1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN LOP5 KNS-CKT-T17-T

27 311 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao an Lop5 KNS-CKT-T17-T
Tác giả Trịnh Tường
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 375 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUẨN BỊ: Tranh, SGK III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.. Giới thiệu bài mới: -Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 -Giáo viên nêu câu hỏi yêu c

Trang 1

Ôn tập từ và cấu tạo từ

Ôn tập và kiểm tra HKI

K/Tgián tiếp ND bài

K/Tgián tiếp ND bài

Trang 2

Thứ hai, ngày 6 tháng 12 năm 2010

TUẦN17-TIẾT33

TẬP ĐỌC:

NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Biết đọc diễn cảm bài văn.

-Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám làm thay đổi tập quán canh tác cua cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK ).

GDBVMT : Ông Phàn phù Lìn xứng đáng được chủ tịch nước khen ngợi không chỉ có thành tích giúp đỡ bà con thôn bản làm kinh tế giỏi mà còn nêu tấm gương sáng về bảo vệ dòng nước thiên nhiên và trồng cây gây rừng để giữ gìn môi trường sống tốt đẹp

II CHUẨN BỊ: Tranh, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Thầy cúng đi bệnh viện

-GV hỏi về nội dung – Học sinh trả

lời

-Giáo viên nhận xét ghi điểm

3 Giới thiệu bài mới:

-Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1

-Giáo viên nêu câu hỏi yêu cầu học

sinh trao đổi trả lời

- Câu hỏi 1: Ông Lìn làm

thế nào để dẫn nước về thôn?

- Hát

- Học sinh lần lượt đọc bài

- Học sinh đọc đoạn và trả lời

- theo câu hỏi từng đoạn

- 1 học sinh khá đọc

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh phát âm từ khó,câu, đoạn

- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp

- các đoạn.( 2 lượt )

- Học sinh đọc và giải nghĩa từ

- Học sinh đọc đoạn 1 Yêu cầu đọc từng phần để trả lời câu hỏi

- Ông lần mò cả tháng trong rừng

- tìm nguồn nước, cùng vợ con

- đào suốt một năm trời được gần

Trang 3

-Câu hỏi 2: Nhờ có mương nước, tập

quán canh tác và cuộc sống ở thôn

Phìn Ngan đã thay đổi như thế nào ?

-Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3

+ Câu hỏi 3: ông Lìn đã nghĩ ra cách

gì để giữ rừng, bảo vệ nguồn nước?

-Giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảm

-Giáo viên đọc mẫu

-Học sinh luyện đọc diễn cảm

lao động sáng tạo, ông Lìn đã làm

giàu cho mình, làm cho cả thôn từ

nghèo đói vươn lên thành thôn có

khen ngợi không chỉ có thành tích

giúp đỡ bà con thôn bản làm kinh

tế giỏi mà còn nêu tấm gương

sáng về bảo vệ dòng nước thiên

nhiên và trồng cây gây rừng để

giữ gìn môi trường sống tốt đẹp

5 Tổng kết - dặn dò:

-Chuẩn bị: “Ca dao về lao động sản

- bốn cây số mương xuyên đồi

- dẫn nước từ rừng già về thôn

- Đồng bào không làm nương như trước nữa mà trồng lúa nước, không làm nương nên không phá rừng Về đời sống : nhờ trồng lúa lai cao sản mà cả thôn không còn hộ đói

- Bảo vệ rừng, trồng cây thảo quả

TL: Ôngđã chiến thắng đói nghèo lạc hậu nhờ quyết tâm và tinh thần vượt khó Bằng trí thông minh và lao động sáng tạo, ông Lìn đã làm giàu cho mình, làm cho cả thôn từ nghèo đói vươn lên thành thôn có mức sống khá và muốn có mức sống khá con người cần dám nghĩ dám làm …

Giọng kể hào hứng Chú ý nhấn giọng các từ: ngỡ ngàng, ngoằn ngoèo, vắt ngang, con nước ông Lìn, suốt bốn năm trời, xuyên đồi…

- HS luyện đọc trong nhóm ( nhóm đôi )

- Lần lượt học sinh đọc diễn cảm cả bài

- Học sinh thi đọc diễn cảm

- HS nêu ý nghĩa của bài

Trang 4

xuất ”.

