1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN L2 T29 CKT

18 175 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án L2: 09-10 Tuần 29
Tác giả Hồng Hảo
Người hướng dẫn GV Trường TH Vĩnh Hịa
Trường học Trường TH Vĩnh Hịa
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vĩnh Hịa
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 294 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK -Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng.. - Nghe tạo hứng thú học tập, nhắc lại tựa bài.. - Về nhà học bài xem trước bài mớ

Trang 1

Hoàng Hảo – GV Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L2: 09-10

TUẦN 29



Thứ hai ngày tháng năm 2010

Tập đọc: NHỮNG QUẢ ĐÀO

I Mục tiêu:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu đọc phân biệt lời kể chuyện và lời nhân vật

- Hiểu ND: Nhờ quả đào, ông biết tính nết các cháu Ông khen ngợi các cháu biết nhường nhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm (trả lời được các CH trong SGK)

II Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK

-Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng

III Các hoạt động dạy học:

TIẾT 1:

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi bài cây dừa

+Cây dừa gắn bó với thiên nhiên như thế nào?

+ Em thích những câu thơ nào? Vì sao?

- GV nhận xét ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

a GV đọc mẫu:

- GV đọc mẫu tóm tắt nội dung

b Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:

- Đọc từng câu

-Yêu cầu HS tìm và nêu từ khó

- GV chốt lại và ghi bảng: làm vườn, nhận xét,

với vẻ tiếc rẻ, thốt lên, trải bàn

+ Bài này được chia làm mấy đoạn? Nêu rõ từng

đoạn?

- Đọc từng đoạn trong bài

+ Em hiểu thế nào là hài lòng?

+ Em hiểu thốt lên ý nói như thế nào?

Hướng dẫn đọc bài: Giọng người kể khoan thai

rành mạch, giọng ông ôn tồn, hiền hậu, giọng

Xuân hồn nhiên, nhanh nhảu, giọng Vân ngây

thơ, giọng Việt lúng túng, rụt rè

- Đọc bài trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

- GV nhận xét nhóm có giọng đọc hay nhất

- Đọc đồng thanh

TIẾT 2:

3 Tìm hiểu bài:

-Gọi HS đọc bài

+ Người ông dành những quả đào cho ai?

+ Mỗi cháu của ông đã làm gì với những quả

đào?

-3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Nghe tạo hứng thú học tập, nhắc lại tựa bài

- HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài

- HS tìm và nêu từ khó

- HS luyện đọc từ khó

- Bài có 4 đoạn HS nêu từng đoạn

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài

- Vừa ý hay ưng ý

- Bật ra thành lời một cách tự nhiên

- HS đọc bài trong nhóm

- Đại diện nhóm thi đọc từng đoạn

- Lớp đọc đồng thanh toàn bài

- 1 HS đọc bài, lớp đọc thầm

+ Người ông dành những quả đào cho vợ và ba đứa cháu nhỏ

- Xuân đem hạt trồng vào một cái vò.Vân ăn hết phần của mình mà vẫn thèm.Việt dành những quả

1

Trang 2

Hoàng Hảo – GV Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L2: 09-10

+ Ông nhận xét gì về Xuân? Vì sao ông nhận xét

như vậy?

+ Ông nói gì về Vân? Vì sao ông nhận xét như

vậy?

+ Ông nói gì về Việt? Vì sao ông nói như vậy?

+ Em thích nhân vật nào? Vì sao

ý nghĩa: Nhờ những quả đào người ông biết được

tính nết của từng cháu mình Ông hài lòng về các

cháu đặc biệt khen ngợi đứa cháu lòng nhân hậu

đã nhường cho bạn quả đào

4 Luyện đọc lại:

- GV gọi HS đọc bài theo vai

- GV nhận xét tuyên dương

5 Củng cố dặn dò:

+ Người ông dành những quả đào cho ai?

+ Các cháu của ông đã làm gì với quả đào của

mình?

