1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lop 4 - tuan 30

50 279 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 299,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Bài mới: a.Giới thiệu bài: -Trong giờ học hôm nay chúng ta cùng -2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn.. -GV chữa bài, yêu cầu HS cả lớp kiểm tr

Trang 1

TUẦN 32

Thứ hai, ngày 19 thỏng 4 năm 2010

Tiết 1: CHÀO CỜ

Tiết 2:TAÄP ẹOẽC

Vơng quốc vắng nụ cời (132)

I.Mục tiêu

- Biết đọc diễn cảm 1 đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả

- Hiểu ND: Cuộc sống thiếu tiếng cời sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán

* Tỡnh yeõu queõ hửụng ủaỏt nửụực cuỷa taực

giaỷ theồ hieọn qua nhửừng caõu vaờn naứo ?

-GV nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm

2 Baứi mụựi:

a) Giụựi thieọu baứi:

Ngaứy xửỷa ngaứy xửa, ụỷ moọt vửụng quoỏc

noù buoàn chaựn khinh khuỷng chổ vỡ daõn cử

ụỷ ủoự khoõng ai bieỏt cửụứi ? ẹieàu gỡ ủaừ

xaỷy ra ụỷ vửụng quoỏc ủoự ? Nhaứ vua ủaừ

laứm gỡ ủeồ vửụng quoỏc mỡnh traứn ngaọp

tieỏng cửụứi ? Baứi ủoùc Vửụng quoỏc nuù

cửụứi hoõm nay chuựng ta hoùc seừ cho caực

em bieỏt ủieàu ủoự

b) Luyeọn ủoùc:

a) Cho HS ủoùc noỏi tieỏp

-GV chia ủoaùn: 3 ủoaùn

+ẹoaùn 1: Tửứ ủaàu … moõn cửụứi cụùt.

+ẹoaùn 2: Tieỏp theo … hoùc khoõng vaứo.

+ẹoaùn 3: Coứn laùi

- GV treo tranh trong SGK ủaừ phoựng to

-HS1: ẹoùc ủoạn 1 baứi “Con chuoàn

- HS ủoùc tửứng ủoaùn noỏi tieỏp (2 laàn)

- HS quan saựt tranh

Trang 2

lên bảng lớp.

- Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó:

kinh khủng, rầu rĩ, lạo xạo, ỉu xìu, sườn

sượt, ảo não.

b) Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa

từ

- Cho HS đọc cả bài

c) GV đọc diễn cảm toàn bài:

Cần đọc với giọng chậm rãi ở Đ1 + 2

Đọc nhanh hơn ở Đ3 háo hức hi vọng

Cần nhấn giọng ở những từ ngữ sau:

buồn chán, kinh khủng, không muốn

hót, chưa nở đã tàn, ngựa hí, sỏi đá lạo

xạo …

c) Tìm hiểu bài:

ª Đoạn 1:

-Cho HS đọc đoạn 1

* Những chi tiết nào cho thấy cuộc

sống ở vương quốc nọ rất buồn

* Vì sao ở vương quốc ấy buồn chán

-Cho HS đọc thầm

* Điều gì bất ngờ đã xảy ra ?

* Nhà vua có thái độ thế nào khi nghe

-HS đọc thầm đoạn 1

* Những chi tiết là: “Mặt trời khôngmuốn dậy … trên mái nhà”

* Vì cư dân ở đó không ai biết cười

* Vua cử một viên đại thần đi duhọc ở nước ngoài, chuyên về môncười

-HS đọc thầm đoạn 2

* Sau một năm, viên đại thần trởvề, xin chịu tội vì đã gắn hết sứcnhưng học không vào Các quannghe vậy ỉu xìu, còn nhà vua thì thởdài, không khí triều đình ảo não.-HS đọc thầm đoạn 3

* Viên thị vệ bắt được một kẻ đangcười sằng sặc ngoài đường

* Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫnngười đó vào

-4 HS đọc theo phân vai: người dẫn

Trang 3

-GV: Để biết điều gì sẽ xảy ra, các em

sẽ được học ở tuần 33

d) Đọc diễn cảm:

a) Cho HS đọc theo cách phân vai

b) GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn

cảm đoạn 2 + 3

c) Cho HS thi đọc

-GV nhận xét và khen những nhóm

đọc hay

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện

đọc bài văn

chuyện, viết đại thần, viên thị vệ,đức vua

-Cả lớp luyện đọc

-Cho 3 nhóm, mỗi nhóm 4 em sắmvai luyện đọc

-TiÕt 3: TOÁN

¤n tËp vỊ c¸c phÐp tÝnh víi sè tù nhiªn (169)

