MỤC TIÊU Biết thực hiện tính giá trị của các biểu thức đơn giản cĩ dấu ngoặc.. - Nêu cách tính giá trị của từng biểu thức -Yêu cầu HS so sánh giá trị của biểu thức trên với giá trị củ
Trang 1THỨ NGÀY TIẾT MÔN TÊN BÀI GHI CHÚ
1 2 3 4 5
C.C T TD TĐ KC
Tính giá trị biểu thức (tt) Oân tập RLTT cơ bản và ĐHĐN
Mồ côi xử kiện Mồ côi xử kiện
GVC
1 2 3 4 5
T MT TC CT TNXH
Luyện tập Vẽ tranh đề tài: Chú bộ đội Cắt dán chữ VUI VẺ (t1) Vầng trăng quê em
An toàn khi đi xe đạp
GVC
1 2 3 4 5
T TD TĐ LTVC
Luyện tập chung Oân tập RLTT cơ bản và ĐHĐN
Anh đom đóm Oân từ chỉ đặc điểm- Ai thế nào- Dấu phẩy
GVC
1 2 3 4 5
T HN TV TNXH
Hình chữ nhât ( dành cho địa phương) Oân chữ hoa N Oân tập HKI
GVC
1 2 3 4 5
ĐĐ T CT TLV SHTT
Biết ơn thương binh, liệt sĩ (tt)
Hình vuông Aâm thanh thành phố Viết về thành thị, nông thôn
Trang 2Thứ hai ngày 22 tháng 12 năm 2008
Toán
Tiết 81 TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (tiếp theo)
I MỤC TIÊU
Biết thực hiện tính giá trị của các biểu thức đơn giản cĩ dấu ngoặc.
T
G
4’
29’
2’
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra các kiến thức đã học của tiết 80.
2 DẠY- HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu giờ học
2.2 Hướng dẫn tính giá trị của biểu thức đơn
giản cĩ dấu ngoặc
- Viết lên bảng 2 biểu thức:
30 + 5 : 5 và (30 + 5) : 5
-Yêu cầu HS suy nghĩ để tìm cách tính giá trị
của hai biểu thức trên.
-Yêu cầu HS tìm điểm khác nhau giữa hai biểu
thức.
- Giới thiệu: Chính điểm khác nhau này dẫn đến
cách tính giá trị của hai biểu thức này khác nhau.
- Nêu cách tính giá trị của từng biểu thức
-Yêu cầu HS so sánh giá trị của biểu thức trên
với giá trị của biểu thức 30 + 5 : 5 = 31
- Vậy khi tính giá trị của biểu thức, chúng ta cần
xác định đúng dạng của biểu thức đĩ, sau đĩ
thực hiện các phép tính đúng thứ tự.
- Viết lên bảng biểu thức 3 x (20 – 10).
- Tổ chức cho HS học thuộc lịng qui tắc.
2.3 Luyện tập – thực hành
Bài 1
- Cho HS nhắc lại cách làm bài, sau đĩ yêu cầu
HS tự làm bài.
Bài 2
- HDHS làm bài tương tự như với bài tập 1.
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Bài tốn cho biết những gì?
-Bài tốn hỏi gì?
- Muốn biết mỗi ngăn cĩ bao nhiêu quyển sách,
chúng ta phải biết được điều gì?
- Yêu cầu HS làm bài.
3 CỦNG CỐ, DẶN DỊ.
- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về cách tính
giá trị của biểu thức.
- Nhận xét tiết học.
- 3 HS làm bài trên bảng.
- Nghe giới thiệu.
- HS thảo luận và trình bày ý kiến của mình.
- Biểu thức thứ nhất khơng cĩ dấu ngoặc, biểu thức thứ hai cĩ dấu ngoặc.
- HS nêu cách tính giá trị của biểu thức
- HS nghe giảng và thực hiện tính giá trị của biểu thức: (30 + 5) : 5 = 35 : 5 = 7
- Giá trị của 2 biểu thức khác nhau.
- HS nêu cách tính giá trị của biểu thức này và thực hành tính:
3 x (20 – 10) = 3 x 10 = 30
- 4 HS làmBL, cả lớp làm vở bài tập.
- 1 HS đọc đề bài.
- 240 qsách xếp đều vào 2 tủ, mỗi tủ cĩ 4 ngăn.
