1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN L2 T31 CKT

19 229 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 308,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: - Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ rõ ý, đọc rõ lời nhân vật trong bài - Hiểu ND: Bác Hồ có tình thương bao la đối với mọi người, mọi vật.. .- Vài HS nhắc lại ý ngh

Trang 1

Hoàng Hảo – GV Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L2: 09-10

TUẦN 31



Thứ hai ngày12 tháng 3 năm 2010

Tập đọc: CHIẾC RỄ ĐA TRÒN (2 Tiết)

I Mục tiêu:

- Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ rõ ý, đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu ND: Bác Hồ có tình thương bao la đối với mọi người, mọi vật (trả lời được các CH 1; 2; 3; 4)

* HS khá, giỏi trả lời được CH5

- HS có ý thức trong học tập, kính yêu Bác Hồ

II Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

-Bảng phụ ghi các từ, câu cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học:

Tiết 1

1 Kiểm tra bài cũ :

-Gọi HS đọc bài “Cháu nhớ Bác Hồ” và TLCH

- GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi tựa

* Hoạt động1: Luyện đọc :

- GV đọc mẫu

-Tóm tắt nội dung: Bác Hồ có tình thương bao la

đối với mọi người, mọi vật Một chiếc rễ đa rơi

xuống đất Bác cũng muốn trồng lại cho rễ cây mọc

thành cây Khi trồng cái rễ, Bác cũng nghĩ cách

trồng thế nào để sau này có chỗ vui chơi cho các

cháu thiếu nhi

 Đọc từng câu :

Luyện phát âm từ khó :

Hướng dẫn cách đọc câu văn dài :

-Kết hợp giảng từ mới :

- tần ngần

- thường lệ

- GV đọc mẫu :

+ Bài này chia làm mấy đoạn? Nêu rõ từng đoạn?

* Hướng dẫn đọc bài: Giọng người kể chậm rãi,

giọng Bác ôn tồn, dịu dàng, giọng chú cần vụ ngạc

nhiên

- Đọc từng đoạn

- Thi đọc đoạn giữa các nhóm

- GV nhận xét tuyên dương

- Đọc toàn bài

- Đọc đồng thanh

Tiết 2

* Hoạt động2 Hướng dẫn tìm hiểu bài :

- Cháu nhớ Bác Hồ

- 3-4 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS khác theo dõi, nhận xét

- Nghe tạo hứng thú học tập, nhắc lại tựa bài

- HS theo dõi bài

-HS đọc nối tiếp câu

- HS đọc từ khó

- rễ, ngoăn ngoèo, lá tròn, thường lệ, cuốn, nhỏ dần, tần ngần

- HS đọc ngắt nhịp:

- Đến gần cây đa,/ Bác chợt thấy một chiếc rễ

đa nhỏ,/ và dài ngoằn ngoèo / nằm trên mặt đất

- Nói rồi, / Bác cuộn chiếc rễ thành vòng tròn /

và bảo chú cần vụ buộc nó tựa vào hai cái cọc, / sau đó mới vùi hai đầu rễ xuống đất //

- Có 3 đoạn

Đoạn 1: Từ đầu  mọc tiếp nhé

Đoạn 2: Tiếp đó  chú sẽ biết

Đoạn 3: còn lại

- HS nối tiếp mỗi em đọc một đoạn

- Các nhóm thi đọc

-HS thực hiện đọc toàn bài

Trang 2

Hoàng Hảo – GV Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L2: 09-10

-Gọi HS đọc bài

+ Thấy chiếc rễ đa nằm trên mặt đất Bác bảo chú

cận vụ làm gì?

+ Bác hướng dẫn chú cận vụ trồng chiếc rễ đa như

thế nào?

+ Chiếc rễ đa ấy trở thành một cây như thế nào?