I Mục tiêu

-Tính giá trị của biểu thức với các phân số

- Giải được bài toán có lời văn với các phân số

* BT cần làm: 1 (a, c)(chỉ yêu cầu tính tính); 2(b); 3

II Đồ dùng dạy học

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các

em làm các BT hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết 155

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học hôm nay chúng ta cùng

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn

-HS lắng nghe

Trang 4

ôn tập về phép nhân, phép chia các số

tự nhiên

b).Hướng dẫn ôn tập

Bài 1:

-Gọi HS nêu yêu cầu của bài

-Yêu cầu HS tự làm bài

-GV chữa bài, yêu cầu HS cả lớp kiểm

tra và nhận xét về cách đặt tính, thực

hiện phép tính của các bạn làm bài trên

bảng

-Có thể yêu cầu HS nêu lại cách tính,

thực hiện phép nhân, chia các số tự

nhiên

Bài 2

-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

-GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT

a) 40 Í x = 1400

x = 1400 : 40

x = 35b) x : 13 = 205

x = 205 Í 13

x = 2665-2 HS vừa lên bảng lần lượt trả lời:a) x là thừa số chưa biết trong phépnhân, muốn tìm thừa số chưa biếttrong phép nhân ta lấy tích chia chothừa số đã biết

b) x là số bị chia chưa biết trong phépchia Muốn tìm số bị chia chưa biếttrong phép chia ta lấy thương nhân vớisố chia

-HS hoàn thành bài như sau:

a Í b = b Í a(a Í b) Í c = a Í (b Í c)

a Í 1 = 1 Í a = a

Trang 5

Bài 4

-Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi:

Để so sánh hai biểu thức với nhau trước

hết chúng ta phải làm gì ?

-Chúng ta đã học các tính chất của

phép tính, vì thế ngoài cách làm như

trên, khi thực hiện so sánh các biểu thức

với nhau các em nên áp dụng các tính

chất đó kiểm tra các biểu thức, không

nhất thiết phải tính giá trị của chúng

-Yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài, yêu cầu HS áp dụng tính

nhẩm hoặc các tính chất đã học của

phép nhân, phép chia để giải thích cách

-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làmmột dòng trong SGK, HS cả lớp làmvào VBT

-Lần lượt trả lời:

13 500 = 135 Í 100 Áp dụng nhân nhẩm một số với 100

26 Í 11 > 280Áp dụng nhân nhẩm một số hai chữ sốvới 11 thì 26 Í 11 = 286

257 > 8762 Í 0 Áp dụng nhân một số với 0 ; Số nàonhân với 0 cũng có kết quả là 0

320 : (16 Í 2) = 320 : 16 : 2Áp dụng: Khi thực hiện chia một sốcho một tích ta có thể lấy số đó chiacho các thừa số của tích

15 Í 8 Í 37 = 37 Í 15 Í 8Áp dụng tính chất giao hoán: Khi tađổi vị trí các thừa số của một tích thìtích đó không thay đổi

-1 HS đọc đề toàn trước lớp, các HSkhác đọc thầm đề bài trong SGK.-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp

Trang 6

-Yêu cầu HS tự làm bài.

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

HS

4.Củng cố:

-GV tổng kết giờ học

5 Dặn dò:

-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập

hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị

bài sau

làm bài vào VBT

Bài giảiSố lít xăng cần tiêu hao để xe ô tô điđược quãng đường dài 180 km là

180 : 12 = 15 (l)Số tiền phải mua xăng để ô tô đi đượcquãng đường dài 180 km là:

7 500 Í 15 = 112 500 (đồng)Đáp số: 112 500 đồng

-Tiết 4: CHÍNH TẢ (Nghe – viết)

Vương quốc vắng nụ cười (133)

I.MỤC TIÊU

- Nghe – viết đúng bài CT; biết trình bày đúng đoạn văn trích

- Làm đúng BT CT phương ngữ (2)a

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a/2b

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Kiểm tra 2 HS

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Trong tiết chính tả hôm nay, các em

-2 HS đọc mẫu tin Băng trôi (hoặc Samạc đen), nhớ và viết tin đó trênbảng lớp đúng chính tả

-HS lắng nghe

Trang 7

sẽ được nghe viết một đoạn trong bài

Vương quốc vắng nụ cười Sau đó các

em sẽ làm bài tập chính tả phân biệt

âm đầ hoặc âm chính

b) Nghe - viết:

a) Hướng dẫn chính tả

-Cho HS đọc đoạn văn cần viết chính

tả

-GV nói lướt qua nội dung đoạn chính

tả

-Cho HS viết những từ dễ viết sai:

kinh khủng, rầu rĩ, héo hon, nhộn nhịp,

lạo xạo

b) GV đọc chính tả

-GV đọc từng câu hoặc cụm từ

-Đọc lại cả bài cho HS soát lỗi

c) Chấm, chữa bài

-GV chấm 5 đến 7 bài

-Nhận xét chung

* Bài tập 2:

a) Điền vào chỗ trống

-Cho HS đọc yêu cầu của câu a

-GV giao việc

-Cho HS làm bài

-Cho HS thi dưới hình thức tiếp sức:

