▪ Rèn kĩ năng nói : - HS kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh minh họa.. ▪ Rèn kĩ năng nghe : - HS lắng nghe bạn kể, biết nhận xét giọng kể của bạn, biết kể tiếp lời bạn..
Trang 1II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ ghi quy tắc tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc
III / LÊN LỚP :
Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS 1/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở bài tập của HS nhóm 3, 1
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
GV nêu quy tắc tính giá trị của biểu thức
có dấu ngoặc đơn.
Ghi : 30 + 5 : 5
? Nêu cách thực hiện.
⇒ Muốn thực hiện phép cộng 30 + 5 trước
rồi mới chia cho 5 sau, ta có thể kí hiệu như
thế nào
- Yêu cầu HS thảo luận
⇒ Muốn thực hiện phép tính 30 + 5 trước
rồi chia cho 5 sau, người ta viết thêm kí hiệu
dấu ngoặc ( ) vào như sau : (30 + 5) : 5
Nếu biểu thức có dấu ngoặc thì trước tiên
phải thực hiện phép tính trong ngoặc.
⇒ Biểu thức : (30 + 5) : 5 đọc là : “mở
ngoặc, 30 cộng 5, đóng ngoặc, chia cho 5”
- Gọi HS nêu cách tính
- Gọi vài HS nhắc lại cách tính
- Ghi : 3 (20 – 10 )
- Gọi HS nêu cách làm
- Cả lớp đọc đồng thanh quy tắc
3/ Luyện tập :
Bài 1 : Tính giá trị của biểu thức
- Gọi lần lượt 2 HS thực hiện ở bảng, các HS
khác làm vào bảng con
3-4’
12’
10-20’
18 HS trình vở để GV kiểm tra
- Lấy 5 chia 5 trước, sau đó lấy 30 cộng 1 bằng 31
- HS thảo luận về cách thực hiện phép tính
GV vừa nêu
- HS lắng nghe
(30 + 5) : 5 = 35 : 5 = 7
- HS nhắc lại
3 (20 – 10 ) = 3 10 = 30
- HS đọc đồng thanh quy tắc
25 – (20 – 10 ) = 25 – 10
= 15
80 – (30 + 25) = 80 – 55
= 25
Trang 2Bài 2 : Tính giá trị của biểu thức.
- Gọi lần lượt 2 HS làm ở bảng, các HS khác
làm vào bảng con
Bài 3 : Giải toán có lời văn.
- Gọi 1 HS đọc đề bài
Tóm tắt :
Có : 240 quyển sách
Xếp đều vào 2 tủ, mỗi tủ 4 ngăn
Mỗi ngăn : quyển sách ?
? Bài toán hỏi gì ?
? Bài toán cho biết gì ?
? Muốn biết số sách ở mỗi ngăn ta phải biết
- Gọi 1 HS giải ở bảng, cả lớp làm vào vở
⇒ Ta cũng có thể tìm số ngăn của 2 tủ, sau
đó tìm số sách ở mỗi ngăn
? Muốn tìm số ngăn của 2 tủ em làm thế nào
? Muốn tìm số sách ở mỗi ngăn em làm thế
nào ?
- Gọi 1 HS làm ở bảng, các em khác làm vào
vở
4/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS làm bài tập ở vở ; chuẩn bị bài tiếp
theo
1-2’
(65 + 15) 2 = 80 2 = 160
48 : (6 : 3) = 48 : 2 = 24 (74 – 14 ) : 2 = 60 : 2 = 30
81 : (3 3) = 81 : 9 = 9
- 1 HS đọc đề toán
- Hỏi mỗi ngăn có mấy quyển sách ?