+ Các bạn nhỏ thích chơi trò gì bên cây đa?

a Về tình cảm của Bác Hồ đối với các em thiếu nhi

b Về thái độ của Bác Hồ đối với mọi vật xung

quanh

- Bác Hồ có tình thương bao la đối với mọi người,

mọi vật Một chiếc rễ đa rơi xuống đất Bác cũng

muốn trồng lại cho rễ cây mọc thành cây Khi trồng

cái rễ, Bác cũng nghĩ cách trồng thế nào để sau này

có chỗ vui chơi cho các cháu thiếu nhi

* Hoạt động3 Luyện đọc lại :

- Yêu cầu HS tự phân vai và đọc bài theo vai

- Tuyên dương HS đọc tốt

4 Củng cố dặn dò:

+ Qua câu chuyện em thấy Bác Hồ có tình cảm như

thế nào đối với các em thiếu nhi?

- Giáo dục tư tưởng cho HS

- Về đọc lại bài – chuẩn bị bài tiết sau

- Nhận xét tiết học

- Bác bảo chú cận vụ cuốn chiếc rễ lại, rồi trồng cho nó mọc tiếp

- Bác hướng dẫn chú cận vụ cuộn rễ lại thành vòng tròn, buộc tựa vào hai cái cọc, sau đó vùi hai đầu rễ xuống đất

- Chiếc rễ đa thành cây đa con có vòng lá tròn

- HS phát biểu về những ý kiến đúng

- HS theo dõi, nhận xét

-HS tự phân vai

- Mỗi nhóm 3 HS đọc lại bài theo vai

.- Vài HS nhắc lại ý nghĩa của truyện

- Về nhà học bài xem trước bài mới

- HS nghe rút kinh nghiệm

Toán: LUYỆN TẬP I.Mục tiêu

- Biết cách làm tính cộng (không nhớ) các số trong phạm vi 1000, cộng có nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán về nhiều hơn

- Biết tính chu vi hình tam giác

* BT1; BT2 (cột 1, 3); BT4; BT5

- HS có ý thức trong học tập

II Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ :

Bài 2 :Đặt tính và tính :

724 + 215 806 + 172

263 + 720 624 + 55

Bài 3: Tính nhẩm

- Cả lớp mlàm giấy nháp

-GV nhận xét ghi điểm

- Nhận xét chung

2 Bài mới: Giới thiệu bài ghi tựa

* HD luyện tập :

Bài 1: Tính

- GV yêu cầu HS nêu cách tính 2 phép tính

- GV nhận xét sửa sai

Bài 2: Đặt tính rồi tính

- GV yêu cầu HS tự đặt tính và thực hiện phép tính

- 2 HS làm bảng

500+200 = 700 800+100 = 900 600+300 = 900 300+300 = 600 400+400 = 800 200+200 = 400

- Nghe tạo hứng thú học tập, nhắc lại tựa bài 1/ HS lên bảng làm cả lớp làm vào bảng con 2/ HS nêu cách đặt tính và thực hiện tính

724 806 263 624

215 172 720 55

939 978 983 679

225 362 683 502 261

634 425 204 256 27

859 787 887 758 288

Trang 3

Hoàng Hảo – GV Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L2: 09-10

- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào bảng

- GV Nhận xét – Ghi điểm

Bài 4 :

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Để tính được sư tử nặng bao nhiêu kg ta làm tính gì?

Tóm tắt :

Gấu : | 210 kg |

Sư tử :| 18 kg |

….? kg

Bài 5: Tính chu vi của hình tam giác?

A

300cm 200cm

B 400cm C

- Hãy nêu cách tính chu vi tam giác

- Nêu độ dài các cạnh của hình tam giác ABC

- GV nhận xét sửa sai

3 Củng cố dặn dò:

- Nêu nội dung luyện tập

+ Muốn cộng các số có nhiều chữ số phải qua mấy

bước Nêu rõ từng bước?

Về nhà xem trước bài: Phép trừ ( không nhớ ) trong

phạm vi 1000

- Nhận xét tiết học

4/ Con gấu nặng 210 kg, con sư tử nặng hơn

co gấu 18 kg

Hỏi con sư tử nặng bao nhiêu kg?

