- Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang : Thời gian ra đời , những nétchính về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ: + Khoảng năm 700 TCN nước Văn Lang nhà nước đầu ti
Trang 1TUẦN 3:
Soạn: 7/9/2013 Dạy: Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2013.
1 Kiến thức: - Hiểu các từ ngữ trong bài: Hi sinh; xả thân; quyên góp; bỏ ống.
- Hiểu được tình cảm của người viết thư: Thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùngbạn
- Nắm được tác dụng của phần mở đầu và phần kết thúc bức thư
2.Kiểm tra bài cũ:
- Nêu nội dung của bài ?
- NX - cho điểm
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiêu tranh sgk
- Đọc thuộc lòng bài thơ : "Truyện cổ
nước mình"
- Quan sát nhận xét nội dung tranh
3.2 HD luyện đọc:
- Mời 1 HS đọc bài - 1 HS đọc toàn bài + lớp đọc thầm
- Tóm tắt nội dung bài, hướng dẫn giọng
- Bài tập đọc chia làm mấy đoạn? - HS chia đoạn
- Đ.1: Từ đầu chia buồn với bạn
Trang 2- Đ.2: Tiếp những người bạn mới nhưmình
- Đ.3: Phần còn lại
- Yêu cầu đọc nối tiếp đoạn (3 lượt )
- GV theo dõi sửa phát âm giúp HS hiểu
nghĩa 1 số từ, tích hợp
- Đọc đoạn trong nhóm
- Đọc nối tiếp đoạn + Lần 1: Luyện phát âm+ Lần 2: Giải nghĩa từ + Lần 3: Tìm tên riêng trong bài
- Y/c hs đọc lướt toàn bài
* Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước
không?
- HS đọc lướt toàn bài
- Đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi
- Nhận xét,bổ sung -> Không Lương chỉ biết Hồng khi đọc báo tiền phong
Câu 1: Bạn Lương viết thư cho bạn
Hồng để làm gì?
Giảng từ: hi sinh (chết vì nghĩa vụ, lí
tưởng cao đẹp, tự nhận về mình cái chết
để giành lấy sự sống cho ngươiì khác.)
*Ý1 Lý do bạn Lương viết thư thăm
* Câu 2: Tìm những câu cho thấy bạn
Lương rất thông cảm với bạn Hồng?
- Đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi
- Nhận xét,bổ sung
*Ý 2 Những lời động viên, an ủi của
bạn Lương đối với bạn Hồng.
* C2: Hôm nay đọc báo mình rất xúc
động mình gửi bức thư này mình hiểu Hồng
* Câu 3 : Tìm những câu cho thấy bạn
Lương biết an ủi bạn Hồng ?
* Ở nơi bạn Lương ở, mọi người đã làm
gì để động viên, giúp đỡ đồng bào vùng
-> Mọi người đang quyên góp ủng hộđồng bào vùng lũ lụt
Trang 3lũ lụt?
* Giảng từ: quyên góp
- Riêng Lương đã làm gì để giúp đỡ
Hồng?
-> Gửi giúp Hồng toàn bộ số tiền bỏ ống
từ mấy năm nay
Giảng từ: bỏ ống (dành dụm,tiết kiệm)
Ý3: Tấm lòng của mọi người đối với
đồng bào bị lũ lụt.
* Câu 4 SGK: Nêu tác dụng của dòng
mở đầu và kết thúc bức thư?
- Trả lời -Nhận xét, bổ sung
*C4: Những dòng mở đầu: nêu rõ địa
điểm, thời gian viết thư, lời chào hỏi người nhận thư
* Những dòng cuối: Ghi lời chúc hoặclời nhắn nhủ, cám ơn, hứa hẹn, kí tên,ghi rõ họ tên người viết thư
- Nội dung bài thể hiện điều gì?
*Nội dung: Bức thư là tình cảm bạn bè:
thương bạn, muốn chia sẻ cùng bạn khi
bạn gặp chuyện buồn, khó khăn trong
- Dặn Hs đọc bài ở nhà và đọc trước bài:
Người ăn xin TLCH 1,2,3SGK - Nghe và thực hiện
Trang 43.1 Giới thiệu bài:
- Ghi tên bài lên bảng
3.2 Các hoạt động dạy học
* HĐ 1: Hình thành kiến thức
- GV đưa bảng phụ HS nhìn viết lại số
trong bảng phụ - Lớp viết bảng con số342 157 413
- Yêu cầu HS đọc lại số vừa viết ?
