CHUẨN BỊ: Tranh, SGK III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.. Giới thiệu bài mới: -Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 -Giáo viên nêu câu hỏi yêu c
Trang 1Ôn tập từ và cấu tạo từ
Ôn tập và kiểm tra HKI
K/Tgián tiếp ND bài
K/Tgián tiếp ND bài
Trang 2Thứ hai, ngày 6 tháng 12 năm 2010
TUẦN17-TIẾT33
TẬP ĐỌC:
NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Biết đọc diễn cảm bài văn.
-Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám làm thay đổi tập quán canh tác cua cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK ).
GDBVMT : Ông Phàn phù Lìn xứng đáng được chủ tịch nước khen ngợi không chỉ có thành tích giúp đỡ bà con thôn bản làm kinh tế giỏi mà còn nêu tấm gương sáng về bảo vệ dòng nước thiên nhiên và trồng cây gây rừng để giữ gìn môi trường sống tốt đẹp
II CHUẨN BỊ: Tranh, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Thầy cúng đi bệnh viện
-GV hỏi về nội dung – Học sinh trả
lời
-Giáo viên nhận xét ghi điểm
3 Giới thiệu bài mới:
-Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
-Giáo viên nêu câu hỏi yêu cầu học
sinh trao đổi trả lời
- Câu hỏi 1: Ông Lìn làm
thế nào để dẫn nước về thôn?
- Hát
- Học sinh lần lượt đọc bài
- Học sinh đọc đoạn và trả lời
- theo câu hỏi từng đoạn
- 1 học sinh khá đọc
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh phát âm từ khó,câu, đoạn
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp
- các đoạn.( 2 lượt )
- Học sinh đọc và giải nghĩa từ
- Học sinh đọc đoạn 1 Yêu cầu đọc từng phần để trả lời câu hỏi
- Ông lần mò cả tháng trong rừng
- tìm nguồn nước, cùng vợ con
- đào suốt một năm trời được gần
Trang 3-Câu hỏi 2: Nhờ có mương nước, tập
quán canh tác và cuộc sống ở thôn
Phìn Ngan đã thay đổi như thế nào ?
-Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ Câu hỏi 3: ông Lìn đã nghĩ ra cách
gì để giữ rừng, bảo vệ nguồn nước?
-Giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảm
-Giáo viên đọc mẫu
-Học sinh luyện đọc diễn cảm
lao động sáng tạo, ông Lìn đã làm
giàu cho mình, làm cho cả thôn từ
nghèo đói vươn lên thành thôn có
khen ngợi không chỉ có thành tích
giúp đỡ bà con thôn bản làm kinh
tế giỏi mà còn nêu tấm gương
sáng về bảo vệ dòng nước thiên
nhiên và trồng cây gây rừng để
giữ gìn môi trường sống tốt đẹp
5 Tổng kết - dặn dò:
-Chuẩn bị: “Ca dao về lao động sản
- bốn cây số mương xuyên đồi
- dẫn nước từ rừng già về thôn
- Đồng bào không làm nương như trước nữa mà trồng lúa nước, không làm nương nên không phá rừng Về đời sống : nhờ trồng lúa lai cao sản mà cả thôn không còn hộ đói
- Bảo vệ rừng, trồng cây thảo quả
TL: Ôngđã chiến thắng đói nghèo lạc hậu nhờ quyết tâm và tinh thần vượt khó Bằng trí thông minh và lao động sáng tạo, ông Lìn đã làm giàu cho mình, làm cho cả thôn từ nghèo đói vươn lên thành thôn có mức sống khá và muốn có mức sống khá con người cần dám nghĩ dám làm …
Giọng kể hào hứng Chú ý nhấn giọng các từ: ngỡ ngàng, ngoằn ngoèo, vắt ngang, con nước ông Lìn, suốt bốn năm trời, xuyên đồi…
- HS luyện đọc trong nhóm ( nhóm đôi )
- Lần lượt học sinh đọc diễn cảm cả bài
- Học sinh thi đọc diễn cảm
- HS nêu ý nghĩa của bài
Trang 4xuất ”.