- Hỏi mỗi ngăn cĩ bao nhiêu quyển sách?
- Chúng ta phải biết mỗi tủ cĩ bao nhiêu sách/ Chúng ta phải biết cĩ tất cả bao nhiêu ngăn sách.
- 2 HS lên bảng làm bài (mỗi HS làm theo một cách), HS cả lớp làm bài vào
vở bài tập.
- Ghi bài
Trang 3Thể dục Bài 33 ÔN BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ
VÀ KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN – TRÒ CHƠI “ CHIM VỀ TỔ”
I – MỤC TIÊU
- Tiếp tục ôn các động tác ĐHĐN và RLTTCB đã học Yêu cầu HS thực hiện được động tác ở mức tương đối chính xác
- Chơi trò chơi “ Chim về tổ” Yêu cầu biết tham gia tương đối chủ động.
II – ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện.
- Phương tiện : Chuẩn bị còi, dụng cụ, kẽ sẵn các vạch cho trò chơi mà HS ưa thích
III – NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
Nội dung và phương pháp lên lớp Định lượng Đội hình tập luyện
1 Phần mở đầu
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học :
- Cả lớp chạy chậm theo 1 vòng tròn xung quanh sân tập :
- Chơ trò chơi “ Làm theo hiệu lệnh” :
- Oân bài thể dục phát triển chung : ( 2 x 8 nhịp)
2 Phần cơ bản
- Tiếp tục ôn các động tác ĐHĐN và RLTTCB đã học
Nội dung và phương pháp giảng dạy giống như ở bài 33
* Tập phối hợp các động tác : Tập hợp hàng ngang, dóng hàng,
quay phải, quay trái, đi đều 1 – 4 hàng dọc, đi chuyển hướng phải,
trái ( mỗi lần khoảng 2m ) :
- Chơi trò chơi” Chim về tổ” :
GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi và nội quy chơi sau đó
cho HS chơi thử 1 lần để hiểu cách chơi và nhớ nhiệm vụ của
mình, rồi mới chơi chính thức
Khi tổ chức trò chơi, Gv có thể dùng còi hoặc hiệu lệnh khác để
phát lệnh đi chuyển Sau vài lần chơi thì GV thay đổi vị trí của các
em đứng làm “tổ” sẽ làm “ chim” và ngược lại, để các em đều
được tham gia chơi Sau 3 lần chơi, “chim” nào bị 2 lần liên tiếp
không vào được tổ thì “ chim” đó sẽ bị phạt GV luôn nhắc các em
đảm bảo an toàn trong tập luyện và vui chơi
Tương tự như trò chơi này, GV có thể tăng thêm các yêu cầu
hay quy định cho trò chơi thêm phần hào hứng Trong quá trình
chơi, GV có thể tăng thêm các yêu cầu hay qui địnhcho trò chơi
thêm phần hào hứng Trong quá trình chơi, GV có thể qui định
thêm cách thức hoặc luật lệ cho trò chơi thêm sinh động Ví dụ
như khi đã có lệnh di chuyển, các “tổ” chim vẫn nắm tay nhau gây
khó khăn cho “chim” khi chui vào tổ GV cũng có thể tổ chức cả
lớp đứng thành vòng tròn sau đó cho các em điểm số 1, 2, 3 các
em số 1, 3 làm “tổ”, em số 2 làm “chim” và sau 3 lần chơi thì đổi
người phải di chuyển
3 Phần kết thúc
- Đứng tại chỗ vỗ tay, hát :
- GV cùng HS hệ thống bài và nhận xét, khen gợi những HS thực
hiện động tác chính xác :
- GV giao bài tập về nhà : Oân bài thể dục phát triển chung và các
động tác RLTTCB
1 – 2ph 1ph 1ph 1lần
8 – 10ph
5 – 6ph
6 – 8ph
1ph
2 – 3ph
x
x x x x x x x x
x x x x x x x x
x x x x x x x x
x
x x x x x x x x
x x x x x x x x
x x x x x x x x
Trang 4Tập đọc – kể chuyện Tiết 49 + 50: MỒ CÔI XỬ KIỆN
I- Mục đích yêu cầu:
_ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
+ Chú ý các từ ngữ: vùng quê nọ, vịt rán, cơm nắm, hít hương thơm, giảy nảy, lạch cạch, phiên xử…
+ Biết đọc phân biệt lời thoại giữa 3 nhân vật
_ Rèn kĩ năng đọc hiểu:
+ Hiểu nghĩa các từ khó được chú thích ở cuối bài: công đường bồi thường.
