1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN TUAN 29 CKT + BVMT

40 234 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 361 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. - Các từ ngữ , những lời tả của tác giả trong bài đã tự nói lên tình cảm yêu mến , ngưỡng mộ của tác giả với cảnh đẹp quê h

Trang 1

I Mục tiêu :

- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại

- Giải được bài tốn "Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đĩ"

- Bài tập cần làm: bài 1 ( a, b ), bài 3, bài 4

- HS khá giỏi làm bài 2, bài 5 và các bài cịn lại của bài 1

II Chuẩn bị : GV : SGK HS : SGK.

III Nội dung :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Luyện tập.

− Nêu các bước khi giải bài toán về “

Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của 2 số

đó?

Hát tập thể

− HS nêu

− H sửa toán nhà

− GV chấm vở, nhận xét

3 Giới thiệu bài :

Luyện tập chung

→ GV ghi bảng

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1 : “Tỉ số”.

Bài 1:

• HS đọc đề, tự làm

Bài 2 : ( Dành cho HS khá giỏi )

• Đọc đề, tìm tổng của 2 số, tỉ số của

2 số đó

• GV cho tổ sửa bài, mỗi H sửa bài

bằng cách 1 HS đọc lời giải, phép

tính

Bài 3: HS nêu đề bài

- Bài toán thuộc dạng toán gì?

- Tổng của hai số là bao nhiêu ?

- Hãy tìm tỉ số của hai số đó

Hoạt động cá nhân, lớp.

Họat động lớp, cá nhân

Bài giảiTổng số phần bằng nhau là

1 + 7 = 8 (phần)

Số thứ nhất là: 1080 : 8 = 135

Số thứ hai là: 1080 – 135 = 945

Đáp số: 135,945

Trang 2

GV nhận xét tuyên dương

Bài 4 : Toán đố.

- GV y/c HS nêu cách giải bài tốn về bài

tốn về tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2

số đĩ

- Y/c HS làm bài

Chiều rộng:

Chiều dài

• GV chấm vở, nhận xét

Hoạt động 3: Củng cố.

− GV nêu đề toán lên bảng: Tổng của 2

số là số bé nhất có 3 chữ số, tìm 2 số

đó?

5 Tổng kết – Dặn dò :

− Chuẩn bị: “Tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ

số của 2 số đó”

− Nhận xét tiết học

- HS làm bài vào vở, sau đĩ đổi chéo vở

để kiểm tra bài lẫn nhau

Bài giảiTổng số phần bằng nhau là

2 + 3 = 5 (phần)Chiều rộng HCN là:

125 : 5 x 2 = 50 (m)Chiều dài HCN là

125 – 50 = 75 (m)Đáp số: 50 m,75 m

32 – 12 = 30 (m)Đáp số: 12m,30m

8 m

32 m

? m

Trang 3

- Giáo dục HS yêu thiên nhiên , yêu con người Việt Nam.

II Chuẩn bị :

- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK , tranh ảnh về cảnh Sa Pa hoặc đường lên Sa

Pa ( nếu có )

- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III Nộäi dung :

Hoạt độïng của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 – Khởi động

2 – Bài cũ : Trăng ơi từ đâu tới ?

- 2 , 3 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu

hỏi của bài thơ

3 – Bài mới

a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- Đất nuớc ta có nhiều phong cảnh đẹp

Một trong địa danh đẹp nổi tiếng ở miền

Bắc là Sa Pa Sa Pa là một địa điểm du

lịch và nghỉ mát Bài đọc Đường đi Sa Pa

hôm nay sẽ giúp các em hình dung được

vẻ đẹp đặc biệt của đường đi Sa Pa và

phong cảnh sa Pa

b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện

đọc

- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện

đọc cho HS

- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó

- Đọc diễn cảm cả bài

c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

- HS đọc và trả lời câu hỏi

- HS khá giỏi đọc toàn bài

- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn

- 1,2 HS đọc cả bài

- HS đọc thầm phần chú giải từ mới

- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời

Trang 4

- Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh

phong cảnh đẹp Hãy miêu tả những điều

em hình dung được về mỗi bức tranh ấy ?

+ Nói điều em hình dung được khi đọc

đoạn 1 ?

+ Nói điều em hình dung được khi đọc

đoạn văn tả cảnh một thị trấn nhỏ trên

đường đi Sa Pa ?

+ Miêu tả điều em hình dung được về

cảnh đẹp của Sa Pa ?

- Những bức tranh phong cảnh bằng lời

trong bài thể hiện sự quan sát tinh tế của

tác giả Hãy nêu một chi tiết thể hiện sự

quan sát tinh tế ấy ?

- Tìm những từ ngữ , hình ảnh thể hiện

tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả

đối với cảnh đẹp quê hương ?

– Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm

- GV đọc diễn cảm toàn bài Giọng đọc

suy tưởng , nhẹ nhàng , nhấn giọng các từ

ngữ miêu tả

4 – Củng cố – Dặn dò

- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS

- Đoạn 2 : Cảnh phố huyện rất vui mắt , rực rỡ sắc màu : “ nắng vàng hoe … núi tím nhạt “

- Đoạn 3 : Một ngày có đến mấy mùa , tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ

“Thoắt cái … hây hẩy nồng nàng “+ HS trả lời theo ý của mình

- Các từ ngữ , những lời tả của tác giả trong bài đã tự nói lên tình cảm yêu mến , ngưỡng mộ của tác giả với cảnh đẹp quê hương Câu kết bài : “ Sa Pa quả là

… đất nước ta “ càng thể hiện rõ tình cảm đó

- HS luyện đọc diễn cảm

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm bài văn

Trang 5

TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG (tt)

I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:

- Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông (những quy định có liên quan tới học sinh)

- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật giao thông và vi phạm Luật giao thông

- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật giao thông trong cuộc sống hằng ngày

- Biết nhắc nhở bạn bè cùng tôn trọng Luật giao thông Biết đồng tình với những hành

vi thực hiện đúng luật giao thông

-HS biết tham gia giao thông an toàn

II.Chuẩn bị :

-SGK Đạo đức 4

-Một số biển báo giao thông

-Đồ dùng hóa trang để chơi đóng vai

III.Nội dung :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

*Hoạt động 1: Trò chơi tìm hiểu về biển

báo giao thông.

-GV chia HS làm 3 nhóm và phổ biến cách

chơi HS có nhiệm vụ quan sát biển báo giao

thông (khi GV giơ lên) và nói ý nghĩa của

biển báo Mỗi nhận xét đúng sẽ được 1 điểm

Nếu 3 nhóm cùng giơ tay thì viết vào giấy

Nhóm nào nhiều điểm nhất là nhóm đó thắng

-GV hoặc 1 HS điều khiển cuộc chơi

-GV cùng HS đánh giá kết quả

*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Bài tập 3-

SGK/42)

-GV chia HS làm 6 nhóm và giao nhiệm vụ

cho mỗi nhóm nhận một tình huống

-GV đánh giá kết quả làm việc của từng

nhóm và kết luận

-GV kết luận:Mọi người cần có ý thức tôn

trọng luật giao thông ở mọi lúc , mọi nơi

*Hoạt động 3: Trình bày kết quả điều tra

thực tiễn (Bài tập 4- SGK/42)

-GV mời đại diện từng nhóm trình bày kết

quả điều tra

-HS tham gia trò chơi

-HS thảo luận, tìm cách giải quyết.-Từng nhóm báo cáo kết quả (có thể bằng đóng vai)

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến

-Lắng nghe

-2HS nhắc lại

-Đại diện từng nhóm trình bày Nhóm khác nhận xét, bổ sung

Trang 6

-GV nhận xét kết quả làm việc nhóm của HS.

ï Kết luận chung :

Để đảm bảo an toàn cho bản thân mình và

cho mọi người cần chấp hành nghiêm chỉnh

Luật giao thông

4.Củng cố - Dặn dò:

-Chấp hành tốt Luật giao thông và nhắc nhở

mọi người cùng thực hiện

-Về xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau

-HS lắng nghe

-HS cả lớp thực hiện

Trang 7

-Ba bốn tờ phiếu khổ rộng để viết BT2, BT3.

III Nội dung :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Cho HS đọc thầm lại bài CT

-Cho HS luyện các từ ngữ sau: A- Rập, Bát

-đa, Ấn Độ, quốc vương, truyền bá

b) GV đọc cho HS viết chính tả:

-GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn

trong câu cho HS viết

-GV đọc lại một lần cho HS soát bài

c) Chấm, chữa bài:

-Chấm 5 đến 7 bài

-Nhận xét chung

* Bài tập 2:

a) Ghép các âm tr/ch với vần …

-Cho HS đọc yêu cầu của BT

-GV giao việc

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

+Âm tr có ghép được với tất cả các vần đã

-HS chép lời giải đúng vào vở

-HS chép lời giải đúng vào vở

Trang 8

+Vần êt có thể kết hợp được với tất cả các

âm đầu đã cho

+Vần êch không kết hợp với âm đầu d, kết

hợp được với các âm đầu còn lại

-Dặn HS về nhà kể lại truyện vui Trí nhớ

tốt cho người thân nghe

-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK

-3 HS lên bảng điền vào chỗ trống, HS còn lại làm vào VBT

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào vở

Trang 9

TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ CỦA HAI SỐ ĐĨ

I Mục tiêu :

- Biết cách giải bài tốn Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đĩ

- Bài tập cần làm: Bài 1

- HS khá giỏi làm bài 2, bài 3

3 Giới thiệu bài :

Tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ của 2 số đĩ

+ Số lớn hơn số bé mấy đơn vị?

- GV phân tích đề, yêu cầu HS vẽ sơ đồ đoạn

- Khi hướng dẫn HS cách giải

- GV hướng dẫn HS gộp bước 2 và bước 3 khi

giải

 Hoạt động 2: Bài tốn 2.

- GV nêu đề tốn phân tích đề và yêu cầu HS

Trang 10

- Dựa vào sơ đồ gợi ý hướng dẫn HS cách giải.

18 conVịt:

Số lớn 205

Hoạt động cá nhân, dãy.

- HS đặt đề và giải, dãy nào đặt đề hay, giải chính xác, nhanh thì sẽ thắng

Trang 11

Ể CHUYỆ N

ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG

I Mục tiêu :

- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn và kể nối

tiếp toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng rõ ràng, đủ ý (BT1).

- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện (BT2)

II Chuẩn bị :

- Minh họa bài đọc trong SGK

III Nội dung :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:

GV nhận xét – cho điểm

B Dạy bài mới:

+ Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

Các em đã biết câu tục ngữ ”Đi một ngày

đàng học một sàng khôn” Hôm nay, các em

sẽ nghe thầy (cô) kể một câu chuyện minh

họa cho chính nội dung của câu tục ngữ này

– chuyện Đôi cánh của ngựa trắng

+ Hoạt động 2:

GV kể câu chuyện (1 lần)

+ Hoạt động 3: GV kể chuyện lần 2, 3 vừa

kể vừa chỉ vào tranh – HS nghe kết hợp nhìn

tranh minh họa

+ Hoạt động 4: HS tập kể chuyện trong

nhóm, kể trước lớp, trao đổi để hiểu ý nghĩa

câu chuyện

a) Kể từng đoạn nối tiếp nhau trong nhóm

- 1, 2 HS kể lại chuyện đã nghe, đã đọc

về các phát minh hoặc các nhà phát minh

Tranh 1: Hai mẹ con ngựa trắng trên bãi

cỏ xanh – Ngựa mẹ gọi con Ngựa trắng

kế trả lời

Tranh 2: Ngựa trắng ở dưới bãi cỏ Phía trên có con Đại Bàng đang sải cánh lượn.Tranh 3: Ngựa trắng xin mẹ được đi xa cùng Đại Bàng

Tranh 4: Ngựa Trắng gặp Sói

Tranh 5: Sói lao vào Ngựa Từ trên cao,

Trang 12

b) Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm

+ Vì sao Ngựa Trắng xin mẹ được đi xa

Có thể dùng câu tục ngữ nào để nói về giá trị

chuyến đi của Ngựa Trắng

+ Hoạt động 5: Củng cố – dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện trên

cho người thân

- Chuẩn bị nội dung tiết kể chuyện sau

Đại Bàng bổ xuống giữa trán Sói, Sói quay ngược lại

Tranh 6: Đại Bàng bay phía trên – Ngựa Trắng phinước đại bên dưới

6 HS nối tiếp nhau, nhìn 6 tranh, kể lại từng đoạn

- Nêu ý nghĩa câu chuyện

- Đi một ngày đàng học một sàng khôn

- Đi cho biết đó biết đây

Ở nhà với mệ biết ngày nào khôn

Trang 13

- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK.

- Bảng phụ viết sẵn nội dung câu hỏi 3

III.Nội dung :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 – Khởi động

2 – Bài cũ : Đường đi Sa Pa

GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi SGK

3 – Bài mới

a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- Hôm nay , với bài đọc “ Trăng ơi từ

đâu đến ? “ , các em sẽ được biết những

phát hiện về trăng rất riêng , rất độc đáo của

nhà thơ thiếu nhi mà tên tuổi rất quen thuộc

với tất cả các em – nhà thơ Trần Đăng

c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

* Đoạn 1 : Hai khổ thơ đầu

- Trong hai khổ thơ đầu trăng được so sánh

với những gì ?

* Đoạn 2 : Khổ thơ 3,4

- Hình ảnh vầng trăng gợi ra trong hai khổ

thơ này có gì gần gũi với trẻ em ?

- HS trả lời câu hỏi

- HS khá giỏi đọc toàn bài

- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ

Trang 14

* Đoạn 3 : Khổ 5, 6

- Vầng trăng trong hai khổ thơ này gắn với

tình cảm sâu sắc gì của tác giả ?

+ Nêu ý nghĩa của bài thơ ?

+ Bài thơ là sự phát hiện độc đáo của nhà

thơ về vầng trăng – vầng trăng dưới con

mắt của trẻ em Qua bài thơ , ta thấy tình

yêu của tác giả với trăng , với quê hương

- Về nhà học thuộc bài thơ

- Chuẩn bị :Hơn một nghìn ngày vòng

quanh trái đất

ảnh vầng trăng trong bài thơ đúng là vầng trăng của trẻ em

- Chú ý các từ ngữ : đường hành quân , chú bộ đội ; đặc biệt chú ý cấu trúc so sánh : Có nơi nào sáng hơn đất nước em -> Vầng trăng gắn với tình cảm rất sâu sắc của tác giả ; đó là tình yêu các chú bộ đội - những người bảo vệ đất nước , tình yêu đất nuớc

+ Bài thơ nói lên tình yêu trăng của nhà thơ

+ Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của ánh trăng , nói lên tình yêu trăng , yêu đất nước của nhà thơ

+ Bài thơ là sự phát hiện độc đáo của nhà thơ về trăng

- HS luyện đọc diễn cảm

- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài

Trang 15

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: Giúp HS:

-Rèn kĩ năng giải bài tốn về Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đĩ

- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2

- HS khá giỏi làm bài 3, bài 4

II Chuẩn bị :

- VBT- SGK

III Nội dung :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ : Tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số

của 2 số đó.

Nêu các bước giải bài toán “Tìm 2 số khi

biết hiệu và tỉ số của 2 số đó”

Áp dụng: giải theo tóm tắt:

? Lan: 84 quả

4 Phát triển các hoạt động

Hoạt động 1 : Củng cố kiến thức.