Về nhà học bài cũ, xem trước bài sau

đào của mình cho bạn Sơn bị ốm

- Ông nói mai sau Xuân sẽ làm vườn giỏi, vì Xuân thích trồng cây

-Vân còn thơ dại quá, vì Vân háu ăn

Ăn hết phần của mình mà vẫn thèm

-Việt có tấm lòng nhân hậu, biết nhường miếng ngon của mình cho bạn

-HS trả lời theo cảm nhận

- HS tự phân vai và đọc bài theo vai

- HS trả lời

- Về nhà học bài xem trước bài mới

- HS nghe rút kinh nghiệm

Toán: CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200

I Mục tiêu: Giúp HS biết:

- Nhận biết được các số từ 111 đến 200

- Biết cách đọc, viết các số 111 đến 200

- Biết cách so sánh các số từ 111 đến 200

- Biết thứ tự các số từ 111 đến 200

- Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2 (a); Bài 3

II Đồ dùng dạy học:

-Các hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100 Các hình chữ nhật mỗi hình biểu diễn 1 chục Các hình vuông nhỏ, mỗi hình biểu diễn 1 đơn vị

-Bảng kẻ sẵn các cột ghi rõ: trăm, chục, đơn vị, viết số, đọc số

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ:

Bài 3: Điền dấu số vào chỗ trống

Bài 4: Viết các số theothứ tự từ nhỏ  lớn

- Nhận xét chung

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Giới thiệu các số từ 111 đến 200

- Giới thiệu số 111

- GV gắn lên bảng hình biểu diễn số 100 và hỏi

+ Có mấy trăm?

- GV yêu cầu HS viết số 100 vào cột trăm

- GV gắn thêm HCN biểu diễn 1 chục và hình

vuông nhỏ, hỏi

+ Có mấy chục và mấy đơn vị?

- GV yêu cầu HS lên viết 1 chục, 1 đơn vị vào

các cột chục, đơn vị

-Các số từ 101 đến 110

- HS1 lên điền

- HS2: 103, 105, 106, 107, 108

- Nghe tạo hứng thú học tập, nhắc lại tựa bài

- Có 100

- 1 HS viết

-1 chục và 1 đơn vị

- 1 HS viết

Trang 3

Hoàng Hảo – GV Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L2: 09-10

- GV: Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1 chục, 1 hình

vuông, trong toán học người ta dùng số một trăm

mười một và viết là 111

- GV giới thiệu số 112, 115 tương tự như giới

thiệu số 111

- GV yêu cầu HS thảo luận và tìm cách đọc và

viết các số còn lại trong bảng:

- GV yêu cầu đọc các số vừa lập được

3 Luyện tập, thực hành

Bài 1: Viết theo mẫu

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV yêu cầu HS đổi vở và kiểm tra cho nhau

Bài 2: Số?

- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở

- Yêu cầu HS đọc tia số vừa lập được

- Trên tia số, số đứng trước bao giờ cũng bé hơn

số đứng sau nó

Bài 3: điền dấu >, <, = vào chỗ thích hợp

- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở bài

tập

- GV nhận xét sửa sai

4 Củng cố:

- Đọc các số sau: 117, 119, 122, 136

Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở vở bài tập

- Nhận xét tiết học

- HS viết và đọc số 111

- HS thảo luận để viết các số còn thiếu trong bảng Sau đó 3 HS lên làm bài trên bảng lớp (1

HS đọc số, 1 HS viết số, 1 HS gắn hình biểu diễn số)

- HS đọc

1/ HS đọc yêu cầu

2/ 1 HS lên bảng làm

- Lớp làm bài vào vở rồi nhận xét sửa bài

3/ HS đọc yêu cầu Làm bài rồi nhận xét sửa bài

129 > 120 ; 126 > 122 ; 136= 136 ; 155<158

120 < 152 ; 186 =186 ; 135 > 125 ; 148 >128

- HS đọc lớp theo dõi

- Về nhà học bài xem trước bài mới

- HS nghe rút kinh nghiệm

Thứ ba ngày tháng năm 2010

Chính tả: (Tập chép) NHỮNG QUẢ ĐÀO

I Mục tiêu:

- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn ngắn

- Làm được BT (2) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

II Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Viết các từ sau:

3

Trang 4

Hồng Hảo – GV Trường TH Vĩnh Hịa Giáo án L2: 09-10

- Nhận xét, sửa sai

- Nhận xét chung

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn viết chính tả:

- GV đọc mẫu tĩm tắt nội dung: Nhờ những quả

đào người ơng biết được tính nết của từng cháu

mình

-Gọi HS đọc bài

+ Người ơng chia quà gì cho các cháu?

