1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 (chuẩn ko cần chỉnh)

30 445 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đường đi Sa Pa
Người hướng dẫn PT. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Tập đọc
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 318,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc diễn cảm và HTL - GV gọi 6 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ - 3 HS lên bảng thực hiện y/c - Lắng nghe - HS đọc nối tiếp nhau đọc bài theo trình tự - 1 HS đọc phần chú giải - 2 HS ngồi c

Trang 1

II/ Đồ dung dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, ảnh về cảnh Sa Pa

III/ Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 – 2 HS đọc bài Chim sẻ và trả lời

trong SGK

- Nhận xét cho điểm HS

1 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu bài học

2.2 Hướng dẫn luyên đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của

bài (3 lược HS đọc) GV sửa lỗi phát âm,

ngắt giọng cho từng HS

- Y/c HS tìm hiểu nghĩa của các từ khó trong

bài

- Y/c HS đọc bài theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc

b Tìm hiểu bài :

- Gợi ý tra lời câu hỏi:

+ Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh đẹp

về cảnh và người Hãy miêu tả những điều

em hình dung đượcvề mỗi bức tranh ấy

- Gọi HS phát biểu Nghe và nhận xét ý kiến

của HS

+ Hãy cho biết mỗi đoạn văn gợi cho chúng

ta điều gì?

+ Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “Món quà kì

diệu của thiên nhiên”?

+ Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối

với cảnh đẹp Sa Pa ntn?

- 2 HS lên bảng thực hiện theo y/c

- Nhận xét

- Lắng nghe

- HS đọc bài tiếp nối theo trình tự:

+ Đ1: Xe chúng tôi … lướt thướt liễu rũ + Đ2: Buổi chiều … sương núi tím nhạt + Đ3: Hôm sau … đất nước ta

- 1 HS đọc thành tiếng phần chú giải

- 2 HS ngồi cùng bàn đọc nối tiếp từng đoạn

- HS đọc toàn bài

- Theo dõi GV đọc mẫu

- 3 HS nối tiếp nhau phát biểu Sau mỗi lần HSphát biểu, HS khác bổ sung ý kiến để có câu trảlời đầy đủ

+ Đoạn 1: Phong cảnh đường lên Sa Pa Đoạn 2: Phong cảnh một thị trấn trên đuờnglên Sa Pa

Đoạn 3: Cảnh đẹp Sa Pa.+ Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạnhlung, hiếm có

+ Tác giả ngướng mộ, háo hức trước cảnh đẹp

Sa Pa Ca ngợi: Sa Pa quả là món quà diệu kìcủa thiên nhiên dành cho đất nước ta

Trang 2

c Đọc diễn cảm

- Y/c 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của

bài

+ GV đọc mẫu đoạn văn

+ Y/c HS luyện đọc theo cặp

+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Tổ chức cho HS đọc thuộc long đoạn 3

- Nhận xét cho điểm HS

3 Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học Y/c HS về nhà HTL đoạn

3 và soạn bài Trăng ơi … từ đâu đến

- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn

- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc diễn cảm

- 3 – 4 HS thi đọc

Trang 3

Thứ tư ngày 1 tháng 4 năm 2009

Tập đọc: Trăng ơi … từ đâu đến ?

II/ Đồ dung dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III/ Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng đoạn cuối bài, 1

HS đọc toàn bài Đướng đi Sa Pa và trả lời

câu hỏi về nội dung bài

- Nhận xét

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu bài học

2.2 Hướng dẫn luyên đọc

- Y/c 6 HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ

(3 lượt) GV sửa lỗi phát âm ngắt giọng cho

HS

- Y/c HS tìm hiểu nghĩa của các từ ngữ mới

- Y/c HS đọc bài theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài

- Y /c HS đọc 4 khổ tiếp theo trả lời:

+ Trong mỗi khổ thơ tiếp theo, vầng trăng

gắn với một đối tượng cụ thể Đó là những

gì, những ai?

* Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ là vầng

trăng dưới con mắt nhìn của trẻ thơ

+ Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối

với quê hương, đất nước ntn?