- Nhận xét, sửa sai - HS đọc: Ba trăm bốn mươi hai triệu một trăm năm mươi bảy nghìn bốn trăm
* Bài 1(15) Viết và đọc số theo bảng
- Y/ c nhìn bảng viết - Viết số tương ứng vào bảng con, đọc số
- Chọn bảng nhận xét - Giơ bảng - nhận xét
Trang 532 000 000: Ba mươi hai triệu
32 516 000: Ba mươi hai triệu năm trămmười sáu nghìn
* Bài 3(15) Viết các số sau : - 1 HS đọc yêu cầu BT 3,4
- Nhận xét đánh giá - 2 hs lên bảng - nhận xét
a) 10 250 214 b) 253 564 888c) 400 036 105 d) 700 000 231
Bài4 (15) (Yêu cầu HS làm cùng QTG
hàng lớp nào rồi điền vào chỗ chấm
+ Bài 3 : Vận dụng bài 3 ở SGK - Nghe thực hiện ở nhà
Trang 6- Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang : Thời gian ra đời , những nétchính về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ:
+ Khoảng năm 700 TCN nước Văn Lang nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc
ra đời
+ Người Lạc Việt biết làm ruộng, ươm tơ, dệt lụa,đúc đồng làm vũ khívà công cụsản xuất
+ Người Lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành các làng bản
+ Người Lạc Việt nhuộm răng ăn trầu ; ngày lễ hội thường đua thuyền, đấu vật,
2 Kĩ năng:
- Mô tả sơ lược về tổ chức xã hội thời Hùng Vương và những nét chính về đời sống
vật chất và tinh thần của người Lạc Việt
*HĐ1 : Sự ra đời của nước Văn Lang.
- Cho HS quan sát lược đồ SGK - Quan sát
- Đọc thông tin SGK điền bảng sau Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt
Tên nước Văn LangThời điểm
ra đời Khoảng 700 TCNKhu vực
hình thành Khu vực sông Hồng, sôngMã, sông Cả
- Giới thiệu trục thời gian - Xác định địa phận nước Văn Lang và
kinh đô Văn Lang , thời điểm ra đời trên trục thời gian
CN
N.700TCN N.500TCN N 500
- Cho H/s chỉ khu vực hình thành của
nước Văn Lang trên bản đồ
- 2 H/s lên bảng chỉ.Lớp nhận xét- bổ sung
Trang 7GV: Kết luận:
Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt
là nhà nước Văn Lang Ra đời vào
khoảng năm 700TCN,được hình thành
ở khu vục sông Cả, sông Mã, sông
*HĐ2: Mô tả sơ lược về tổ chức xã
hội thời Hùng Vương
-GV đưa ra khung sơ đồ:( Để trống)
Hùng VươngLạc hầu, Lạctướng
Lạc hầu
Nô tì
*HĐ3: Đời sống vật chất và tinh thần
của người Lạc Việt.
- HS đọc điền vào sơ đồ VBT
- Đưa ra khung bảng thống kê
- Y/c HS thảo luận nhóm bàn Điền các
thông tin về đời sống vật chất & tinh
thần của người Lạc Việt vào bảng thống
- Địa phương em còn lưu giữ những tục
lệ nào của người Lạc Việt?
-Một số HS trả lời -Cả lớp nhận xét,bổ sung
- Kết luận: Khoảng 700 năm về trước,
tên nước là Văn Lang
Trang 81 KT: Nhận thức được: Mỗi người đều có thể gặp khó khăn trong cuộc sống và
trong học tập ( HSKG hiểu thế nào là vượt khó trong học tập và vì sao phải vượtkhó trong học tập)
2 KN: Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập Biết vượt khó trong học tậpgiúp em học tập mau tiến bộ
3 TĐ: GD HS có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập Yêu mến, noi theo nhữngtấm gương HS nghèo vượt khó
Trang 9* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Cho HS thảo luận câu hỏi 1,2 ở SGK –