-Nhận xét tiết học

Điều chỉnh bổ sung :

TUẦN17-TIẾT81 TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: Biết thực hiện các phép tình với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm.Bài 1a,Bài 2a,Bài 3 II CHUẨN BỊ: + GV:Phấn màu, bảng phụ + HS: Bảng con, SGK, VBT III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1 Khởi động: 2 Bài cũ: Giải toán về tỉ số phần trăm -2 học sinh lần lượt sửa bài (SGK) -Giáo viên nhận xét và cho điểm 3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập chung 4 Phát triển các hoạt động: Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh biết ôn lại phép chia số thập phân Tiếp tục củng cố các bài toán cơ bản về giải toán về tỉ số phần trăm. Bài tập 1 (79): Tính *Đọc các phép tính bài tập 1 GV theo dõi a) 216,72 :42 -Mời 1 HS nêu yêu cầu -GV hướng dẫn HS cách làm -Cho HS làm vào bảng con -GV nhận xét *Bài tập 2 (79): Tính a) (131,4 – 80,8) : 2,3 +21,84 x 2 -Mời 1 HS nêu yêu cầu -Mời một HS nêu cách làm -Cho HS làm vào nháp - Hát - Lớp nhận xét - Học sinh đọc đề.Thực hiện phép tính Học sinh sửa bài a) 216,72 :42

216, 72 42

06 7 2 52 5,16 0

- HS nêu yêu cầu – nhận xét biểu thức – nêu cách thực hiện (mỗi dãy thực hiện 1 biểu thức ),Cả lớp nhận xét

a) (131,4 – 80,8) : 2,3 +21,84 x 2

Trang 5

-Mời 2 HS lên bảng chữa bài.

-Cả lớp và GV nhận xét

Bài tập 3 (79): Giải toán

-Mời 1 HS đọc đề bài

-GV cho HS nhắc lại cách tính tỉ số

phần trăm của hai số và cách tìm một

số % của một số

-Mời 1 HS nêu cách làm

- Tóm tắt:

Dân số ở phường biết:

- Năm 2000 : 15 625 người

- Năm 2001 : 15 875 người

a)Hỏi Năm 2001 dân số tăng ? %

b) Với % tăng dân số trên đến

2002 số dân là ? người

Hoạt động 2 : Củng cố.

-Học sinh nhắc lại kiến thức vừa học

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị : Luyện tập chung.

-Nhận xét tiết học

Bài giải:

(131,4 – 80,8) : 2,3 + 21,84 x 2 = 50,6 : 2,3 + 43,8

= 22 + 43,68

= 65,68

- Học sinh đọc đề.Nêu tóm tắt

- Thực hiện

- Học sinh sửa bài – Lần lượt học sinh lên bảng sửa bài

Bài giải:

a) Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001

số ngời tăng thêm là:

15 875 –15625 = 250 (người)

Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là:

250 : 15625 = 0,016 0,016 = 1,6%

b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002

số ngời tăng thêm là:

15875 x 1,6 : 100 = 254 (người) Cuối năm 2002 số dân của phường đó là:

15875 + 254 = 16129 (người)

Đáp số: a) 1,6% ;

b) 16129 người

Điều chỉnh bổ sung :

TUẦN 16- TIẾT 16

ĐẠO ĐỨC:

HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH (T2)

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Biết thế nào là hợp tác với những người xung quanh.

-Nêu được lợi ích của việc hợp tác với mọi người trong công việc chung -Có kỹ năng hợp tác với bạn bè trong các họat động của lớp, của trường -Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm hoàn tất một nhiệm vụ khi hợp tác với bạn

bè và người khác.

Trang 6

-Kĩ năng tư duy phê phán( biết phê phán những quan niệm sai, các hành vi thiếu tinh thần hợp tác)

- Kĩ năng ra quyết định ( biết ra quyết định đúng để hợp tác có hiệu quả trong các tình huống).

-Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo, cô giáo và mọi người trong các công việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng.

GDBVMT: Biết hợp tác với bạn bè và mọi người để bảo vệ môi trường gia đình, nhà trường, lớp họcvà địa phương.

II CHUẨN BI; - Thảo luận nhóm , động não , dự án ,.

- Phiếu thảo luận nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

-Trình bày kết quả sưu tầm?