Đọc diễn cảm và HTL

- GV gọi 6 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ

- 3 HS lên bảng thực hiện y/c

- Lắng nghe

- HS đọc nối tiếp nhau đọc bài theo trình tự

- 1 HS đọc phần chú giải

- 2 HS ngồi cùng bàn đọc nối tiếp từng khổ thơ

- 2 HS đọc toàn bài trước lớp

- Lắng nghe GV đọc mẫu

+ Trăng hồng như quả chín, trăng tròn như mắt

cá + Trăng hồng như kquả chín treo lửng lơ nướcnhà ; Trăng tròn như mắt cá không bao giờchớp mi

+ Đó là sân chơi, quả bong, loòi mẹ ru, hú cuội,đường hành quân, chú bộ đội, góc sân - những

đồ chơi, sự vật gần gũi với trẻ em, …

+ Tác giả rất yêu trăng, yêu mến, tự hào về quêhương đất nước, cho rằng không có nơi nào

sáng hơn đất nước em

- 6 HS đọc thành tiếng

Trang 4

thơ Y/c cả lớp theo dõi tìm ra cách đọc hay

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm 3 khổ

HTL bài thơ Dặn HS tìm một tin trên báo

Nhi đồng hoặc thiếu nhi tiền phong, chuẩn

bị cho tiết TLV Luyện tập tóm tắc tin tức

- 2 HS ngồi cùng bàn đọc tiếp nối

- 3 HS thi đọc

- Trăng hồng như quả chín/ lửng lơ lên trướcnhà/ Trăng tròn như mắt cá, chẳng bao giờ chớpmi/ trăng bay như quả bóng, Bạn nào đá lêntrời

Khoa học: Thực vật cần gì để sống?

I/ Mục tiêu:

- Nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước, không khí, ánh sáng, nhiệt

độ và chất khoáng

II/ Đồ dùng dạy học: Hình trang 114, 115 SGK

III/ Hoạt động dạy học:

I.Ổn định lớp:

II.Kiểm tra bài cũ

III Bài mới:

Giới thiệu bài: nêu mục tiêu

HĐ1: Trình bày cách tiến hành thí nghiệm

thực vật cần gì để sống

* Mục tiêu:

- Biết cách làm thí nghiệm chứng minh vai

trò của nước, chất khoáng, không khí và ánh

sang đối với đời sống thực vật

* Cách tiến hành:

- Kiểm tra việc chuẩn bị cây trồng của HS

- Tổ chức cho HS tiến hành báo cáo kết quả

- Nhóm trưởng phân công:

+ Đặt các chậu cây và 5 lon sữa dã chuẩn bịtrước lên bàn

+ Quan sát H1, đọc chỉ hướng dẫn và thựchiện theo hướng dẫn của trang 114 SGK + Lưu ý đối với cây 2, dùng keo trong suôt

Trang 5

- Y/c đại diện các nhóm lên trình bày công

việc các em đã làm

+ Điều kiện sống của cây 1, 2, 3, 4, 5 là gì?

* Kết luận: Muốn biết cây cần gì để sống, ta

có thể làm thí nghiệm bằng cách trồng cây

trong điều kiện sống thiếu từng yếu tố Riêng

cây đối chứng phải đảm bảo được cung cấp

tất cả mọi yếu tố cần cho cây sống

HĐ2: Dự đoán kết quả thí nghiệm

- Dặn HS về nhà sưu tầm tranh ảnh, tên 3

loài cây sống nơi khô hạn 3 loài cây sống nơi

ẩm ướt, 3 loài cây sống dưới nước

để bôi vào 2 mặt lá của cây 2 + Viết nhãn và ghi tóm tắt điều kiện sốngcủa cây đó rồi dán vào từng lon sữa

Các yêu tố mà cây

được cung cấp Ánh sáng Không khí Nước

Chấtkhoáng cótrong đất Dự đoán kết quả

bình thường

Trang 6

Khoa học: Nhu cầu nước của thực vật

I/ Mục tiêu:

Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về nước khác nhau

II/ Đồ dùng dạy học:

- Hình trang 166, 167 SGK

- Sưu tâm tranh ảnh hoặc cây thật sống ở những nơi khô hạn, nơi ẩm ướt và dưới nước

III/ Hoạt động dạy học:

I.Ổn định lớp:

II.Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng y/c trả lời câu hỏi về nội

dung bài trước

- Nhận xét cho điểm HS

III Bài mới:

Giới thiệu bài: nêu mục tiêu

HĐ1: Tìm hiểu nhu cầu nước của các loài

+ Nhóm cây sống dưới nước

+ Nhóm cây sống trên cạn chịu được khô hạn

+ Nhóm cây sống trên cạn ưa ẩm ướt

+ Nhóm cây sống được cả trên cạn và dưới

nước

- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm

* Kết luận: Các loài cây khác nhau có nhu

cầu về nước khác nhau Có cây ưa ẩm, có cây

chịu được khô cạn

HĐ2: Tìm hiểu nhu câu về nước của một

cây ở những giai đoạn phát triển khác

nhau và ứng dụng trong trồng trọt

* Mục tiêu:

- Nêu một số ví dụ về cùng một loại cây,

trong những giai đoạn phát triển khác nhau

cần những lượng nuớc khác nhau

- Nêu ứng dụng trong trồng trọt về nhu cầu

nước của cây

- 2 HS lên bảng trả lời

- lắng nghe

- Hoạt động trong nhóm, mỗi nhóm 4 HS

- Nhóm trưởng tập hợp tranh ảnh của nhữngcây sống ở nơi khô cạn, nơi ẩm ướt, sốngdưới nước mà các thành viên trong nhóm đãsưu tầm Cùng nhau làm các phiếu ghi lạinhu cầu về nước

- Các nhóm trưng bày sản phẩm của nhómmình Sau đó đi xem sản phẩm của cácnhóm khác và đánh giá lẫn nhau

- Lắng nghe

Trang 7

* Cách tiến hành

- Y/c HS quan sát hình trang 117 SGK và trả

lời câu hỏi:

+ Vào giai đoạn nào cây lúa cần nhiều nước?

+ Em còn viết những loại cây nào mà ở

những giai đoạn phát triển khác nhau sẽ cần

những lượng nước khác nhau?

* Kết luận:

- Cùng một loai cây, trong những giai đoạn

phát triển khác nhau cần có những lượng

nước khác nhau

- Biết nhu cầu về nước của cây để có chế độ

tưới và tiêu nuớc hợp lí cho từng loại cây vào

từng thời kì phát triển của một cây mới có

thể đạt đựoc năng suất cao

Củng cố dặn dò

- Gọi 2 HS đọc mục Bạn cần biết trang 117

SGK

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

- Quan sát và trả lời câu hỏi

+ Lúa đang làm đòng + Lúa mới cấy

Cây ngô: lúc nẩy mầm đến lúc ra hoa cần

có đủ nước nhưng bắt đầu ra hạt thi khôngcần nước

Cây rau cải, cây xà lách, xu hào cần phải

có nước thường xuyên …

Thứ năm ngày 2 tháng 4 năm 2009

Kể chuyện: Đôi cánh của Ngựa Trắng

I/ Mục tiêu:

- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa (SGK), kể lại được từng đoạn và kể nối tiếp toàn

bộ câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng rõ ràng, đủ ý (BT1)

- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện (BT2)

II/ Đồ dùng dạy học:Tranh minh hoạ trong SGK

III/ Các hoạt động dạy và học:

I.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 HS kể lại câu chuyện em được dã

chứng kiến hoặc tham gia nói về long dũng

cảm

- Nhận xét cho điểm HS

II Bài mới

1 Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu của bài

2 GV kể chuyện

- GV kể lần 1: Giọng đọc chậm rãi, nhẹ

nhàng ở đoạn dầu Nhấn going ở những từ

ngữ ca ngợi vẻ đẹp của Ngựa Trắng

- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh

minh hoạ

- HS kể chuyện HS cả lớp theo dõi nhận xét

- Lắng nghe

- Lắng nghe GV kể

- Theo dõi GV phân tích

- Phần lời ứng với mỗi tranh+ T1: Hai mẹ con Ngựa trắng quấn quýt bênnhau

Trang 8

3 Hướng dẫn HS kể chuyện và trao đổi về

ý nghĩa câu chuyện

- Gọi HS đọc y/c của bài tập 1, 2

- Kể chuyện theo nhóm:

- Thi kể chuyện truớc lớp

+ Tổ chức cho 2 nhóm thi kể trước lớp theo

hình thức tiếp nối

+ Tổ chức cho HS thi kể toàn bộ chuyện

+ Khi HS kể GV khuyến khích các HS dưới

lớp đặt câu hỏi về nội dung câu chuyện cho

- Có thể dùng câu tục ngữ nào để nói về

chuyến đi của Ngựa Trắng ?