GV ghi ý kiến HS lên bảng cho cả lớp nhận
xét
Các nhóm thảo luận câu hỏi , một
số em trình bày trước lớp Kết luận : Bạn Thảo gặp rất nhiều khó khăn
trong học tập Chúng ta cần học tập tinh
thần vượt khó của bạn
* Hoạt động3: Thảo luận nhóm đôi
- Cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi 3
Kết luận: Nếu gặp khó khăn chúng ta biết cố
gắng quyết tâm sẽ vượt qua được Chúng ta
cần biết giúp đỡ bạn bè khi gặp khó khăn
Thảo luận nhóm đôi
1 Kiến thức: : Biết cách vạch dấu trên vải và cắt vải theo đường vạch dấu
2 Kĩ năng: Hiểu được đường dấu trên vải và cắt được vải theo đường vạch dấu
đúng qui trình kỹ thuật
3 Thái độ: Giáo dục ý thức an toàn lao động.
II
ĐỒ DÙNG D Ạ Y - H Ọ C.
- GV : - Mẫu vật, vải, kéo, phấn, thước
-HS: Vải, kéo, phấn, thước
III HO Ạ T ĐỘ NG D Ạ Y H Ọ C .
Trang 10- GV giới thiệu mẫu.
- Nêu tác dụng của việc vạch dấu trên
vải
- Cắt vải theo đường vạch dấu được thực
hiện như thế nào?
* Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ
thuật.
* Vạch dấu trên vải
+ Cho HS quan sát hình 1a, 1b SGK
- GV đính vải lên bảng
* Cắt vải theo đường vạch dấu
- Cho HS quan sát hình 2a, 2b SGK
- GV hướng dẫn mẫu
Tì kéo; Mở rộng 2 lưỡi kéo, lưỡi kéo
nhỏ xuống dưới mặt vải; Tay trái cầm
vải nâng nhẹ; Đưa lưỡi kéo theo đường
vạch dấu; Giữ an toàn, không đùa
nghịch
– HS nêu
- HS quan sát, nhận xét hình dạng cácđường vạch dấu, đường cắt vải theo đườngvạch dấu
- Vạch dấu để cắt vải được chính xác,không bị xiêu lệch
- Thực hiện qua 2 bước
+ Vạch dấu trên vải+ Cắt vải theo đường vạch dấu
- HS quan sát
- HS lên thực hiện thao tác đánh dấu thẳng
- 1 HS thực hiện vạch dấu đường cong
- HS nêu cách cắt vải thông thường
- H S quan sát GV làm mẫu
* Hoạt động 3: Thực hành
- GV kiểm tra sự chuẩn bị vật liệu HS
- GV nêu yêu cầu thời gian thực hành
- GV quan sát - hướng dẫn cho HS yếu
- HS đặt đồ dùng lên bàn
- HS vạch 2 đường dấu thẳng và 2 đườngdấu cong và cắt vải theo đường vạch dấu
- HS thực hành cắt
Trang 11* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản
phẩm
- GV tổ chức HS đánh giá theo tiêu chí
+ Kẻ, vẽ, cắt theo đúng đường vạch dấu
+ Đường cắt không mấp mô, răng cưa
+ Hoàn thành đúng thời gian qui định
Đ/C: Ma Văn Tuyển soạn giảng
1 KT: - Hiểu nghĩa các từ ngữ: lọm khọm, đỏ đọc, giàn giụa, lẩy bẩy, khản đặc
- Hiểu ND ý nghĩa của truyện: Ca ngợi cô bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm,
thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ.( trả lời được các câuhỏi trong sgk)
2 KN:- Đọc lưu loát toàn bài, giọng đọc nhẹ nhàng, bước đầu thể hiện được cảm
xúc, tâm trạng của các nhân vật qua các cử chỉ và lời nói
3 TĐ: GD hs biết cảm thông với nỗi bất hạnh của người khác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV:- Bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc
Trang 12III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS đọc bài: “Thư thăm bạn”
- Cho hs chia đoạn
- Cho hs đọc nối tiếp đoạn và kết hợp
luyện đọc; giải nghĩa từ; tích hợp tìm câu
kể Ai là gì?, TT trong bài
2 em đọc nối tiếp
- 1 em đọc bài – lớp đọc thầm
- HS tham gia chia đoạn( 3 đoạn)
- Lần 1: 3 em nối tiếp kết hợp luyện đọc
- Lần 2: 3 em đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Lần 3: kết hợp tìm câu kể Ai là gì?, TTtrong bài
- Cho HS đọc bài theo cặp
- Đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi cá nhân
- Giảng từ: lọm khọm, đỏ đọc, giàn giụa *C1: Ông lão già lọm khọm, đôi mắt đỏ
đọc, giàn giụa nước mắt, đôi môi tái nhợtquần áo tả tơi, dáng hình xấu xí
- Đoạn văn vừa tìm hiểu cho em biết điều
gì?
