Hàng Mắm, Hàng Ngang, Hàng Đồng, Hàng Nón, Hàng Hòm, Hàng Đậu, Hàng Bông, Hàng Bè, Hàng Bát, Hàng Tre, Hàng Giấy, Hàng The, Hàng Gà
- Bài ca dao giới thiệu cho em biết tên 36phố cổ của Hà Nội
Bài tập 2 ( 74 )
- hs đọc yêu cầu bài
- HS trao đổi nhóm 2, làm bài vào VBT
- HS trình bày kết quả, nhận xét- bổ sung
- Tên các tỉnh:
VD: + Vùng Tây Bắc: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Hoà Bình
Trang 33ta, viết lại các tên đó.
- GV : Nhận xét, bổ sung Tuyên dơng
nhóm tìm đợc nhiều từ nhất
- Học sinh viết bài vào vở
Yên Bái, Tuyên Quang, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh
+ Vùng Tây Nguyên: Kon Tum, Đắk Lắk
- Tên các Thành phố+ Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Huế, Cần Thơ
- Các danh lam thắng cảnh:
+ Vịnh Hạ Long, hồ Ba Bể, hồ Hoàn Kiếm, hồ Xuân Hơng, hồ Than Thở + Núi Tam Đảo, núi Ba Vì, núi Ngự Bình, núi Bà Đen, động Tam Thanh
- Các di tích lịch sử:
+ Thành Cổ Loa, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Hoàng Thành Huế, hang Pắc Bó, cây đa Tân Trào
4 Củng cố, dặn dò
- Nêu quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lý Việt Nam
- Nhận xét tiết học
Hớng dẫn tự học
-Ôn: Tập làm văn
Luyện tập phát triển câu chuyện (T75)
Dạy D2 tiết4 , D1 tiết6
Trang 34Đề bài: Dựa vào tranh minh hoạ và lời kể dới mỗi tranh, em hãy tởng tợng và
kể lại câu chuyện: Ba lỡi rìu
- Hớng dẫn học sinh phân tích đề
- Cho HS đọc gợi ý
- GV hớng dẫn kẻ theo trình tự thời gian
- Hình dung đầy đủ diễn biến trong mỗi
- HS thảo luận và trả lời
VD: Anh chàng tiều phu ngời to khoẻ,mình để trần mặc khố
-ông già râu tóc bạc phơ ,hiền từ
- GV nhận xét - đánh giá - Nhận xét bài của bạn
IV Củng cố - dặn dò:
- Câu chuyện cần sắp xếp nh thế nào?
- Nhận xét giờ học.Về nhà ôn bài + chuẩn bị bài sau
Thứ bảy ngày9 tháng10 năm 2010
Tập làm văn
Luyện tập phát triển câu chuyện (T75)
DạyD2 tiết1 , D1 tiết2
Đề bài: Trong giấc mơ mình gặp bà tiên (trong hoàn cảnh nào) cho ba điều
-ớc và em đã thực hiện cả 3 điều -ớc đó Hãy kể lại câu chuyệnn ấy theo trình tự thời gian.
Trang 35VD: Em mơ thấy mình gặp bà tiên trong
hoàn cảnh nào? Vì sao bà tiên cho em ba
điều ớc?
+ Em gặp bà tiên trong giấc ngủ tra, emmơ thấy mình đang mót thóc.Vì bà thấy
em hiếu thảo biết giúp đỡ cha mẹ
Bà thấy em mồ hôi nhễ nhại
- Dựa vào đâu em phát triển đợc câu chuyện này?
- Nhận xét giờ học.Về nhà ôn bài + chuẩn bị bài sau
GDTT: Sinh hoạt lớp
1 1/ Nhận xét chung:
Duy trì tỷ lệ chuyên cần cao, đi học đúng giờ, xếp hàng ra vào lớp nhanh nhẹn
Thực hiện tơng đối tốt nội quy của nhà trờng
Đã có tiến bộ trong học tập:
+ Về tính toán:
+ Về viết chữ:
.- Vệ sinh lớp - khu vực chuyên sạch sẽ
Có ý thức tự quản, tự giác trong học tập
Tồn tại:
Đi học hay quên đồ dùng:
Còn hiện tợng lời học bài
2/ Tuyên dơng và nhắc nhở:
a Tuyên dơng các em HS có ý thức trong các hoạt động:
Trà My, Quỳnh, Huyền Trang, Trờng
b, Nhắc nhở những HS còn thiếu ý thức trong học tập:
Bảo Ngọc, Quang, Huy Hoàng
3/ Phơng hớng tuần sau.
Phát huy u điểm, khắc phục tồn tại trong tuần qua
Tiếp tục rèn chữ và cách tính toán cho vài học sinh
Thờng xuyên kiểm tra việc học và làm bài ở nhà
Yêu cầu vệ sinh bồn cây nhanh hơn để kịp giờ học
Trang 363.Thái độ:
- Luôn có ớc mơ và việc làm tốt đẹp để thế giới sống của chúng ta ngày càng tốt đẹphơn
B Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ ( SGK giới thiệu bài )
- Bảng phụ viết nội dung chính của bài
- HS : SGK
C Các hoạt động dạy - học.
I Tổ chức: Kiểm tra sĩ số học sinh.
II Bài cũ : 2 học sinh đọc lại vở kịch : ở vơng quốc tơng lai Trả lời câu hỏi trong
SGK
III Bài mới
1 Giới thiệu bài: Giới thiệu bằng tranh minh hạo trong SGK
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- GV tóm tắt nội dung, hớng dẫn chung
cách đọc
- GV chia đoạn: bài chia làm 4 phần
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn ( 3 lợt)
Trang 37- GV đọc mẫu toàn bài.
+ Mỗi khổ thơ nói lên điều gì?