+ Hiểu nộ dung câu chuyện: ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi Mồ Côi đã bảo vệ được bác nông dân thật thà bằng cách xử kiện rất thông minh, tài trí và công bằng
_ Rèn kĩ năng nói:
+ Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa HS kể lại được toàn bộ câu chuyện: “ Mồ Côi xử kiện” Kể tự nhiên, phân biệt lời các nhân vật
_ Rèn kĩ năng nghe: _ Chăm chú theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn.
II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học: _ Tranh minh họa truyện trong SGK phóng to.
III-Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
TIẾT 1
1’
4’
1’
24’
A- Ổn định tổ chức:
B- Kiểm tra bài cũ: “Ba điều ước”.
C- Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn luyện đọc:
a Đọc mẫu: đọc phân biệt lời các nhân vật
_ Cho HS quan sát tranh: Chàng Mồ Côi ngồi trên ghế
quan tòa xử kiện
b Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
* Luyện đọc từng câu:
_ Cho HS đọc nối tiếp từng câu trong mỗi đoạn
_ GV sửa lỗi phát âm+ các từ khó
* Luyện đọc từng đoạn trước lớp:
_ Chia 3 đoạn và cho HS đọc nối tiếp đoạn
_ Nhắc nhở HS nghỉ hơi rõ, rành rẽ sau các dấu hai chấm
và chấm xuống dòng ở các đoạn đối thoại
+Đoạn 1:
Bác này vào quán của tôi/hít hết mùi thơm lợn quay,/gà
luộc,/vịt rán/ mà không trả tiền.//Nhờ Ngài xét cho.//
GV giải nghĩa: Mồ Côi là gì?
GV: Chàng trai trong truyện mất cả cha lẫn mẹ nên được
đặt tên là Mồ Côi
Y/C HS đọc chú giải từ:công đường
+Đoạn 2:
_ GV giúp HS tìm hiểu nghĩa từ ngữ :bồi thường
+Đoạn 3:
Bác này đã bồi thường cho chủ quán một đủá tiền.Một
bên/”hít mùi thịt”,một bên/”nghe tiếng bạc”.//Thế là
công bằng.//
._ Cho HS đọc từng đoạn trong nhóm
_ Mời 3 HS nối tiếp nhau thi đọc đồng thanh cả 3 đoạn
_ Mời 1 HS đọc cả bài
TIẾT 2
_ 3 HS đọc + trả lời câu hỏi _ HS nghe giới thiệu
_ HS mở SGK đọc thầm theo cô
_ HS quan sát tranh
_ Đọc nối tiếp từng câu trong mỗi đoạn _ HS phát âm từ khó
_ HS đọc nối tiếp 3 đoạn
_ Mất cha (mẹ) hoặc mất cả cha lẫn mẹ khi còn bé
_ HS đọc giải nghĩa từ SGK
_ HS đọc giải nghĩa từ SGK
_ HS đọc từng đoạn trong nhóm _ 3 HS thi đọc đồng thanh cả 3 đoạn
_ 1HS đọc cả bài
Trang 56’
1’
13’
2’
3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
_ Đoạn 1
_ Câu chuyện có những nhân vật nào?
_ Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì?
GV: vụ án thật khó xử, xử sao cho công bằng, bảo vệ
bác nông dân.->
_ Đoạn 2
_ Em hãy tìm câu nói rõ lí lẽ của bác nông dân?
_ Khi bác nông dân nhận có hít hương thơm của thức ăn
trong quán Mồ Côi phán thế nào?
_ Thái độ bác nông dân như thế nào khi nghe phân xử?
_ Đoạn 2 và 3
_ Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc hai đồng bạc đủ
10 lần?
_ Mồ Côi đã nói gì khi kết thức phiên tòa?
GV: Mồ Côi xử thật tài tình, công bằng đến bất ngờ, làm
cho chủ quán tham lam không thể cãi được Làm cho bác
nông dân sung sướng thở phào nhẹ nhõm
_ Em có thể đặt tên khác cho truyện?
