- Nắm được nội dung chuyện : Kim Đồng là một liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng.. - Bảng phụ viết sẵn đoạn 3 để hướng dẫn HS đọc.. - G
Trang 1Thứ hai, 01 / 12 / 2008
Tập đọc – Kể chuyện :
Bài : Người liên lạc nhỏ (Trang 112)
“Tô Hoài”
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
▪ Rèn kĩ năng đọc :
- Đọc đúng các từ ngữ : huýt sáo, suối, tráo trưng, thong manh ; biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật
- Hiểu nghĩa các từ : ông ké, Tây đồn, Nùng, thầy mo, thong manh
- Nắm được nội dung chuyện : Kim Đồng là một liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng
▪ Rèn kĩ năng nói :
- HS biết dựa vào trí nhớ và tranh minh họa kể lại được câu chuyện
▪ Rèn kĩ năng nghe :
- HS tập trung chú ý nghe bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn, biết kể tiếp lời bạn
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa câu chuyện như SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn 3 để hướng dẫn HS đọc
- Bản đồ để chỉ vị trí tỉnh Cao Bằng ; Ảnh anh Kim Đồng
III / LÊN LỚP :
1/ Ổn định tổ chức :
Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS đọc 3 đoạn trong bài “Cửa Tùng”
và trả lời câu hỏi ở SGK
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
- GV đọc mẫu toàn bài
- Gọi HS đọc nối tiếp câu
⇒ Câu chuyện xảy ra ở tỉnh Cao Bằng, vào
năm 1941, lúc cán bộ cách mạng còn phải
hoạt động bí mật
- GV hướng dẫn HS xem tranh minh họa bài
đọc ; chỉ cho HS biết vị trí tỉnh Cao Bằng
trên bản đồ Việt Nam
- Cho HS quan sát ảnh anh Kim Đồng : Yêu
cầu HS nói đôi nét về anh
- GV hướng dẫn HS đọc từ khó : huýt sáo,
suối, tráo trưng, thong manh
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trong bài
Yêu cầu HS giải nghĩa từ mới có trong đoạn
vừa đọc
1-2’
4-5’
32’
30 Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi ở SGK
- Từng em lần lượt đọc bài
- HS tự nói những hiểu biết của mình vềanh Kim Đồng
- HS luyện đọc từ khó
- 4 HS đọc bài và giải nghĩa từ
Trang 2- HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm.
- 1 HS đọc cả bài
Tìm hiểu bài :
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
? Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì ?
? Vì sao bác cán bộ phải đóng vai một ông
già Nùng ?
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2
? Cách đi đường của hai bác cháu như thế
nào ?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm :
? Tìm những chi tiết nói lên sự dũng cảm và
nhanh trí của Kim Đồng khi gặp địch
⇒ Sự nhanh trí của Kim Đồng khiến bọn
giặc không hề nghi ngờ nên đã để cho hai
bác cháu đi qua
Kim Đồng dũng cảm vì còn nhỏ đã làm một
chiến sĩ liên lạc của cách mạng, dám làm
những công việc quan trọng, nguy hiểm, khi
gặp địch đã bình tĩnh đối phó, bảo vệ cán bộ
4/ Luyện đọc lại :
- GV đọc mẫu đoạn 3
Hướng dẫn HS đọc
- Gọi vài em thi đọc đoạn 3
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
- Gọi 3 HS phân vai đọc cả bài
- 1 HS đọc toàn bài
Kể chuyện :
⇒ Dựa vào 4 tranh minh họa nội dung 4
đoạn chuyện, các em hãy kể lại 1 trong 4
đoạn chuyện đó
* Hướng dẫn kể :
- Yêu cầu HS quan sát tranh
- Gọi 1 HS khá dựa vào tranh 1 kể lại đoạn
1
- Goi HS lần lượt tập kể từng đoạn chuyện
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
5/ Củng cố – dặn dò :
12’
10-18’
17-1-2’
- HS đọc bài theo nhóm Nhóm trưởng theodõi, sửa sai cho các bạn trong nhóm
- 1 HS đọc cả bài
- HS đọc đồng thanh đoạn 1
- nhiệm vụ bảo vệ cán bộ, dẫn đường,đưa cán bộ đến địa điểm mới
- vì vùng này là vùng người Nùng ở.Đóng vai ông già Nùng để dễ hòa đồng vớimọi người, dễ dàng che mắt địch, làmchúng tưởng ông cụ là người địa phương
- Cả lớp đọc bài
- đi rất cẩn thận Kim Đồng đeo túinhanh nhẹn đi trước một quãng Ông kélững thững đằng sau Gặp điều gì đáng ngờ,Kim Đồng sẽ huýt sáo làm hiệu để ông kékịp tránh vào ven đường
- HS thảo luận và báo cáo :
* Gặp địch không tỏ ra bối rối, sợ sệt, bìnhtĩnh huýt sáo báo hiệu
* Địch hỏi, Kim Đồng nhanh trí trả lời : Điđón thầy mo về cúng cho mẹ ốm
* Trả lời xong, thản nhiên gọi ông ké đitiếp : Già ơi ! Ta đi thôi !