- Có 240 quyển sách, xếp đều vào 2 tủ mỗi tủ 4 ngăn
- Phải biết số sách ở mỗi tủ
120 : 4 = 3 (quyển)Đáp số : 3 quyển sách
240 : 8 = 30 (quyển)Đáp số : 30 quyển sách
- HS lắng nghe và thực hiện
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Trang 3
Tập đọc – Kể chuyện :
Bài : Mồ Côi xử kiện (Trang 139)
“Truyện cổ tích Nùng”
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
▪ Rèn kĩ năng đọc :
- Đọc đúng các từ ngữ : vùng quê, chủ quán, hai mươi, tuy, mười, tuyên bố ; biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật, đọc đúng lời thoại giữa các nhân vật
- Hiểu nghĩa các từ : công đường, bồithường
- Nắm được ý nghĩa của chuyện : Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi Mồ Côi đã bảo vệ được bác nông dân thật thàbằng cách xử kiện rất thông minh, tài trí và công bằng
▪ Rèn kĩ năng nói :
- HS kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh minh họa Giọng kể tự nhiên, phân biệt được lời các nhân vật
▪ Rèn kĩ năng nghe :
- HS lắng nghe bạn kể, biết nhận xét giọng kể của bạn, biết kể tiếp lời bạn
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa câu chuyện như SGK
- Bảng phụ ghi đoạn 3 để hướng dẫn đọc
III / LÊN LỚP :
Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS 1/ Ổn định tổ chức :
- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS đọc trong bài “Về quê ngoại” và
trả lời câu hỏi ở SGK
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
- GV đọc mẫu toàn bài
- Hướng dẫn HS quan sát tranh
- Gọi HS đọc nối tiếp câu
- GV hướng dẫn HS đọc từ khó : vùng quê,
chủ quán, mười, hai mươi, mười, tuyên bố
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong bài
Yêu cầu HS giải nghĩa từ mới có trong đoạn
vừa đọc
? Em hiểu thế nào là mồ côi ?
⇒ Chàng thanh niên trong bài này mất cả
cha lẫn mẹ nên đặt tên là Mồ Côi, vì vậy ta
1-2’
4-5’
32’
30 Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi ở SGK
- HS quan sát tranh
- Từng em lần lượt đọc bài
- HS luyện đọc từ khó
- 3 HS đọc bài và giải nghĩa từ
- Mồ côi : người mất cha, mẹ hoặc mất cả
cha và mẹ gọi là mồ côi
- HS lắng nghe
Trang 4phải viết hoa tên riêng này.
- HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- Gọi1 HS đọc cả bài
Tìm hiểu bài :
- 1 HS đọc đoạn 1
? Câu chuyện có những nhân vật nào ?
? Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì ?
⇒ Vụ án thật là khó xử, phải xử sao cho
công bằng, bảo vệ được bác nông dân bị oan,
làm cho chủ quán phải bẽ mặt mà phải “tâm
phục, khẩu phục”
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2
? Tìm câu nói rõ lí lẽ của bác nông dân ?
? Khi bác nông dân có hít hương thơm của
thức ăn trong quán, Mồ Côi phán thế nào ?
? Thái độ của bác nông dân thế nào khi
nghe lời phán xử ?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, 3
? Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc hai
đồng tiền đủ mười lần ?
? Mồ Côi nói gì để kết thúc phiên tòa ?
⇒ Mồ Côi xử trí thật tài tình, công bằng đến
bất ngờ làm cho chủ quán tham lam không
thể cãi vào đâu được và bác nông dân chắc
là sung sướng, thở phào nhẹ nhõm
? Em thử đặt một tên khác cho truyện.