-Nhận xét tiết học
Điều chỉnh bổ sung :
TUẦN17-TIẾT81 TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: Biết thực hiện các phép tình với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm.Bài 1a,Bài 2a,Bài 3 II CHUẨN BỊ: + GV:Phấn màu, bảng phụ + HS: Bảng con, SGK, VBT III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1 Khởi động: 2 Bài cũ: Giải toán về tỉ số phần trăm -2 học sinh lần lượt sửa bài (SGK) -Giáo viên nhận xét và cho điểm 3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập chung 4 Phát triển các hoạt động: Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh biết ôn lại phép chia số thập phân Tiếp tục củng cố các bài toán cơ bản về giải toán về tỉ số phần trăm. Bài tập 1 (79): Tính *Đọc các phép tính bài tập 1 GV theo dõi a) 216,72 :42 -Mời 1 HS nêu yêu cầu -GV hướng dẫn HS cách làm -Cho HS làm vào bảng con -GV nhận xét *Bài tập 2 (79): Tính a) (131,4 – 80,8) : 2,3 +21,84 x 2 -Mời 1 HS nêu yêu cầu -Mời một HS nêu cách làm -Cho HS làm vào nháp - Hát - Lớp nhận xét - Học sinh đọc đề.Thực hiện phép tính Học sinh sửa bài a) 216,72 :42
216, 72 42
06 7 2 52 5,16 0
- HS nêu yêu cầu – nhận xét biểu thức – nêu cách thực hiện (mỗi dãy thực hiện 1 biểu thức ),Cả lớp nhận xét
a) (131,4 – 80,8) : 2,3 +21,84 x 2
Trang 5-Mời 2 HS lên bảng chữa bài.
-Cả lớp và GV nhận xét
Bài tập 3 (79): Giải toán
-Mời 1 HS đọc đề bài
-GV cho HS nhắc lại cách tính tỉ số
phần trăm của hai số và cách tìm một
số % của một số
-Mời 1 HS nêu cách làm
- Tóm tắt:
Dân số ở phường biết:
- Năm 2000 : 15 625 người
- Năm 2001 : 15 875 người
a)Hỏi Năm 2001 dân số tăng ? %
b) Với % tăng dân số trên đến
2002 số dân là ? người
Hoạt động 2 : Củng cố.
-Học sinh nhắc lại kiến thức vừa học
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị : Luyện tập chung.
-Nhận xét tiết học
Bài giải:
(131,4 – 80,8) : 2,3 + 21,84 x 2 = 50,6 : 2,3 + 43,8
= 22 + 43,68
= 65,68
- Học sinh đọc đề.Nêu tóm tắt
- Thực hiện
- Học sinh sửa bài – Lần lượt học sinh lên bảng sửa bài
Bài giải:
a) Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001
số ngời tăng thêm là:
15 875 –15625 = 250 (người)
Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là:
250 : 15625 = 0,016 0,016 = 1,6%
b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002
số ngời tăng thêm là:
15875 x 1,6 : 100 = 254 (người) Cuối năm 2002 số dân của phường đó là:
15875 + 254 = 16129 (người)
Đáp số: a) 1,6% ;
b) 16129 người
Điều chỉnh bổ sung :
TUẦN 16- TIẾT 16
ĐẠO ĐỨC:
HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH (T2)
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Biết thế nào là hợp tác với những người xung quanh.
-Nêu được lợi ích của việc hợp tác với mọi người trong công việc chung -Có kỹ năng hợp tác với bạn bè trong các họat động của lớp, của trường -Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm hoàn tất một nhiệm vụ khi hợp tác với bạn
bè và người khác.
Trang 6-Kĩ năng tư duy phê phán( biết phê phán những quan niệm sai, các hành vi thiếu tinh thần hợp tác)
- Kĩ năng ra quyết định ( biết ra quyết định đúng để hợp tác có hiệu quả trong các tình huống).
-Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo, cô giáo và mọi người trong các công việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng.
GDBVMT: Biết hợp tác với bạn bè và mọi người để bảo vệ môi trường gia đình, nhà trường, lớp họcvà địa phương.
