1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lop 4-Tuan 30.CKTKN

36 196 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 310,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc, kể lại câu chuyện trên cho người - Thực hiện được các phép tính về phân số.. 3.Bài mới: a.Giới thiệu bài: -Trong giờ học này chúng ta cùng ôn

Trang 1

- Biết đọc diễn cảm 1 đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi.

- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đồn thám hiểm đã dũng cảm vượt qua bao khó khăn , hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới.( trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 trong SGK)

- HSKG: trả lời được CH5

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Ảnh chân dung Ma-gien-lăng trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

* Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả

đối với quê hương đất nước như thế

nổi tiếng Ông cùng đoàn thám hiểm đã

đi vòng quanh thế giới trong 1.083 ngày

Điều gì đã xảy ra trong quá trình thám

hiểm ? Kết quả thế nào ? Cô cùng các

em tìm hiểu bài tập đọc Hơn một nghìn

ngày vòng quanh trái đất

b) Luyện đọc:

* Cho HS đọc nối tiếp.

-GV viết lên bảng những tên riêng:

Xê-vi-la, Tây Ban Nha, gien-lăng,

Ma-tan, các chỉ số chỉ ngày, tháng, năm:

-HS1: Đọc thuộc lòng bài Trăng ơi …

từ đâu đến?

* Trăng được so sánh với quả chín:

“Trăng hồng như quả chín”

* Trăng được so sánh với mắt cá:

“Trăng tròn như mắt cá”

-HS2 đọc thuộc lòng bài thơ

* Tác giả rất yêu trăng, yêu cảnh đẹpcủa quê hương đất nước Tác giảkhẳng định không có nơi nào trăngsáng hơn đất nước em

-HS lắng nghe

-Lắng nghe

-Cả lớp đọc đồng thanh

Trang 2

ngày 20 tháng 9 năm 1959, ngày 8 tháng

9 năm 1522, 1.083 ngày

-Cho HS đọc nối tiếp

* Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ.

mênh mông, bát ngát, mãi chẳng thấy

bờ, ninh nhừ giày, thắt lưng da …

c) Tìm hiểu bài:

Đoạn 1: - Cho HS đọc đoạn 1

* Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám

hiểm với mục đích gì ?

Đoạn 2 + 3: -Cho HS đọc đoạn 2 + 3

* Đồn thám hiểm đã gặp những khó

khăn gì dọc đường ?

Đoạn 4 + 5: - Cho HS đọc đoạn 4 + 5

* Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại như

-Cho HS đọc nối tiếp

-GV luyện đọc cho cả lớp đoạn 2 + 3

-Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn vừa

-HS đọc thầm đoạn 1

* Cuộc thám hiểm có nhiệm vụ khámphá những con đường trên biển dẫnđến những vùng đất mới

-HS đọc thầm đoạn 2 + 3

* Cạn thức ăn, hết nước uống, thuỷ thủphải uống nước tiểu, ninh nhừ giày vàthắt lưng da để ăn Mỗi ngày có vài bangười chết phải ném xác xuống biển,phải giao tranh với thổ dân

-HS đọc thầm đoạn 4 + 5

* Đoàn thám hiểm mất 4 chiếc thuyền,gần 200 người bỏ mạng dọc đường,trong đó có Ma-gien-lăng, chỉ còn mộtchiếc thuyền với 18 thuỷ thủ sống sót.-HS trả lời

* Đoàn thám hiểm đã khẳng định đượctrái đất hình cầu, đã phát hiện đượcThái Bình Dương và nhiều vùng đấtmới

* Những nhà thám hiểm rất dũng cảm,dám vượt mọi khó khăn để đạt đượcmục đích đặt ra …

-3 HS đọc nối tiếp cả bài Mỗi HS đọc

2 đoạn

-HS luyện đọc theo hướng dẫn của

Trang 3

-GV nhận xét tiết học.

-GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện

đọc, kể lại câu chuyện trên cho người

- Thực hiện được các phép tính về phân số

- Biết tìm phân số của 1 số và tính được diện tích hình bình hành

- Giải được bài toán liên quan đến tìm 1 trong hai số biết tổng (hiệu) của hai

số đó

* BT cần làm: 1; 2; 3 HSKG: làm thêm BT 4,5

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em

làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm

của tiết 145

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này chúng ta cùng ôn

tập về các phép tính của phân số, giải bài

toán có liên quan đến tìm hai số khi biết

tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đó

b).Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:

-Yêu cầu HS tự làm bài

-GV chữa bài trên bảng lớp sau đĩ hỏi

HS về:

+Cách thực hiện phép cộng, phép trừ,

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn

-HS lắng nghe

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT

-HS cả lớp theo dõi bài chữa của GV,

Trang 4

phép nhân, phép chia phân số.

- GV chữa bài, có thể hỏi thêm HS về

cách tính giá trị phân số của một số

Bài 3:

-Yêu cầu HS đọc đề toán, sau đó hỏi:

+Bài toán thuộc dạng toán gì ?

+Nêu các bước giải bài toán về tìm hai

số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

-Yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 4(HSKG)

-GV tiến hành tương tự như bài tập 3

Bài 5:(HSKG)

-Yêu cầu HS tự làm bài

sau đó trả lời câu hỏi:

-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đềbài trong SGK

-1 HS trả lời trước lớp, cả lớp theo dõi

và nhận xét

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT

Bài giảiChiều cao của hình bình hành là:

18 x 95 = 10 (cm)Diện tích của hình bình hành là:

18 x 10 = 180 (cm2)Đáp số: 180 cm2

-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đềbài trong SGK

+Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số củahai số đó

+Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán.+Bước 2: Tìm giá trị của một phầnbằng nhau

+Bước 3: Tìm các số

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT Bài giảiTheo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

2 + 5 = 7 (phần)

Số ô tô có trong gian hàng là:

63 : 7 x 5 = 45 (ô tô)Đáp số: 45 ô tô-HS trả lời câu hỏi của GV, sau đó làmbài:

Bài giảiTheo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

9 – 2 = 7 (phần)Tuổi của con là:

35 : 7 x 2 = 10 (tuổi)Đáp số: 10 tuổi

Trang 5

- GV chữa bài và cho điểm HS.

4.Củng cố - Dặn dò:

-Dặn dò HS về nhà ôn tập lại các nội

dung đã học để chuẩn bị kiểm tra:

-HS tự viết phân số chỉ số ô được tômàu trong mỗi hình và tìm hình cóphân số chỉ số ô tô màu bằng với phân

số chỉ số ô tô màu của hình H

-Phân số chỉ phần đã tô màu của hình

H bằng phân số chỉ phần đã tô màucủa hình B, vì ở hình B có 82 hay 14

số ô vuông đã tô màu

I

MỤC TIÊU

- Nêu được công lao của Quang Trung trong việc xây dựng và củng cố đất nước:+ Đã có nhiều chính sách để phát triển kinh tế: “Chiếu khuyến nông”, đẩy mạnh phát triển thương nghiệp Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển

+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển văn hoá, giáo dục: “Chiếu lập học”, đề cao chữ Nôm,…Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy văn hoá, giáo dục phát triển

II CHUẨN BỊ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 6

đất nước trong thời Trịnh – Nguyễn

phân tranh: ruộng đất bị bỏ hoang, kinh

tế không phát triển

-GV phân nhóm, phát PHT và yêu cầu

các nhóm thảo luận vấn đề sau :

+Nhóm 1 :Quang Trung đã có những

chính sách gì về kinh tế ?

+ Nhóm 2 :Nội dung và tác dụng của

chính sách đó như thế nào ?