4/ Luyện đọc lại :
- GV đọc mẫu đoạn 3
Hướng dẫn HS đọc đoạn 3
- Gọi vài em thi đọc đoạn 3
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp cả bài theo vai
Kể chuyện :
⇒ Dựa vào gợi ý, các em hãy kể lại một
đoạn chuyện :
Hướng dẫn kể :
⇒ Các em cần quan sát kĩ 4 tranh minh họa
12’
10-18’
17 HS đọc bài theo nhóm Nhóm trưởng theo dõi, sửa sai cho các bạn trong nhóm
- HS đọc thầm đoạn 2 , 3
- Xóc 2 đồng bạc đủ mười lần mới đủ số tiền 20 đồng
- Mồ Côi nói : “Bác này đã bồi thường cho chủ quán đủ số tiền : Một bên “hít mùi thịt”, một bên “nghe tiếng bạc” Thế là công bằng”
- Các tên : Vị quan tòa thông minh / Phiện xử thú vị / Bẽ mặt kẻ tham lam / Aên “hơi” trả “tiếng”
- HS theo dõi ở bảng phụ
- HS thi đọc
- 4 HS đọc bài
- HS lắng nghe
Trang 5ứng với 3 đoạn chuyện, có thể kể ngắn gọn
sát với nội dung tranh, cũng có thể thêm, bớt
câu chữ cho phù hợp
- Gọi 1 HS kể mẫu
- Gọi HS lần lượt kể nối tiếp câu chuyện
- Cả lớp theo dõi để nhận xét, đánh giá
5/ Củng cố – dặn dò :
- Gọi vài HS nêu nội dung câu chuyện
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
1-2’
- 1 HS kể mẫu : Ngày xưa, có một lão chủ quán tham lam dẫn một bác nông dân đến gặp Mồ Côi đòi xử kiện việc bác nông dân hít mùi thơm ở quán của lão ấy
- HS lần lượt kể chuyện
- Ca ngợi Mồ Côi thông minh, tài trí
- HS lắng nghe và thực hiện
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Trang 6
- Củng cố và rèn luyện kĩ năng tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc.
- Áp dụng tính giá trị của biểu thức vào việc điền dấu “>” , “<” ; “=”
- Giáo dục HS lòng say mê học toán
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng nỉ, các hình tam giác bằng nhựa để HS ghép hình
III / LÊN LỚP :
Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS 1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1 HS đọc kết quả bài 3
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 2
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1 : Tính giá trị của biểu thức.
- Yêu cầu lần lượt 2 HS làm ở bảng, các em
khác làm vào bảng con
- GV theo dõi nhận xét, sửa sai cho HS
Bài 2 : Tính giá trị của biểu thức.
- Gọi lần lượt 2 HS làm ở bảng, các em khác
làm vào vở
- GV nhận xét, sửa chữa cho HS
Bài 3 : Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.
3-4’
6-7’
10’
9-6-7’
- 1 HS đọc kết quả bài tập 3
- HS trình vở để GV kiểm tra
- HS lần lượt làm bài ở bảng :
238 – (55 – 35) = 238 – 20 = 218
84 : (4 : 2) = 84 : 2 = 42
175 – (30 + 20) = 175 – 50 = 125(72 + 18) 3 = 90 3 = 270
- HS lần lượt làm ở bảng :
(421 – 200) 2 = 221 2 = 442
421 – 200 2 = 421 – 400 = 21
84 4 : 2 = 336 : 2 = 168
84 (4 : 2) = 84 2 = 168
90 + 9 : 9 = 90 + 1 = 91 (90 + 9) : 9 = 99 : 9 = 11
Trang 7
- Gọi lần lượt 2 HS làm ở bảng, các HS khác
làm vào vở
- Gọi vài em nêu kết quả
- GV nhận xét, sửa chữa
Bài 4 : Xếp hình.
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Tổ chức cho 2 tổ, mỗi tổ 4 em thi xếp hình
ở bảng nỉ
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
Bài tập * :
a) Số cĩ ba chữ số lớn nhất nhất chia hết cho 5
là số nào ?
b) Số cĩ ba chữ số bé nhất nhất chia hết cho 9
là số nào ?
c)Số bé nhất chia hết cho 99 là số nào ?
d) Cĩ số nào chia hết cho tất cả các số 9 (khác
0) hay khơng ?