GV dán lên bảng 3 tờ phiếu đã viết

mẫu chuyện có để ô trống

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:

các chữ cần điền là: sao – sau – xứ –

xin – sự

b) Cách tiến hành tương tự như câu a

Lời giải đúng: oi – hòm – công – nói

– nổi

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo.-HS luyện viết từ

-HS viết chính tả

-HS soát lỗi

-HS đổi tập cho nhau soát lỗi Ghi lỗi

ra ngoài lề

-HS đọc, cả lớp đọc thầm theo

-HS làm bài vào VBT

-3 nhóm lên thi tiếp sức

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào vở

Trang 8

-Yêu cầu HS ghi nhớ những từ ngữ đã

luyện viết chính tả

-Về nhà kể cho người thân nghe các

câu chuyện vui đã học

Tiết 5:KHOA HỌC

Động vật ăn gì để sống ?(126)

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Kể tên 1 số động vật và thức ăn của chúng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-HS sưu tầm tranh (ảnh) về các loài động vật

-Hình minh họa trang 126, 127 SGK (phóng to nếu có điều kiện)

-Giấy khổ to

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS

1/.KTBC:

-Gọi HS lên trả lời câu hỏi:

+Muốn biết động vật cần gì để sống,

thức ăn làm thí nghiệm như thế nào ?

+Động vật cần gì để sống ?

-Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS

2/.Bài mới:

Kiểm tra việc chuẩn bị tranh, ảnh của

HS

-Hỏi: Thức ăn của động vật là gì ?

*Giới thiệu bài:

Để biết xem mỗi loài động vật có nhu

cầu về thức ăn như thế nào, chúng thức

ăn cùng học bài hôm nay

*Hoạt động 1: Thức ăn của động vật

-Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm

-Phát giấy khổ to cho từng nhóm

-Yêu cầu: Mỗi thành viên trong nhóm

-HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung

-Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bịcủa các thành viên

-HS nối tiếp nhau trả lời

Thức ăn của động vật là: lá cây, cỏ,thịt con vật khác, hạt dẻ, kiến, sâu, …-Lắng nghe

-Tổ trưởng điều khiển hoạt động củanhóm dưới sự chỉ đạo của GV

Trang 9

hãy nói nhanh tên con vật mà mình sưu

tầm và loại thức ăn của nó Sau đó cả

nhóm cùng trao đổi, thảo luận để chia

các con vật đã sưu tầm được thành các

nhóm theo thức ăn của chúng

GV hướng dẫn các HS dán tranh theo

nhóm

+Nhóm ăn cỏ, lá cây

+Nhóm ăn thịt

+Nhóm ăn hạt

+Nhóm ăn côn trùng, sâu bọ

+Nhóm ăn tạp

-Gọi HS trình bày

-Nhận xét, khen ngợi các nhóm sưu

tầm được nhiều tranh, ảnh về động vật,

phân loại động vật theo nhóm thức ăn

đúng, trình bày đẹp mắt, nói rõ ràng,

dễ hiểu

-Yêu cầu: hãy nói tên, loại thức ăn của

từng con vật trong các hình minh họa

trong SGK

-Đại diện các nhóm lên trình bày:Kể tên các con vật mà nhóm mìnhđã sưu tầm được theo nhóm thức ăncủa nó

-Lắng nghe

-Tiếp nối nhau trình bày:

+Hình 1: Con hươu, thức ăn của nólà lá cây

+Hình 2: Con bò, thức ăn của nó làcỏ, lá mía, thân cây chuối thái nhỏ,lá ngô, …

+Hình 3: Con hổ, thức ăn của nó làthịt của các loài động vật khác

+Hình 4: Gà, thức ăn của nó là rau,lá cỏ, thóc, gạo, ngô, cào cào, nháicon, côn trùng, sâu bọ, …

+Hình 5: Chim gõ kiến, thức ăn củanó là sâu, côn trùng, …

+Hình 6: Sóc, thức ăn của nó là hạtdẻ, …

+Hình 7: Rắn, thức ăn của nó là côntrùng, các con vật khác

+Hình 8: Cá mập, thức ăn của nó làthịt các loài vật khác, các loài cá.+Hình 9: Nai, thức ăn của nó là cỏ.-Người thức ăn gọi một số loài là

Trang 10

-Mỗi con vật có một nhu cầu về thức

ăn khác nhau Theo em, tại sao người

thức ăn lại gọi một số loài động vật là

động vật ăn tạp ?

+Em biết những loài động vật nào ăn

tạp ?