+ Ba người cháu đã làm gì với quả đào mà ơng

cho?

+ Người ơng đã nhận xét gì về các cháu?

Luyện viết:

-Yêu cầu HS tìm và nêu từ khĩ

- GV ghi bảng và hướng dẫn viết đúng

nhân hậu, ăn xong

-GV nhận xét sửa sai

+ Ngồi các chữ đầu câu phải viết hoa, cịn

những chữ nào cũng phải viết hoa? Vì sao?

- GV đọc lần 2

- GV đọc lại bài

- Thu một số vở bài tập để chấm

3 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2: a Điền vào chỗ trống s hay x?

- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở bài tập

b Điền vào chỗ trống in hay inh ?

-GV nhận xét sửa sai

4 Củng cố:

- Trả vở nhận xét sửa sai

- Về nhà sửa lỗi và xem trước bài sau

- Nhận xét tiết học

- Nghe tạo hứng thú học tập, nhắc lại tựa bài

- 1 HS đọc bài

- Chia mỗi cháu một quả đào

- Xuân ăn đào xong đem hạt trồng Vân ăn xong vẫn cịn thèm Cịn Việt thì khơng ăn mà mang đào cho cậu bạn bị ốm

- Ơng bảo: Xuân thích làm vườn, Vân bé dại, cịn Việt là người nhân hậu

-Xuân, Vân, Việt Vì đây là tên riêng của các nhân vật

- HS viết bài vào vở

- HS dị bài sốt lỗi

2/ HS đọc yêu cầu

a) Đang học bài, Sơn bỗng nghe thấy tiếng lạch cạch Nhìn chiếc lồng sáo treo trước cửa sổ, em thấy trống khơng Chú sáo nhỏ tinh nhanh đã xổ

lồng Chú đang nhảy trước sân Bỗng mèo mướp

xồ tới Mướp định vồ sáo nhưng sáo nhanh hơn,

đã vụt bay lên và đậu trên một cành xoan rất cao b) To như cột đình.

- Kín như bưng.

- Tình làng nghĩa xĩm.

- Kính trên nhường dưới.

- Chín bỏ làm mười.

- Về nhà học bài xem trước bài mới

- HS nghe rút kinh nghiệm

Tự nhiên xã hội: MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG DƯỚI NƯỚC

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Nêu được tên và ích lợi của một số động vật sống dưới nước đối với con người

- Biết nhận xét cơ quan di chuyển của các con vật sống dưới nước (bằng vây, đuơi, khơng cĩ chân hoặc cĩ chân yếu)

- Có ý thức bảo vệ các loài vật và thêm yêu quý các con vật sống dưới nước

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các hình trong SGK

Trang 5

Hồng Hảo – GV Trường TH Vĩnh Hịa Giáo án L2: 09-10

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A KIỂM TRA

-Yêu cầu HS kể các loài vật sống trên cạn

- Nhận xét đánh giá

B.BÀI MỚI

1 Giới thiệu bài.

2 Nội dung bài

Hoạt động 1: Kể tên con vật sống dưới nước.

- Chia lớp thành 2 nhóm và yêu cầu thi đua viết tên các

con vật sống dưới nước

- Nhận xét – đánh giá

- Yêu cầu HS quan sát tranh và nêu tên con vật và nói

về lợi ích của chúng

Hoạt động 2: Làm việc với SGK.

- Các con vật ở hình 60 sống ở đâu?

- Các con vật ở hình 61 sống ở đâu?

- Cần làm gì để bảo vệ, giữ gìn loài vật sống ở nước?

- Các con vật dưới nước có ích lợi gì?

- Có nhiều con gây nguy hiểm cho cho người đó là con

gì?

- Con vật nào vừa sống trên cạn vừa sống dưới nước

Hoạt động 3: Triển lãm tranh.

- Yêu cầu các nhóm trưng bày tranh theo nhóm

+ Loài vật sống nước ngọt

+ Loài vật sống nước mặn

+ Loài vật nửa trên cạn nửa dưới nước

- Nhận xét đánh giá

Hoạt động 4: Đố vui.

- Nêu yêu cầu: Chi lớp 2 nhóm

+ N1: Đố: đỏ như mắt cá gì?

+ N2: To như mồm cá gì?