3/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài
tiếp theo
6-7’
1-2’
- Lần lượt 2 HS làm ở bảng :
(12 + 11) 3 > 45
69
11 + (52 – 22) = 41 41
30 < (70 + 23) : 3 31
120 < 488 : (2 + 2) 121
- 1 HS đọc đề bài - 2 tổ thi xếp hình ở bảng : a)Số 995 b) Số 108 c) Số 0 d) Cĩ, đĩ là số 0 - HS lắng nghe và thực hiện RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Chính tả : (Nghe – viết) Bài : Vầng trăng quê em
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
▪ Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng, đẹp đoạn văn : Vầng trăng quê em
- Làm đúng bài tập điền các tiếng dễ lẫn có âm : d / r / gi
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng lớp viết sẵn 2 lần bài tập 2 a
III / LÊN LỚP :
Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
Trang 81/ Ổn định tổ chức :
- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Đọc cho HS viết bảng con các từ : lưỡi, mũi
dao, để, con muỗi
- GV nhận xét, sửa sai cho HS
3/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
- GV đọc mẫu toàn bài viết
- Gọi 2 HS đọc lại
? Vầng trăng nhô lên được tả đẹp như thế
nào ?
? Bài chính tả gồm mấy đoạn ? Mỗi đoạn ,
chữ đầu được viết như thế nào ?
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, tập viết từ
khó ra nháp
4/ HS viết bài :
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
5/ Chấm chữa bài :
- Yêu cầu HS nhìn SGK chấm bài và ghi lỗi
ra lề vở
- GV chấm lại 5 -7 bài để nhận xét
6/ Bài tập :
Bài 2 : Chọn từ trong ngoặc đơn điền vào
chỗ trống trong câu đố và giải câu đố.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho 2 tổ, mỗi tổ 4 em thi làm bài ở
bảng
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi vài em đọc lại bài tập
7/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS hoàn thiện bài tập ở vở và chuẩn
bị bài tiếp theo
1-2’
3-4’
5-6’
12-14’
4-5’
5-6’
1-2’
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- HS viết ra bảng con
- HS theo dõi ở SGK
- 2 HS đọc lại
- Trăng óng ánh trên hàm răng, đậu vào đáy mắt, ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già, thao thức như canh gác trong đêm
- Bài viết gồm 2 đoạn ; mỗi đoạn, chữ đầu được viết hoa, lùi vào 1 ô
- HS đọc thầm và tập viết từ khó ra nháp
- HS viết bài vào vở
- HS nhìn SGK và tự chấm bài của mình
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- 2 tổ thi làm bài ở bảng :
(gì / dì ; rẻo / dẻo ; ra / da ; duyên / ruyên) Cây gì gai mọc đầy mình
Tên gọi như thể bồng bềnh bay lên
Vừa thanh, vừa dai lại bền Làm ra bàn ghế đẹp duyên bao người.
Là cây mây
Vài HS đọc lại bài tập
- HS lắng nghe và thực hiện
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Tập viết :
Bài : Ôn chữ hoa N
Trang 9I / MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :
- Củng cố cách viết chữ viết hoa N thông qua bài tập ứng dụng :
▪ Viết tên riêng : (Ngô Quyền) bằng chữ cỡ nhỏ
▪ Viết câu tục ngữ : Đường vô xứ Nghệ quanh quanh
Non xanh nước biếc như tranh họa đồ bằng chữ cỡ nhỏ.
- Rèn kĩ năng viết chữ đúng và đẹp cho HS
- Giáo dục HS tính cẩn thận, óc thẩm mĩ và lòng yêu môn học này
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Mẫu viết chữ hoa N ; Ngô Quyền
- Vở bài tập
III / LÊN LỚP :
1/ Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra vở viết ở nhà của HS
- 1 HS nhắc lại từ và câu ứng dụng đã viết
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
Luyện viết chữ hoa :
? Tìm và nêu các chữ viết hoa có trong bài.
- GV viết mẫu và hướng dẫn cách viết :
- Yêu cầu HS tập viết vào bảng con
- GV nhận xét, sửa chữa cho các em chưa
viết đúng
Luyện viết từ ứng dụng :
? Nêu từ ứng dụng trong bài viết ?
? Em biết gì về Ngô Quyền ?