-Giảng: Phần lớn thời gian sống của

động vật giành cho việc kiếm ăn Các

loài động vật khác nhau có nhu cầu về

thức ăn khác nhau Có loài ăn thực vật,

có loài ăn thịt, có loài ăn sâu bọ, có

loài ăn tạp

*Hoạt động 2: Tìm thức ăn cho động

vật

Cách tiến hành

-GV chia lớp thành 2 đội

-Luật chơi: 2 đội lần lượt đưa ra tên

con vật, sau đó đội kia phải tìm thức ăn

cho nó

Nếu đội bạn nói đúng – đủ thì đội tìm

thức ăn được 5 điểm, và đổi lượt chơi

Nếu đội bạn nói đúng – chưa đủ thì đội

kia phải tìm tiếp hoặc không tìm được

sẽ mất lượt chơi

-Cho HS chơi thử:

Ví dụ: Đội 1: Trâu

Đội 2: Cỏ, thân cây lương thực,

lá ngô, lá mía

Đội 1: Đúng – đủ

-Tổng kết trò chơi

*Hoạt động 3: Trò chơi: Đố bạn con gì

?

-GV phổ biến cách chơi:

+GV dán vào lưng HS 1 con vật mà

không cho HS đó biết, sau đó yêu cầu

HS quay lưng lại cho các bạn xem con

động vật ăn tạp vì thức ăn của chúnggồm rất nhiều loại cả động vật lẫnthực vật

+Gà, mèo, lợn, cá, chuột, …-Lắng nghe

HS chú ý

Trang 11

vật của mình.

+HS chơi có nhiệm vụ đoán xem con

vật mình đoang mang là con gì

+HS chơi được hỏi các bạn dưới lớp 5

câu về đặc điểm của con vật

+HS dưới lớp chỉ trả lời đúng / sai

+Tìm được con vật sẽ nhận được 1

món quà

-Cho HS chơi thử:

Ví dụ: HS đeo con vật là con hổ, hỏi:

+Con vật này có 4 chân phải không ?

– Đúng

+Con vật này có sừng phải không ? –

Sai

+Con vật này ăn thịt tất cả các loài

động vật khác có phải không ? – Đúng

+Đấy là con hổ – Đúng (Cả lớp vỗ

tay khen bạn)

-Cho HS chơi theo nhóm

-Cho HS xung phong chới trước lớp

-Nhận xét, khen ngợi các em đã nhớ

những đặc điểm của con vật, thức ăn

của chúng

3/.Củng cố:

-Hỏi: Động vật ăn gì để sống ?

4/.Dặn dò:

-Nhận xét câu trả lời của HS

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị

Trang 12

II Địa điểm – phương tiện

Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập đảm bảo an toàn tập luyện

Phương tiện : Kẻ sân để tổ chức trò chơi và dụng cụ để kiểm tra thử môn tự

chọn

III Nội dung và phương pháp lên lớp

LƯỢNG PHƯƠNG PHÁP TỔCHỨC

1 Phần mở đầu

- Tập hợp lớp , ổn định : Điểm danh

- GV phổ biến nội dung : Nêu mục tiêu - yêu

cầu giờ học

-Trò chơi: GV chọn

2 Phần cơ bản

a Ôn tập môn tự chọn :

-GV kiểm tra thử một trong 2 môn tự chọn

đã dạy cho HS

 Đá cầu:

+Ôn tâng cầu bằng đùi: tập theo đội hình tự

chọn

+Kiểm tra thử tâng cầu bằng đùi : GV gọi

mỗi đỡt-5 em lên vị trí kiểm tra, cử 4-5 HS

đếm kết quả của từng người, sau đó phát lệnh

6 -10 phút

1 phút

1- 2 phút 2-3 phút 2x8 nhịp

1 phút18- 22 phút

14-16 phút 2-3 phút

10-12phút

ÍÍÍÍ ÍÍÍÍ

Trang 13

để các em bắt đầu tâng cầu Những HS tâng

liên tục 3-4 lần là hoàn thành, từ 5 lần trở lên

là hoàn thành tốt, không vào quả nào là chưa

hoàn thành

Ném bóng:

+Kiểm tra thử ném bóng trúng đích

Sau khi ổn định đội hình kiểm tra, tuỳ theo

số vòng đích đã chuẩn bị, GV gọi tên HS đến

lượt kiểm tra tiến vào vạch giới hạn thực hiện

tư thế chuẩn bị Khi có lệnh, mỗi em ném thử

2 quả, sau đó ném chính thức 3 quả Tính

thành tích trong lần ném chính thức

b) Nhảy dây

-Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau Cho

HS tập cá nhân theo đội hình do cán sự điều

khiển

3 Phần kết thúc

- GV cùng HS hệ thống bài học

- Cho HS đi đều 2-4 hàng dọc và hát

- Trò chơi : GV chọn

- GV nhận xét , công bố kết quả kiểm tra,

tuyên dương một số HS thưc hiện tốt, giao bài

về nhà chuẩn bị cho giờ sau kiểm tra chính

thức

- GV hô giải tán

14-16 phút

4- 6 phút

1 -2 phút 1- 2 phút

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Tính được giá trị của biểu thức chứa 2 chữ