4 Luyện đọc lại:
_ Mời 1 HS khá giỏi đọc đoạn 3
_ Mời 2 tốp HS (mỗi tốp 4 em) đọc theo vai
KỂ CHUYỆN
1 GV nêu nhiệm vụ:
_ Dựa vào 4 tranh minh họa, kể lại toàn bộ câu chuyện:
“ Mồ Côi xử kiện”
2 Hướng dẫn kể câu chuyện theo tranh
_ GV cho HS quan sát 4 tranh
_ Mời 1 HS khá kể mẫu đoạn 1
_ Yêu cầu HS quan sát tranh 2,3,4 nêu nội dung các bức
tranh:
+ Tranh 2:
+ Tranh 3:
+ Tranh 4:
_ Mời 3 HS tiếp nối nhau thi kể từng đoạn
_ Mời 1 HS xung phong kể lại toàn bộ câu chuyện
5 Củng cố – dặn dò:
_ Gọi 1 HS nói về nội dung câu chuyện:
GV: những người nông dân, Mồ côi không những sẳn
sàng giúp họ còn thông minh tài trí…
_CBBS: “Anh đom đóm”
_ Nhận xét tiết học
_ HS đọc thầm đoạn 1
_ Chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi
_ Bác vào quán hít mùi thơm của lợn quay, gà luộc, vịt rán không trả tiền
_ 1 HS đọc to đoạn 2 Lóp đọc thầm _ Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm… không mua gì cả
_ Bác nông dân phải bồi thường đưa 20 đồng để quan tòa phân xử
_ Bác giãy nảy lên: tôi có đụng chạm gì… Mà phải trả tiền?
_ HS đọc thầm đoạn 2 và 3
_ Xóc hai đồng bạc đủ 10 lần mới đủ số tiền
20 đồng
_ Bác này đã bồi thường cho chủ đủ số tiền Một bên hít “ mùi thịt” Một bên nge “tiếng bạc” thế là công bằng
+ Aên “hơi” trả “tiếng”
+ Vị quan tòa thông minh
+ Phiên xử thú vị
+ Bẽ mặt kẻ tham lam
_ 1 HS khá đọc đoạn 3
_ 8 HS thi đọc truyện theo vai trước lớp _ HS nghe nhiệm vụ kể chuyện
_ HS quan sát 4 tranh minh họa
_ 1 HS khá kể mẫu đoạn 1
(có một hôm, ông chủ quán béo tốt giận dữ đưa bác … Gặp Mồ Côi để kiện bác vì đã hít….Bác nông dân bị oan, vẻ mặt uất ức) _ HS quan sát tranh 2,3,4
_ Mồ Côi nói bác nông dân bồi thường….20 đồng vì…
_ Bác nông dân xóc bạc cho chủ quán nghe…
_ Mồ Côi xử kiện tài tình, chủ quán bẽ bàng Bác nông dân mừng rỡ cám ơn _ 3 HS thi kể từng đoạn của câu chuyện _ 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
_ Ca ngợi chàng Mồ Côi xử kiện thông minh, bảo vệ người lương thiện
_ Ghi bài
Trang 6Thứ ba ngày 23 tháng 12 năm 2008
Toán
Tiết 82 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
Kĩ năng thực hiện tính giá trị của biểu thức.
So sánh giá trị của biểu thức với một số.
4’
29’
2’
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra các kiến thức đã học của tiết 81.
2 DẠY- HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu giờ học
2.2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- Yêu cầu HS nêu cách làm bài, sau đĩ làm bài.
Bài 2
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đĩ đổi vở để kiểm
tra
- Yêu cầu HS so sánh giá trị của biểu thức (421
– 200) x 2 với biểu thức 421 – 200 x 2.
- Theo em tại sao hai biểu thức này lại khác
nhau trong khi chúng cĩ cùng số, cùng dấu
phép tính?
- Vậy khi tính giá trị của biểu thức, chúng ta cần
xác định đúng dạng của biểu thức đĩ, sau đĩ
thực hiện các phép tính đúng thứ tự.
Bài 3
- Viết lên bảng (12 + 11) x 3 45
- Để điền được đúng dấu cần điền vào chỗ
trống, chúng ta cần làm gì?
- Yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức (12 +
11) x 3.
- Yêu cầu HS so sánh 69 và 45.
- Vậy chúng ta điền dấu lớn hơn (>) vào chỗ
chấm Yêu cầu HS làm tiếp các phần cịn lại.
