- HS dùng những tấm bài cĩ 7 chấm trịn, dưới sự HD của GV để thực hiện lần lượt từng tấm bìa, để rút ra bảng nhân 7.. Kể chuyện: - Kể lại được 1 đoạn của câu chuyện.. - HS khá, giỏi kể l
Trang 1Thứ Hai ngày 04 tháng 10 năm 2010.
TOÁN: BẢNG NHÂN 7
I Mục tiêu:
- Bước đầu thuộc bảng nhân 7
- Vận dụng phép nhân 7 trong giải tốn
II Chuẩn bị: - Các tấm bìa mỗi tấm cĩ 7 chấm trịn
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- Kiểm tra BT về nhà
- Lên bảng sửa BT5
-Nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Giới thiệu bài
b Hướng dẫn HS:
- HD lập bảng nhân
- GV dùng các tấm bìa để HD lập bảng nhân
7 (tương tự như lập bảng nhân 6)
- HS học thuộc bảng nhân 7 tại lớp
Luyện tập:
Bài 1: Tính nhẩm( SGK)
Bài 2: Bài tốn:
- HS đọc đề bài tốn Bài tốn cho biết gì?
- Bài tốn hỏi gì?
- Muốn biết 4 tuần lễ cĩ bao nhiêu ngày ta
làm sao?
- Nhận xét và ghi điểm cho HS
Bài 3: Đếm thêm 7 rồi viết số thích hợp vào
ơ trống
- GV tổ chức thành trị chơi
- Nhận xét và ghi điểm cho HS
4.Củng cố -Dặn dị: Học thuộc bảng nhân 7
- 1HS lên bảng: 17 : 2 14 : 3
- 1 HS làm bài tập 3 SGK
- HS dùng những tấm bài cĩ 7 chấm trịn, dưới sự HD của GV để thực hiện lần lượt từng tấm bìa, để rút ra bảng nhân 7 HS nắn vững mối quan hệ giữa phép nhân và phép tính cộng
7 x 1 = 7 7 x 6 = 42
7 x 2 = 14 7 x 7 = 49
7 x 3 = 21 7 x 8 = 56
7 x 4 = 28 7 x 9 = 63
7 x 5 = 35 7 x 10 =70
- 1 số HS đọc lại bảng nhân 7
- Thi đọc thuộc bảng nhân 7
- Dựa vào bảng nhân HS lần lượt tính nhẩm các phép tính trong BT 1 HS nêu miệng
- HS nêu YC bài tốn
-1 tuần : 7 ngày
- 4 tuần : ? ngày
- HS làm vào vở:
Giải:
Số ngày 4 tuần lễ là:
7 x 4 = 28 ( ngày)
Đáp số: 28 ngày
- HS nêu YC bài 5 HS lên bảng, mỗi
em điền 1 số vào ơ trống Dãy nào nhanh đúng là dãy đĩ thắng
- Lớp nhận xét – tuyên dương
TUẦN 7
Trang 2TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN: TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG
I Mục tiêu:
A.Tập đọc: Đọc đúng, rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi, hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy
và các cụm từ
- Buớc đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn truyện với lời các nhân vật
- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Không được chơi bóng dưới lòng đường vì dễ gây tai nạn Phải tôn trọng Luật Giao thông, tôn trọng luật lệ, quy tắc chung của cộng đồng (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B Kể chuyện:
- Kể lại được 1 đoạn của câu chuyện
- HS khá, giỏi kể lại được 1 đoạn của câu chuyện theo lời của 1 nhân vật
II Chuẩn bị:
- Tranh MH câu chuyện
III Các Hoạt động dạy - học:
1.Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra bài: Nhớ lại buổi đầu đi
học
- Nhận xét - Ghi điểm
3 Bài mới:
a) GV giới thiệu bài học:
b) Hướng dẫn Luyện đọc:
* Đọc mẫu lần 1:
- Giọng nhân vật: Giọng tâm sự, nhẹ
nhàng, hồn nhiên
* Hướng dẫn luyện đọc – kết hợp giải
nghĩa từ:
* Hướng dẫn HS đọc từng câu cả bài và
luyện phát âm từ khó
- GV nhận xét từng học sinh, uốn nắn
kịp thời các lỗi phát âm theo phương
ngữ
* Đọc đoạn trước lớp và giải nghĩa từ:
- Luyện đọc câu dài/ câu khó:
- GV chú ý nhận xét- sửa sai – tuyên
dương
- Đọc bài theo nhóm đôi HS đọc thi
đua theo nhóm chú ý giọng đọc của
từng nhân vật
Tìm hiểu nội dung bài.
-1HS đọc lại toàn bài
- 3 HS đọc lại bài và trả lời câu hỏi SGK
- HS lắng nghe và theo dõi
- HS đọc bài từng câu nối tiếp theo
- Đọc trôi chảy, đúng các từ thường sai do tiếng địa phương
- Luyện đọc câu văn dài: Đọc từng đoạn nối tiếp theo dãy, Ngắt nghỉ đúng chỗ, dấu chấm dấu phẩy Ở câu văn dài Kết hợp giải nghĩa 1 số từ mới trong bài:
- 4 em một nhóm đọc và thi đọc
- 1HS đọc lại toàn bài
Trang 3- GV đọc câu hỏi SGK.
Câu 1: Các bạn nhỏ chơi đá bóng ở
đâu?
Câu 2: Vì sao trận bóng phải tạm dừng
lần đầu?
Câu 3: Chuyện gì khiến trận bóng phải
dừng hẳn?
Câu 4: Thái độ của các bạn nhỏ như thế
nào khi tai nạn xảy ra?
Câu 5: Tìm những chi tiết cho thấy
Quang rất ân hận trước tai nại do mình
gây ra?
Câu 6: Câu chuyện trên muốn nói với
em điều gì?
- GV chốt lại: Câu chuyện muốn
khuyên các em: Không được chơi bóng
dưới lòng đường vì sẽ gây tai nạn cho
chính mình, cho người qua đường.
Người lớn cũng như trẻ em cũng phải
tôn trọng luật lệ giao thông, tôn trong
các luệt lệ, qui tắc nơi công cộng.
- Đọc bài theo cách phân vai Thi đua
theo nhóm
B Kể Chuyện:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của tiết kể
chuyện
- GV HD kể theo tranh vẽ:
- Câu chuyện có mấy nhân vật?
- HS nhìn vào tranh kể theo từng đoạn
câu chuyện Chú ý lời của từng nhân
vật
- Kể thi đua theo nhóm
- Kể thi đua từng cá nhân trước lớp
- GV nhận xét – bổ sung – tuyên dương
4 Củng cố- dặn dò:
- GV hỏi lại nội dung câu chuyện
- HS đọc thầm từng đoạn rồi trả lời câu theo ý của mình nhưng đúng với nôi dung:
1/ Các bạn chơi đá bóng dưới lòng đường 2/ Vì Long mãi đá bóng suýt phải tông vào xe gắn máy May mà bác đi xe dừng lại kịp Bác nổi nóng khiến cả bọn chạy tán loạn
3/ Quang sút bóng chợt trên vỉa hè, đập vào đầu một cụ già qua đường, làm cụ lảo đảo, ôm đầu, khuỵu xuống
4/Cả bọn hoảng sợ bỏ chạy
- Quang nấp sau một gốc cây lén nhìn sang Quang sợ tái cả người Quang nhận thấy chiếc lưng còng của ông cụ sao giống ông nội thế Quang vừa chạy theo chiếc xích lô, vừa méu máo: ông ơi … cụ ơi… cháu xin lỗi
- HS tự phát biểu và rút ra bài học:
- Không được đá bóng dưới lòng đường
- Lòng đường không phải là chỗ đá bóng
- Đá bóng dươí lòng đường rất nguy hiểm,
dễ gây tai nạn cho chính mình, cho người khác
- Phải tôn trọng trật tự nơi công cộng
- Không được làm phiền gây họa cho người khác
- Cử 2 nhóm thi đọc
-1 HS nêu yêu cầu
- HS nêu từng nhân vật
- HS nhìn vào tranh kể
- Thi kể từng cá nhân trước lớp
- Lớp nhận xét – bổ sung – tuyên dương
- 2 HS trả lời
- Lắng nghe
Trang 4- Giáo dục tư tưởng cho HS.
- Nhận xét chung tiết học
- HS về nhà kể lại cho mọi người trong
gia đình nghe Và xem trước bài “ Bận”
Thứ Ba ngày 05 tháng 10 năm 2010
TẬP ĐỌC: BẬN
I Mục tiêu:
- Đọc đúng, rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi, hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và các cụm từ
- Bước đầu biết đọc bài thơ với giọng vui, sôi nổi
- Hiểu nội dung: Mọi người, mọi vật và cả em bé đều bận rộn làm những công việc
có ích, đem niềm vui nhỏ góp vào cuộc đời (trả lời được câu hỏi 1,2,3; thuộc được
1 số câu thơ trong bài)
II Chuẩn bị:
- Tranh MH câu chuyện
III Các Hoạt động dạy - học:
1.Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra bài học
- Nhận xét- Ghi điểm
3 Bài mới:
a) GV giới thiệu bài học:
b) Hướng dẫn Luyện đọc:
* GV đọc mẫu lần 1
- GV HD cách đọc bài
* Hướng dẫn HS đọc từng câu và luyện
phát âm từ khó
* Đọc đoạn trước lớp:
* HD đọc từng đoạn trong nhóm và giải
nghĩa từ khó SGK
Sông Hồng; vào mùa, đánh thù.
- Đọc bài theo nhóm đôi
* Thi đua đọc bài theo nhóm
- Đọc cá nhân ĐT lớp
Tìm hiểu nội dung bài.
- GV đọc câu hỏi - HS trả lời.( SGK)
Câu 1: Mọi người, mọi vật xung quanh
bé đều bận những việc gì?
- HS đọc bài “Trận bóng dưới lòng đường” Và trả lời câu hỏi
- Hs lắng nghe
- Luyện đọc câu nối tiếp Đọc chính xác từng dòng thơ
- Luyện đọc đoạn thơ Đọc từng khổ thơ nối tiếp bài Đọc trôi chảy ngắt nghỉ đúng từng dòng thơ, từng khổ thơ Kết hợp giải
nghĩa các từ mới : Sông Hồng ; vào mùa,
Đánh thù.
- Đọc bài theo nhóm đôi
- Thi đua đọc bài theo nhóm
- Đọc cá nhân ĐT lớp
- HS đọc thầm HS trả lời các câu hỏi
- Trời thu bận xanh; Sông Hồng bận chảy;
Xe bận chạy; Lịch bận tính ngày;…
- Bé bận bú, bận ngủ, bận chơi, tập khóc, cười, nhìn ánh sáng
Trang 5Câu 2: Bé bận những việc gì?
- Em bé bú mẹ, ngủ ngon, tập khóc,
cười nhìn ánh sáng cũng là em đang bận
rộn với công viêc của mình, góp niền
vui nhỏ của mình vào niền vui chung
cho mọi người
Câu 3: Vì sao mọi người, mọi vật đều
bận mà vui?
GV chốt lại: Mọi người mọi vật trong
cộng đồng xung quanh ta đều hoạt
động, đều làm việc Sự bận rộn của
mỗi người, của mỗi vật làm cho cuộc
sống thêm vui.
Luyện đọc lại
-HS thi đua học thuộc lòng
4 Củng cố :
- GV hỏi lại bài
- Em có bận không ? Em thường làm
những việc gì? Em có thấy bận mà vui
không?
- GV nhận xét- tuyên dương
- GV nhận xét chung tiết hoc
5 Dặn dò :
- Về nhà học thuộc lại bài
- Chuẩn bị bài sau
- HS tự phát biểu theo sự hiểu biết
+ Vì mọi người bận làm những công việc
có ích cho cuộc sống nên mang lại niềm vui
- HS thi đua đọc thuôc lòng từng khổ thơ
- Cả bài
- 3 HS
- Tự nói theo ý của mình
TOÁN: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Thuộc bảng nhân 7 và vận dụng trong tính giá trị biểu thức, trong giải toán
- Nhận xét được về tính chất giao hoán của phép nhân qua các ví dụ cụ thể
II Chuẩn bị:
III Các Hoạt động dạy - học:
1.Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra bài học
- Nhận xét- Ghi điểm
3 Bài mới:
a) GV giới thiệu bài học:
b) Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: (SGK) Tính nhẩm:
- HS tự làm sau đó nêu kết quả
Bài 2: Tính giá trị biểu thức:
- 1 HS lên bảng 7 x 3 = 7 x 4 + 7 =
- 1 làm bài tập 2 SGK
- 2 HS đọc lại bảng nhân 7
- HS nêu YC bài toán Lần lượt nêu miệng các phép tính trong bài 1
Trang 6- Gọi 2 HS lên bảng
- Lớp làm bảng con
-Nhận xét tuyên dương – Ghi điểm
Bài 3: Bài toán:
- HS đọc đề bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết 5 lọ hoa có bao nhiêu bông
hoa ta làm sao?
- Nhận xét ghi điểm cho HS
Bài 4: GV cho HS nêu miệng
4/ Củng cố - dặn dò:
- Trò chơi: Nhanh lên bạn ơi
14; 21; 28; … ;… ; … ;
56 ; 49; 42; … ;… ;…;
- HS nêu YC bài toán: Tính giá trị phép tính
- 2 HS lên bảng:
7 x 5 + 15 7 x 7 + 21 = 35 + 15 = 49 + 21 = 50 = 70
7 x 9 – 17 7 x 4 + 32 = 63 – 17 = 28 + 32 = 46 = 60
- HS đọc và nêu YC bài toán Nắm được những gì bài toán đã cho và điều bài toán
YC tìm Suy nghĩ tìm lời giải đúng và thực hiện phép tính
- HS lên bảng Lớp làm VBT
Giải:
Số bông hoa 5 lọ có là:
7 x 5 = 35 (bông hoa)
Đáp số: 35 bông
- 2 HS lên bảng thi đua làm
- Lớp nhận xét tuyên đương
Thứ Tư, ngày 06 tháng 10 năm 2010
CHÍNH TẢ: TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG
I Mục tiêu:
- Chép và trình bày đúng bài chính tả
- Làm đúng BT2 a/b
- Điền đúng 11 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng BT3
II Chuẩn bị: Viết sẵn bài viết và bài tập lên bảng
III Các Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ :
-GV nhận xét- Sửa sai
3 Bài m ơ i :
a) GV giới thiệu bài học:
b) Hướng dẫn HS:
*GT bài viêt
- GV đọc mẫu bài viết lần 1
- Đoạn văn nói đến ai?
- Đoạn văn có mấy câu?
- Có các loại dấu câu nào?
- HS viết bảng con các từ: ngoằn ngoèo, xào rau, ngoẹo đầu, cái gương
- 1 HS đọc lại bài viết
- Nói đến bạn Quang
- HS nêu những chữ viết hoa trong bài
và cách đặt dấu câu sau lời nhân vật
- HS tìm những chữ khó viết trong bài:
Xích lô, quá quắt, lưng còng, bỗng.
Trang 7- Những chữ nào viết hoa?
- Tìm từ khó viết
- Luyện viết bảng con
Luyện viết bài:
- GV nhắc nhở HS khi viết bài
Luyện tập:
Bài tập 2: Lựa chọn
- HS đọc YC đề bài:
- GV HD HS làm bài vào vở
Bài 3: Viết tên chữ và chữ còn thiếu vào
bảng
-HS học thuộc bảng chữ cái tại lớp
4/ Củng cố dặn dò:
-GV thu vở chấm bài
-Nhận xét bài viết của HS
-GV nhận xét chung tiết học
- HS viết bảng con các từ khó
- HS nhìn bảng viết bài vào vở chính tả.Viết chính xác Ngồi ngay ngắn không cúi quá sát
- HS làm các BT trong vở chọn những
âm, vần, chữ đúng để điền vào
a/ tr hay ch?
Mình tròn, mủi nhọn Chẳng phải bò, trâu
Uống nước ao sâu Lên cày ruộng cạn
(Là cái gì?) Cái viết mực.
LUYỆN TỪ VA CÂU: ÔN TẬP VỀ TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG,
TRẠNG THÁI, SO SÁNH
I Mục tiêu:
- Biết thêm được 1 kiểu so sánh: So sánh sự vật với con người (BT1)
- Tìm được các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong bài tập đọc Trận bóng dưới lòng đường, trong bài tập làm văn cuối tuần 6 của em (BT2, BT3)
II Chuẩn bị: Viết sẵn bài tập lên bảng phụ.
III Các Hoạt động dạy - học:
1.Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- 3 HS lên bảng,
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
a) GV giới thiệu bài học:
b) Hướng dẫn làm bài tập:
Bài tập 1: Tìm các hình ảnh so sánh
trong những câu thơ dưới đây:
a/ Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn biết ngủ, biết học hành là ngoan
b/ Ngôi nhà như trẻ nhỏ
Lớn lên với trời xanh
Đồng Xuân Lan
- HS điền dấu phẩy vào đoạn văn sau
- Bà em mẹ em chú em đều là công nhân xưởng gỗ
- Hai bạn nữ học giỏi nhất lớp em đều xinh xắn đễ thương và rất khéo tay
- Bộ đội ta trung với nước hiếu với dân
- HS nêu YC của bài
- HS gạch dưới chân các tư so sánh trong các câu thơ Nêu lên hình ảnh so sánh
Trang 8c/ Cây pơ- mu đầu dốc
Im như người lính canh
d/ Bà như quả ngọt chín rồi
Càng thêm tuổi tác, càng thêm lòng
vàng
Bài tập 2: HS đọc YC của bài.
- Cần tìm các từ ngữ chỉ hoạt động chơi
bóng của các bạn nhỏ ở đoạn nào?
- Cần tìm các từ ngữ chỉ hoạt động chơi
bóng của Quang và các bạn nhỏ ở đoạn
nào?
- Nhận xét tuyên dương HS
Bài tập 3: HS đọc YC bài:
- Lớp làm vở bài tập 1 số HS báo cáo
bài làm - Lớp nhận xét bổ sung
- GV nhận xét – ghi điểm
4/ Củng cố- dặn dò:
- GV hỏi lại bài
- Về nhà xem lại bài
c/ Cây p ơ - mu im như ng ư ời lính canh.
d/ Bà như quả ngọt chín rồi.
- Đây là kiểu so sánh ngang nhau
- HS đọc YC của bài:
- Đoạn 1 và hết đoạn 2
- Cuối đoạn 2 và 3
- Các từ: cướp bóng, bấm bóng, dẫn
bóng, chuyền bóng, dốc bóng, chơi bóng sút bóng
- Hoảng sợ, sợ tái người.
- HS đọc YC của bài
- 1 HS đọc lại bài TLV của tuần 6 HS thảo luận nhóm
- Đại diệm báo cáo kết quả náo nức,
Mĩm cười âu yếm, bỡ ngỡ…………
- Học LTVC bài: Ôn tập chỉ hoạt động trang thái So sánh
TOÁN: GẤP MỘT SỐ LÊN NHIỀU LẦN
I Mục tiêu:
- Biết thực hiện gấp 1 số lên nhìều lần (bằng cách nhân số đó với số lần)
II Chuẩn bị: Vẽ sẵn sơ đồ vào bảng phụ.
III Các Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra bài tiết trước
- GV nhận xét- ghi điểm
3 Bài mới: GV giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài toán
- Bài toán SGK HS nêu YC bài toán
Tóm tắt:
2cm
A B
C _ D
?cm
Rút ra KL: Muốn gấp 1 số lên nhiều
lần ta lấy số đó nhân cho số lần.
Luyện tập:
- 1 HS lên bảng giải bài 4 SGK
- 2 HS đọc bài toán
- HS nêu YC bài toán
- Đoạn AB dài 2cm; đoạn CD gấp 3 lần
- Bài toán YC tính đoạn CD
- HS suy nghĩ và tìm cách giải
2 + 2 + 2 = 6 cm hoặc 2 x 3 = 6 cm
- 1 số HS nhắc lại
- 5 HS nhắc lại
- HS vận dụng bài học để thực hiện bài
Trang 9Bài 1: HS đọc đề:
Tóm tắt:
6 tuổi
Em
Anh
? tuổi
- GV nhận xét – ghi điểm
Bài 2:(TT bài 1)
- HS đọc yêu cầu BT
- HD HS giải
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Nhận xét ghi điểm cho HS
Bài 3: HS đọc YC.
- HS thảo luận nhóm báo cáo, lớp theo dõi
bổ sung
- GV nhận xét- sửa sai – ghi điểm
4 Củng cố - dặn dò :
- GV nêu nội dung kiến thức bài dạy YC
HS trả lời
- Như vậy muốn gấp một số lên nhiều lần
ta làm sao?
- GV nhận xét chung tiết học
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
toán
- HS nêu YC bài toán.1 HS lên bảng, lớp làm vở nháp
- HS suy nghĩ và tìm cách giải Và thực hiện phép tính đúng
Bài giải
Tuổi của anh là:
6 x 2 = 12 (tuổi) Đáp số:12 tuổi
- 1 HS lên bảng – lớp vở
Bài giải
Số quả cam mẹ hái được là:
7 x 5 = 35 (quả cam)
Đáp số: 35 quả cam
- HS nêu YC bài
Nhiều hơn
Số đã cho 5 đơn vị
1
2
1 0 5
Gấp 5 lần
số đã cho
15 3
0
2 0
3 5
2 5
0
- 1 HS thảo luận báo cáo
- 1-2 HS nêu lại ghi nhớ
TẬP VIẾT: ÔN CHỮ HOA: E - Ê
I Mục tiêu:
- Viết đúng chữ viết hoa E (1 dòng), Ê (1dòng); viết đúng tên riêng Ê – đê (1dòng)
và câu ứng dụng: Em thuận anh hòa … có phúc (1lần) bằng chữ cỡ nhỏ
II Chuẩn bị:
- Mẫu chử hoa
- Từ Ê đê và câu tục ngữ: Em thuận anh hòa là nhà có phúc.
III Các Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: - 1 HS nhắc lại từ và câu ứng dụng bài
Trang 10-Yêu cầu HS viết lại các từ đ4 học của
tiết trước
- GV nhận xét - Ghi điểm
3 Bài mới:
a) GV giới thiệu bài học:
b) Hướng dẫn viết:
- GT chữ viết:
E, Ê, Ê-đê.
Em thuận anh hòa là nhà có phúc.
Luyện viết chữ hoa:
- Ê đê Là tên một dân tộc tiểu số có
trên 270.000 ngừơi, sống chủ yếu ở
các tỉnh Đăk Lắk và Phú Yên, Khánh
Hòa, viết có gạch nối giữa 2 chữ Ê
-đê
- Hướng dẫn HS viết câu ứng dụng:
- 1 HS đọc câu ứng dụng
- Đây là câu nói khuyên mọi người anh
em trong gia đình sống cần phải hoà
thuận thương yêu nhau để làm gương
cho xã hội
- GV nhận xét - Tuyên dương
- Hướng dẫn viết bài vào vở
- GV viên nhắc nhở cách cầm viết,
cách ngồi viết
4 Củng cố - dặn dò:
- Gv thu vở chấm bài
- Gv nhận xét chung tiết học
trước (Kim Đồng, Dao có mài mới sắc, người có học mới khôn)
- HS viết bảng con: Kim Đồng, Dao
- HS viết chữ vào bảng con
E, E Ê-đê.
Em thuận anh hòa là nhà có phúc.
- HS viết bài vào vở.( Viết đẹp, sạch sẽ)
Thứ Năm ngày 07 tháng 10 năm 2010
Thể dục: ĐI CHUYỂN HƯỚNG PHẢI, TRÁI
Trò chơi “Mèo đuổi chuột”
I Mục tiêu:
- Biết cách tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng
- Biết cách chơi và tham gia chơi các trò chơi
II Đia điểm - Ph ươ ng tiện:
- Học tại sân trường và chuần bị dụng cụ học môn thể dục
III Các Hoạt động dạy - học:
1 Phần mở đầu:
- GV nhận lớp phổ biến nội dung
YC bài học
5 phút
- HS giậm chân tại chỗ chạy dọc theo sân trường Khởi động