- Nhóm nào nêu nhanh trả lời đúng thì thắng

3 Củng cố dặn dò.

- Nêu tên một số con vật sống dưới nước?

- Nhận xét nhắc nhở chung

- Động vật hoang dã

- Vật nuôi

- Lợi ích của chúng

- Cách bảo vệ

- Nghe tạo hứng thú, nhắc lại tựa bài

- Thực hiện

- Nhận xét bổ xung

- Nêu các loài sống nước ngọt, nước mặn

- Thảo luận cặp đôi

- Hỏi nối tiếp nhau

- Kể thêm các con vật sống dưới nước

- Ao, hồ, sông , suối (nước ngọt)

- biển nước nặm

- Không đánh bắt bừa bãi làm ô nhiễm

- Làm thức ăn, làm cảnh, làm thuốc cứu người

- Bạch tuộc, cá mập sứa, cá sấu, rắn

- Cá sấu, rắn, ếch

- Thực hiện

- Trình bày lên bảng, giới thiệu tên các loài vật và nêu lợi ích của chúng

- HS thực hiện N2: Cá trành

N1: Cá ngạo

- Về nhà học bài xem trước bài mới

- HS nghe rút kinh nghiệm

Tốn: CÁC SỐ CĨ BA CHỮ SỐ

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Nhận biết được các số cĩ ba chữ số, biết cách đọc, viết chúng Nhận biết số cĩ ba chữ số gồm số trăm, số chục, số đơn vị

- Bài tập cần làm: Bài 2; Bài 3

II Đồ dùng dạy học:

-Các hình vuơng, hình chữ nhật biểu diễn trăm, chục, đơn vị

III Các hoạt động dạy học:

5

Trang 6

Hoàng Hảo – GV Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L2: 09-10

A Kiểm tra bài cũ:

Bài 2: (vở bài tập) Số?

Bài 3: <, >, =

-GV nhận xét ghi điểm

- Nhận xét chung

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Giới thiệu các số có ba chữ số:

- Đọc và viết số theo hình biểu diễn

- GV gắn lên bảng 2 hình vuông mỗi hình biểu

diễn 100 và hỏi:

+ Có mấy trăm ô vuông?

- Gắn tiếp 4 hình chữ nhật biểu diễn 40 và hỏi +

Có mấy chục ô vuông?

- Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểu diễn 3 đơn vị và

hỏi: Có mấy ô vuông?

- GV yêu cầu HS hãy viết số gồm 2 trăm, 4 chục và

3 đơn vị

- GV yêu cầu HS đọc số vừa viết được

- GV hỏi 243 gồm mấy trăm, mấy chục và mấy đơn

vị?

- GV tiến hành tương tự với các số: 235, 310, 240,

411, 205, 252 như trên để HS nắm cách đọc, cách

viết và cấu tạo của các số

3.Thực hành:

Bài1: Mỗi số sau ứng với số ô vuông trong hình

nào?

- GV nhận xét sửa sai

Bài 2: Mỗi số sau ứng với cách đọc nào?

- GV nhận xét sửa sai

Bài 3: Viết theo mẫu:

-Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

-GV nhận xét sửa sai

4 Củng cố:

-Yêu cầu HS đọc và viết các số có 3 chữ số.544,

805, 872, 927

Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở vở bài tập

-Nhận xét đánh giá tiết học

-Các số từ 111 - 200

-2 HS lên bảng thực hiện – Làm bảng con

129 > 120 126 > 122

120 < 152 186 =186

136 = 136 155 < 158

135 > 125 148 >128

- Nghe tạo hứng thú học tập, nhắc lại tựa bài

- Có 2 trăm ô vuông

- Có 4 chục ô vuông

- Có 3 ô vuông

- HS lên bảng viết số 243 lớp viết vào bảng con

- Một số HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh Hai trăm bốn mươi ba

- 243 gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn vị

- HS trao đổi thảo luận nắm cách đọc các số cò lại

1/ HS đọc yêu cầu

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vở

110 hình d ; 110 hình a

205 hình c ; 132 hình b

123 hình e

2/ 2 HS lên bảng làm – lớp làm vào vở

135 - d; 311 - c; 322 - g

521 - e; 450 - b; 405 - a

3/ HS đọc và viết số có 3 chữ số

- Lớp nhận xét sửa bài

- Vài HS đọc viết, lớp nhận xét

- Về nhà học bài xem trước bài mới

- HS nghe rút kinh nghiệm

Thứ tư ngày tháng năm 2010

Trang 7

Hoàng Hảo – GV Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L2: 09-10

Tập đọc: CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG

I Mục tiêu:

- Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ

- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương (trả lời được CH1,2,4)

- HS khá, giỏi trả lời được CH3

II Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài tập đọc

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra: - HS đọc bài và trả lời câu hỏi:

+ Người ông dành những quả đào cho ai?