- HS theo dõi ở bảng phụ
- HS lần lượt kể từng đoạn chuyện
- Kim Đồng rất nhanh trí và dũng cảm
Trang 3? Qua câu chuyện này em thấy Kim Đồng là
một thiếu niên như thế nào ?
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
- HS lắng nghe và thực hiện
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Toán :
Bài : Luyện tập
I / MỤC TIÊU :
Giúp HS :
- Củng cố cách so sánh các số đo khối lượng
- Củng cố các phép tính với số đo khối lượng, vận dụng để so sánh khối lượng và giải các bài toán có lời văn
- Thực hành sử dụng cân đồng hồ để xác định khối lượng của một vật
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Một cân đồng hồ loại nhỏ
III / LÊN LỚP :
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS đọc kết quả bài tập 4 và 5
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 2
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1 : So sánh.
- Lần lượt 2 HS làm ở bảng, các HS khác
làm vào bảng con
- GV nhận xét, sửa chữa
Bài 2 : Giải toán có lời văn :
- Gọi 1 HS đọc đề bài
? Bài toán hỏi gì ?
? Bài toán cho biết gì ?
? Muốn biết mẹ Hà mua bánh và kẹo bao
3-4’
7-8’
8-9’
- 2 HS đọc kết quả bài tập
- HS trình vở để GV kiểm tra
- HS lần lượt làm bài ở bảng :
- 1 HS đọc đề bài
- Hỏi mẹ Hà mua tất cả bao nhiêu gambánh và kẹo ?
- Mua bánh 1 gói nặng 175 g và mua 4 góikẹo, mỗi gói nặng 130 g
- Phải biết số gam bánh, số gam kẹo
Trang 4nhiêu gam em phải biết gì ?
? Muốn biết mẹ Hà mua bao nhiêu gam kẹo
em làm thế nào ?
? Muốn biết mẹ Hà mua bao nhiêu gam
bánh và kẹo em làm thế nào ?
- Gọi 1 HS làm ở bảng, các em khác làm vào
vở
Bài 3 : Giải toán có lời văn.
- 1 HS đọc đề bài
Tóm tắt :
Có : 1 kg đường
Làm bánh hết 400 g
Còn lại chia đều vào 3 túi
Mỗi túi có : g đường ?
- Yêu cầu HS tự làm vào vở
Bài 4 : Thực hành cân.