- 2,3 em nêu ý đoạn 1
* Ý 1: Hình ảnh đáng thương của ông
lão ăn xin.
- Cho HS đọc thầm đoạn 2 trả lời câu hỏi 2 - Đọc bài trả lời câu hỏi 2 cá nhân
- Những chi tiết nào nói lên hành động và
lời nói của cậu bé ?
*C2: + Hành động: lục tìm hết túi nọ đến
túi kia để tìm một cái gì đó
+ Lời nói: Ông đừng giận cháu, cháu
không có gì cho ông cả+ Cậu bé là người tốt bụng giúp đỡ ông
- Giảng từ: lẩy bẩy
Hỏi:"Tài sản" là gì ?
Trang 13+ Đoạn 2 nói lên điều gì ?
*Ý 2: Tình cảm của cậu bé đối với ông
lão ăn xin
1, 2 em nêu ý đoạn 2
- Cho HS đọc đoạn 3 TLCH3 ở SGK - Đọc đoạn 3 trả lời câu hỏi 3
- Nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
- Giảng từ: khản đặc *C3: Cậu bé cho ông lão tình cảm và sự
cảm thông với thái độ tôn trọng Đoạn 3 cho em biết điều gì ?
*Ý3: Sự đồng cảm của ông lão ăn xin và
cậu bé
- Nêu ý đoạn 3
- Qua bài tập đọc em hiểu được điều gì?
-Treo bảng phụ ND: Ca ngợi cậu bé có
tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương
xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin
- Gọi hs đọc lại bài
- Cho hs chọn đoạn đọc diễn cảm
Trang 14- Rèn kĩ năng viết, đọc số đến lớp triệu.đọc Vận dụng làm BT
* Bài 1(17): Đọc số và nêu giá trị …
b) Một trăm hai mươi ba triệu bốn trăm năm mươi sáu nghìn bảy trăm tám mươi chín -> Giá trị của chữ số 3 là: 3 000 000c) Tám mươi hai triệu một trăm bảy mươilăm nghìn hai trăm sáu mươi ba -> giá trị của chữ số 3 là: 3
d) Tám trăm năm mươi triệu không trăm linh ba nghìn hai trăm-> Giá trị của chữ
số 3 là: 3 000
* Bài 2(17): Viết số, biết số gồm:
- Y/c hs làm bài vào vở ý a,b nêu miệng - Đọc yêu cầu của bài
Trang 15- 1 hs nêu miệng ý c,dc) 5 076 342 b) 57 634 002
* Bài 3(T17): Số liệu điều tra…
- Yêu cầu HS quan sát đọc bảng số liệu
SGK và TLCH a khuyến khích HS làm
thêm ý b
- Làm việc cá nhân
- 1 em nêu miệng - Nhận xét
- Nhận xét, chữa bài a) + Ấn độ có số dân nhiều nhất
+ Nước Lào có số dân ít nhấtb) Lào, Căm-pu-chia; VN; LBN; HK; ÂĐ
* Bài 4 (T17): Cho biết Một nghìn
triệu gọi là 1 tỉ…
- 2,3 hs đọc
- 1 hs đọc mẫu
- Chia 4 nhóm phát bảng nhóm - Nhận nhiệm vụ
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, tuyên dương + Năm tỉ; ba trăm mười lăm tỉ;
- Bước đầu biết cách đi đều, đứng lại và quay sau
- Biết cách và tham gia được trò chơi "Kéo cưa lừa xẻ"
2 Kĩ năng:
Trang 16- Thực hiện động tác đi đều đúng nhịp Chủ động tham gia trò chơi
3 Thái độ:
- Yêu thích trò chơi, có ý thức luyện tập rèn luyện thân thể
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vệ sinh sân trường
III HOẠTĐỘNG DẠY - HỌC:
a Ôn đội hình đội ngũ
* Đi đều , đứng lại, quay sau
- Quan sát sửa sai - Luyện tập theo tổ do tổ trưởng điều khiển
b Trò chơi vậnk động
* Trò chơi "Kéo cưa lừa xẻ"
- Nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi ,
Trang 172.Kĩ năng:
- Nêu vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:
+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể
+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi - ta - min A, D, E, K
- Xác định được nguồn gốc của thức ăn chứa chất đạm và những thức ăn chứa chất
2.Kiểm tra bài cũ:
- Người ta phân loại thức ăn theo cách
3.1 Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài
3.2 Các hoạt động dạy - học.
Hoat động 1: Vai trò của chất đạm và
chất béo.