- 1 HS đọc

Bài giải

Sư tử nặng là:

210 + 18 - 228 (kg) Đáp số: 228 kg 5/ Bằng tổng độ dài các cạnh của hình tam giác đó

- HS nêu

Bài giải Chu vi tam giác ABC là :

300 cm + 400 cm + 200 cm= 900 cm

Đáp số: 900cm

- Luyện tập

- 3 HS làm – Lớp tính bảng

- Về nhà học bài xem trước bài mới

- HS nghe rút kinh nghiệm

Thứ ba ngày tháng năm 2010

Chính tả: (Nghe – viết) VIỆT NAM CÓ BÁC

I Mục tiêu:

- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng bài thơ lục bát Việt nam có Bác

- Làm được bài tập 2; BT3a/b

-Rèn cho HS tính cẩn thận, óc thẩm mĩ,biết giữ gìn VSCĐ

II Đồ dùng dạy học:

-Bài thơ “Thăm nhà Bác” chép sẵn vào bảng phụ

-Bài tập 3 viết ra bảng phụ (giấy to)

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ :

Bài 3: Thi đặt câu nhanh

a.Với từ chứa tiếng bắt đầu bằng ch hoặc tr

b Với từ chứa tiếng có vần êt hoặc êch

-Viết các từ: ngẩn ngơ, mắt sáng

- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào bảng con

-GV nhận xét sửa sai

B Bài mới : Việt Nam có Bác

1-Giới thiệu bài ghi tựa

2- Hướng dẫn viết chính tả:

- 2-3 HS lên bảng thi đặt câu

- 2 HS viết bảng lớp viết bảng con các từ: ngẩn ngơ, mắt sáng

Trang 4

Hoàng Hảo – GV Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L2: 09-10

- GV đọc mẫu tóm tắt nội dung: Bài thơ nói lên công

lao to lớn của Bác hồ đối với nhân dân ta

+ Công lao của Bác Hồ được so sánh với gì?

+ Nhân dân ta yêu quý và kính trọng Bác Hồ như thế

nào?

* Luyện viết :

-Yêu cầu HS tìm và nêu từ khó

- GV chốt lại và ghi bảng: Trường Sơn, nghìn năm,

lục bát

* Hướng dẫn cách trình bày:

+ Bài thơ có mấy dòng thơ?

+ Đây là thể thơ gì? Vì sao em biết?

+ Các chữ đầu dòng được viết như thế nào?

+ Ngoài các chữ đầu dòng chúng ta còn phải viết hoa

những chữ nào trong bài thơ? Vì sao?

* Viết chính tả :

- GV đọc bài cho HS viết, đọc chậm rõ và nhắc lại

nhiều lần để HS viết đúng

- GV đọc bài cho HS dò bài soát lỗi

- Thu một số vở bài tập để chấm

* Hướng dẫn HS làm bài tập :

Bài 2: Điền vào chỗ trống r / d / gì? Đặt dấu hỏi hay

dấu ngãtrên những chỗ in đậm

Bài 3: Điền tiếng thích hợp vào ô trống

a rời hay dời

giữ hay dữ?

b lã hay lả?

võ hay vỏ

- GV nhận xét sửa sai

3 Củng cố dặn dò:

-Về viết lại các từ khó hay mắc lỗi, chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

- Công lao của Bác Hồ được so sánh với non nước, trời mây và đỉnh Trường Sơn

- Nhân dân ta coi Bác là Việt Nam, Việt Nam

là Bác

- HS tìm và nêu từ khó

- HS viết từ khó bảng con:

Trường Sơn, nghìn năm, lục bát

- Bài thơ có 6 dòng

- Đây là thể thơ lục bát vì dòng đầu có 6 tiếng, dòng sau có 8 tiếng

- Thì phải viết hoa , chữ dòng 6 tiếng lùi vào 1

ô , chữ ở dòng 8 viết sát lề

- Việt Nam, Trường Sơn vì là tên riêng Viết hoa chữ Bác để thể hiện sự kính trọng Bác