Bài 4
- Cho HS thi ghép hình
- Chữa bài.
3 CỦNG CỐ, DẶN DỊ.
- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về tính giá
trị của biểu thức.
- Nhận xét tiết học.
- 3 HS làm bài trên bảng.
- Nghe giới thiệu.
- Thực hiện tính trong ngoặc trước.
- 4 HS làmBL, cả lớp làm vở bài tập.
- Giá trị của hai biểu thức khác nhau.
- Vì thứ tự thực hiện các phép tính trong hai biểu thức này khác nhau.
- Chúng ta cần tính giá trị của biểu thức (12 + 11) x 3 trước, sau đĩ so sánh giá trị của biểu thức với 45.
(12 + 11) x 3 = 23 x 3 = 69
69 > 45
- 3 HS làmBL, cả lớp làm vở bài tập.
11 + (52 – 22) = 41
30 < (70 + 23) : 3
120 < 484 : (2 x 2)
- Xếp được hình như sau:
- Ghi bài
Trang 7Thủ công Tiết 17 : CẮT DÁN CHỮ VUI VẼ ( 2 Tiết )
I- Mục tiêu:
- Học sinh biết vận dụng kỹ năng kẻ, cắt dán chữ đã học ở các bài trước để cắt, dán chữ vui vẽ
- Kẻ, cắt, dán được chữ vui vẽ đúng qui trình kỹ thuật ; - Học sinh yêu thích sản phẩm cắt, dán chữ
II- Chuẩn bị: Mẫu chữ vui vẽ; Tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ vui vẻ
Giấy màu thủ công, thước, chì, kéo, hồ dán
III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu Tiết 1
1’
4’
28’
2’
I Ổn định tổ chức: :- Y/c học sinh hát tập thể
II Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh
III Các hoạt động:
HĐ1: học sinh quan sát chữ mẫu vui vẻ và nêu
nhận xét
- Giáo viên treo tranh qui trình chữ vui vẽ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và nêu câu
hỏi định hướng cho học sinh nhận xét
- Giáo viên giới thiệu chữ mẫu vui vẻ (H1)
+ Em hãy nêu tên các chữ cái trong mẫu chữ?
+ Các nét chữ rộng thế nào?
+ Em hãy nhận xét về khoảng cách giữa các chữ?
- Gọi học sinh nhắc ại cách kẻ, cắt các chữ V, U, E,
I
HĐ2: Giáo viên hướng dẫn mẫu học sinh quan sát
vừa thực hiện kẻ cắt các chữ cái của chữ vui vẽ và
dấu hỏi.
Bước 1: Kẻ cắt các chữ cái của chữ VUI VẺ và dấu
hỏi
- Chúng ta cũng cắt hình chữ nhật có kích thước dài
5ô, rộng 3 ô để cắt chữ U, V
- Còn chữ I: dài 5ô, rộng 1 ô
Giáo viên: kích thước, cách kẻ và cắt tương tự như
bài nào đã học?
- Cách cắt dấu hỏi: kẻ dấu (?) trong 1 ô vuông như
(H2a) ta cắt theo đường kẻ, bỏ phần gạch chéo, lật
sang mặt phải (màu) ta sẽ được dấu hỏi (?) (H2b)
Bước 2: Dán chữ vui vẻ
Ta kẻ một đường chuẩn, sắp xếp các chữ đã cắt
được trên đường chuẩn như sau: khoảng cách giữa
các chữ trong chữ vui và chữ vẻ cách nhau 1ô Giữa
chữ vui và chữ vẻ cách nhau 2 ô Dấu hỏi dán phía
trên chữ E (H3);……
* - Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách tập kẻ, cắt
các chữ cái trước các dấu hỏi sau
Lưu ý học sinh nhớ lại các qui trình kẻ, gấp, cắt
IV- Nhận xét , dặn dò:
- CBBS: mang giấy nêu, thước, chì, kéo, hồ dán để
thực hành “ Cắt dán chữ vui vẻ”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh cả lớp hát tập thể
- Học sinh quan sát và nhận xét theo câu hỏi gợi
ý của giáo viên
+ Chữ V, U, I, V, E + Các nét chữ đều rộng 1 ô + Mỗi chữ cái cách nhau 1 ô, mỗi chữ cách nhau 2 ô
- Lần lượt, học sinh nhắc lại cách kẻ, cắt các chữ U, V, E, I cắt giấy hình chữ nhật, dài 5ô, rộng 3 ô (chữ E rộng 2 ô rưỡi …
- Học sinh quan sát giáo viên hướng dẫn làm mẫu của giáo viên
- Tương tự bài 7, 8, 9, 10 đã học
- học sinh quan sát các thao tác dán chữ kẻ đường chuẩn sắp xếp các chữ có khoảng cách đúng qui trình
* Học sinh nêu cách thực hành kẻ, cắt các chữ cái và dấu hỏi của chữ vui vẻ đùng qui trình kỹ thuật
Chính tả
Trang 8Tiết 33 : NGHE – VIẾT: VẦNG TRĂNG QUÊ EM
I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1.Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng, đẹp đoạn văn Vầng trăng quê em.