3 Giới thiệu bài mới: Hợp tác với

những người xung quanh (tiết 2).

-Yêu cầu học sinh làm bài tập 2

Kết luận: Việc làm đúng tương ứng với

nội dung a, những việc làm sai tương

ứng với nội dung b, c

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm theo bài

tập 4/ SGK

-Yêu cầu các nhóm thảo luận để xử lí

các tình huống theo bài tập 4/ SGK

-Hát -1 học sinh trả lời

Trang 7

-Kết luận chung:

a) Tổ 2 cần phân công cụ thể cho từng

thành viên như chuẩn bị cây hoa, gấp

hoa giấy, viết nội dung câu hỏi vào

hoa, phân công người dẫn chương

trình … Trong quá trình thực hiện thì

hỗ trợ, giúp đỡ nhau, phối hợp với

nhau…

b) Hà cần bàn bạc với ba má để tham

gia chuẩn bị và tự làm những việc như

đặt chuông báo thức, tự gấp quần áo,

đồ đạc của bản thân, giúp ba má các

công việc vừa sức,…

Kết luận-GDMT : Cần bàn bạc với

người thân hay bạn bè để làm

những việc có ích cho trường- lớp

và gia đình

5 Tổng kết - dặn dò:

-Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện

nội dung 1 ở phần thực hành

-Chuẩn bị: Việt Nam Tổ quốc em

-Nhận xét tiết học

-Sắm vai theo cách cư xử của nhóm mình

-Lớp nhận xét

Điều chỉnh bổ sung :

TUẦN 17- TIẾT 33

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Tìm và phân loại đ]ợc từ đơn, từ phức;từ đồng nghĩa , từ trái nghĩa; từ đồng âm, từ nhiều nghĩa theo y/c của các BT trong SGK.

II CHUẨN BỊ: + GV: Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Tổng kết vốn từ

-Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

-Ôn tập về từ và cấu tạo từ

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Bài tập 1:

-Giáo viên cho HS làm bài vào

-Hát -Học sinh đọc một vài bài đặt câu theo yêu cầu

-Học sinh lần lượt đọc yêu cầu

HS nhắc lại kiến thức đã học ở lớp 4 về những kiểu cấu tạo từ

Trang 8

phiếu bài tập ( theo mẫu )

-Nhận xét góp ý, hoàn chỉnh bài

Bài tập 2:

Phương pháp: Thảo luận nhóm,

-Yêu cầu học sinh đọc bài

-Giáo viên giúp học sinh xác định rõ

yêu cầu của bài tập: làm rõ thêm

nghĩa của các từ:

-Giáo viên chia nhóm, cho học sinh

thảo luận nhóm

-Giáo viên nhận xét

Bài tập 3: Cho HS trao đổi nhóm

GV gợi ý – nhận xét – tổng hợp

Từ đồng nghĩa với tinh ranh : tinh

nghịch, tinh khôn, ranh mãnh, ranh

ma, ma lanh, khôn ngoan, khôn

lõi…

Đồng nghĩa với dâng : tặng, hiến,

nộp, cho, biếu, đưa…

Đồng nghĩa với êm đềm : êm ả, êm

đềm, êm dịu,êm ấm…

Bài tập 4 Nêu yêu cầu

GV nhận xét

Củng cố : Tổng hợp lại nội dung tiết học Nhận xét, đánh giá Dặn dò : chuẩn bị ôn thi HKI Từ đơn Từ phức Từ ghép Từ láy HS làm bài theo nhóm vào phiếu bài tập – dán lên bảng Nhận xét đánh giá -1 học sinh đọc yêu cầu -Học sinh làm việc theo nhóm – Nhóm nào xong dán kết quả lên bảng -Đại diện nhóm lên trình bày -Cả lớp nhận xét HS thảo luận nhóm - nêu HS đọc yêu cầu tìm từ trái nghĩa thích hợp để điền HS nêu bài làm –nhận xét Lời giải :Cũ, tốt, yếu Điều chỉnh bổ sung : .

TUẦN 17- TIẾT 33 KHOA HỌC:

ÔN TẬP HKI.

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

Ôn tập các kiến thức về :-Đặc điểm giới tính.

-Một sổ biện pháp phòng bệnh có liên qua đến giữ vệ sinh cá nhân.

-Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học.

II CHUẨN BI;:

- GV: Hình vẽ trong SGK trang 62, 63

- HS: SGK

Trang 9

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1-Kiểm tra bài cũ: Tơ sợi tự nhiên khác tơ sợi nhân tạo nh thế nào?

2.Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2-Hoạt động 1: Làm việc với phiếu học tập

*Mục tiêu: Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về:

-Đặc điểm giới tính

-Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân

*Cách tiến hành:

-GV phát phiếu học tập, cho HS

làm việc cá nhân, ghi kết quả vào

phiếu

-Cho HS đổi phiếu, chữa bài

-Mời một số HS trình bày

-Các HS khác nhận xét, bổ sung

-GV kết luận

-HS thảo luận theo nhóm 6

-HS trình bày

-Nhận xét

*-Hoạt động 2: Thực hành

Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học

*Cách tiến hành:

a) Bài tập 1: GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ:

+Nhóm 1: Nêu tính chất, công dụng của tre, sắt, các hợp kim của sắt

+Nhóm 2: Nêu tính chất, công dụng của đồng, đá vôi, tơ sợi

+Nhóm 3: Nêu tính chất, công dụng của nhôm ; gạch, ngói ; chất dẻo

+Nhóm 4: Nêu tính chất, công dụng của mây, song ; xi măng ; cao su

-Nhóm trởng điều khiển nhóm mình thảo luận theo sự phân công của GV -Mời đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV kết luận

b) Bài tập 2: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”

Đáp án: 2.1 – c ; 2.2 – a ; 2.3 – c ; 2.4 – a

*-Hoạt động 3: Trò chơi “Đoán chữ”

Giúp HS củng cố một số kiến thức trong chủ đề “Con ngời và sức khoẻ”

*Cách tiến hành:

-GV hướng dẫn luật chơi

-GV tổ chức cho HS chơi Nhóm

nào đoán đợc nhiều câu đúng là

thắng cuộc

-GV tuyên dơng nhóm thắng cuộc

-HS chơi theo hớng dẫn của GV.

3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học

-Nhắc HS về học bài, chuẩn bị bài sau

Điều chỉnh bổ sung :

Trang 10

TIẾNG VIỆT*

Luyện đọc diễn cảm các bài tập đọc từ tuần 11 đến tuần 17

Thứ ba, ngày 8 tháng 12 năm 2010

-GDBVMT: GV gợi ý HS chọn những câu chuyện nói về tấm gương con

người biết bảo vệ môi trường

II/ CHUẨN BI: Sách, báo liên quan

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ buổi sum họp đầm ấm

gia đình

- Học sinh kể lại chuyện - 2 học sinh kể tiếp nhau

3 Giới thiệu bài mới: -HS lắng nghe

Đề: Biết kể một câu chuyện đã

nghe đã đọc nói về những người

biết sống đẹp, biết mang niềm vui,

chuyện nói về tấm gương con

người biết bảo vệ môi trường

( trồng cây gây rừng , quét dọn

vệ sinh đường phố , …) chống lại

những hành vi phá hoại môi

trường ( phá rừng , đốt rừng ) để

giữ gìn cuộc sống bình yên , đem

- Cả lớp đọc thầm gợi ý và tìm cho mình câu chuyện đúng đề tài, sắp xếp lại các tình tiết cho đúng với diễn biến trong truyện

Trang 11

lại niềm vui cho người khác

- Nhận xét chuyện các em chọn có

đúng đề tài không?

- Lần lượt học sinh nối tiếp nhau nói trước lớp tên câu chuyện sẽ kể

* Gợi ý:

- Giới thiệu với các bạn tên câu

chuyện (tên nhân vật trong chuyện)

em chọn kể; em đã nghe, đã đọc

câu chuyện đó ở đâu, vào dịp nào

- Kể diễn biến câu chuyện

- Nêu cảm nghĩ của bản thân về

câu chuyện

* Chú ý kể tự nhiên, có thể kết hợp

động tác, điệu bộ cho câu chuyện

thêm sinh động

* Hoạt động 2: Thực hành kể và

trao đổi về nội dung câu chuyện

- Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Kể chuyện, sắm

vai

- Nêu yêu cầu: Kể chuyện trong

nhóm, trao đổi ý nghĩa câu chuyện

Đại diện nhóm kể chuyện hoặc

chọn câu chuyện hay nhất cho

nhóm sắm vai kể lại trước lớp

- Học sinh kể chuyện trong nhóm, trao đổi về

ý nghĩa của truyện

- Nhóm cử đại diện thi kể chuyện trước lớp

- Trả lời câu hỏi của các bạn về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện sau khi kể xong

- Nhận xét, tính điểm về nội dung, ý

nghĩa câu chuyện, khả năng hiểu

câu chuyện của người kể

- Lớp trao đổi, tranh luận

* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm đôi, lớp

- Lớp bình chọn người kể chuyện

hay nhất trong giờ học

- Lớp bình chọn

Giáo viên nhận xét, tuyên dương - Nhận xét, bổ sung

5 Tổng kết - dặn dò:

- Tập kể chuyện cho người thân

nghe

- Nhận xét tiết học

Điều chỉnh bổ sung :

TUẦN 17- TIẾT 82

TOÁN:

LUYỆN TẬP CHUNG.

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

Biết thực hiện các phép tình với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm.Bài 1,Bài 2,Bài 3

Trang 12

II CHUẨN BỊ: + GV: Phấn màu, bảng phụ.+ HS:Bảng con, SGK, VBT.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Luyện tập.

-2 học sinh làm lại bài 1/79

-Giáo viên nhận xét và ghi điểm

3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập

-Học sinh nhắc lại phương pháp

thực hiện chuyển đổi

-Yêu cầu học sinh thực hiện

-Giáo viên nhận xét

Bài tập 2 (80): Tìm x

a) X x 100 = 1,643 + 7,357

b) 0,16 : X = 2 – 0,4

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Muốn tìm thừa số và số chia ta làm

-Học sinh đọc đề.Thực hiện chuyển đổi,Học sinh sửa bài

Kết quả:

412 = 4,5 ; 354 = 3,8

243 = 2,75 ; 11225 = 1,48

-Học sinh thực hiện.HS lên bảng làm bài Cả lớp nhận xét

a) X x 100 = 1,643 + 7,357 = 9

X = 9 : 100

X = 0,09

b) 0,16 : x = 2 – 0,4 0,16 : x = 1,6

x = 0,16 : 1,6

x = 0,1

Bài giải-Hai ngày đầu máy bơm hút được:

35% + 40% = 75% (lượng nước trong hồ)

Ngày thứ ba máy bơm hút được:

100% - 75% = 25%(lượng nước trong hồ)

ĐS: 25%lượng nước trong hồ

-Học sinh làm bài

-Cả lớp nhận xét

Trang 13

-Mời 1 HS nêu cách làm

-Cho HS làm vào vở

-Mời 2 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

5 Tổng kết - dặn dò:

-Dặn học sinh xem trước bài ở nhà,

chuẩn bị đem theo máy tính

-Nhận xét tiết học

Điều chỉnh bổ sung :

TUẦN 17- TIẾT 17

CHÍNH TẢ:

NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi (BT1)-Làm được BT2

II CHUẨN BỊ: + GV: SGK + HS: Vở chính tả.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1:

-Giaó dục lòmg kính trọng người

mẹ qua câu chuyện đọc

Hoạt động 2: Học sinh nghe – viết

bài

-Giáo viên nêu yêu cầu của bài

-Giáo viên đọc toàn bài Chính tả

- HS luyện viết đúng

-Giáo viên giải thích từ

-Giáo viên đọc cho học sinh nghe –

viết

-Giáo viên chấm chữa bài

-Làm bài tập

Hoạt động 3: Củng cố.

-Nhận xét bài làm

5 Tổng kết – dặn dò:

- Chuẩn bị: “Tinh thần yêu nước của

dân tộc ta”

- Hát

-Học sinh chú ý lắng nghe

-Cả lớp nghe – viết

- HS làm các bài tập vào VBT

- Nhận xét, sửa chữa

Ngày đăng: 27/10/2013, 03:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tam giác. - GIAO AN LOP5 KNS-CKT-T17-T
Hình tam giác (Trang 23)
Hình tam giác. - GIAO AN LOP5 KNS-CKT-T17-T
Hình tam giác (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w