- HS viết bài vào vở

- HS dò bài soát lỗi

- 1 HS lên bảng làm lớp làm vở bài tập

2/ Những chữ cần điền là: bưởi, dừa, rào, đỏ, rau, những, gỗ chảy, giường

3/ tàu rời ga , Sơn Tinh dời từng dãy núi ,

Bộ đội canh giữ bầu trời

Con cò bay lả bay la, không uống nước lã Anh trai tập võ, vỏ cây sung xù xì

- Việt Nam có Bác

- Về nhà học bài xem trước bài mới

- HS nghe rút kinh nghiệm

Tự nhiên – Xã hội: MẶT TRỜI

I Mục tiêu:

- Nêu được hình dạng đặc điểm và vai trò của Mặt Trời đối với sự sống trên Trái Đất

- HS hình dung (tưởng tượng) điều gì sảy ra nếu trái đát không có Mặt Trời

- HS có ý thức trong học tập

II Đồ dùng dạy học:

-Các tranh, ảnh giới thiệu về Mặt Trời

-Giấy viết, bút vẽ, băng dính

III Các hoạt động dạy - học:

1.Kiểm tra bài cũ :

+ Tiết trước chúng ta học bài gì?

+ Kể tên các con vật sống trên cạn và dưới nước?

+ Kể tên các cây sống trên cạn, dưới nước?

- Nhận xét – Ghi điểm

- 2 HS trả lời, lớp nhận xét

Trang 5

Hoàng Hảo – GV Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L2: 09-10

2.Bài mới :

a Giới thiệu: Ghi tựa.

+ Chúng ta đã biết: cây, con sống ở khắp nơi Nếu như

trong bóng tối, vào ban đêm, chúng ta có thể dễ dàng quan

sát chúng không?

+ Vào lúc nào chúng ta mới dễ dàng quan sát chúng?

+ Vậy nhờ đâu mà chúng ta có ban ngày?

Vậy hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về Mặt Trời

b.Các hoạt động

*Hoạt động 1: Hát và vẽ về Mặt Trời

- GV gọi HS hát bài “Cháu vẽ ông Mặt Trời”

- GV tiến hành cho lớp hát và gọi HS lên vẽ ông Mặt

Trời theo hiểu biết của mình

- GV yêu cầu HS nhận xét bài vẽ của các bạn trên bảng

*Hoạt động 2 : Em biết gì về Mặt Trời

+ Em biết gì về mặt Trời?

- GV ghi nhanh các ý kiến của HS nói về Mặt Trời và

giải thích thêm :

1 Mặt trời có dạng cầu giống quả bóng

2.Mặt Trời có màu đỏ, sáng rực, giống quả bóng lửa

khổng lồ

3.Mặt Trời ở rất xa Trái Đất

+ Khi đóng kín cửa lớp, các em có học được không Vì

sao

+ Vào những ngày nắng, nhiệt độ cao hay thấp, ta thấy

nóng hay lạnh?

+ Vậy Mặt Trời có tác dụng gì?

*Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm

- GV nêu 4 câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận

vào Mặt Trời?

- GV yêu cầu HS trình bày

-GV tiểu kết: Không nhìn trực tiếp vào mặt Trời, phải

đeo kính râm hoặc nhìn qua chậu nước, phải đội mũ

khi đi nắng

* Hoạt động 4 : Trò chơi “Ai khoẻ nhất”

+ Xung quanh Mặt Trời có những gì?

- GV giới thiệu các hành tinh trong hệ Mặt Trời

- GV tổ chức trò chơi: Ai khoẻ nhất

+ GV nêu nội dung trò chơi :

Một HS làm Mặt Trời, 7 HS khác làm các hành tinh, có

đeo các biển gắn tên hành tinh Mặt Trời đứng tại chỗ,

quay tại chỗ Các HS chuyển dịch mô phỏng hoạt động

của các hành tinh trong hệ Mặt Trời Khi HS chuẩn bị

xong, HS nào chạy khoẻ nhất sẽ thắng cuộc

+ GV tổ chức trò chơi

+ Nhận xét – Tuyên dương

- Nghe tạo hứng thú học tập, nhắc lại tựa bài

-…Không

-…Ban ngày

-…Nhờ Mặt Trời

- 1 HS lên hát

- 5 HS lên vẽ ông Mặt Tròi – Lớp hát bài hát “Cháu vẽ ông Mặt Trời”