+ Các bạn nhỏ mong ớc điều gì qua từng
khổ thơ?
* Giải nghĩa từ :phép lạ
+ Em hiểu câu thơ : “ Mãi mãi không
còn mùa đông” ý nói gì?
+ Câu thơ : “ Hoá trái bom thành trái
ngon” có nghĩa là mong ớc điều gì?
+ Bài thơ nói lên điều gì?
- GV ghi nội dung lên bảng
c.Luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng khổ
- 1 học sinh đọc cả bài
- Câu thơ: “ Nếu chúng mình có phép lạ” đợc lặp đi lặp lại nhiều lần, mỗi lần
bắt đầu một khổ thơ Lặp lại 2 lần khi kếtthúc bài thơ
- Nói lên ớc muốn của các bạn nhỏ rất tha thiết Các bạn luôn mong mỏi một thế giới hoà bình tốt đẹp để trẻ em đợc sống đầy đủ và hạnh phúc
- Mỗi khổ thơ nói lên một điều ớc của các bạn nhỏ
Khổ 1: Ước mơ cây mau lớn để cho quả ngọt
Phép lạ: phép làm thay đổi đợc mọi vật
nh mong muốnKhổ 2: Ước mơ trở thành ngời lớn để làm việc
Khổ 3: Ước mơ không còn mùa đông giárét
Khổ 4: Ước mơ không còn chiến tranh
- Câu thơ nói lên ớc muốn của các bạn Thiếu nhi Ước không có mùa đông giá lạnh, thời tiết lúc nào cũng dễ chịu, không còn thiên tai gây bão lũ hay bất cứtai hoạ nào đe doạ con ngời
- Ước thế giới hoà bình không còn bom
đạn, chiến tranh
- Đó là những ớc mơ lớn, những ớc mơ cao đẹp, ớc mơ về một cuộc sống no đủ,
ớc mơ đợc làm việc, ớc mơ không còn thiên tai, thế giới chung sống trong hoà bình
- HS tự nêu theo ý mìnhVD: Em thích ớc mơ ngủ dậy thành ngời lớn ngay để chinh phục đại dơng, bầu trời Vì em rất thích khám phá thế giới Nội dung: Bài thơ nói vè ớc mơ của các
bạn nhỏ muốn có những phép lạ để làm cho thế giới tốt đẹp hơn.
- HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung
- 4 HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theo dõi cách đọc
Trang 38thơ để tìm ra cách đọc hay.
- GV hớng dẫn HS luyện đọc một đoạn
thơ trong bài.( Đoạn 2 )
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc
- Hiểu truyện, trao đổi đợc với các bạn về ND, ý nghĩa câu chuyện (Những điều ớc cao
đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho mọi ngời)
2.Kĩ năng:
Rèn kn nói:
- Dựa vào gợi ý SGK biết kể tự nhiên, bằng lời của mình 1 câu chuyện (mẩu chuyện,
đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về 1 ớc mơ, hoặc ớc mơ viển vông phi lý
Rèn kỹ năng nghe:
3.Thái độ:
- Chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
B Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạSGK "lời ớc dới trăng"
- Đồ dùng học tập sách, báo, truyện viết về ớc mơ, truyện đọc lớp 4
- GV gạch dới những từ quan trọng của đề - 2 đến 3 học sinh đọc
+ Cho HS đọc gơi ý sgk - 3 HS đọc tiếp nối
Trang 39- Theo gợi ý có 2 truyện vốn đã học trong
chuyện không có trong sgk để đợc cộng
thêm điểm
- GV cho HS giới thiệu truyện kể - VD: Tôi muốn kể câu chuyện: "Cô bé
bán diêm" của An - đéc - xen Truyện nói
về ớc mơ cuộc sống no đủ, hạnh phúc củacô bé bán diêm đáng thơng
- Mẹ tôi đã khóc khi nghe tôi đọc truyệnnày
- Khi kể chuyện em cần lu ý điều gì? - Kể chuyện có đầu, có cuối gồm 3 phần
mở đầu, diễn biến, kết thúc
- GV nhắc hs khi kể xong cần trao đổi với
bạn về nội dung về ý nghĩa của câu
chuyện Với những truyện dài có thể chỉ
kể 1 đến 2 đoạn
b Thực hành kể truyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- GV cho HS kể chuyện - HS kể chuyện theo cặp
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện trớc lớp - HS kể chuyện
Lớp cùng trao đổi, đối thoại về nhân vật,chi tiết, ý nghĩa
Cách viết tên ngời, tên địa lí Việt Nam (T68)
Dạy D1 tiết6, D2 tiết7
Trang 40a.Ôn lại lí thuyết cách viết hoa tên ngời, tên địa lí Việt Nam.
* Cho HS nhận xét cách viết tên ngời, tên
địa lí đã cho
- Mỗi tên riêng đã cho gồm mấy tiếng? - Gồm 2 tiếng
- Chữ cái đầu của mỗi tiếng đợc viết nh
- Khi viết tên ngời và tên địa lí Việt Nam
ta viết ntn để tạo thành tên đó? - Cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếngđể tạo thành tên đó
- Tên ngời Việt thờng gồm những phần
Lớp nhận xét - bổ sung
- GV đánh giá
b Bài số 2:
- Viết tên 1 số xã (phờng, thị trấn) ở huyện
(quận, thị xã, thành phố) của em?
VD: phờng Phan Thiết;
- Thành phố Tuyên Quang, tỉnh TuyênQuang
- Huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên QuangY/C học sinh thực hành viết vào vở bài tập c.Bài số 3:Thực hành viết tên các bạn
trong tổ
IV Củng cố - dặn dò:
- Nêu quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí Việt Nam
-Nhận xét giờ học VN ôn bài + chuẩn bị bài: Luyện tập