⇒ Ngô Quyền : là vị anh hùng dân tộc của
nước ta Năm 938, ông đã đánh bại quân
xâm lược Nam Hán trên sông Bạch đằng,
mở đầu thời kì độc lập tự chủ của nước ta
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
- Yêu cầu HS viết bảng con
- GV nhận xét, sửa lại cho HS (nếu viết sai)
Luyện viết câu ứng dụng :
? Nêu câu ứng dụng trong bài ?
2-3’
8-10’
- HS trình vở để GV kiểm tra
- 1 HS nhắc lại từ và câu ứng dụng vừa học
- các chữ N, Đ, Q
- HS theo dõi ở bảng
- HS viết ở bảng con
- Ngô Quyền
- Ngô Quyền là một anh hùng Ông đã dùng cọc sắt đóng trên sông Bạch Đằng để tiêu diệt quân địch
- HS theo dõi ở bảng
- HS tập viết ở bảng con
- Đường vô xứ Nghệ quanh quanh Non xanh nước biếc như tranh họa đồ
N , Đ , Q
N Đ Q
Ngô Quyền
Ngô Quyền
Trang 10? Em hiểu câu tục ngữ ấy như thế nào ?
⇒ Câu ca dao ca ngợi phong cảnh xứ Nghệ
đẹp như tranh vẽ
- Yêu cầu HS tập viết bảng con chữ :
Nghệ, Non
- GV theo dõi, sửa sai cho HS
3/ Thực hành :
- Yêu cầu HS viết vào vở :
- Chữ NÊ viết một dòng
- Chữ Q, Đ viết một dòng
- Ngô Quyền viết hai dòng
- Câu ứng dụng viết 2 lần
Nhắc nhở HS tư thế ngồi viết, cách để vở,
cách cầm bút .
4/ Chấm chữa bài : - GV chấm 5 7 vở để nhận xét 5/ Củng cố – dặn dò : - Nhận xét tiết học - Dặn dò HS hoàn chỉnh bài viết ở nhà và học thuộc câu tục ngữ 14-15’ 4-5’ 1-2’ - Ý nói phong cảnh ở đây rất đẹp - HS tập viết ở bảng con - HS lắng nghe và thực hiện - 5 7 HS nộp vở - HS lắng nghe và thực hiện RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Tự nhiên – Xã hội :
Bài : An toàn khi đi xe đạp
I / MỤC TIÊU :
Sau bài học, HS biết :
- Bước đầu HS biết một số quy định đối với người đi xe đạp
- Giáo dục HS ý thức khi tham gia giao thông
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh về an toàn giao thông
- Các hình trong SGK trang 64 , 65
III / LÊN LỚP :
Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS 1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi :
? Nhận xét sự khác nhau về làng quê và đô
thị
? Em hãy nói về nơi em đang sống (phong
3-4’
- 2 HS trả lời câu hỏi
Nghệ , Non
Trang 11cảnh, con người, đường sá, cây cối .)
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
▪ Hoạt động 1 : Quan sát tranh theo nhóm
+ Mt : Thông qua quan sát tranh, HS hiểu
được ai đi đúng, ai đi sai luật giao thông
+ Th :
- Yêu cầu HS quan sát tranh ở SGK trang 64,
65 và nói cho nhau nghe : Người nào đi
đúng, người nào đi sai
- Gọi vài nhóm báo cáo, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
▪ Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
+ Mt : HS thảo luận để biết luật giao thông
đối với người đi xe đạp
+ Th :
- Gợi ý thảo luận :
? Đi xe đạp như thế nào cho đúng luật giao
thông ?