- Vài HS nhận xét hình vẽ của bạn đẹp / xấu, đúng / sai

-…HS nêu

-…Không Vì không có Mặt Trời chiếu sáng

-…Nhiệt độ cao ta thấy nóng … -…Chiếu sáng và sưởi ấm

- HS thảo luận và thực hiện đề ra

- Đại diện nhóm trình bày – Các nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung

-…Có mây / …các hành tinh khác / … không có gì cả / …

Trang 6

Hoàng Hảo – GV Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L2: 09-10

- GV chốt kiến thức: Quanh Mặt Trời có rất nhiều hành

tinh khác, trong đó có Trái Đất Các hành tinh đó đều

chuyển động xung quanh Mặt Trời và được Mặt Trời

chiếu sáng và sưởi ấm Nhưng chỉ có Trái Đất mới có sự

sống

* Hoạt động 5 : Đóng kịch theo nhóm

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và đóng kịch theo chủ

đề: Khi không có Mặt Trời điều gì sẽ xảy ra

+ Vì sao mùa hè cây cối xanh tươi, ra hoa kết quả nhiều?

+ Vào mùa đông, thiếu ánh sáng Mặt Trời, cây cối như

thế nào?

- GV chốt kiến thức: Mặt trời rất cần thiết cho sự sống

Nhưng chúng ta phải biết bảo vệ mình để tránh ánh nắng

Mặt Trời làm ta bị cảm, sốt và tổn thương đến mắt

3.Củng cố , dặn dò :

+ Các em vừa học TN-XH bài gì?

- Về nhà sưu tầm thêm nhiều tranh ảnh về Mặt Trời để

tiết học sau chúng ta triển lãm tranh ảnh về ông Mặt trời

- Nhận xét tiết học

- HS đóng kịch dưới dạng đối thoại

-…Vì có Mặt Trời chiếu sáng, cung cấp

độ ẩm

-…Rụng lá, héo khô

-…Mặt Trời

- Về nhà học bài xem trước bài mới

- HS nghe rút kinh nghiệm

Toán: PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000

I Mục tiêu:

- Biết cách làm tính từ (không nhớ) các số trong phạm vi 1000

- Biết trừ nhẩm các số tròn trăm

- Biết giải bài toán về ít hơn

- BT 1(cột 1, 2); BT2 (phép tính đầu và phép tính cuối); BT3; BT4

II Đồ dùng dạy học:

-Các hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị

III Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ :

Bài 2 :Đặt tính và tính :

Bài 3: Tóm tắt

Thùng 1:156lít

Thùng 2 nhiều hơn:23 lít

Thùng 2:…lít?

-GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài ghi tựa

* Hoạt động1 Hướng dẫn trừ các số có 3 chữ số

(không nhớ)

@ Giới thiệu phép trừ :

- GV vừa nêu bài toán, vừa gắn hình biểu diễn số

như phần bài học trong SGK

- Bài toán: Có 635 hình vuông, bớt đi 214 hình

vuông Hỏi còn lại bao nhiêu hình vuông

+ Muốn biết còn lại bao nhiêu hình vuông, ta làm thế

nào?

+ Vậy 635 trừ 214 bằng bao nhiêu?

@ Đặt tính và thực hiện tính

- 4 HS làm bảng, lớp làm bảng con

Bài giải Thùng thứ hai chứa được số lít nước là :

156 + 23 = 179 ( lít) Đáp số: 179 lít nước

- Nghe tạo hứng thú học tập, nhắc lại tựa bài

- HS theo dõi và tìm hiểu bài toán

- HS phân tích bài toán

-Thực hiện phép tính trừ 635-214

= 421

361 712 453 75

425 257 235 18

786 969 688 93

Trang 7

Hoàng Hảo – GV Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L2: 09-10

- Viết số bị trừ ở hàng trên (635), sau đó xuống dòng

viết số trừ (214) sao cho thẳng cột hàng trăm, hàng

chục, hàng đơn vị với nhau Rồi viết dấu trừ vào giữa

hai dòng kẻ và gạch ngang dưới 2 số

- Thực hiện phép tính từ phải sang trái

214

635

− Hàng đơn vi: 5 trừ 4, bằng 1, viết 1.