- Thực hiện được 4 phép tính với số tự nhiên

- Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên

* BT cần làm: 1 (a); 2; 4

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Trang 14

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các

em làm các BT hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết 156

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này các em sẽ tiếp tục

ôn tập về các phép tính với số tự nhiên

b).Hướng dẫn ôn tập

Bài 1 :

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài và cho điểm HS

-Yêu cầu HS tính giá trị của các biểu

thức trong bài, khi chữa bài có thể yêu

cầu HS nêu thứ tự thực hiện các phép

tính trong biểu thức có các dấu tính

cộng, trừ, nhân, chia, biểu thức có dấu

ngoặc

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn

m + n = 2006 + 17 = 2023

m – n = 2006 – 17 = 1989

m Í n = 2006 Í 17 = 34102

m : n = 2006 : 17 = 118-HS làm bài, sau đó đổi chéo vở đểkiểm tra bài lẫn nhau

Trang 15

Bài 3:

-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

Khi chữa bài yêu cầu HS nêu tính chất

đã áp dụng để thực hiện tính giá trị của

từng biểu thức trong bài

-GV nhận xét và cho điểm HS

-Gọi HS đọc đề bài toán

-Hướng dẫn:

+Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?

+Để biết được trong hai tuần đó trung

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT

36 Í 25 Í 4 = 36 Í (25 Í 4) = 36 Í 100 = 3600Áp dụng tính chất kết hợp của phépnhân

18 Í 24 : 9 = (18 : 9) Í 24 = 2 Í 24 = 48Áp dụng tính chất chia một tích chomột số

41 Í 2 Í 8 Í 5 = (41 Í 8) Í (2 Í 5) = 328 Í 10 = 3280Áp dụng tính chất giao hoán và tínhchất kết hợp của phép nhân

108 Í (23 + 7) = 108 Í 30 = 3240Áp dụng tính chất nhân một số vớimột tổng

215 Í 86 + 215 Í 14 = 215 Í (86 + 14) = 215 Í 100 =21500

Áp dụng tính chất nhân một số vớimột tổng

53 Í 128 – 43 Í 128 = (53 – 43) Í 128 = 10 Í 128 =1280

Áp dụng tính chất nhân một số vớimột hiệu

-1 HS đọc thành tiếng, các HS khácđọc thầm trong SGK

+Trong hai tuần, trung bình cửa hàngmỗi ngày bán được bao nhiêu mét vải

?+Chúng ta phải biết:

Tổng số mét vải bán trong hai tuần Tổng số ngày mở cửa bán hàng củahai tuần

Trang 16

bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao

nhiêu mét vải chúng ta phải biết được gì

?

-Yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi

chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

-Gọi 1 HS đọc đề bài toán

-Hướng dẫn:

+Bài toán hỏi gì ?

+Để tính được số tiền mẹ có lúc đầu

em phải biết được gì ?

-Yêu cầu HS làm bài

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT

Bài giảiTuần sau cửa hàng bán được số mét

vải là:

319 + 76 = 395 (m)Cả hai tuần cửa hàng bán được số

mét vải là

319 + 395 = 714 (m)Số ngày cửa hàng mở cửa trong hai

tuần là:

7 Í 2 = 14 (ngày)Trung bình mỗi ngày cửa hàng bánđược số mét vải là:

714 : 14 = 51 (m)Đáp số: 51 m

-1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớpđọc đề bài trong SGK

+Hỏi số tiền mẹ có lúc đầu

+Phải biết được số tiền mẹ đã dùngđể mua bánh và mua sữa

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT

Bài giảiSố tiền mẹ mua bánh là:

24000 Í 2 = 48000 (đồng)Số tiền mẹ mua sữa là:

9800 Í 6 = 58800 (đồng)Số tiền mẹ đã mua cả bánh và sữa là:

48000 + 58800 = 106800 (đồng)Số tiền mẹ có lúc đầu là:

106800 + 93200 = 200000 (đồng)

Đáp số: 200000 đồng

Trang 17

4.Củng cố:

-GV tổng kết giờ học

5 Dặn dò:

-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập

hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị

bài sau

-Tiết 3:LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu (134)

I MỤC TIÊU

- Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (trả lời

CH Bao giờ ? Khi nào ? Mấy giờ ? –ND ghi nhớ)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Bảng phụ

-1 Tờ giấy khổ rộng

-Một vài băng giấy

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Kiểm tra 1 HS

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Trong tiết luyện từ và câu trước, các

em đã được học về trạng ngữ chỉ nơi

chốn Trong tiết học hôm nay, các em

được học thêm về trạng ngữ chỉ thời

gian Bài học sẽ giúp các em hiểu được

tác dụng và đặc điểm của thời gian,

nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian

trong câu

b) Phần nhận xét:

* Bài tập 1, 2:

-Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + 2

-HS nói lại nội dung cần ghi nhớtrong tiết TLV trước

-HS lắng nghe

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân

Trang 18

-GV giao việc.