- Nhận xét tiết học Tuyên duơng các HS,

nhóm HS hoạt động tích cực

- Dặn HS về nhà kể lại cho người thân nghe

và tim những câu chuyện được nghe, được

học về du lịch thám hiểm

+ T2: Ngựa Trắng ước ao có cánh như ĐạiBàng Núi Đại Bàng bảo nó: Muốn có cánhphải đi tìm, đừng suốt ngày quanh quẩncạnh mẹ

T3: Ngựa Trắng xin phép mẹ được đi xacùng Đại Bàng

T4: Sói Xám ngáng đường Ngựa Trắng

T5: Đại Bàng Núi lao từ trên cao xuống, bổmạnh vào trán Sói, cứu Ngựa Trắng thoátnạn

T6: Đại Bàng sải cánh Ngựa Trắng thấybốn chân mình thật sự bay như Đại Bàng

- 1 HS đọc

- Mỗi nhóm gồm 2 hoặc 3 HS tiếp nối nhau

kể từng đoạn câu chuyện Sau đó từng em

kể toàn chuyện, cùng các bạn trao đổi về ýnghĩa câu chuyện

+ 2 nhóm thi kể nối tiếp, mỗi nhóm có 3 HS+ 2 HS kể toàn bộ câu chuyện trước lớp

+ Trao đổi với nhau trước lớp về nội dungcâu chuyện

- Vì nó mơ ước được có đôi cánh như ĐạiBàng

- Chuyến đi mang lại cho Ngựa Trắng nhiềuhiểu biết, làm cho Ngựa Trắng bạo dạn hơn,làm cho bốn vó của Ngựa Trắng thực sự trởthành những cái cánh

- Đi một ngày đàng, học một sàng khôn Đi cho biết đó biết đây

Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn

Trang 9

III/ Các hoạt động dạy học :

Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc y/c của bài

- Y/c HS trao đổi và tìm các câu trả lời đúng

- Gọi HS làm bài bằng cách khoanh tròn

trước chữ cái chỉ ý đúng

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu BT

- Y/c HS trao đổi và tìm các câu trả lời đúng

- Gọi HS làm bài bằng cách khoanh tròn

trước chữ cái chỉ ý đúng

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

- Y/c HS đặt câu với từ thám hiểm GV chú

ý sửa lỗi cho HS

Bài 3

- Gọi HS đọc y/c BT

- Y/c HS trao đổi nối tiếp nhau trả lời câu hỏi

*Kết luận: Đi một ngày đàng học một sàng

khôn là:

Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu

biết, sẽ khôn ngoan trưởng thành hơn / Chịu

khó đi đây đi đó để học hỏi, con người mới

sớm khôn ngoan, hiểu biết

Bài 4:

- Gọi HS đọc nội dung và y/c của BT

- GV chia lớp thành các nhóm, phát giấy cho

các nhóm trao đổi, thảo luận tên các sông đã

cho để giải đố nhanh

* ý b : du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi,ngắm cảnh

- 1 HS đọc thành tiếng y/c

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, làm bài

- 1 HS làm bảng lớp, HS dưới lớp làm bằngchì vào SGK

* ý c

- 3 – 5 HS nối tiếp nhau đọc câu của mìnhtrước lớp

- 1 HS đọc thành tiếng y /c của bài trước lớp

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, sau đó HSphát biểu ý kiến

Trang 10

Luyện từ và câu: Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề nghị

I/ Mục tiêu:

- Hiểu thế nào là lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (ND Ghi nhớ)

- Bước đầu biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự và lời yêu cầu, đề nghị không giữ được phéplịch sự (BT3); bước đầu biết đặt câu khiến phù hợp với 1 tình huống giao tiếp cho trước (BT4)

II/ Đồ dùng dạy học:

- Một tờ phiếu ghi lời giải BT2, 3 (phần nhận xét)

- Một vài tờ giấy khổ to làm BT4

Trang 11

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 1 HS làm lại BT2, 3

- 1 HS làm lại BT4 của tiết LTVC trước

2 Dạy và học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu bài học

2.2 Phần nhận xét

- Gọi HS đọc y/c của các BT 1, 2, 3, 4

- Y /c HS đọc thầm lại đoạn văn để trả lời lần

lượt các câu hỏi 2, 3, 4

+ Bơm cho cái bánh trước Nhanh lên nhé,

trễ giờ học rồi

+ Vậy, cho mượn cái bơm, tôi bơm lấy vậy

+ Bác ơi cho cháu mượn cái bơm nhé

- Như thế nào là lịch sự khi y/c đề nghị?