421 Hàng chục: 3 trừ 1 bằng 2, viết 2

Hàng trăm: 6 trừ 2 bằng 4, viết 4

Vậy 635-214 = 421

* Hoạt động2 : Luyện tập thực hành :

Bài 1 : Tính

- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào bảng con

- Yêu cầu HS nhận xét và nêu cách tính

- GV nhận xét sửa sai

Bài 2: Đặt tính rồi tính

+ Yêu cầu nêu cách đặt tính rồi thực hiên phép tính

- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào bảng con

Bài 3 :Tính nhẩm (theo mẫu)

500- 200 = 300

1000- 200 = 800

-GV nhận xét sửa sai

Bài 4 :

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

Tóm tắt 183 con

Vịt :

121 con

Gà :

? con

+ Muốn biết đàn gà có bao nhiêu con ta làm phép

tính gì?

-GV nhận xét sửa sai

3 Củng cố dặn dò:

- Đặt tính rồi tính

456 – 234 678 – 568

- GV nhận xét sửa sai

- Về nhà xem trước bài: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

- 2 HS lên bảng đặt tính, lớp làm bảng con

- HS theo dõi GV hướng dẫn và đặt

1/ 4 HS lên bảng làm tính

2/ HS đặt tính rồi tính:

236 312

548

531 201

732

370 222

592

372 3

395

3/ HS tính nhẩm, sau đó ghi kết quả vào VBT

4/ Đàn vịt có 183 con, đàn gà ít hơn đàn vịt

121 con

Hỏi đàn gà có bao nhiêu con

1 HS nhìn tóm tắt để đọc bài toán

Phép tính trừ

Bài giải Đàn gà có số con là :

183 -121 = 62 ( con ) Đáp số: 62 con

- 2 HS lên bảng làm cả lớp làm vào bảng con

- Về nhà học bài xem trước bài mới

- HS nghe rút kinh nghiệm

Thứ tư ngày tháng năm 2010

Tập đọc: CÂY VÀ HOA BÊN LĂNG BÁC

I Mục tiêu:

- Đọc rành mạch toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng ở các câu văn dài

- Hiểu ND: Cây và hoa đệp nhất khắp miền đất nước tụ hội bên lăng Bác, thể hiện lòng tôn kính của toàn dân với Bác (trả lời được các CH trong SGK)

484 586 497 925

241 253 125 420

243 333 372 505

Trang 8

-Hoàng Hảo – GV Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L2: 09-10

- HS có ý thức trong học tập

II Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

-Tranh ảnh sưu tầm về Quảng Trường Ba Đình, nhà sàn, các loài cây hoa xung quanh lăng Bác

III Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi HS đọc bài “Chiếc rễ đa tròn” và trả lời câu

hỏi SGK

- Nhận xét ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài ghi tựa

* Hoạt động 1:Luyện đọc

- GV đọc mẫu tóm tắt nội dung: Cây và hoa đẹp nhất từ

khắp miền đất nước tụ hội bên lăng Bác thể hiện niềm

tôn kính của nhân dân ta đối với Bác

 Đọc từng câu :

* Luyện phát âm :

- GV chốt lại và ghi bảng :

+ Bài này chia mấy đoạn? Nêu rõ từng đoạn?

* Hướng dẫn đọc câu văn dài :

Trên bậc tam cấp , / hoa dạ hương chưa đơm bông , /

nhưng hoa nhài trắng mịn , / hoa mộc , hoa ngâu kết

chùm , / đang toả hương ngào ngạt

- GV đọc mẫu

* Hướng dẫn đọc bài: Đọc giọng trang nghiêm trầm

lắng ở câu kết

- Đọc từng đoạn trước lớp

- Thi đọc đoạn giữa các nhóm

- Đọc đồng thanh

* Hoạt động2 Tìm hiểu bài :

+ Kể tên các loại cây được trồng phía trước lăng Bác?