2.Làm đúng bài tập điền các tiếng chứa âm, vần dễ lẫn (d/ gi/ r hoặc ăc/ ăt) vào chỗ trống.
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
2 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2a hay 2b.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
4’
29’
2’
A-Kiểm tra bài cũ:
Cho 2 HS viết một số từ ngữ của BT(2) tiết
chính tả trước.
B-Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài: Nêu tên bài và y/c tiết học
2.Hướng dẫn HS nghe – viết:
a-Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- Đọc đoạn văn.
- Gọi HS đọc bài.
- Hướng dẫn HS luyện viết tiếng khó: bỡ ngỡ,
nép, quãng trời, ngập ngừng…
b-GV đọc cho HS viết
c-Chấm, chữa bài:
- Đọc cho HS soát bài 2 lần
- Cho HS tổng kết lỗi.
- Chữa bài: GV cho HS tự chữa lỗi sai
- GV chấm 6 bài nhận xét nội dung, chữ viết,
cách trình bày.
3.Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài tập (2) – lựa chọn:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- Cho HS làm bài.
- GV dán 2 tờ phiếu lên bảng, gọi 2 nhóm
HS(mỗi nhóm 5 – 6 em tùy theo nội dung BT)
lên bảng thi làm bài.
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng và giải nghĩa
một số từ trong BT.
- Cho HS đọc lại kết quả đúng
- Cho HS chữa bài
4.Củng cố, dặn dò:
- Nhắc HS về nhà HTL các câu đố và câu ca
dao của BT(2).
- Nhận xét tiết học
- 2 HS viết BL, cả lớp viết BC
- Lắng nghe
- HS chú ý lắng gnhe.
- 2 HS đọc bài Cả lớp đọc thầm theo.
- HS viết bảng con những chữ dễ viết sai.
- HS viết bài vào vở.
- HS đổi chéo vở cho nhau để soát bài.
- HS tự chữa lỗi sai vào cuối bài viết.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- HS làm bài CN.
-Từng HS của mỗi nhóm nối tiếp nhau lên bảng làm bài HS cuối cùng thay mặt nhóm đọc kết quả.
-Cả lớp nhận xét.
- 2 HS đọc lại kết quả.
- Cả lớp sửa bài vào vở theo lời giải đúng.
- Lắng nghe
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 9
Tự nhiên xã hội Tiết 33: AN TOÀN KHI ĐI XE ĐẠP.
A MỤC TIÊU:
Sau bài học, bước đầu HS biết 1 số quy định đối với người đi xe đạp.
B ĐDDH:
_ Tranh, áp phích về an toàn giao thông
_ Các hình trong SGK / 64, 65
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1’
4’
28’
2’
I ỔN ĐỊNH:
II BÀI CŨ: Làng quê và đô thị
III BÀI MỚI:
a) Giới thiệu: Nêu tên bài học
b) HD tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Quan sát tranh theo nhóm.
a Mục tiêu: Thông qua quan sát tranh, HS biết được ai đi
đúng, ai đi sai luật giao thông
b Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
_ GV chia lớp thành các nhóm 2
_ Y/c các nhóm quan sát các hình/ 64, 65/ SGK và thảo luận
theo yêu cầu SGK/64
Bước 2:
_ Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
( Mỗi nhóm 1 hình)
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
a Mục tiêu: HS thảo luận để biết luật giao thông đối với người
đi xe đạp
b Cách tiến hành:
Bước 1:
_ GV chia nhóm, mỗi nhóm 4 người
_ Y/c các nhóm thảo luận câu hỏi:
“ Đi xe đạp như thế nào cho đúng luật giao thông? “
Bước 2:
_ Y/c 1 số nhóm lên trình bày phần thảo luận
_ Gv phân tích về tầm quan trọng cuả việc chấp hành luật
giao thông
=> KL: SGK/ 65
Hoạt động 3: Chơi trò chơi” Đèn xanh, đèn đỏ”.