KL : Khi đi xe đạp cần đi bên phải, đúng
phần đường dành cho người đi xe đạp Ở phố
có đường ngược chiều, chúng ta không nên
đi vào đường ngược chiều
▪ Hoạt động 3 : Chơi trò chơi “Đèn xanh,
đèn đỏ”
+ Mt : Thông qua trò chơi nhắc nhở HS có ý
thức chấp hành luật giao thông
+ Th :
- GV hướng dẫn :
- Cả lớp đứng tại chỗ, vòng tay trước ngực,
bàn tay nắm hờ, tay trái dưới tay phải
- GV hô : Đèn xanh
- Cả lớp quay tròn hai tay
- GV hô đèn đỏ
- Cả lớp dừng quay và để tay ở vị trí chuẩn
bị
- GV cho cả lớp cùng chơi, ai sai sẽ bị phạt
3/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
12’
12’
11-7-8’
1-2’
- HS quan sát tranh và nói cho nhau nghe.Hình 1 : Chú dắt xe đạp qua đường khi có đèn đỏ bật sáng là sai
Hình 2 : Chú đi xe đạp đi vào đường có biển cấm đi ngược chiều là sai
Hình 3 : bạn nữ đi xe đạp bên trái là sai
- Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Đi xe đạp phải đi vào lề đường bên phải,
đi đúng phần đường dành cho người đi xe đạp
- HS lắng nghe
- HS nghe hướng dẫn và tham gia chơi
- Cả lớp cùng chơi trò chơi
- HS lắng nghe và thực hiện
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Trang 12
- Củng cố và rèn luyện kĩ năng tính giá trị biểu thức
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ ghi sẵn 2 lần bài tập 4
III / LÊN LỚP :
Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS 1/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 1
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1 : Tính giá trị của biểu thức.
- Gọi lần lượt 2 HS thực hiện ở bảng, các HS
khác làm vào bảng con
- GV nhận xét, sửa chữa
Bài 2 : Tính giá trị của biểu thức.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- GV theo dõi, giúp đỡ HS
- Gọi vài em nêu kết quả
Bài 3 : Tính giá trị của biểu thức.
3-4’
5-6’
6-7’
5-6’
- HS trình vở để GV kiểm tra
- HS lần lượt làm bài ở bảng :
Trang 13- Yêu cầu cả lớp làm vào vở.
Bài 4 : Tìm giá trị số tương ứng với biểu
thức.
- Treo bảng phụ, tổ chức cho 2 tổ, mỗi tổ 5
em thi làm bài ở bảng phụ
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
Bài 5 : Giải toán có lời văn.
- Gọi 1 HS đọc đề bài
? Bài toán hỏi gì ?
? bài toán cho biết gì ?
? Muốn biết có bao nhiêu thùng bánh ta phải
biết gì ?
? Muốn biết có bao nhiêu hộp bánh em làm
thế nào ?
? Muốn biết có bao nhiêu thùng bánh em
làm thế nào ?
- Gọi 1 HS làm ở bảng, các HS khác làm vào
vở
⇒ Có thể giải bằng nhiều cách :
* Tìm số bánh ở mỗi thùng
* Tìm số thùng
3/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài
tiếp theo
5-6’
6-7’
1-2’
- HS làm bài vào vở :
123 (42 – 40) = 123 2
= 246
72 : (2 4) = 72 : 8 = 9
- HS thi làm bài ở bảng phụ 86 – (81 – 31) ; 90 + 702 ; 142 – 42 : 2 230 36 280 50 121
56 (17 – 12) ; (142 – 42) : 2 - 1 HS đọc đề bài - Hỏi có bao nhiêu thùng bánh ? - Có 800 cái bánh xếp vào các hộp, mỗi hộp 4 cái, sau đó xếp vào thùng, mỗi thùng có 5 hộp - Phải biết có bao nhiêu hộp bánh, mỗi thùng xếp mấy hộp ? - Lấy : 800 : 4 = 200 (hộp) - Lấy : 200 : 5 = 40 (thùng) - HS làm bài Giải : Số hộp bánh xếp được là : 800 : 4 = 200 (hộp) Số thùng bánh xếp được là : 200 : 5 = 40 (thùng) Đáp số : 40 thùng bánh - HS lắng nghe và thực hiện RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Tập đọc :
Bài : Anh Đom Đóm (Trang 143 )
“Võ Quảng”
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :