1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Lớp 4-Tuần 30-HK II (2012-2013)

36 343 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 364,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết mỗi loại thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về chất khoáng khác nhau.II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Hình trang 118,119 SGK.. Hoạt động 2:Tìm hiểu nhu cầu chất khoáng

Trang 1

Tốn Đạo đức Chào cờ

59 59

146

30 30

Hơn một nghìn ngày vịng quanh trái đất Những chính sách về kinh tế và văn hố của vua Quang Trung

Luyện tập chung Bảo vệ mơi trường ( Tiết 1 )

59 30 147 59 59

Nhu cầu chất khống của thực vật.

Kể chuyện

60 59 148 60 30

Dịng sơng mặc áo.

Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ.

Luyện tập quan sát con vật.

Thành phố Huế

Kể chuyện đã nghe, đã đọc.

Thứ 5

12-04 -12

Khoa học Luyện từ & câu Tốn

Âm nhạc Thể dục

60 60 149 30 60

Nhu cầu khơng khí của thực vật.

Câu cảm Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (tiếp theo)

Ơn tập 2 bài hát: Chú voi con ở Bản Đơn và Thiếu nhi

thế giới liên hoan.

Mơn thể thao tự chọn Trị chơi: “Kiệu người”

Thứ 6

13 -04-12

Kĩ thuật Tốn Chính tả Tập làm văn SHTT

30 150 30 60 30

Lắp xe nơi ( Tiết 2) Thực hành

Nhớ-viết: Đường đi Sa Pa Điền vào giấy in sẵn.

Sinh hoạt tập thể

TUẦN 30

Trang 2

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi.

- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn,

hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 trong SGK)

* HS khá, giỏi: trả lời được câu hỏi 5 SGK

* GDKN S : Kĩ năng tự nhận thức : xác định giá trị bản thân Kĩ năng giao tiếp : trình bày suy

2 Bài cũ: Trăng ơi…từ đâu đến?

-YC HS đọc bài và trả lời các câu hỏi

trong SGK

* Trong 2 khổ thơ đầu, trăng được so

sánh với những gì ?

* Bài thơ thể hiện tình cảm của tác

giả đối với quê hương đất nước như

thế nào ?

GV nhận xét, ghi điểm, nhận xét

chung khen ngợi

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Em nào biết được ai là người phát

hiện ra Thái Bình Dương ?

Ma-gien-lăng là một nhà thám hiểm

nổi tiếng Ông cùng đoàn thám hiểm

đã đi vòng quanh thế giới trong 1.083

ngày Điều gì đã xảy ra trong quá

trình thám hiểm ? Kết quả thế nào ?

Cô cùng các em tìm hiểu bài tập đọc

“Hơn một nghìn ngày vòng quanh

trái đất”.

*Luyện đọc

-GV chia đoạn: 6 đoạn

-GV kết hợp sửa sai, giải nghĩa từ

Nhà thám hiểm Ma-gien-lăng

-HS đọc nối tiếp (2-3 lượt)

- HS đọc chú giải-HS đọc theo cặp

Trang 3

-Mỗi đoạn trong bài ,nói lên điều gì?

* PP : Thảo luận nhóm / Kĩ thuật

-GV giới thiệu đoạn văn đọc diễn

cảm: “ Vượt qua Thái Bình Dương…

-…Khám phá con đường trên biển dẫn đếnvùng đất mới

-Cạn thức ăn ,nước ngọt phải uống nướctiểu;ninh nhừ giày thất lưng da để ăn Mỗingày có vài ba người chết; Giao tranh vớithổ dân

-Ra đi 5 chiếc thuyền,đoàn mất 4 chiếclớn,gần 200 người bỏ mạng dọcđường.Trong đó có Ma-gien-lăng Chỉ còn 1chiếc với 18 thuỷ thủ sống sót

-Ý c đúng

-Chuyến đi 1083 ngày khẳng định Trái Đấthình cầu ,phát hiện TBD và những vùng đấtmới