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS cân và nêu kết quả
3/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS làm bài tập ở vở ; chuẩn bị bài tiếp
theo
7-8’
6-7’
1-2’
- Lấy 130 4 = 520 (g)
- Lấy 175 + 520 = 695 (g)
Giải :
Số gam của 4 gói kẹo là :
130 4 = 520 (g) Số gam cả kẹo và bánh là :
175 + 520 = 695 (g) Đáp số : 695 g
- 1 HS đọc đề bài
- HS theo dõi ở bảng
Giải :
Đổi 1 kg = 1000 g Số đường còn lại là :
1000 – 400 = 600 (g) Số đường mỗi túi có là :
600 : 3 = 200 (g) Đáp số : 200 g đường
- 1 HS đọc đề bài
- HS lần lượt cân một số đồ dùng học tập của mình và nêu kết quả
- HS lắng nghe và thực hiện
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Trang 5
Thứ ba, 02 / 12 / 2008
Tập đọc :
Bài : Nhớ Việt Bắc (Trang 115 )
“Tố Hữu”
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
▪ Rèn kĩ năng đọc :
- Đọc đúng các từ : nắng ánh, mơ nở, tươi, chuốt, rừng phách ; ngắt nghỉ hơi đúng, linh hoạt giữa các dòng, các câu thơ lục bát
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : Việt Bắc, đèo, dang, phách, ân tình, thủy chung
- Hiểu nội dung bài : Ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi
- học thuộc lòng 10 dòng thơ đầu
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa bài đọc
- Bản đồ Việt Nam để chỉ cho HS 6 tỉnh thuộc chiến khu Việt Bắc
III / LÊN LỚP :
1/ Ổn định tổ chức :
Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS đọc bài : “Người liên lạc nhỏ” và
trả lời câu hỏi ở SGK
GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS đọc nối tiếp câu
- GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó : Sủng
Thài, Sùng Tờ Dìn
- Gọi 3 HS đọc 3 đoạn và giải nghĩa từ mới
có trong đoạn vừa đọc
* Đoạn 1 : Từ đầu ăn ở cùng HS
* Đoạn 2 : Tiếp theo cải thiện bữa ăn
* Đoạn 3 : Còn lại
⇒ Trường nội trú ở Sủng Thài là trường tiểu
học Sủng Thài ở Yên Minh, Hà Giang, là
trường cấp xã nhưng vì HS ở các làng xa
trường nên không thể đi về được Đây là
trường cấp xã đầu tiên ở miền núi
- HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm
- 1 HS đọc cả bài
1-2’
3-4’
18’
16 Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi ở SGK
- HS lần lượt đọc bài
- HS luyện đọc từ khó
- 3 HS đọc bài
- HS đọc theo nhóm
- 1 HS đọc cả bài
Trang 6Tìm hiểu bài :
? Bài đọc có những nhân vật nào ?
? Ai dẫn khách đi thăm trường ?
? Bạn Dìn giới thiệu những gì về trường
mình
? Bạn kể cho khách biết những gì ?
? Em học được điều gì về cách giới thiệu về
trường của Sùng Tờ Dìn ?
- Tổ chức cho vài cặp HS đóng vai : Khách –
HS để hỏi, đáp về trường mình
4/ Luyện đọc : - GV đọc diễn cảm đoạn : Vừa đi Dìn vừa kể hết - Gọi các nhóm phân vai và đọc bài - Cả lớp nhận ét, đánh giá - Gọi 1 HS đọc cả bài 5/ Củng cố – dặn dò : - Dặn HS ôn lại bài và chuẩn bị bài tiếp theo 10-12’ 1-2’ - Các nhân vật : các vị khách – là phóng viên ; chủ nhà - là liên đội trưởng Sùng Tờ Dìn - Liên đội trưởng Sùng Tờ Dìn dẫn khách đi thăm trường - Bạn dẫn khách đi thăm các phòng ăn, phòng học, nhà bếp, nhà ở - Kể về nếp sinh hoạt ở trường : * Sáng thứ hai, các bạn đến trường, mang gạo ăn 1 tuần Chiều thứ bảy lại về Nhà ai nghèo thì được xã giúp gạo * Lịch học hàng ngày : sáng học trên lớp, chiều làm bài Ngoài giờ học thì hát, múa, chơi thể thao, trồng rau, nuôi gà Bạn cho khách biết ở trường rất vui, ai cũng mong sớm đến sáng thứ hai để được gặp nhau - Sùng Tờ Dìn đã nói khá đầy đủ về trường mình ; giới thiệu rất tự nhiên, chững chạc - HS đóng vai và thể hiện - HS theo dõi ở SGK - Các nhóm lần lượt đọc bài - 1 HS đọc bài - HS lắng nghe và thực hiện RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Chính tả : (nghe - viết) Bài : Người liên lạc nhỏ
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
▪ Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Nghe – viết chính xác một đoạn trong bài : “Người liên lạc nhỏ” Viết hoa các tên riêng : Đức Thanh, Kim Đồng, nùng, hà Quảng
Trang 7- Làm đúng các bài tập phân biệt các vần dễ lẫn ay / ây ; i / iê.