* Gọi HS đọc phần ghi nhớ

2.3 Luyện tập

Bài 1

- Gọi HS đọc y/c và nội dung bài

- Gợi ý: Các em hãy đọc đúng ngữ điệu của

các câu khiến đó sẽ biết mình chọn cách nói

- Gọi HS đọc y/c của bài

- Y/c HS trao đổi, làm việc theo cặp

- Gợi ý: các em hãy đọc đúng ngữ điệu của

từng câu, tìm cách xưng hô phù hợp

- Gọi HS phát biểu GV ghi nhanh vào cột

tương ứng ở trên bảng phụ

- Nhận xét kết luận

Bài 4:

- Gọi HS dọc y/c và nội dung bài

- Y/c HS làm việc theo nhóm

- Gợi ý: Với mỗi tình huống chúng ta có

nhiều cách đặt câu khiến khác nhau đẻ bày tỏ

thái độ lịch sự

- Gọi 2 nhóm dán phiếu lên bảng và cử đại

diện đọc y/c HS đọc đúng ngữ điệu của từng

- 2 HS lên bảng thực hiện y/c

+ (Y/c bất lịch sự)+ (Y/c lịch sự)+ Là phù hợp với quan hệ giữa người nói vàngưòi nghe, có cách xưng hô phù hợp

- 2 – 3 HS đọc nội dung phần ghi nhớ trong SGK

- 1 HS đọc thành tiếng- tự chọn cách nóilịch sự

* cách c và b

- 2 HS ngồi cùng bàn dọc và trao đổi

- Tiếp nối nhau phát biểu và nhận xét

- Chọn cách b, c, d Trong đó, cách c, d cótính lịch sự hơn

- 1 HS đọc thành tiếng

- 2 HS ngồi cùng bàn thực hiện y/c

- HS tiếp nối nhau trình bày từng cặp câu

Trang 12

câu

- Gọi các nhóm khác bổ sung

3 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học Y/c HS đọc thuộc long

phần ghi nhớ ; viết vào vở 4 câu khiến

- Một số tin từ báo thiếu niên Tiền phong

III/ Các hoạt động dạy học:

- Gọi HS đọc y/c của bài tập

- Y/c HS tự làm bài, chọn 2 HS viết 2 tin

khác nhau vào bảng phụ

- Gọi HS dán phiếu lên bảng, cả lớp nhận xét

bổ sung

- Gọi HS dưới lớp đọc bài làm của mình

- Nhận xét cho điểm HS viết tốt

Bài 3

- Gọi HS đọc y/c bài

- Kiểm tra việc HS chuẩn bị các tin tức trên

Tin a/ Khách sạn trên cây sồi

Tại Vát-te-rát, Thuỵ Điển, có một khách sạntreo trên cây sồi cao 13m dành cho nhữngngười muốn nghỉ ngơi ở những chỗ khác lạ.Giá một phòng nghỉ khoảng hơn sáu triệuđồng một người một ngày

Hoặc : Khách sạn treo

Để thoả mãn ý thích của những người muốnnghỉ ngơi ở những chỗ lạ, tại vát-te-rát,Thuỵ Điển, có một khách sạn treo trên câysồi cao 13m

Tin b/ Nhà nghỉ cho khách du lịch bốn chân

Để đáp ứng nhu cầu cho những người yêuquý súc vật, một phụ nữ ở Pháp đã mở khu

cư xá đầu tiên làm cho các vị khách du lịchbốn chân

Trang 13

báo

- Y/c HS tự làm bài

- Gợi ý: Các em hãy sưu tầm các tin ngắn nói

về chủ điểm du lịch, khám phá trên các báo

Nhi đồng hoặc thiếu niền tièn phong Sau đó

- Dặn HS quan sát trước một vật nuôi trong

nhà (gà, chó, mèo …) mang đến lớp tranh

ảnh về vật nuôi sưu tầm được để học tốt tiết

Trang 14

Tập làm văn : Cấu tạo của bài văn miêu tả con vật

I/ Mục tiêu:

- Nhận biết được 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn miêu tả con vật (ND Ghi nhớ)

- Biết vận dụng hiểu biết về cấu tạo bài văn miêu tả con vật để lập dàn ý tả một con vật nuôitrong nhà (mục III)

II/ Đồ dung dạy học:

- Tranh minh hoạ SGK ; tranh, ảnh một số con vật nuôi trong nhà

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ;

2 – 3 HS đọc tóm tắt tin (BT3)

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu

b Phần nhận xét:

- Y/c HS đọc nội dung BT

- Y/c HS cả lớp đọc kĩ bài văn mẫu Con Mèo

Hung suy nghĩ phân đoạn bài văn:

- Gọi HS lên phát biểu

c Ghi nhớ:

- 3, 4 HS đọc nội dung ghi nhớ

d Luyện tập

Bài 1:

- Gọi HS đọc y/c của BT

- Gọi HS dung tranh minh hoạ con vật mình

sẽ lập dàn ý tả

- Yêu cầu HS lập dàn ý

+ Gợi ý: em có thể chọn lập dán ý tả một con

vật nuôi mà gấy cho em ấn tuợng đặc biệt

Đó là những vật nuôi trong gia đình

+ Dàn ý cụ thể, chi tiết về hình dáng, hoạt

- Dặn HS về nhà sửa chữa, hoàn chỉnh dán ý

bài văn tả một vật nuôi

- Dặn HS quan sát ngoại hình, hoạt động của

con mèo hay cho của nhà em hoặc nhà hành

xóm để học tốt tiết TLV tuần 30

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm rồiphân đoạn bài văn

- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến Bài văn có 3 phần, 4 đoạn

MB (đoạn1)+ Giới thiệu con mèo sẽ được tảtrong bài

TB: (đoạn 2) + Tả hình dáng con mèo (đoạn 3) + Tả hoạt động thói quen củacon mèo

KB: (đoạn 4) + Nêu cảm nghĩ về con mèo

- 3 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớpđọc thầm để thuộc ngay tại lớp

- 1 HS đọc thành tiếng y/c của bài trước lớp

- 3 – 5 HS tiếp nối nhau giới thiệu

- 2 HS viết vào giấy khổ to, HS cả lớp viếtvào vở

- Nhận xét bổ sung

- Chữa bài

Chính tả: Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4,5, ?

Trang 15

I/ Mục tiêu:

- Nghe- viết đúng bài CT; trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số

- Làm đúng BT3 (kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hoàn chỉnh BT), hoặc BT CT phươngngữ (2) a/b

II/ Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ viết nội dung BT2a, BT3

III/ Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng kiểm tra HS đọc và viết

các từ cần phân biệt của tiết chính tả trước

- Nhận xét

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu bài học

2.2 Hướng dẫn HS nhớ - viết

- Trao đổi về nội dung bài văn

+ GV đọc bài văn sau đó gọi HS đọc lại

- Đầu tiên người ta cho rằng ai đã nghĩ ra các

-Gợi ý cho HS: Nối các âm có thể ghép được

với các vần ở bên phải, sau đó thêm các dấu

thanh các em sẽ được những tiếng có nghĩa

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

- Gọi HS dưới lớp đọc những tiếng có nghĩa

sau dấu thanh

Bài 3:

- Gọi HS đọc y/c và nội dung bài

- Y/c HS làm việc trong nhóm

- Gọi 1 nhóm đọc câu chuyện đã hoàn chỉnh,

y/c các nhóm khác bổ sung

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

3 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Y/c HS ghi nhớ các từ vừa tìm được ôn

luyện chính tả, nhớ truyện vui Trí nhớ tốt, kể

lại cho người thân

- 3 HS lên bảng thực hiện theo y/c của GV

- Lắng nghe

- 3 HS đọc thuộc long đoạn thơ + Người ta cho rằng người Ả Rập đã nghĩ racác chữ số

+ Người nghĩ ra các chữ số là một nhà thiênvăn học người Ấn Độ

- 1 HS đọc thành tiếng y/c của bài trước lớp

- 1 HS làm bảng lớp HS cả lớp làm vào vở

- Lắng nghe

- bết, bệt- chết- dết, dệt- hết, hệt- kết- bệch- chếch, chệch- hếch- kếch(xù), kệch(cỡm)- tếch

Ngày đăng: 04/07/2014, 13:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức tiếp nối - Giáo án lớp 4 (chuẩn ko cần chỉnh)
Hình th ức tiếp nối (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w