+ Em thích nhân vật nào? Vì sao?

- Nhận xét, ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

a GV đọc mẫu:

- GV đọc mẫu bài văn

b Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:

- Đọc từng câu

-Yêu cầu HS tìm và nêu từ khó

-GV chốt lại ghi bảng: gắn liền, xuể, lững thững,

rắn hổ mang, tưởng chừng, chót vót

-Gọi HS đọc từ khó

- Đọc từng đoạn trong bài

+ Em hiểu chót vót ý nói như thế nào?

+ Em hiểu li kì ý nói như thế nào?

+ Lững thững ý nói thế nào?

- Đọc bài trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

- GV nhận xét nhóm có giọng đọc hay nhất

- Đọc đồng thanh

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

-Gọi HS đọc bài

+ Những từ ngữ, câu văn nào cho biết cây đa đã

sống rất lâu đời?

+ Các bộ phận của cây đa (thân, cành, ngọn, rễ)

được tả như thế nào?

+ Hãy nói lại đặc điểm mỗi bộ phận của cây đa

bằng một từ (Mẫu: Thân cây rất to)

+ Ngồi hóng mát ở gốc cây đa tác giả còn thấy

những cảnh đẹp nào của quê hương?

* ý nghĩa: Vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện

- 2HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Nghe tạo hứng thú học tập, nhắc lại tựa bài

- HS lắng nghe nắm cách đọc

- HS đọc nối tiếp từng câu trong bài

- HS tìm và nêu từ khó

-HS đọc

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài

- (cao) vượt hẳn lên những vật xung quanh

- Lạ và hấp dẫn

- (đi) chậm từng bước một

- HS đọc từng đoạn trong nhóm

- Đại diện các nhóm thi đọc đoạn

- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn đọc

- Lớp đọc đồng thanh toàn bài

- 1 HS đọc bài, lớp đọc thầm bài

- Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi Đó là cả một toà cổ kính hơn là

cả một thân cây

- Thân là một toà cổ kính chín, mười đứa bé bắt tay nhau ôm không xuể

- Cành cây: lớn hơn cột đình

- Ngọn: chót vót giữa trời xanh

- Rễ cây: nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ …giận dữ

- Thân cây thật đồ sộ / Thân cây khổng lồ./

-Ngồi hóng mát tác giả thấy lúa vàng gợn sóng, đàn trâu lững thững ra về bóng sừng trâu in dưới ruộng đồng yên lặng

- Vài HS nhắc lại

7

Trang 8

Hoàng Hảo – GV Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L2: 09-10

tình yêu của tác giả với cây đa, với quê hương

4 Luyện đọc lại:

- Gọi HS đọc bài

- GV nhận xét, tuyên dương

5 Củng cố,dặn dò:

+ Qua bài văn các em thây tình cảm của tác giả

đối với quê hương, đối với cây đa như thế nào?

- Về nhà học bài, xem trước bài sau

- Nhận xét tiết học

- HS đọc nối tiếp đoạn

- HS trả lời

- Về nhà học bài xem trước bài mới

- HS nghe rút kinh nghiệm

Đạo đức: GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT (T2)

I Mục tiêu: HS hiểu:

- Biết: Mọi người đều cần phải hỗ trợ, giúp đỡ, đối xử bình đẳng với người khuyết tật

- Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật

- Có thái độ cảm thông, không phân biệt đối xử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tật trong lớp, trong trường và ở cộng đồng phù hợp với khả năng

- HS K, G: Không đồng tình với những thái độ xa lánh, kì thị, trêu chọc bạn khuyết tật

II Tài liệu và phương tiện.

- Phiếu thảo luận nhóm (hoạt động 2 tiết 1)

- Vở bài tập

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

+ Vì sao cần phải giúp đỡ người khuyết tật?