- Y/C HS nói với nhau thức ăn chứa
nhiều chất đạm và chất béo có trong
hình 12, 13 Tìm hiểu về vai trò của chất
đạm, chất béo ở mục bạn cần biết
- Nghe, làm việc theo cặp
- Nói tên các thức ăn giàu chất đạm có
- Nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
- Kể tên các thức ăn chứa nhiều chất béo
mà em thích ăn?
- Chất béo có vai trò gì đối với cơ thể
Trang 18- Gọi 1 hs đọc mục bạn cần biết - 1 em đọc
*Kết luận: Chất đạm giúp xây dựng và
đổi mới cơ thể:Tạo ra những tế bào mới
làm cho cơ thể lớn lên Chất béogiàu
năng lượng giúp cho cơ thể hấp thụ các
Vitamin : A, D, K
Hoạt động 2: Xác định nguồn gốc của
các thức ăn chứa nhiều chất đạm và
Đậu nành, đậu phụ, đậu Hà Lan
- Thức ăn chứa nhiều chất đạm có nguồn
- Kể tên những thức ăn chứa chất đạm,
béo mà em ăn hàng ngày ?
- Nêu vai trò của chất đạm và chất béo
đối với cơ thể?
- Kể được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện), đã nghe, đã đọc có nhân vật, có
ý nghĩa nói về lòng nhân hậu
Trang 193.1 Giới thiệu bài:
- GT và ghi tên bài lên bảng
3.2 HD kể chuyện:
a Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề:
* Nêu một số biểu hiện của lòng nhân hậu
- 1 HS đọc đề
- 4 HS nối tiếp nhau đọc lần lượt các gợi
ý 1-> 4 SGK
* Tìm chuyện về lòng nhân hậu ở đâu?
* Trao đổi với bạn về ý nghĩa của câu
chuyện?
- Nhắc HS nên kể những câu chuyện
ngoài SGK
- Nghe
- Giới thiệu câu chuyện của mình chuẩn
bị - 1HS đọc lại gợi ý 3(sgk)- HS nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện
của mình
- Gắn bảng phụ ghi dàn bài kể chuyện - Giới thiệu câu chuyện:
+ Nêu tên truyện + Đã đọc truyện này ở đâu? Vào dịp nào?
- Kể thành lời:
+ Mở đầu câu chuyện + Diễn biến
+ Kết thúc câu chuyện
- Khi kể chuyện em cần lưu ý điều gì? - HS trả lời
-> Giới thiệu với các bạn câu chuyện
Trang 20của mình.
- >Kể chuyện phải có đầu có cuối, có
mở đầu chuyện, diễn biến và kết thúc chuyện
b Hướng dẫn HS thực hành kể chuyện,
trao đổi ý nghĩa của câu chuyện
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện?
- Kể chuyện theo cặp, trao đổi ý nghĩa câu chuyện
Trang 21- Khi báo hiệu lời nói của nhân vật (cậu bé)
dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu
hiệu nào?
- Dấu gạch đầu dòng
→ Câu ghi lại lời nói trực tiếp của cậu bé
được sử dụng trong trường hợp dẫn lời đối
- Khi kể lại ý nghĩ của nhân vật, thì lời dẫn
của tác giả được thể hiện bởi dấu hiệu nào?
- Dấu hai chấm trước dấu : có từ "rằng"
- Trong bài văn kể chuyện ngoài việc miêu
tả ngoại hình của nhân vật ta còn phải kể
thêm những yếu tố nào của nhân vật
- Lời nói và ý nghĩ của nhân vật
- Lời nói và ý nghĩ của nhân vật còn giúp ta
hiểu rõ những gì của mỗi nhân vật? (con
- HS nêu nội dung ghi nhớ 2
- Kể nguyên văn lời nói của nhân vật
- Kể bằng lời của người kể chuyện
- Làm thế nào để phân biệt lời dẫn trực tiếp + Trực tiếp đặt sau dấu hai chấm, phối