HS thảo luận nhóm bàn , đại diện nhómtrình bày kết quả

- Ý 1: Mục đích cuộc thám hiểm

- Ý 2:Phát hiện Thái Bình Dương

- Ý 3: Những khó khăn của đoàn thám hiểm

- Ý 4: Giao tranh với dân đảo Manta

- Ý 5: Trở về Tây Ban Nha

- Ý 6: Kết quả của đoàn thám hiểm

-Các nhà thám hiểm rất dũng cảm,dám vượtqua khó khăn để đạt mục đích đề ra

* Nội dung chính: Ca ngợi Ma-gien-lăng và

đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới

-3HS đọc nối tiếp từng đoạn

-1Hs đọc lại -HS luyện đọc theo cặp

- 3, 5 HS thi đọc diễn cảm

-HS nêu lại nội dung bài -Rèn luyện đức tính ham học hỏi, ham hiểu biết,ham đọc sách khoa học , dũng cảm biết

Trang 4

1 phút

-Qua bài đọc, em thấy mình cần rèn

luyện những đức tính gì ?

5-Dặn dò : GV yêu cầu HS về nhà

tiếp tục luyện đọc, kể lại câu chuyện

trên cho người thân nghe

-CB bài: Dòng sông mặc áo

- Nhận xét tiết học

vượt khó khăn

LỊCH SƯ TIẾT 59 NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ VĂN HOÁ

CỦA VUA QUANG TRUNG

I MỤC TIÊU

- Nêu được công lao của Quang Trung trong việc xây dựng đất nước:

+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh tế: “Chiếu khuyến nông”, đẩy mạnh phát triển thương nghiệp Các chính sách này có tác dung thúc đẩy kinh tế phát triển

+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển văn hóa, giáo dục: “Chiếu lập học”, đề cao chữ Nôm, … Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy văn hóa, giáo dục phát triển

* - HS khá, giỏi: Lí giải được vì sao Quang Trung ban hành các chính sách về kinh tế và văn

hóa như: “Chiếu khuyến nông”, “Chiếu lập học”, đề cao chữ Nôm, …

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Thư Quang Trung gửi cho Nguyễn Thiếp

- Các chiếu khuyến nông, đề cao chữ Nôm…của vua Quang Trung

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

- Em hãy nêu tài trí của vua Quang

Trung trong việc đánh bại quân xâm

lược nhà Thanh?

- Em hãy kể tên các trận đánh lớn trong

cuộc đại phá quân Thanh?

- Em hãy nêu ý nghĩa của ngày giỗ trận

Đống Đa mồng 5 tháng giêng?

GV nhận xét, ghi điểm, nhận xét chung

3.Bài mới:

*Giới thiệu bài: Những chính sách về

kinh tế- văn hoá của vua quang trung

*HDHS thảo luận nhóm

- Trình bày tóm tắt tình hình kinh tế đất

nước trong thời Trịnh - Nguyễn phân

tranh : ruộng đất bị bỏ hoang , kinh tế

Trang 5

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

10 phút

10 phút

3 phút

1 phút

hành Chiếu khuyến nông ( dân lưu tán

phải trở về quê cày cấy ) ; đúc tiền mới ;

yêu cầu nhà Thanh mở cửa biên giới cho

dân hai nước được tự do trao đổi hàng

hoá ; mở cửa biển cho thuyền buôn nước

ngoài vào buôn bán

*Hoạt động cả lớp

Trình bày việc vua Quang Trung coi

trọng chữ Nôm , ban bố Chiếu lập học

+ Vì sao Quang Trung ban hành các

chính sách về kinh tế và văn hóa như:

“Chiếu khuyến nông”, “Chiếu lập học”,

đề cao chữ Nôm, …? (Dành cho HS

khá, giỏi)

+ Em hiểu câu : “ Xây dựng đất nước lấy

việc học làm đầu “ như thế nào ?