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét và chốt lại:

1) Trạng ngữ có trong câu: Đúng lúc

đó

2) Trạng ngữ bổ sung ý nghĩa thời

gian cho câu

* Bài tập 3:

-Cho HS đọc yêu cầu BT

-GV giao việc

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả bài làm

-GV nhận xét và chốt lại: Câu hỏi đặt

cho trạng ngữ đúng lúc đó là: Viên thị

vệ hớt hãi chạy vào khi nào ?

c) Ghi nhớ:

-Cho HS đọc ghi nhớ

-GV có thể nhắc lại một lần nữa nội

dung cần ghi nhớ

-Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi

-Cho HS làm bài: GV dán 2 băng giấy

đã viết bài tập lên bảng

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:

a) Trạng ngữ trong đoạn văn này là:

+Buổi sáng hôm nay, …

+Vừa mới ngày hôm qua, …

+Thế mà, qua một đêm mưa rào, …

b) Trạng ngữ chỉ thời gian là:

+Từ ngày còn ít tuổi, …

-Một số HS phát biểu ý kiến

-Lớp nhận xét

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân

-HS phát biểu ý kiến

-Lớp nhận xét

-3 HS đọc

-1 HS nối tiếp đọc đoạn văn

-Cả lớp làm bài vào VBT

-2 HS lên gạch dưới bộ phận trạngngữ chỉ thời gian trong câu

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào vở

Trang 19

+Mỗi lần đứng trước những cái tranh

làng Hồ giải trên các lề phố Hà Nội, …

* Bài tập 2:

GV chọn câu a hoặc câu b

a) Thêm trạng ngữ vào câu

-Cho HS đọc yêu cầu của BT

-GV giao việc

-Cho HS làm bài GV dán lên bảng

băng giấy đã viết sẵn đoạn văn a

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:

+Thêm trạng ngữ Mùa đông vào trước

cây chỉ còn những cành trơ trụi (nhớ

thêm dấu phẩy vào trước chữ cây và

viết thường chữ cây)

+Thêm trạng ngữ Đến ngày đến tháng

vào trước cây lại nhờ gió …(thêm dấu

phẩy và viết thường chữ cây)

b) cách tiến hành như ở câu a

Lời giải đúng:

+Thêm trạng ngữ Giữa lúc gió đang

gào thét ấy vào trước cánh chim đại

bàng

+Thêm trạng ngữ có lúc vào trước

chim lại vẫy cánh, đạp gió vút lên cao

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học thuộc nội dung

cần ghi nhớ và tự đặt 2 câu có trạng ngữ

chỉ thời gian

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân

-1 HS lên bảng gạch dưới trạng ngữchỉ thời gian có trong đoạn văn

-Lớp nhận xét

Tiết 4:KỂ CHUYỆN

Khát vọng sống (136)

I.MỤC TIÊU

Trang 20

- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn

của câu chuyện “Khát vọng sống” rõ ràng, đủ ý (BT 1); bước đầu biết kể lại

nối tiếp được toàn bộ câu chuyện (BT 2)

- Biết trao đôi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện(BT 3)

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Kiểm tra 2 HS

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Giắc Lơn-đơn là nhà văn Mĩ nổi tiếng

Ông sáng tác rất nhiều tác phẩm mà

Khát vọng sống là một trong những tác

phẩm rất thành công của ông Câu

chuyện hôm nay chúng ta kể là một

trích đoạn trong tác phẩm Khát vọng

sống

b) GV kể lần 1:

-GV kể chuyện Cần kể với giọng rõ

ràng, thang thả Nhấn giọng ở những từ

ngữ: dài đằng đẵng, nén đau, cái đói,

cào xé ruột gan, chằm chằm, anh cố

bình tĩnh, bò bằng hai tay …

c) GV kể lần 2:

-GV kể chuyện kết hợp với tranh (vừa

kể vừa chỉ vào tranh)

 Tranh 1

(Đoạn 1) GV đưa tranh 1 lên bảng,

vừa chỉ tranh vừa kể: “Giôn và Bin …

mất hút”

 Tranh 2

(Đoạn 2) Gv đưa tranh 2 lên bảng, vừa

chỉ tranh vừa kể

-2 HS kể lại cuộc du lịch hoặc cắmtrại mà em được tham gia

-HS lắng nghe

-HS lắng nghe

-HS vừa quan sát vừa nghe GV kểtừng đoạn

Trang 21

 Đoạn 3: Cách tiến hành như tranh 1.