a Mục tiêu: Thông qua trò chơi nhắc nhở HS có ý thức chấp
hành luật giao thông
b Cách tiến hành:
Bước 1: Hướng dẫn chơi.
_ Cả lớp đứng tại chỗ, vòng tay trước ngực, bàn tay nắm hờ,
tay trái dưới tay phải
_ Khi trưởng trò hô:
+ Đèn xanh: Cả lớp quay tròn 2 tay
+ Đèn đỏ: Dừng quay và để tay ở vị trí chuẩn bị
Bước 2; Tham gia trò chơi
_ Trò chơi được lặp lại nhiều lần, ai sai sẽ bị phạt hát 1 bài
IV CỦNG CỐ_ DẶN DÒ:
_ CBBS: Oân tập và kiểm tra
_ GV nhận xét tiết học
- Hát _ 2 Học sinh trả lời
_ Lắng nghe
_ HS trả lời
_ Hs nx, bổ sung
_ Các nhóm 2 quan sát và thảo luận
_ Đại diện các nhóm lên trình bày _ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung _ Các nhóm 4 thảo luận
_ 1 số nhóm lên trình bày phần thảo luận _ Các nhóm # nx, bổ sung
_ Nhiều HS nhắc lại kết luận
_ HS nghe
_ Chơi thử vài lần
_ Cả lớp tham gia chơi
- Lắng nghe
- Ghi bài
Trang 10Thứ tư ngày 24 tháng 12 năm 2008
Toán
Tiết 83 LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
Biết thực hiện phép tính cộng các số cĩ ba chữ số (cĩ nhớ một lần).
Củng cố biểu tượng về độ dài đường gấp khúc, kĩ năng tính độ dài đường gấp khúc.
Củng cố biểu tượng về tiền Việt Nam.
T
G
4’
29’
2’
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra các kiến thức đã học của tiết 82.
2 DẠY- HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu giờ học
2.2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- Yêu cầu HS nêu cách làm bài rồi thực hiện
tính giá trị của biểu thức.
Bài 2
- Thực hiện tương tự như với bài tập1.
Bài 3
- Cho HS nêu cách làm và tự làm bài.
Bài 4
- Hướng dẫn HS tính giá trị của mỗi biểu thức
vào giấp nháp, sau đĩ nỗi mỗi biểu thức với số
chỉ giá trị của nĩ.
Bài 5
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Cĩ tất cả bao nhiêu cái bánh?
- Mỗi hộp xếp mấy cái bánh?
- Mỗi thùng cĩ mấy hộp?
- Bài tốn hỏi gì?
- Muốn biết cĩ bao nhiêu thùng bánh ta phải biết
được điều gì trước đĩ?
- Yêu cầu HS thực hiện giải bài tốn trên theo
hai cách.
- Chữa bài và cho điểm HS.
3 CỦNG CỐ, DẶN DỊ.
- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về tính giá
trị của biểu thức
- Nhận xét tiết học.
- 3 HS làm bài trên bảng.
- Nghe giới thiệu.
- 4 HS làmBL, cả lớp làm vở bài tập.
- 4 HS làmBL, cả lớp làm vở bài tập.
- Ví dụ:
86 – (81 – 31) = 86 – 50 = 36 Vậy giá trị của biểu thức 86 – (81 – 31)
là 36, nối biểu thức 86 – (81 – 31) với
số ơ vuơng cĩ số 36.
- 1 HS đọc đề bài.
- Cĩ 800 cái bánh.
- Mỗi hộp xếp 4 cái bánh.
- Mỗi thùng cĩ 5 hộp.
- Cĩ bao nhiêu thùng bánh?
- Biết được mỗi thùng cĩ bao nhiêu cái bánh.
- 2 HS làmBL, cả lớp làm vở bài tập.
- Ghi bài
RÚT KINH NGHIỆM