GV chốt kết luận ND đúng

*Hoạt động cả lớp

- GV trình bày sự dang dở của các công

việc mà vua Quang trung đang tiến hành

và tình cảm của người đời sau đối với

vua Quang Trung

4-Củng cố

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong

SGK

-Gv giáo dục HS Quý trọng tài năng của

vua Quang Trung

5- Dặn dò: -Dặn HS về xem lại bài

- Chuẩn bị bài: Nhà Nguyễn thành lập

- Nhận xét tiết học

-HS lắng nghe

+ Vua Quang Trung ban hành các chínhsách “Chiếu khuyến nông”, “Chiếu lậphọc” giúp thúc đẩy các ngành nôngnghiệp, thủ công phát triển Khuyếnkhích nhân dân học tập, phát triển dântrí

+ Chữ Nôm là chữ của dân tộc Việcvua Quang Trung đề cao chữ Nôm lànhằm đề cao vốn quý của dân tộc, thểhiện ý thức tự cường dân tộc

+ Đất nước muốn phát triển được , cầnphải đề cao dân trí , coi trọng việc họchành

-HS theo dõi

-HS trả lời câu hỏi

TOÁN TIẾT 146 LUYỆN TẬP CHUNG

I - MỤC TIÊU :

- Thực hiện được các phép tính về phân số

- Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành

- Giaỉ được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) hai số đó

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 6

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

-GV nhận xét và ghi điểm cho HS

-Nhận xét chung, khen ngợi

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này chúng ta cùng

ôn tập về các phép tính của phân số,

giải bài toán có liên quan đến tìm hai

số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số

Số thứ nhất

738Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

Số thứ nhất: 820

-HS lắng nghe

-Hs đọc yêu cầu -HS làm bài theo nhóm (6 nhóm)-HS trình bày KQ

a

20

2320

1120

1220

1145

4320

115

3

=+

=+

=+

x x

b

72

1372

324572

3272

459

48

5− = − = − =

c

48

36316

493

416

d

14

1156

448

117

411

8:7

e

5

135

105

310

205

32

55

45

35

2:5

45

3

=+

=+

=+

=

-HS đọc đề bài-1 HS trả lời trước lớp, cả lớp theo dõi vànhận xét

Trang 7

-Yêu cầu HS đọc đề toán, sau đó hỏi:

+Bài toán thuộc dạng toán gì ?

+Nêu các bước giải bài toán về tìm

hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số

đó

-Yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 4: (Dành cho HS khá, giỏi)

Bài 5: (Dành cho HS khá, giỏi)

-Yêu cầu HS tự làm bài và nêu KQ

-GV nhận xét, tuyên dương

4.Củng cố- -YCHS nêu lại ND bài

-HS làm bài theo nhóm bàn, trình bày KQ

Bài giảiChiều cao của hình bình hành là:

18  9

5 = 10 (cm)Diện tích của hình bình hành là:

18  10 = 180 (cm2) Đáp số: 180 cm2

-1 HS đọc +Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai sốđó

 Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán

2 + 5 = 7 (phần)

Số ô tô có trong gian hàng là:

63 : 7  5 = 45 (ô tô)Đáp số: 45 ô tô

-HS tự làm bài và nêu KQ

Bài giảiTheo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

9 – 2 = 7 (phần)Tuổi của con là:

35 : 7  2 = 10 (tuổi) Đáp số: 10 tuổi

-HS tự viết phân số chỉ số ô được tô màutrong mỗi hình và tìm hình có phân số chỉ số

ô tô màu bằng với phân số chỉ số ô tô màucủa hình H

Hình H: 41Hình A:

8

1 ; Hình B:

8 2

Hình C:

6

1 ; Hình D:

6 3

-Phân số chỉ phần đã tô màu của hình Hbằng phân số chỉ phần đã tô màu của hình

B, vì ở hình B có

8

2 hay 4

1

số ô vuông đã tômàu

Trang 8

1 phút 5-Dặn dò : HS về xem lại bài Chuẩn

bị bài: Tỉ lệ bản đồ

-Nhận xét tiết học

-HS nêu

ĐẠO ĐỨC TIẾT 30 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (TIẾT 1)

I - MỤC TIÊU

- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia BVMT

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT

- Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khảnăng

* HS khá, giỏi: Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc bạn

bè, người thân cùng thực hiện BVMT

* GDBVMT: + HS biết được trách nhiệm và sự cần thiết phải BVMT

+ Có ý thức BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợpvới khả năng

* SDNLTKvà HQ : Giaó dục HS biết bảo vệ và sử dụng tiết kiệm , hiệu quả các nguồn tài

nguyên thiên nhiên

* GDKNS : Kĩ năng trình bày các ý tưởng bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường Kĩ năng thu

thập và xử lý thông tin liên quan đến ô nhiễm môi trường và các hoạt động bảo vệ môi trường

II CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

* Giới thiệu bài:

Chúng ta hãy nhìn quanh lớp và cho côbiết , hôm nay vệ sinh lớp mình như thếnào ?

Các em hãy tưởng tượng nếu mỗi lớp có

-HS hát

- HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu củaGV

HS nhắc lại tựa bài

- Còn một vài mẫu giấy vụn rơi trênlớp

Trang 9

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

10 phút

10 phút

10 phút

một chút rác như thế này thì nhiều lớp học

sẽ còn nhiều rác như thế n ào Để tìm hiểuđiều này có lợi hay có hại chúng ta cùngtìm hiểu qua bài : Bảo vệ môi trường(Tiết 1)

b - Hoạt động 2 : Trao đổi ý kiến

* Mục tiêu: HS biết tầm quan trọng củamôi trường đối với đời sống của conngười

* Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin liênquan đến ô nhiễm môi trường và các hoạtđộng bảo vệ môi trường

* Cách tiến hành:

- Cho HS ngồi thành vòng tròn Trả lờicâu hỏi

* Phương pháp dự án / kĩ thuật động não

- GV kết luận : Môi trường rất cần thiếtcho cuộc sống con người Vậy chúng tacần làm gì để bảo vệ môi trường ?

c - Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm ( Thôngtin trang 43,44, SGK )

* Mục tiêu: HS tìm hiểu thông tin và thấyđược tác hại của việc không biết bảo vệmôi trường

* Kĩ năng trình bày các ý tưởng bảo vệmôi trường ở nhà và ở trường

* Cách tiến hành:

* PP thảo luận nhóm / KT Trình bày

1 phút

- GV kết luận : + Đất bị xói mòn : Diện tích đất trồng trọt

sẽ giảm, thiếu lương thực , sẽ dẫn đếnnghèo đói

+ Dầu đổ vào đại dương : gây ô nhiễmbiển, các sinh vật biển bị chết hoặc bịnhiễm bệnh, người bị nhiễm bệnh

+ Rừng bị thu hẹp : lượng nước ngầm dựtrữ giảm, lũ lụt, hạn hán xảy ra ; giảmhoặc mất hẳn các loại cây, các loại thú ;gây xói mòn, đất bị bạc màu

d - Hoạt động 4 : Làm việc cá nhân ( BT1)

* Mục tiêu: HS nhận thấy được nhữngviệc làm nào nên và không nên làm để bảo

-Mỗi HS trả lời 1 câu : Em đã nhậnđược gì từ môi trường ? ( Khôngđược trùng ý kiến của nhau )

- Đại diện từng nhóm lên trình bày -HS lắng nghe

Trang 10

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

+ Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư gây ônhiễm không khí và tiếng ồn (a)

+ Giết , mổ gia súc gần nguồn nước sinhhoạt , vứt xác xúc vật ra đường , khuchuồng trại gia súc để gần nguồn nước ănlàm ô nhiễm nguồn nước (d) , (e) , (h)

* GDBVMT: Vì sao môi trường bị ô

nhiễm? Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của ai ?

Theo em, những việc làm nào HS cần làm

để BVMT ở nhà, trường học và nơi côngcộng?

4 - Củng cố -GV cho HS nêu lại nội dungghi nhớ

- Giaó dục HS có ý thức bảo vệ môitrường xung quanh để góp phần sử dụngtiết kiệm , hiệu quả năng lượng

5– dặn dò :- Thực hiện nội dung 2 trongmục “thực hành” của SGK

- Các nhóm tìm hiểu tình hình bảo vệ môitrường tại địa phương

- Dặn HS chuẩn bị bài:Bảo vệ môi trường(

Tiết 2)

- Nhận xét tiết học

- HS nhận nhiệm vụ, thảo luận

- HS bày tỏ ý kiến đánh giá (HS khá,

giỏi: Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc bạn bè, người thân cùng thực hiện BVMT.)

- HS khác nhận xét, bổ sung, chấtvấn

-HS theo dõi

- Môi trường bị ô nhiễm trầm trọng là

do chính con người gây ra Bảo vệmôi trường là trách nhiệm của mỗingười vì cuộc sống hôm nay và maisau

- Quét dọn, nhặt rác, trồng cây, chămsóc cây xanh, …

- HS nêu lại nội dung ghi nhớ

TIẾT 30 CHÀO CỜ

HỌC SINH CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN

……… NGÀY SOẠN: 07/4/2012

NGÀY DẠY: 10/4/2012

KHOA HỌC TIẾT 59 NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT

I- MỤC TIÊU:

Trang 11

Biết mỗi loại thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về chất khoáng khác nhau.

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Hình trang 118,119 SGK

-Tranh ảnh,cây thật hoặc lá cây, bao bì quảng cáo các loại phân bón

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

2-Bài cũ: Nhu cầu nước của thực vật

- Nhu cầu về nước của cây như thế nào?

- Hãy nêu ví dụ chứng tỏ các loài cây khác

nhau có nhu cầu về nước khác nhau?

- GV nhận xét, ghi điểm, nhận xét chung

* Mục tiêu: HS nắm được vai trò của chất

khóang đối với đời sống thực vật

* Cách tiến hành:

- Yêu cầu các nhóm quan sát hình các cây

cà chua a,b,c trang 118 SGK

Kết luận:

Trong quá trình sống, nếu không được cung

cấp đầy đủ cá chất khoáng, cây sẽ phát

triển kém, không ra hoa kết quả được hoặc

nếu có, sẽ cho năng suất thấp Điều đó

chứng tỏ các chất khoáng tham gia vào

thành phần cấu tạo và các hoạt động sống

của cây Ni-tơ có trong chất đạm là chất

khoáng quan trọng nhất mà cây cần.

Hoạt động 2:Tìm hiểu nhu cầu chất khoáng

của thực vật

* Mục tiêu: Nêu một số ví dụ về các loại

cây khác hoặc cúng một cây trong những

giai đoạn khác nhau cần những lượng

khoáng khác nhau

- Nêu ứng dụng trong trồng trọt về nhu cầu

chất khoáng của cây

-Phát phiếu học tập cho các nhóm, yêu cầu

HS hát

- HS trả lời

- HS trả lời

- HS nhắc lại tựa bài

-Quan sát và thảo luận:

+Các cây cà chua ở hình b, c, d thiếucác chất khoáng gì? Kết quả ra sao?+Trong số các cây cà chua:a, b, c ,dcây nào phát triển tốt nhất? Hãy giảithích tại sao? Em rút ra điều gì?+Cây cà chua nào phát triển kémnhất, tới mức không ra hoa kết quảđược? Tại sao? Em rút ra điều gì ?-Đại diện các nhóm bào cáo

-Hs lắng nghe

-Nhận phiếu và làm theo phiếu (kèm

Trang 12

3 phút

1 phút

hs đọc mục “Bạn cần biết” trang 119 để biết

làm

-Giảng: Cùng một cây ở vào những giai

đoạn phát triển khác nhau, nhau cầu về

chất khoáng khác nhau

VD : đối với các cây cho quả, người ta bón

phân vào lúc cây đâm cành, đẻ nhánh hay

sắp ra hoa vì ở những giai đoạn đó cây cần

nhiều chất khoáng

Kết luận:

-Các loại cây khác nhau cần các loại chất

khoáng với liều lượng khác nhau.

-Cùng một cây ở những giai đoạn phát triển

khác nhau, nhu cầu về chất khoáng cũng

khác nhau.

-Biết nhu cầu về chất khoáng của từng loại

cây, từng giai đoạn phát triển của cây sẽ

giúp nhà nông bón phân đúng liều lượng,

đúng cách để thu hoạch được cao.

4- Củng cố :

Nhu cầu chất khoáng của cây như thế nào?

GV giáo dục Hs Ưng dụng thực tế của kiến

thức trong trồng trọt

5 Dặn dò : Chuẩn bị bài sau: Nhu cầu không

khí của thực vật Nhận xét tiết học

theo)-Đại diện các nhóm trình bày kết quả

-HS theo dõi

- HS trả lời

MĨ THUẬT TIẾT 30 TẬP NẶN TẠO DÁNG: ĐỀ TÀI TỰ CHỌN

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

493

416

d

14

1156

448

117

411

8:7

Trang 13

-Để vẽ được bản đồ người ta phải

dựa vào tỉ lệ bản đồ, vậy tỉ lệ bản

các 2 HS lên bảng thực hiện yêu

cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận

biết hình nước Việt Nam được vẽ

thu nhỏ mười triệu lần Độ dài 1

cm trên bản đồ ứng với độ dài

tử số cho biết độ dài thu nhỏ trên

bản đồ là 1 đơn vị đo độ dài (cm,

dm, m, …) và mẫu số cho biết độ

105

310

205

32

55

45

35

2:5

45

3

=+

=+

=+

+Là 1000 mm

+Là 1000 cm

+Là 1000 m

Trang 14

-Yêu cầu HS tự làm bài.

-GV chữa bài trên bảng lớp, sau

b) 10000 dm – Đúng vì 1 dm trên bản đồứng với 10000 dm trong thực tế

c) 10000 cm – Sai vì khác tên đơn vị

d) 1 km – Đúng vì 10000dm=1000m =1km

HS nêu lại nội dung bài

THỂ DỤC TIẾT 30 MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN NHẢY DÂY

(GV BỘ MÔN DẠY)

………

LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 59 MỞ RỘNG VỐN TỪ : DU LỊCH – THÁM HIỂM

I – MỤC TIÊU

Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm (BT1, BT2); Bướcđầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết được đoạn văn nói về dulịch hay thám hiểm (BT3)

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Một số tờ phiếu nội dung BT 1,2

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 phút

3 phút

1- Ổn định

2- Bài cũ:

GV yêu cầu HS làm bài 1 sgk

GV nhận xét, ghi điểm, nhận xét chung

Trang 15

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

HS đọc yêu cầu của bài tập

Phát phiếu cho HS các nhóm trao đổi

Đại diện nhóm trình bày kết quả

Bài tập 2 : Tiến hành tương tự bài tập 1

HS đọc yêu cầu của bài tập

Phát phiếu cho HS các nhóm trao đổi

Đại diện nhóm trình bày kết quả

Bài tập 3: YCHS đọc yêu cầu

-Mỗi HS tự chọn một nội dung viết về

- Phố cổ, bãi biển, công viên, thác nước,đền, chàu ,…

Trang 16

I MỤC TIÊU

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm

- Hiểu ND : Ca ngợi vẻ đẹp của dịng sơng quê hương ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK ;Thuộc được đoạn thơ khoảng 8 dịng)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Tranh ảnh một số con sơng

- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

* Giới thiệu bài

- Hơm nay các em sẽ học bài thơ Dịng

sơng mặc áo của nhà thơ Nguyễn Trọng

Tạo Bài thơ là những quan sát , phát

hiện của tác giả về vẻ đẹp của dịng sơng

quê hương Dịng sơng này rất điễu , rất

duyên dáng , luơn mặc áo và đổi thay

những màu sắc khác nhau theo thời

gian , theo màu trời , màu nắng , màu cỏ

- Vì sao tác giả nĩi là dịng sơng điệu?

- Màu sắc của dịng sơng thay đổi như

thế nào trong một ngày?

- Cách nĩi dịng sơng mặc áo cĩ gì hay?

HS hát

HS đọc bài và trả lời các câu hỏi trongSGK

HS nhắc lại tựa bài

- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ ( 2 – 3 lượt )

trưa-áo đen; sáng ra lại mặc trưa-áo hoa

-Đây là hình ảnh nhân hố làm cho con

Trang 17

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

8 phút

3 phút

1 phút

- Em thích hình ảnh nào trong bài?

- 8 dòng thơ đầu miêu tả gì?

- 6 dòng thơ cuối cho em biết gì?

-Nội dung chính của bài là gì?

-GV cho HS nêu nội dung chính của bài

-GV giáo dục HS lòng yêu thiên nhiên ,

yêu quê hương đất nước

-HS có thể đưa ra nhiều lí do khác nhau

- Màu áo của dòng sông vào các buổisáng, trưa ,chiều ,tối

- Màu áo dòng sông lúc đêm khuya vàtrời sáng

* Nội dung chính: Ca ngợi vẻ đẹp củadòng sông quê hương

-HS nối tiếp đọc từng đoạn của bài ( 1lượt )

- 1 HS đọc

- HS luyện đọc diễn cảm

- Đại diện nhóm thi đọc trước lớp

- HS luyện đọc TL đoạn thơ khoảng 8dòng

- HS thi đọc thuộc lòng trước lớp

HS nêu nội dung chính của bài

TẬP LÀM VĂN TIẾT 59 LUYỆN TẬP QUAN SÁT CON VẬT

I - MỤCTIÊU

Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan mới nở

(BT1,BT2); bước đầu biết cách quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật về ngoạihình, hoạt động và tìm từ ngữ để miêu tả con vật đó (BT3,BT4)

II CHUẨN BỊ:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 18

-Gọi hs đọc bài văn “Đàn ngan mới nở”

-GV yêu cầu hs đọc thầm nội dung bài văn

-Cả lớp nhận xét và đọc lại những từ ngữmiêu tả đó

Bài 3:

-Gọi hs đọc yêu cầu đề bài

-Gv cho hs quan sát tranh về con vật nuôi

ở nhà(vd: mèo, chó…)-Nhắc lại yêu cầu và gọi hs nêu các bộphận cần tả của con vật đó và ghi vàophiếu:

Các bộ phận Từ ngữ miêu tả

Bộ lông Cái đầu Hai tai Đôi mắt

Bộ ria Bốn chân Cái đuôi

-Gọi hs trình bày kết quả

-GV nhận xét và cho hs đọc lại dàn bài

-Cho Hs dựa vào dàn bài để tập tả miệng các bộ phận

-GV yêu cầu hs viết đoạn văn tả hoạt độngcủa mèo(chó)

-Gọi hs đọc bài đã làm, gv nhận xét, tuyên

làm tiết trước

-2 Hs nhắc lại

-Vài hs đọc to

-Hs đọc thầm nội dung -Vài HS nêu ý kiến

-Hs làm phiếu-HS trình bày cá nhân-Hs nhận xét

-Hs đọc to yêu cầu-Cả lớp cùng quan sát

-Vài hs nêu-HS ghi phiếu

-Vài hs đọc phiếu -Hs tập làm miệng

-Cả lớp lắng nghe và nhắc lại-Cả lớp đọc thầm

-HS viết vào vở-HS trình bày đoạn đã viết

Ngày đăng: 23/01/2015, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình H:  4 1 Hình A: - GA Lớp 4-Tuần 30-HK II (2012-2013)
nh H: 4 1 Hình A: (Trang 7)
Bảng lớp viết sẵn các câu cảm ở BT 1 (phần nhận xét ). - GA Lớp 4-Tuần 30-HK II (2012-2013)
Bảng l ớp viết sẵn các câu cảm ở BT 1 (phần nhận xét ) (Trang 26)
Hình thức dãy, nhóm, cá nhân, trình bày cách hát lĩnh xướng, đối đáp, hoà giọng kết hợp gõ đệm theo hai âm sắc - GA Lớp 4-Tuần 30-HK II (2012-2013)
Hình th ức dãy, nhóm, cá nhân, trình bày cách hát lĩnh xướng, đối đáp, hoà giọng kết hợp gõ đệm theo hai âm sắc (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w