+ Em đã giúp đỡ người khuyết tật chưa?

+ Em hãy kể những việc em đã làm để giúp đỡ người

khuyết tật?

- GV nhận xét đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến thái độ.

- GV đưa ra một số tình huống:

- Giúp đỡ người khuyết tật là việc làm không cần

thiết vì nó làm mất thời gian

-Giúp đỡ người khuyết tật không phải là việc làm của

trẻ em

- Giúp đỡ người khuyết tật là việc làm mà mọi người

nên làm khi có điều kiện

Kếtluận: Chúng ta cần giúp đỡ tất cả mọi người khuyết

tật, không phân biệt họ là thương binh hay không.Giúp

đỡ người khuyết tật là trách nhiệm của mọi người

trong xã hội

3 Hoạt động 2: Xử lí tình huống.

- GV đưa ra một số tình huống:

- Trên đường đi học về Thu gặp một nhóm bạn học

cùng trường đang xúm quanh và trêu chọc 1 bạn gái

nhỏ bị thọt chân học cùng trường Theo em thu phải

làm gì trong tình huống đó

- Các bạn Ngọc, Sơn, Thành, Nam đang đá bóng ở sân

nhà Ngọc thì có 1 chú bị hỏng mắt đi tới hỏi thăm nhà

- 3 HS trả lời

- Nghe tạo hứng thú, nhắc lại tựa bài

- HS lắng nghe bày tỏ thái độ

- Không đúng

- Không đúng

- Đúng

- HS lắng nghe khắc sâu kiến thức, nhắc lại

- HS thảo luận nhóm 4

- Xử lí các tình huống

- Thu cần khuyên ngăn các bạn và động viên

an ủi giúp bạn gái

- Can ngăn các bạn không được trêu chọc người khuyết tật, đưa chú đến tận nhà bác

Trang 9

Hồng Hảo – GV Trường TH Vĩnh Hịa Giáo án L2: 09-10

bác hùng ở cùng xĩm Ba bạn Ngọc, Sơn, Thành

nhanh nhảu đưa chú đến tận đầu làng chỉ vào gốc đa

nĩi “Nhà bác Hùng ở đây chú ạ” Theo em lúc đĩ Nam

nên làm gì?

Kết luận: Người khuyết tật chịu nhiều đau khổ, thiệt

thịi, họ thường gặp nhiều khĩ khăn trong cuộc sống

Cần giúp đỡ người khuyết tật để họ bớt buồn tủi, vất

vả, thêm tự tin vào cuộc sống Chúng ta cần làm những

việc phù hợp với khả năng để giúp đỡ họ

4 Hoạt động 3: Liên hệ thực tế.

-Yêu cầu HS kể về 1 hành động giúp đỡ người khuyết

tật mà em thực hiện hay chứng kiến

- GV nhận xét tuyên dương những HS cĩ việc làm tốt

5 Củng cố:

+ Vì sao cần phải giúp đỡ người khuyết tật?

- Nhận xét đánh giá tiết học

Hùng

- HS lắng nghe khắc sâu kiến thức, nhắc lại

- HS tự liên hệ Cả lớp theo dõi và đưa ra ý kiến của mình khi bạn kể xong

- HS trả lời

- Về nhà học bài xem trước bài mới

- HS nghe rút kinh nghiệm

Tập viết: CHỮ HOA A (KIỂU 2)

I Mục tiêu:

- Viết đúng chữ hoa A kiểu 2 (1 dịng cỡ vừa, 1 dịng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Ao (1 dịng cỡ vừa, 1 dịng cỡ nhỏ) Ao liền ruộng cả (3 lần) HS (K, G) viết đúng và đủ các dòng (Tập viết ở lớp)

- Góp phần rèn luyện tính cẩn thận

II Đồ dùng dạy học:

- Mẫu chữ a hoa đặt trong khung.

- Mẫu chữ ứng dụng

- Vở tập viết lớp 2, tập hai

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi HS lên viết chữ Y hoa và từ Yêu.

- GV nhận xét sửa sai

- Nhận xét chung

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn viết chữ hoa:

a Hướng dẫn học sinh quan sát mẫu chữ A hoa:

- Quan sát số nét, quy trình viết chữ A hoa

+ Chữ A hoa cao mấy li?

+ Chữ A hoa gồm mấy nét? Là những nét nào?

- GV nhắc lại quy trình viết và viết mẫu lên bảng

- Yêu cầu cả lớp viết chữ hoa A vào bảng con

- GV theo dõi uốn nắn cho HS

3 Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng:

- Giới thiệu cụm từ ứng dụng: Ao liền ruộng cả

- 2 HS lên bảng viết cả lớp viết vào bảng con

- Nghe tạo hứng thú, nhắc lại tựa bài

- HS quan sát, phân tích cấu tạo chữ A

- Cao 5 li

- Gồm 2 nét là nét cong kín và nét mĩc ngược phải

- HS quan sát nắm cách viết chữ A

- HS viết bảng

- HS đọc

- Nĩi về sự giàu cĩ ở nơng thơn, nhà cĩ

9

Trang 10

Hoàng Hảo – GV Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L2: 09-10

- Ao liền ruộng cả nghĩa là gì?

- Quan sát và nhận xét

+ Cụm từ ứng dụng có mấy chữ?

+ Nêu chiều cao của các chữ trong cụm từ?

+ Khi viết chữ Ao ta viết nối chữ A và chữ o như thế

nào?

+ Khoảng cách của các con chữ bằng chừng nào?

- GV viết mẫu lên bảng và phân tích từng chữ

- Yêu cầu cả lớp viết chữ Ao vào bảng con

4 Hướng dẫn viết vở tập viết:

-Nêu yêu cầu viết: Viết đúng độ cao của từng con chữ,

nét viết đều, đẹp

- GV theo dõi uốn nắn cho HS yếu

- Thu một số vở bài tập để chấm

4 Củng cố dặn dò:

- Trả vở nhận xét đánh giá

- Nhận xét tiết học Về nhà luyện viết lại bài

nhiều vườn, nhiều ruộng

- Cụm từ có 4 con chữ

- Chữ A, l, g cao 2li rưỡi, các con chữ còn lại cao 1 li

- Từ điểm cuối của chữ A viết tiếp luôn chữ o

- Bằng khoảng cách viết 1 chữ o

- HS quan sát nắm cách viết chữ Ao

- Cả lớp viết vào bảng con chữ Ao

- Viết bài vào vở

- Về nhà học bài xem trước bài mới

- HS nghe rút kinh nghiệm

Toán: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết sử dụng cấu tạo thập phân của số và giá trị theo vị trí của các chữ số trong một số để so sánh các số có ba chữ số; nhận biết thứ tự các số (không quá 1000)

- Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2 (a); Bài 3 (dong 1)

II Đồ dùng dạy học:

-Các hình vuông, HCN biểu diễn trăm, chục, đơn vị

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

So sánh các số sau:

135 149 157 163

192 200 186 175

-GV nhận xét ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Giới thiệu cách so sánh các số có 3 chữ số

- GV gắn lên bảng hình biểu diễn số 234

+ Có bao nhiêu hình vuông nhỏ?

- GV tiếp tục gắn hình biểu diễn số 235

+ Có bao nhiêu hình vuông?

+ 234 và 235 số nào bé hơn và số nào lớn hơn?

+ So sánh chữ số hàng trăm của số 234 và số 235?

+ So sánh chữ số hàng chục của số 234 và số 235?

+ So sánh chữ số hàng đơn vị của số 234 và số

235?

- Khi đó ta nói 234 nhỏ hơn 235

Viết 234 < 235 Hay 235 > 234

* So sánh 194 và 139

- GV hướng dẫn HS so sánh 194 hình vuông với

- 2 HS làm bài theo yêu cầu

- Nghe tạo hứng thú học tập, nhắc lại tựa bài

- Có 234 hình vuông

- Có 235 hình vuông

- 234 hình vuông ít hơn 235 hình vuông, 235 hình vuông nhiều hơn 234 hình vuông

- 234 bé hơn 235 và 235 lớn hơn 234

- Chữ số hàng trăm cùng là 2

- Chữ số hàng chục cùng là 3

- Chữ số hàng đơn vị 4 < 5

- HS lắng nghe khắc sâu kiến thức, nhắc lại

- 194 hình vuông nhiều hơn 139 hình vuông,

Ngày đăng: 04/07/2014, 13:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w