 Đoạn 4: Cách tiến hành như tranh 1

 Đoạn 5: Cách tiến hành như tranh 1

 Đoạn 6: Cách tiến hành như tranh 1

d) HS kể chuyện:

a) HS kể chuyện

b) Cho HS thi kể

-GV nhận xét + khen nhóm, HS kể hay

3 Củng cố, dặn dò:

* Em hãy nhắc lại ý nghĩa câu chuyện

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS đọc trước đề bài và gợi ý của

bài tập KC tuần 33

-HS kể chuyện trong nhóm (nhóm 3hoặc nhóm 6) Nếu nhóm 3 mỗi HSkể theo 2 tranh, nếu nhóm 6 mỗi emkể một tranh

-Sau đó mỗi HS kể cả câu chuyện.-3 nhóm thi kể đoạn

-2 HS thi kể cả câu chuyện-Lớp nhận xét

* Câu chuyện ca ngợi con người vớikhát vọng sống mãnh liệt đã vượt quađói, khát, chiến thắng thú dữ, chiếnthắng cái chết

Tiết 5:LỊCH SỬ

Kinh thành Huế (67)

I MỤC TIÊU

- Mô tả được đôi nét về kinh thành Huế:

+ Với công sức của hàng chục vạn dân và lính sau hàng chục năm xây dựng và

tu bổ, kinh thành Huế được xây dựng bên bờ sông Hương đây là toà thành đồ sộvà đẹp nhất thời đó

+ Sơ lược về cấu trúc của kinh thành: thành có 10 cửa chính ra, vào, nằm giữakinh thành và Hoàng thành Các lăng tẩm của các vua nhà Nguyễn Năm 1993Huế được công nhận là Di sản văn hóa thế giới

II CHUẨN BỊ

-Hình trong SGK phóng to (nếu có điều kiện )

-Một số hình ảnh về kinh thành và lăng tẩm ở Huế

-PHT của HS

III.HỌAT ĐỘNG TRÊN LỚP

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Trang 22

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Phát triển bài :

*Hoạt động cả lớp:

-GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn:“Nhà

Nguyễn các công trình kiến trúc” và yêu

cầu một vài em mô tả lại sơ lược quá

trình xây dựng kinh thành Huế

-GV tổng kết ý kiến của HS

*Hoạt động nhóm:

GV phát cho mỗi nhóm một ảnh (chụp

trong những công trình ở kinh thành Huế )

+Nhóm 1 : Aûnh Lăng Tẩm

+Nhóm 2 : Aûnh Cửa Ngọ Môn

+Nhóm 3 : Aûnh Chùa Thiên Mụ

+Nhóm 4 : Aûnh Điện Thái Hòa

Sau đó, GV yêu cầu các nhóm nhận xét

và thảo luận đóng vai là hướng dẫn viên

du lịch để gới thiệu về những nét đẹp của

công trình đó(tham khảo SGK)

-GV gọi đại diện các nhóm HS trình bày

lại kết quả làm việc

GV hệ thống lại để HS nhận thức được

sự đồ sộ và vẻ đẹp của các cung

điện ,lăng tẩm ở kinh thành Huế

-GV kết luận :Kinh thành Huế là một

công trình sáng tạo của nhân dân ta Ngày

nay thế giới đã công nhận Huế là một Di

sản văn hóa thế giới

-Cả lớp hát

-HS đọc bài và trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét

-Cả lớp lắng nghe

-2 HS đọc

-Vài HS mô tả -HS khác nhận xét, bổ sung

-Các nhóm thảo luận

-Các nhóm trình bày kết quả làmviệc của nhóm mình

-Nhóm khác nhận xét

-3 HS đọc -HS trả lời câu hỏi

Trang 23

4.Củng cố :

-GV cho HS đọc bài học

-Kinh đô Huế được xây dựng năm nào ?

-Hãy mô tả những nét kiến trúc của kinh

đô Huế?