+ Những loài hoa nổi tiếng nào ở khắp mọi miền đất

nước được trồng quanh lăng Bác?

+ Tìm những từ ngữ tả hình ảnh cho thấy cây và hoa

luôn cố gắng làm đẹp cho lăng Bác?

+ Câu văn nào cho thấy cây và hoa cũng mang tình

cảm của con người đối với Bác?

+ Cây và hoa bên lăng Bác thể hiện tình cảm của nhân

dân ta đối với Bác như thế nào?

3 Củng cố dặn dò:

+ Cây và hoa bên lăng Bác tượng trưng cho ai?

+ Cây và hoa bên lăng Bác thể hiện tình cảm của nhân

dân ta đối với Bác như thế nào?

-Về nhà học bài cũ, xem trước bài sau

- Nhận xét tiết học

- HS nhắc lại đề bài

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài

- HS đọc từ khó : Lăng Bác , lịch sử , nở lứa đầu, tượng trưng, quảng trường, khắp miền , vạn tuế , …

- Bài này chia làm 4 đoạn

+ Đoạn1: Từ đầu  hương thơm

+ Đoạn2: Tiếp lứa đầu

+ Đoạn 3: Tiếp  ngào ngạt

+ Đoạn 4: Phần còn lại

-1 HS đọc bài

-1 HS đọc bài

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài

- Đại diện các nhóm thi đọc

- Lớp đọc bài

- Cây vạn tuế, dầu nước, hoa ban

- Hoa ban, đào Sơn La, hoa sứ đỏ Nam bộ, hoa dạ hương, hoa nhài, hoa mộc, hoa ngâu -Hội tụ, đâm chồi, phô sắc, toả hương thơm

- Cây và hoa của non sông gấm vóc đang dâng niềm tôn kính thiêng liêng theo đoàn người vào viếng lăng Bác

- Cây và hoa bên lăng Bác thể hiện tình cảm của nhân dân Việt Nam luôn tỏ lòng -tôn kính với Bác

- HS trả lời

- Về nhà học bài xem trước bài mới

- HS nghe rút kinh nghiệm

Đạo đức: BẢO VỆ LOÀI VẬT CÓ ÍCH (T2)

I Mục tiêu

- HS vận dụng kiến thức, chuẩn mực đạo đức đã học vào thực tế cuộc sống

Trang 9

Hoàng Hảo – GV Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L2: 09-10

- HS có ý thức trong học tập

II.Đồ dùng dạy học:

Tranh ảnh Vở bài tập đạo đức

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ :

+ Em hãy kể những con vật có ích mà em biết

+ Em hãy kể những việc em đã làm để bảo vệ loài vật có

ích?

- Nhận xét ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài ghi tựa

* Hoạt động1: Lựa chọn cách đối xử đúng với loài vật

- GV đưa yêu cầu: Khi đi chơi vườn thú, em thấy một số

bạn dùng gậy chọc hoặc ném đá vào thú trong chuồng

Em sẽ chọn cách ứng xử nào :

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm

a.Mặc các bạn, không quan tâm

b Đứng xem , hùa theo trò nghịch của bạn

c Khuyên ngăn các bạn

d Mách người lớn

* Kết luận: Khi đi chơi vườn thú, mà thấy các bạn chọc

thú hoặc lấy đá ném thú, ta nên khuyên ngăn bạn và nếu

các bạn không nghe thì mách người lớn để bảo vệ loài

vật có ích

* Hoạt động 2: Chơi đóng vai

- GV nêu tình huống :

An và Huy là đôi bạn thân Chiều nay tan học về Huy rủ

- An ơi! Trên cây kia có một tổ chim, chúng mình trèo

lên bắt chim non về chơi đi

+ An cần ứng xử như thế nào? với tình huống đó

* Hoạt động 3: Tự liên hệ

+ Em hãy kể một vài việc làm để bảo vệ loài vật có ích?