− Nêu các bước giải toán “Tìm 2 số khi

biết hiệu và tỉ số của 2 số đó”

− GV gọi HS lên bảng, GV nêu đề bài,

HS tóm tắt

Hoạt động 2 : Luyện tập.

Bài 1:

- Y/c HS đọc đề bài và tự làm bài Sau đĩ

chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

Hát

HS nêu

HS giải bảng lớp

Hoạt động lớp.

− HS nêu

− HS thực hiện

Hoạt động lớp, cá nhân.

- HS làm bài vào VBT, sau đĩ 1 HS đọc bài trước lớp cho cả lớp theo dõi và chữa bài

Bài giải

Hiệu số phân bằng nhau là

3 – 1 = 2 (phần)

Số bé là: 85 : 5 x 3 = 51

Trang 16

Bài 2:

- Y/c HS đọc đề toán và tự làm bài

Bài 3: ( Dành cho HS khá giỏi )

- GV gọi HS đọc đề bài

Hỏi: Bài toán hỏi gì?

- Y/c HS làm bài

Bài 4: ( Dành cho HS khá giỏi )

- Y/c mỗi HS tự đọc sơ đồ của bài toán rồi

giải bán toán đó

Số lớn là: 85 + 51 = 136 Đáp số: sô bé: 51,

số lớn 136

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

Bài giải

Số HS lớp 4A nhiều hơn lớp 4B là

35 – 33 = 2 (học sinh) Mỗi HS trồng số cây là

10 : 2 = 5 (cây)Lớp 4A trồng số cây là

35 x 5 = 175 (cây)Lớp 4B trồng số cây là

33 x 5 = 165 (cây) Đáp số: Lớp 4 A: 175 cây Lớp 4 B: 165 cây

Bài giải

Trang 17

Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM

I.Mục tiêu :

- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm(BT1,2) Bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở bài tập

3 Biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giảo câu đố trong bài tập 4

- Giáo dục hS có ý thức bảo vệ môi trường

II.Chuẩn bị :

-Một số tờ giấy để HS làm BT1

III Nội dung :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Giới thiệu bài:

-GV giới thiệu

2.Hướng dẫn làm bài tập

* Bài tập 1:

-Cho HS đọc yêu cầu của BT1

-GV giao việc: Các em đọc kĩ đề bài và chọn

ý đúng trong 3 ý a, b, c đã cho để trả lời

-Cho HS trình bày ý kiến

Ý c: Thám hiểm là thăm dò, tìm hiểu những

nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm

-Cho HS đọc yêu cầu của BT

-GV giao việc: Chia lớp thành các nhóm

+ lập tổ trọng tài + nêu yêu cầu BT

+ phát giấy cho các nhóm

-Cho HS làm bài

-Cho HS thi trả lời nhanh: GV cho 2 nhóm

thi trả lời nhanh – mẫu, sau đó, các nhóm khác

-Nhóm 2 đọc 4 câu hỏi e, g, h, i Nhóm

1 trả lời

Trang 18

làm tương tự.

-Cho các nhóm dán lời giải lên bảng lớp

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Giới thiệu bài:

-Gv nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học

2.Hướng dẫn làm bài tập

* Bài tập 1 + 2:

-Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + 2

-GV giao việc:

Các em sẽ tóm tắt 2 trong 2 bản tin trong

SGK Để các em có thể chọn loại tin nào,

GV mời các em quan sát 2 bức tranh trên

bảng (GV treo 2 bức tranh trong SGK phóng

to) lên bảng lớp Tóm tắt xong, các em nhớ

đặt tên cho bản tin

-Cho HS làm bài: GV phát giấy khổ rộng

cho 2 HS làm bài 1 em tóm tắt bản tin a, một

-2 HS tóm tắt vào giấy lên dán trên bảng

Trang 19

-Lớp nhận xét.

Ngày đăng: 04/07/2014, 20:00

w