-GV kết luận :Quang Trung ban

hành “Chiếu khuyến nông”(dân lưu tán

phải trở về quê cày cấy ) ;đúc tiền

mới ;yêu cầu nhà Thanh mở cửa biên

giới cho dân hai nước được tự do trao

đổi hàng hóa; mở cửa biển cho thuyền

buồn nước ngoài vào buôn bán

* HSKG: Vì sao QT ban hành các

chính sách về kinh tế và văn hoá như

“Chiếu khuyến nông”, “ Chiếu lập

học”, đề cao chữ Nôm

*Hoạt động cả lớp :

-GV trình bày việc Quang Trung coi

trọng chữ Nôm, ban bố “ Chiếu học

tập”

+Tại sao vua Quang Trung lại đề

cao chữ Nôm mà không đề cao chữ

Hán ?

+Em hiểu câu : “xây dựng đất nước

lấy việc học làm đầu” như thế nào ?

Sau khi HS trả lời GV kết luận : Đây

là một chính sách mới tiến bộ của vua

Quang Trung.Việc đề cao chữ Nôm

thành chữ viết nước nhà thể hiện tinh

thần tự tôn dân tộc của nhà Tây Sơn

* Đất nước muốn phát triển được, cầnphải đề cao dân trí, coi trọng việc họchành

-HS theo dõi

Trang 7

công việc mà Quang Trung đang tiến

hành và tình cảm của người đời sau đối

với Quang Trung

-GV cho HS phát biểu cảm nghĩ của

mình về vua Quang Trung

4.Củng cố :

-GV cho HS đọc bài học trong SGK

-Quang Trung đã làm gì để xây dựng

III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC : ĐỘNG DẠY HỌC : NG D Y H C : ẠT ĐỘNG DẠY HỌC : ỌC :

1.Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Hỏi: Các em đã được học về bản đồ trong

môn địa lí, em hãy cho biết bản đồ là gì ?

-Để vẽ được bản đồ người ta phải dựa vào

Trang 8

-GV treo bản đồ Việt Nam, bản đồ thế

giới, bản đồ một số tỉnh, thành phố và yêu

cầu HS tìm, đọc 2 HS lên bảng thực hiện

yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét

nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ mười triệu

lần Độ dài 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài

10.000.000 cm hay 100 km trên thực tế

-Tỉ lệ bản đồ 1 : 10.000.000 có thể viết

dưới dạng phân số10.0001.000, tử số cho

biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị

đo độ dài (cm, dm, m, …) và mẫu số cho

biết độ dài thật tương ứng là 10.000.000 đơn

ứng với độ dài thật là bao nhiêu ?

+ Bài 2: -Yêu cầu HS tự làm bài

-GV chữa bài trên bảng lớp, sau đó nhận

xét và cho điểm HS

+ Bài 3:

-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

-Gọi HS nêu bài làm của mình, đồng thời

-HS tìm và đọc tỉ lệ bản đồ

-HS nghe giảng

-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớpđọc đề bài trong SGK:

-Theo dõi bài chữa của GV

-HS làm bài vào BT3-4 HS lần lượt trả lời trước lớp:a) 10.000 m – Sai vì khác tên đơn

vị, độ dài thu nhỏ trong bài toán cóđơn vị là đề – xi – mét

b) 10.000 dm – Đúng vì 1 dm trênbản đồ ứng với 10.000 dm trongthực tế

Trang 9

yêu cầu HS giải thích cho từng ý vì sao

luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

c)10.000 cm – Sai vì khác tên đơnvị

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Một số tờ phiếu

III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC : ĐỘNG DẠY HỌC : NG D Y H C: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC : ỌC :

* Giới thiệu bài:

Trong tiết LTVC hôm nay, các em sẽ

được mở rộng vốn từ về du lịch và thám

hiểm Bài học cũng sẽ giúp các em biết

-HS1: Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ

ở tiết LTVC: “Giữ phép lịch sự”-HS2: Làm lại BT4 của tiết LTVCtrên

Trang 10

viết một đoạn văn về du lịch, thám hiểm

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

a) Đồ dùng cần cho chuyến du lịch: va

li, lều trại, mũ, quần áo bơi, quần áo thể

thao …

b) Phương tiện giao thông và những vật

có liên quan đến phương tiện giao thơng:

tàu thuỷ, tàu hoả, ô tô, máy bay, xe buýt,

nhà ga, sân bay, vé tàu, vé xe …

c) Tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch,

khách sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ,

phòng nghỉ …

d) Địa điểm tham quan du lịch: phố cổ,

bãi biển, cơng viên, hồ, núi, thác nước …

* Bài tập 2:

-Cách tiến hành tương tự như BT1

Lời giải đúng:

a) Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm: la

bàn, lều trại, thiết bị an toàn, đồ ăn, nước

uống …

b) Những khó khăn nguy hiểm cần vượt

qua: thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm, sa

mạc, mưa gió …

c) Những đức tính cần thiết của người

tham gia thám hiểm: kiên trì, dũng cảm,

thông minh, nhanh nhẹn, sáng tạo, ham

-HS làm bài theo nhóm, ghi những

từ tìm được vào giấy

-Đại diện các nhóm dán kết quả lênbảng hoặc lên trình bày

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào vở

-HS chép lời giải đúng vào vở

-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK.-HS làm bài cá nhân, viết đoạn văn

về du lịch hoặc thám hiểm

-Một số HS đọc đoạn văn đã viết.-Lớp nhận xét

Trang 11

4 Củng cố, dặn dị:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà hồn chỉnh đoạn

văn, viết lại vào vở

Đạo đức:

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (Tiết 1)

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

Học xong bài này, HS có khả năng:

- HS hiểu: Con người phải sống thân thiện với môi trường vì cuộc sống hôm nay & mai sau

Con người có trách nhiệm gìn giữ môi trường trong sạch

- Biết bảo vệ, giữ gìn môi trường trong sạch

Đồng tình, ủng hộ những hành vi bảo vệ môi trường

II.CHUẨN BỊ:

- Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Bài cũ: Tôn trọng Luật Giao thông

- Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ

- Em đã thực hiện đúng Luật Giao

thông chưa? Cho ví dụ?

Bài mới:

Giới thiệu bài

GV cần giải thích cho HS hiểu môi

Trang 12

- GV nêu câu hỏi: Em đã nhận được

gì từ môi trường?

GV kết luận: Môi trường rất cấn thiết

cho cuộc sống của con người Vậy

chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ

môi trường?

HĐ1: Thảo luận nhóm (thông tin

trang 43, 44)

- GV chia nhóm, yêu cầu HS đọc &

thảo luận về các sự kiện đã nêu

GV kết luận:

- Đất bị xói mòn: Diện tích đất trồng

trọt giảm, thiếu lương thực, sẽ dẫn

đến đói nghèo

- Dầu đổ vào đại dương: gây ô

nhiễm biển, các sinh vật biển bị chết

hoặc nhiễm bệnh, người bị nhiễm

bệnh

- Rừng bị thu hẹp: lượng nước ngầm

dự trữ giảm, lũ lụt, hạn hán xảy ra,

giảm hoặc mất hẳn các loại cây, các

loại thú, gây xói mòn, đất bị bạc

màu

HĐ2: Làm việc cá nhân (bài tập 1)

- GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài

tập 1: Dùng phiếu màu để bày tỏ ý

kiến đánh giá

- GV mời một số HS giải thích lí do

GV kết luận:

- Các việc làm bảo vệ môi trường:

(b), (c), (đ), (g)

- Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư

gây ô nhiễm không khí & tiếng ồn (a)

- Giết, mổ gia súc gần nguồn nước

sinh hoạt, vứt xác súc vật ra đường,

khu chuồng trại gia súc để gần nguồn

nước ăn gây ô nhiễm nguồn nước (d),

- HS đọc & thảo luận về các sự kiệnđã nêu

- Đại diện các nhóm trình bày

+ Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành+ Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối+ Màu trắng: Biểu lộ thái độ phân vân,lưỡng lự

- HS biểu lộ thái độ theo cách đã quyước

- HS giải thích lí do & thảo luậnchung cả lớp

Trang 13

(e), (h).

Củng cố

- GV mời vài HS đọc ghi nhớ

- Nhận xét tiêùt học

Dặn dò:

- Tìm hiểu tình hình bảo vệ môi

trường tại địa phương

- HS đọc ghi nhớ

-Bảng phụ viết dàn ý + tiêu chuẩn đánh giá một bài kể chuyện

III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC : ĐỘNG DẠY HỌC : NG D Y H C : ẠT ĐỘNG DẠY HỌC : ỌC :

a) Giới thiệu bài:

Ở tiết kể chuyện trước, các em đã được

-HS2: Kể đoạn 4 + 5 và nêu ý nghĩa

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe

-HS đọc thầm đề bài

Trang 14

nghe, được đọc về du lịch hay thám hiểm.

-Cho HS đọc gợi ý trong SGK

-Cho HS nói tên câu chuyện sẽ kể

-Cho HS đọc dàn ý của bài KC (GV dán

lên bảng tờ giấy đã chuẩn bị sẵn vắn tắt

-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe

-Đọc trước nội dung tiết kể chuyện tuần

- Bước đầu biết đọc diễn cảm 1 đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm

- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dịng sơng quê hương (trả lời được các CHtrong SGK; thuộc được đoạn thơ khoảng 8 dịng )

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC : ĐỘNG DẠY HỌC : NG D Y H C : ẠT ĐỘNG DẠY HỌC : ỌC :

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ -HS1: Đọc đoạn 1 + 2 bài Hơn một

Trang 15

a) Giới thiệu bài:

Đất nước ta có rất nhiều sông Mổi

dòng sông lại mang vẻ đẹp riêng của nó

Dòng sông Hương hiền hoà, êm ả Nhà

thơ Nguyễn Trọng Tạo cũng viết về

dòng sông quê hương mình Con sông

duyên dáng ấy hiện lên qua bài Dòng

sông mặc áo chúng ta cùng tìm hiểu

b) Luyện đọc: Bài thơ chia làm mấy

đoạn?

* Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn lần 1

- Cho HS đọc những từ ngữ khó:

điệu, thướt tha, sáng, khuya, ngước …

- Cho HS đọc nối tiếp

* Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ

sao, thướt tha, bao la, thơ thẩn, hây hây

ráng vàng, ngẩn ngơ, áo hoa, nở nhồ …

c) Tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc đoạn 1

* Vì sao tác giả nói là dòng sông

“điệu”

* Màu sắc của dòng sông thay đổi thế

nào trong một ngày ?

nghìn ngày vòng quanh trái đất

* Với mục đích khám phá những conđường trên biển dẫn đến những vùngđất mới

-HS2: Đọc phần còn lại

* Đoàn thám hiểm đã hoàn thành sứmạng lịch sử khẳng định trái đất hìnhcầu, phát hiện Thái Bình Dương vànhững vùng đất mới

Trang 16

- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn

- GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 2 và

thi đọc

- Cho HS nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ

- Cho HS thi đọc thuộc lòng

-Yêu cầu HS về nhà HTL bài thơ

+ Chiều tối: áo màu ráng vàng

+ Tối: áo nhung tím

+ Đêm khuya: áo đen

+ Sáng ra: mặc áo hoa

- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi

* Đây là hình ảnh nhân hoá làm chocon sông trở nên gần gũi với conngười, làm nổi bật sự thay đổi màu sắccủa dòng sông

* HS phát biểu tự do, vấn đề là lí giải

- Lắng nghe

-Bản đồ Trường mầm non xã Thắng Lợi vẽ sẵn trên bảng phụ hoặc giấy khổ to

III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC : ĐỘNG DẠY HỌC : NG D Y H C: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC : ỌC :

1.Ổn định:

Trang 17

2.Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS

+Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000, độ dài thu

nhỏ là 1 cm thì độ dài thật là bao nhiêu ?

b).Giới thiệu bài toán 1

-GV treo bản đồ Trường mầm non xã

Thắng Lợi và nêu bài toán

-Hướng dẫn giải:

+Trên bản đồ, độ rộng của cổng trường

thu nhỏ làbao nhiêu xăng-ti-mét ?

+Bản đồ Trường mầm non xã Thắng

Lợi vẽ theo tỉ lệ nào ?

+ 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật

là bao nhiêu xăng-ti-mét ?

+ 2cm trên bản đồ ứng với độ dài thật

là bao nhiêu xăng-ti-mét ?

-Giới thiệu cách ghi bài toán

c).Giới thiệu bài toán 2

- Gọi 1 HS đọc đề bài toán 2 trong

SGK

- GV hướng dẫn:

+Độ dài thu nhỏ trên bản đồ của quãng

đường Hà Nội – Hải Phòng dài bao

nhiêu mi-li-mét ?

+ Bản đồ được vẽ với tỉ lệ nào ?

+ 1mm trên bản đồ ứng với độ dài thật

là bao nhiêu mi-li-mét ?

+ 102 mm trên bản đồ ứng với độ dài

thật là bao nhiêu mi-li-mét ?

- Giới thiệu cách ghi bài toán

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn

2 x 300 = 600 (cm)

600 cm = 6 mĐáp số: 6m-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọctrong SGK

-HS trả lời theo hướng dẫn:

+Dài 102 mm

+Tỉ lệ 1 : 1.000.000

+Là 1.000.000 mm

+Là 102 x 1.000.000 = 102.000.000(mm)

Bài giải

Trang 18

d).Thực hành

Bài 1

-Yêu cầu HS đọc đề bài toán

-Yêu cầu HS đọc cột thứ nhất, sau đó

hỏi:

+ Hãy đọc tỉ lệ bản đồ

+ Độ dài thu nhỏ trên bản đồ là bao

nhiêu ?

+ Vậy độ dài thật là bao nhiêu ?

+ Vậy điền mấy vào ô trống thứ nhất ?

-Yêu cầu HS làm tương tự với các

trường hợp còn lại, sau đó gọi 1 HS

chữa bài trước lớp

+ Bài toán hỏi gì?

-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng lớp, sau đó đưa ra kết luận về

chuẩn bị bài sau

Quãng đường Hà Nội – Hải Phòng dài

là:

102 x 1.000.000 = 102.000.000 (mm)102.000.000 mm = 102 kmĐáp số: 102 km-HS đọc đề bài trong SGK

+ Tỉ lệ 1 : 500.000

+ Là 2 cm

+ Là: 2 x 500.000 = 1.000.000 cm.+ Điền 1.000.000 cm

-HS cả lớp làm bài, sau đó theo dõi bàichữa của bạn

-1 HS đọc đề bài trước lớp

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT

- HS nêu

Bài giảiChiều dài thật của phòng học đó là:

4 x 200 = 800 (cm)

800 cm = 8 mĐáp số: 8 m

1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT Bài giải

Quãng đường Thành phố Hồ Chí Minh– Quy Nhơn dài là:

27 x 2.500.000 = 67.500.000 (cm)67.500.000 cm = 675 kmĐáp số: 675 km

- Lắng nghe

- Làm bài và chuẩn bị bài sau

Ngày đăng: 05/07/2014, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng và giải thích cho các em. - GA lop 4-Tuan 30.CKTKN
Bảng v à giải thích cho các em (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w