- GV nhận xét và kết luận: Hầu hết các loài vật đều có

ích cho con người Vì thế , chúng ta …

3 Củng cố dặn dò:

+ Vì sao ta cần phải bảo vệ loài vật có ích?

- Về nhà ôn bài và thực hành bài học

- Chuẩn bị bài học tiết sau

- Nhận xét tiết học

-Chó , mèo , gà , trâu , bò , …

- HS kể theo khả năng của mình

- Nghe tạo hứng thú học tập, nhắc lại tựa bài

- HS thảo luận theo nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày

- HS thảo luận nhóm theo các nội dung trong bài 4

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm nhận xét

- HS tự liên hệ bản thân

Vài HS trả lời

Tập viết: CHỮ HOA N (Kiểu 2)

I Mục tiêu:

- Viết đúng chữ hoa N (kiểu 2) 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ.Chữ và câu ứng dụng: Người (1 dòng

cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ) Người ta là hoa đất (3 lần)

-Rèn cho HS tính cẩn thận, óc thẩm mĩ,biết giữ gìn VSCĐ

II Đồ dùng dạy học:

-Mẫu chữ

-Vở tập viết 2, tập hai

III Các hoạt động dạy - học:

Trang 10

Hoàng Hảo – GV Trường TH Vĩnh Hòa Giáo án L2: 09-10

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng viết chữ: M, Mắt cả lớp viết bảng

con

-GV nhận xét sửa sai

2 Bài mới: Giới thiệu bài ghi tựa

* Hoạt động1: HD viết chữ hoa:

- Quan sát số nét , quy trình viết

+ Chữ N hoa cao mấy li? Gồm mấy nét? Là những

nét nào?

* Hướng dẫn cách viết :

Nét 1: Giống cách viết nét 1 chữ M

Nét 2: Giống cách viết nét 3 chữ M

- GV viết mẫu lên bảng và nêu cách viết

- GV theo dõi uốn nắn HS

* Hoạt động2: HD viết cụm từ ứng dụng :

- GV giới thiệu cụm từ: Người ta là hoa đất

Cụm từ ứng dụng này ca ngợi vẻ đẹp của con người

Con người rất đáng quý, đáng trọng vì con người là

tinh hoa của đất trời

- Quan sát và nhận xét

+ Cụm từ ứng dụng có mấy chữ? Là những chữ

nào?

+ Hãy nêu vị trí các dấu thanh có trong cụm từ?

+ Khoảng cách giữa các con chữ bằng chừng nào?

- GV viết mẫu lên bảng và phân tích từng chữ

-GV nhận xét sửa sai

* Hoạt động3: Hướng dẫn viết vào vở tập viết:

- GV yêu cầu: Chú ý đúng độ cao, đúng mẫu chữ

- GV quan sát uốn nắn

- Thu bài chấm chữa

3 Củng cố dặn dò:

-Về nhà viết bài ở nhà ,xem trước bài sau

-Nhận xét đánh giá tiết học

- HS viết bảng – Lớp viết bảng con

- HS nhắc

-…cao 5 li Gồm có 2 nét Đó là một nét móc hai đầu và một nét kết hợp của nét lượn ngang

và cong trái

- HS quan sát, theo dõi

- HS viết bảng con

- HS đọc

-…Có 5 chữ Là những chữ: Người, ta, là, hoa, đất

-…Dấu huyền trên đầu chữ ơ, a; dấu sắc trên đầu chữ â

-…bằng 1 chữ o

- HS viết bảng

- HS viết bài

- Viết phần còn lại

Toán: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Biết cách làm tính trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 1000, trừ có nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán về ít hơn

* BT1; BT2 (cột 1); BT3 (cột 1,2,4); BT4

II Đồ dùng dạy học:

-Viết sẵn nội dung bài tập 3

-Vẽ sẵn các hình bài tập 5

III Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000

- 4 HS lên bảng làm tính, cả lớp làm vào giấy

nháp - GV nhận xét ghi điểm

- HS1: - HS 2: - HS3: - HS4:

48 4 586 497 925

- 241 - 253 - 125 - 420

243 333 372 505

Ngày đăng: 06/07/2014, 07:00

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w