5.Tổng kết - Dặn dò:

-Về nhà học bài và chuẩn bị bài :

“Tổng kết”

-Nhận xét tiết học

-HS cả lớp

Thứ tư, ngày 21 tháng 4 năm 2010

Tiết 1:TẬP ĐỌC

Ngắm trăng Không đề (137)

I.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY H ỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Kiểm tra 4 HS

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu của dân

tộc Việt Nam Bác không chỉ là một

chiến sĩ cách mạng mà còn là một nhà

thơ lớn Trong bất kì hoàn cảnh khó

khăn gian khổ nào, Người cũng thể hiện

được phong thái ung dung, thư thái, hào

hùng lạc quan Hai bài thơ Ngắm trăng

-4 HS đọc phân vai truyện Vươngquốc vắng nụ cười

-HS lắng nghe

Trang 24

– không đề hôm nay sẽ giúp các em

thấy được điều đó

b) Luyện đọc:Bài Ngắm trăng

-GV đọc diễn cảm bài thơ và nói xuất

xứ: Hơn một năm trời từ mùa thu 1942

đến mùa thu 1943, Bác Hồ bị giam cầm

tại nhà lao của Tưởng Giới Thạch ở

Trung Quốc Trong hoàn cảnh tù đầy

Bác vẫn luôn lạc quan, vẫn hoà tâm hồn

mình vào thiên nhiên Và bài thơ ngắm

trăng được ra đời trong hoàn cảnh đó

-Cho HS đọc nối tiếp bài thơ

-Cho HS đọc chú giải

c) Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc bài thơ

* Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh

nào ?

* Hình ảnh nào cho thấy tình cảm gắn

bó giữa Bác Hồ với trăng

*Bài thơ nói về điều gì về Bác Hồ ?

-GV: Trong hoàn cảnh ngục tù, Bác

vẫn say mê ngắm trăng, xem trăng như

một người bạn tâm tình

d) Luyện đọc:

-GV hướng dẫn đọc diễn cảm: Cần

nhấn giọng ở những từ ngữ: không rượu,

không hoa, hững hờ, nhòm, ngắm

-Cho HS nhẩm HTL bài thơ

-Cho HS thi đọc

-GV nhận xét và chốt lại khen những

HS đọc hay

e) Luyện đọc:Bài Không đề

-HS tiếp nối đọc bài thơ Mỗi em đọcmột lượt toàn bài

-1 HS đọc chú giải + 1 HS giải nghĩatừ hững hờ

-Cả lớp đọc thầm

* Bác ngắm trăng qua cửa sổ nhàgiam của nhà tù Tưởng Giới Thạch

* Đó là hình ảnh:

“Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ”

* Bài thơ nói về lòng yêu thiên nhiên,lòng lạc quan của Bác trong hoàncảnh khó khăn

-HS luyện đọc

-HS nhẩm HTL bài thơ

-Một số HS thi đọc

-Lớp nhận xét

Trang 25

-GV đọc diễn cảm bài thơ Cần đọc với

giọng ngâm nga, thư thái, vui vẻ

-Cho HS nối tiếp nhau đọc bài thơ

-Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ

-Cho HS đọc nối tiếp

-Cho HS đọc bài thơ

* Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong

hoàn cảnh nào ? Những từ ngữ nào cho

biết điều đó ?

* Tìm những hình ảnh nói lên lòng yêu

đời và phong thái ung dung của Bác

-GV: Giữa cảnh núi rừng Việt Bắc, Bác

Hồ vẫn sống giản dị, yêu trẻ, yêu đời

d) Đọc diễn cảm:

-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm

-Cho HS thi đọc

-Cho HS nhẩm HTL bài thơ và thi đọc

-GV nhận xét và khen những HS đọc

thuộc, đọc hay

3 Củng cố, dặn dò:

* Hai bài thơ giúp em hiểu điều gì về

tính cách của Bác ?

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà HTL 2 bài thơ

-HS lần lượt đọc nối tiếp

-1 HS đọc chú giải 1 HS giải nghĩatừ

-Mỗi em đọc một bài

-HS đọc thầm bài thơ

* Bác Hồ sáng tác bài thơ này ở chiếnkhu Việt Bắc, trong thời kì khángchiến chống thực dân Pháp

* Những từ ngữ cho biết điều đó:đường non, rừng sâu quân đến

* Đó là những hình ảnh: Khách đếnthăm Bác trong cảnh đường non đầyhoa quân đến, chim rừng tung bay.Bàn xong việc nước, Bác xách bương,dắt trẻ ra vườn tưới rau

-HS lần lượt đọc diễn cảm bài thơ.-Một số HS thi đọc diễn cảm

-HS HTL và thi đọc

-Lớp nhận xét

* Trong mọi hoàn cảnh, Bác luôn lạcquan yêu đời, ung dung, thư thái

-Tiết 2:TOÁN:

Ôn tập về biểu đồ (164)

I Mục tiêu: HS có thể:

- Biết nhận xét 1 số thông tin trên biểu đồ cột

* BT cần làm: 2; 3

Ngày đăng: 06/07/2014, 07:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Hình 3 đã tô màu  5 2  hình. - GA lop 4 - tuan 30
Hình 3 đã tô màu 5 2 hình (Trang 38)
Hoạ và tìm hình đã được tô màu  5 2  hình. - GA lop 4 - tuan 30
o ạ và tìm hình đã được tô màu 5 2 hình (Trang 38)
w