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng lớp viết 2 lần nội dung bài tập 2
- Bảng phụ viết câu b bài tập 3
III / LÊN LỚP :
1/ Ổn định tổ chức :
- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ :
- GV đọc cho cả lớp viết bảng con : huýt sáo,
hít thở, suýt ngã, vẻ mặt
- GV nhận xét, sửa chữa
3/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
- GV đọc mẫu toàn bài viết
- 1 HS đọc lại
? Trong bài viết có những tên riêng nào được
viết hoa ?
? Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân vật
? Lời đó được viết thế nào ?
- GV đọc cho HS viết bảng con : Kim Đồng,
Đức Thanh, Nùng, Hà Quảng, cửa tay, sẵn
4/ HS viết bài :
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
5/ Chấm chữa bài :
- Yêu cầu HS nhìn SGK chấm bài và ghi lỗi
ra lề vở
- GV chấm lại 5 -7 bài để nhận xét
6/ Bài tập :
Bài 2 : Điền vào chỗ trống ay / ây.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho 2 tổ, mỗi tổ 6 HS thi điền vần
vào bài tập ghi sẵn ở bảng
⇒ đòn bẩy : vật bằng tre, gỗ, sắt giúp nâng
hoặc nhấc một vật nặng theo cách : tì đòn
bẩy vào một điểm tựa rồi dùng sức nâng,
nhấc vật đó lên
Sậy : thân cao, lá dài, thường mọc ở bờ nước,
dáng khẳng khiu
- Gọi vài em đọc các từ đúng ở bài tập
Bài 3 ; Điền vào chỗ trống i / iê.
- Treo bảng phụ lên bảng, gọi HS lần lượt
điền vào bảng
1-2’
3-4’
5-6’
14’
13-4-5’
5-6’
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- HS viết bảng con
- HS theo dõi ở SGK
- HS viết bảng con các từ khó
- HS viết bài vào vở
- HS nhìn SGK và tự chấm bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- 2 tổ thi làm bài tập ở bảng :
- Cây sậy, chày giã gạo, dạy học, ngủ dậy, số bảy
- HS theo dõi ở bảng phụ
- Kiến xuống suối tìm uống nước Chẳng
may, sóng trào lên cuốn Kiến đi và suýt nữa
thì dìm chết nó Chim Gáy thấy thế liền thả cành cây xuống suối cho kiến Kiến bám
Trang 8- Gọi vài em đọc lại toàn bộ đoạn văn ở
bảng phụ
7/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS hoàn thiện bài tập ở vở và chuẩn
bị bài tiếp theo
1-2’
vào cành cây thoát hiểm.
- Vài HS đọc đoạn văn ở bảng phụ
- HS lắng nghe và thực hiện
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Toán : Bài : Bảng chia 9
I / MỤC TIÊU : Giúp HS : - Lập bảng chia 9 từ bảng nhâ 9 - Biết dùng bảng chia 9 trong luyện tập, thực hành - Giáo dục HS lòng yêu thích môn học II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn III / LÊN LỚP : Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS 1/ Kiểm tra bài cũ : - Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 2 - GV nhận xét, đánh giá 2/ Bài mới : Giới thiệu và ghi đề bài : Giới thiệu phép chia cho 9 từ bảng nhân 9 ? Có 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn. Hỏi có tất cả bao nhiêu chấm tròn ? Ghi : 9 3 = 27 ? Có 27 chấm tròn trên các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa ? Ghi : 27 : 9 = 3 ⇒ Từ phép nhân 9 ta lập được phép chia 9 Từ 9 3 = 27 ta có ; 27 : 9 = 3b Lập bảng chia 9 : - GV ghi phép tính, yêu cầu HS nêu kết quả - Hướng dẫn HS đọc thuộc bảng chia 9 3-4’ 12-14’ 17-18’ - HS trình vở để GV kiểm tra - Có tất cả 27 chấm tròn - Có 3 tấm bìa 9 1 = 9 thì : 9 : 9 = 1 9 2 = 18 18 : 9 = 2 9 3 = 27 27 : 9 = 3
Trang 93/ Luyện tập :
Bài 1 : Tính nhẩm :
- GV ghi phép tính, gọi HS nêu ngay kết quả
Bài 2 : Tính nhẩm :
- GV ghi phép tính, gọi HS nêu kết quả
Bài 3 : Giải toán có lời văn.
- Gọi 1 HS đọc đề toán
Tóm tắt :
Có 45 kg gạo, chia đều vào 9 túi
Mỗi túi có : kg gạo ?
- Yêu cầu 1 Hs làm ở bảng, các em khác làm
vào vở
Bài 4 : Giải toán có lời văn
Tóm tắt :
Có 45 kg gạo, chia đều vào các túi, mỗi túi
có 9 kg
Có : túi ?
- Yêu cầu cả lớp tự làm vào vở
Gọi vài em nêu kết quả
⇒ Đây là bài toán chia theo nhóm 9
4/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài
tiếp theo
1-2’
18 : 9 = 2 90 : 9 = 10
45 : 9 = 5 81 : 9 = 9
27 : 9 = 3 36 : 9 = 4
9 5 = 45 9 6 = 54 45 : 9 = 5 54 : 9 = 6 45 : 5 = 9 54 : 6 = 9
- 1 HS đọc đề toán Giải : Mỗi túi gạo cân nặng là : 45 : 9 = 5 (kg) Đáp số : 5 kg gạo Giải : Số túi gạo chia được là : 45 : 9 = 5 (túi) Đáp số : 5 túi gạo - HS lắng nghe và thực hiện RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Trang 10
- Giúp HS học thuộc bảng chia 9 ; vận dụng trong tính toán và giải bài toán có phép chia 9.
- Giáo dục HS cẩn thận, chính xác trong học toán và giúp các em yêu thích môn học
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 2
III / LÊN LỚP :
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở bài tập của HS nhóm 1 và 4
- Gọi 2 HS đọc kết quả bài tập 3 và 4
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
Hưỡng dẫn HS làm bài tập.
- HS trình vở để Gv kiểm tra
- 2 HS đọc kết quả bài tập
- HS nêu kết quả :
Trang 11lượt điền ở bảng, các HS khác ghi kết quả ra
bảng con
- GV nhận xét, sửa chữa
Bài 3 : Giải toán có lời văn.
- Gọi 1 HS đọc bài toán
? Bài toán hỏi gì ?
? Bài toán cho biết gì ?
? Muốn biết số nhà còn lại phải xây em phải
biết gì ?
? Muốn biết 19 số nhà đó em làm thế nào ?
? Muốn biết còn phải xây bao nhiêu ngôi
nhà nữa em làm thế nào ?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- 1 HS sửa bài ở bảng
Bài 4 : Tìm 19 số ô vuông ở mỗi hình.
- Yêu cầu HS quan sát hình ở SGK
? Hình a có mấy ô vuông ?
? 19 số ô vuông của hình a là mấy ô vuông ?
- Yêu cầu HS ghi ra bảng con
? 19 số ô vuông của hình b là mấy ô vuông ?
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài
tiếp theo Ôn tập các bảng nhân, chia
8-9’
6-7’
1-2’
3
- 1 HS đọc bài toán
- Hỏi công ty còn phải xây tiếp bao nhiêu ngôi nhà nữa ?
- Một công ty dự định xây 36 ngôi nhà, đã xây 19 số nhà đó
- Phải biết dự định xây bao nhiêu ngôi nhà và đã xây bao nhiêu ngôi nhà ?
- Lấy 36 : 9 = 4 (ngôi nhà)
- Lấy 36 – 4 = 32 (ngôi nhà)
Giải :
Số ngôi nhà đã xây là :
36 : 9 = 4 (ngôi nhà) Số ngôi nhà còn lại phải xây là :
36 – 4 = 32 (ngôi nhà) Đáp số : 32 ngôi nhà
- Hình a có 18 ô vuông
a) 18 : 9 = 2 (ô vuông) b) 18 : 9 = 2 (ô vuông)
- HS lắng nghe và thực hiện
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Luyện từ và câu :
Trang 12I / MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :
- Ôn về từ chỉ đặc điểm : tìm được các từ chỉ đặc điểm ; vận dụng hiểu biết về từ chỉ đặc điểm, xác định đúng phương diện so sánh trong phép so sánh
- Tiếp tục ôn kiểu câu : Ai – thế nào ?
Tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi Ai (con gì, cái gì ?) và thế nào ?
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng lớp viết bài tập 1, các câu văn ở bài tập 3
- Bảng phụ viết bài tập 2
III / LÊN LỚP :
1/ Ổn định tổ chức :
Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS đọc kết quả bài tập 2 ở tiết trước
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1 : Tìm các từ chỉ đặc điểm trong các
câu thơ :
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và báo cáo
? Tre và lúa ở dòng thơ 2 có đặc điểm gì ?
- Gọi đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác
nhận xét
* bát ngát : chỉ đặc điểm bầu trời.
* xanh ngắt : chỉ màu sắc của bầu trời mùa
thu
⇒ Các từ : xanh, xanh mát, bát ngát, xanh
ngắt là từ chỉ đặc điểm của tre, lúa, sông
máng, trời mây mùa thu Giống như thơm là
đặc điểm của hoa, ngọt là đặc điểm của
đường
- Gọi vài em đọc lại các từ chỉ đặc điểm
trong bài tập
Bài 2 : Trong các câu thơ sau, các sự vật
được so sánh với nhau về những đặc điểm
nào ?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV treo bảng phụ ghi bài tập 2
- Gọi 1 HS đọc câu a
?Tác giả so sánh những sự vật nào với
nhau ?
? Tiếng suối và tiếng hát được so sánh với
nhau về đặc điểm gì ?
1-2’
3-4’
10’
9-8-9’
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- 2 HS đọc kết quả bài tập 2
- 1 HS đọc đề bài
- Các nhóm thảo luận
- Tre và lúa có đặc điểm : xanh.
- HS lắng nghe
- HS đọc lại các từ : xanh, xanh mát, bát
ngát, xanh ngắt.
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- 1 HS đọc câu a :Tiếng suối trong như tiếng hát xa
- Tác giả so sánh tiếng suối như tiếng hát
- Đặc điểm : trong.
a) Tiếng suối trong tiếng hát b) Ông hiền hạt gạo
Trang 13- Yêu cầu cả lớp làm vào vở, gọi vài em sửa
bài ở bảng
- Gọi vài em đọc kết quả
Bài 3 : Tìm bộ phận của câu.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài 3
- Gọi 1 HS nêu cách hiểu của mình
- Yêu cầu cả lớp tự làm vào vở
- Gọi vài em làm bài ở bảng
- GV nhận xét, sửa chữa
4/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS làm bài tập ; xem trước bài mới
9-10’
1-2’
Bà hiền suối trong c) Giọt nước vàng mật ong
- Cả lớp đọc thầm bài 3
- HS nêu : Cả 3 câu văn đều viết theo mẫu câu : Ai (cái gì, con gì ?) – thế nào ?
a) Anh Kim Đồng rất nhanh trí và dũng cảm b) Những hạt sương sớm long lanh như những bóng đèn pha lê
c) Chợ hoa trên đường Nguyễn Huệ đông nghịt người
- HS lắng nghe và thực hiện
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Tập viết :
I / MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :
- Củng cố cách viết chữ viết hoa K (viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định) thông qua bài tập ứng dụng :
▪ Viết tên riêng : (Yết Kiêu) bằng chữ cỡ nhỏ
▪ Viết câu tục ngữ : Khi đói cùng chung một dạ, khi rét cùng chung một lòng bằng chữ cỡ nhỏ
- Rèn kĩ năng viết chữ đúng và đẹp cho HS
- Giáo dục HS tính cẩn thận, óc thẩm mĩ và lòng yêu môn học này
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Mẫu viết chữ hoa K
- Tên riêng Yết Kiêu viết trên giấy kẻ ô li
- Vở bài tập
III / LÊN LỚP :
1/ Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra vở viết ở nhà của HS
- 1 HS nhắc lại từ và câu ứng dụng đã viết
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
2-3’
12 HS trình vở để GV kiểm tra
- 1 HS nhắc lại từ và câu ứng dụng đã học