II CHUẨN BI; - Thảo luận nhóm , động não , dự án ,.
- Phiếu thảo luận nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
-Trình bày kết quả sưu tầm?
3 Giới thiệu bài mới: Hợp tác với
những người xung quanh (tiết 2).
-Yêu cầu học sinh làm bài tập 2
Kết luận: Việc làm đúng tương ứng với
nội dung a, những việc làm sai tương
ứng với nội dung b, c
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm theo bài
tập 4/ SGK
-Yêu cầu các nhóm thảo luận để xử lí
các tình huống theo bài tập 4/ SGK
-Hát -1 học sinh trả lời
Trang 7-Kết luận chung:
a) Tổ 2 cần phân công cụ thể cho từng
thành viên như chuẩn bị cây hoa, gấp
hoa giấy, viết nội dung câu hỏi vào
hoa, phân công người dẫn chương
trình … Trong quá trình thực hiện thì
hỗ trợ, giúp đỡ nhau, phối hợp với
nhau…
b) Hà cần bàn bạc với ba má để tham
gia chuẩn bị và tự làm những việc như
đặt chuông báo thức, tự gấp quần áo,
đồ đạc của bản thân, giúp ba má các
công việc vừa sức,…
Kết luận-GDMT : Cần bàn bạc với
người thân hay bạn bè để làm
những việc có ích cho trường- lớp
và gia đình
5 Tổng kết - dặn dò:
-Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện
nội dung 1 ở phần thực hành
-Chuẩn bị: Việt Nam Tổ quốc em
-Nhận xét tiết học
-Sắm vai theo cách cư xử của nhóm mình
-Lớp nhận xét
Điều chỉnh bổ sung :
TUẦN 17- TIẾT 33
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Tìm và phân loại đ]ợc từ đơn, từ phức;từ đồng nghĩa , từ trái nghĩa; từ đồng âm, từ nhiều nghĩa theo y/c của các BT trong SGK.
II CHUẨN BỊ: + GV: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Tổng kết vốn từ
-Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
-Ôn tập về từ và cấu tạo từ
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Bài tập 1:
-Giáo viên cho HS làm bài vào
-Hát -Học sinh đọc một vài bài đặt câu theo yêu cầu
-Học sinh lần lượt đọc yêu cầu
HS nhắc lại kiến thức đã học ở lớp 4 về những kiểu cấu tạo từ
Trang 8phiếu bài tập ( theo mẫu )
-Nhận xét góp ý, hoàn chỉnh bài
Bài tập 2:
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
-Yêu cầu học sinh đọc bài
-Giáo viên giúp học sinh xác định rõ
yêu cầu của bài tập: làm rõ thêm
nghĩa của các từ:
-Giáo viên chia nhóm, cho học sinh
thảo luận nhóm
-Giáo viên nhận xét
Bài tập 3: Cho HS trao đổi nhóm
GV gợi ý – nhận xét – tổng hợp
Từ đồng nghĩa với tinh ranh : tinh
nghịch, tinh khôn, ranh mãnh, ranh
ma, ma lanh, khôn ngoan, khôn
lõi…
Đồng nghĩa với dâng : tặng, hiến,
nộp, cho, biếu, đưa…
Đồng nghĩa với êm đềm : êm ả, êm
đềm, êm dịu,êm ấm…
Bài tập 4 Nêu yêu cầu
GV nhận xét
Củng cố : Tổng hợp lại nội dung tiết học Nhận xét, đánh giá Dặn dò : chuẩn bị ôn thi HKI Từ đơn Từ phức Từ ghép Từ láy HS làm bài theo nhóm vào phiếu bài tập – dán lên bảng Nhận xét đánh giá -1 học sinh đọc yêu cầu -Học sinh làm việc theo nhóm – Nhóm nào xong dán kết quả lên bảng -Đại diện nhóm lên trình bày -Cả lớp nhận xét HS thảo luận nhóm - nêu HS đọc yêu cầu tìm từ trái nghĩa thích hợp để điền HS nêu bài làm –nhận xét Lời giải :Cũ, tốt, yếu Điều chỉnh bổ sung : .
TUẦN 17- TIẾT 33 KHOA HỌC:
ÔN TẬP HKI.
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Ôn tập các kiến thức về :-Đặc điểm giới tính.
-Một sổ biện pháp phòng bệnh có liên qua đến giữ vệ sinh cá nhân.
-Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học.
II CHUẨN BI;:
- GV: Hình vẽ trong SGK trang 62, 63
- HS: SGK
Trang 9III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1-Kiểm tra bài cũ: Tơ sợi tự nhiên khác tơ sợi nhân tạo nh thế nào?
2.Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Hoạt động 1: Làm việc với phiếu học tập
*Mục tiêu: Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về:
-Đặc điểm giới tính
-Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân
*Cách tiến hành:
-GV phát phiếu học tập, cho HS
làm việc cá nhân, ghi kết quả vào
phiếu
-Cho HS đổi phiếu, chữa bài
-Mời một số HS trình bày
-Các HS khác nhận xét, bổ sung
-GV kết luận
-HS thảo luận theo nhóm 6
-HS trình bày
-Nhận xét
*-Hoạt động 2: Thực hành
Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học
*Cách tiến hành:
a) Bài tập 1: GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ:
+Nhóm 1: Nêu tính chất, công dụng của tre, sắt, các hợp kim của sắt
+Nhóm 2: Nêu tính chất, công dụng của đồng, đá vôi, tơ sợi
+Nhóm 3: Nêu tính chất, công dụng của nhôm ; gạch, ngói ; chất dẻo
+Nhóm 4: Nêu tính chất, công dụng của mây, song ; xi măng ; cao su
-Nhóm trởng điều khiển nhóm mình thảo luận theo sự phân công của GV -Mời đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV kết luận
b) Bài tập 2: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
Đáp án: 2.1 – c ; 2.2 – a ; 2.3 – c ; 2.4 – a
*-Hoạt động 3: Trò chơi “Đoán chữ”
Giúp HS củng cố một số kiến thức trong chủ đề “Con ngời và sức khoẻ”
*Cách tiến hành:
-GV hướng dẫn luật chơi
-GV tổ chức cho HS chơi Nhóm
nào đoán đợc nhiều câu đúng là
thắng cuộc
-GV tuyên dơng nhóm thắng cuộc
-HS chơi theo hớng dẫn của GV.
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về học bài, chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh bổ sung :
Trang 10
TIẾNG VIỆT*
Luyện đọc diễn cảm các bài tập đọc từ tuần 11 đến tuần 17
Thứ ba, ngày 8 tháng 12 năm 2010
-GDBVMT: GV gợi ý HS chọn những câu chuyện nói về tấm gương con
người biết bảo vệ môi trường
II/ CHUẨN BI: Sách, báo liên quan
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ buổi sum họp đầm ấm
gia đình
- Học sinh kể lại chuyện - 2 học sinh kể tiếp nhau
3 Giới thiệu bài mới: -HS lắng nghe
Đề: Biết kể một câu chuyện đã
nghe đã đọc nói về những người
biết sống đẹp, biết mang niềm vui,
chuyện nói về tấm gương con
người biết bảo vệ môi trường
( trồng cây gây rừng , quét dọn
vệ sinh đường phố , …) chống lại
những hành vi phá hoại môi
trường ( phá rừng , đốt rừng ) để
giữ gìn cuộc sống bình yên , đem
- Cả lớp đọc thầm gợi ý và tìm cho mình câu chuyện đúng đề tài, sắp xếp lại các tình tiết cho đúng với diễn biến trong truyện
Trang 11lại niềm vui cho người khác
- Nhận xét chuyện các em chọn có
đúng đề tài không?
- Lần lượt học sinh nối tiếp nhau nói trước lớp tên câu chuyện sẽ kể
* Gợi ý:
- Giới thiệu với các bạn tên câu
chuyện (tên nhân vật trong chuyện)
em chọn kể; em đã nghe, đã đọc
câu chuyện đó ở đâu, vào dịp nào
- Kể diễn biến câu chuyện
- Nêu cảm nghĩ của bản thân về
câu chuyện
* Chú ý kể tự nhiên, có thể kết hợp
động tác, điệu bộ cho câu chuyện
thêm sinh động
* Hoạt động 2: Thực hành kể và
trao đổi về nội dung câu chuyện
- Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Kể chuyện, sắm
vai
- Nêu yêu cầu: Kể chuyện trong
nhóm, trao đổi ý nghĩa câu chuyện
Đại diện nhóm kể chuyện hoặc
chọn câu chuyện hay nhất cho
nhóm sắm vai kể lại trước lớp
- Học sinh kể chuyện trong nhóm, trao đổi về
ý nghĩa của truyện
- Nhóm cử đại diện thi kể chuyện trước lớp
- Trả lời câu hỏi của các bạn về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện sau khi kể xong
- Nhận xét, tính điểm về nội dung, ý
nghĩa câu chuyện, khả năng hiểu
câu chuyện của người kể
- Lớp trao đổi, tranh luận
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm đôi, lớp
- Lớp bình chọn người kể chuyện
hay nhất trong giờ học
- Lớp bình chọn
Giáo viên nhận xét, tuyên dương - Nhận xét, bổ sung
5 Tổng kết - dặn dò:
- Tập kể chuyện cho người thân
nghe
- Nhận xét tiết học
Điều chỉnh bổ sung :
TUẦN 17- TIẾT 82
TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG.
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Biết thực hiện các phép tình với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm.Bài 1,Bài 2,Bài 3
Trang 12II CHUẨN BỊ: + GV: Phấn màu, bảng phụ.+ HS:Bảng con, SGK, VBT.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập.
-2 học sinh làm lại bài 1/79
-Giáo viên nhận xét và ghi điểm
3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập
-Học sinh nhắc lại phương pháp
thực hiện chuyển đổi
-Yêu cầu học sinh thực hiện
-Giáo viên nhận xét
Bài tập 2 (80): Tìm x
a) X x 100 = 1,643 + 7,357
b) 0,16 : X = 2 – 0,4
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Muốn tìm thừa số và số chia ta làm
-Học sinh đọc đề.Thực hiện chuyển đổi,Học sinh sửa bài
Kết quả:
412 = 4,5 ; 354 = 3,8
243 = 2,75 ; 11225 = 1,48
-Học sinh thực hiện.HS lên bảng làm bài Cả lớp nhận xét
a) X x 100 = 1,643 + 7,357 = 9
X = 9 : 100
X = 0,09
b) 0,16 : x = 2 – 0,4 0,16 : x = 1,6
x = 0,16 : 1,6
x = 0,1
Bài giải-Hai ngày đầu máy bơm hút được:
35% + 40% = 75% (lượng nước trong hồ)
Ngày thứ ba máy bơm hút được:
100% - 75% = 25%(lượng nước trong hồ)
ĐS: 25%lượng nước trong hồ
-Học sinh làm bài
-Cả lớp nhận xét
Trang 13-Mời 1 HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào vở
-Mời 2 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
-Dặn học sinh xem trước bài ở nhà,
chuẩn bị đem theo máy tính
-Nhận xét tiết học
Điều chỉnh bổ sung :
TUẦN 17- TIẾT 17
CHÍNH TẢ:
NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi (BT1)-Làm được BT2
II CHUẨN BỊ: + GV: SGK + HS: Vở chính tả.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1:
-Giaó dục lòmg kính trọng người
mẹ qua câu chuyện đọc
Hoạt động 2: Học sinh nghe – viết
bài
-Giáo viên nêu yêu cầu của bài
-Giáo viên đọc toàn bài Chính tả
- HS luyện viết đúng
-Giáo viên giải thích từ
-Giáo viên đọc cho học sinh nghe –
viết
-Giáo viên chấm chữa bài
-Làm bài tập
Hoạt động 3: Củng cố.
-Nhận xét bài làm
5 Tổng kết – dặn dò:
- Chuẩn bị: “Tinh thần yêu nước của
dân tộc ta”
- Hát
-Học sinh chú ý lắng nghe
-Cả lớp nghe – viết
- HS làm các bài tập vào VBT
- Nhận xét, sửa chữa