1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

T60 - Pt qui về pt bậc hai

3 157 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 60,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục Tiêu: - HS thực hành tốt việc giải một số dạng phương trình quy về phương trình bậc hai như: phương trình trùng phương, phương trình chứa ẩn ở mẫu, một số dạng phương trình khác, … -

Trang 1

Mục Tiêu:

- HS thực hành tốt việc giải một số dạng phương trình quy về phương trình bậc hai như: phương trình trùng phương, phương trình chứa ẩn ở mẫu, một số dạng phương trình khác, …

- Có kĩ năng giải phương trình trùng phương và phương trình chứa ẩn ở mẫu

- Giải thành thạo phương trình tích và rèn kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử

II.

Chuẩn Bị:

- GV: Giáo án, Sgk

- HS: Xem lại cách giải phương trình tích, phương trình chứa ẩn ở mẫu

III.

Tiến Trình:

1 Ổn định lớp: 9A1:……….

2 Kiểm tra bài cũ:

Xen vào lúc học bài mới

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1:

-GV giới thiệu thế nào là

phương trình trùng phương

- GV giới thiệu VD

- Đặt x2 = t (t ≥0) thì phương

trình (1) trở thành phương

trình như thế nào?

- Hãy giải phương trình (1’)

tìm nghiệm t!

- Giá trị t2 = c 5

a = −4 có lấy không? Vì sao?

- Với t = 1 thì x = ?

- HS chú ý theo dõi

- HS chú ý

4t2 + t – 5 = 0 (1’)

- HS áp dụng trường hợp a + b + c = 0 để tìm nghiệm t của phương trình

- Giá trị t2 = ac = −54 bị loại

vì t = x2 ≥0

x2 = 1

⇔x = 1 hoặc x = –1

1 Phương trình trùng phương:

Phương trình trùng phương là phương

trình có dạng: ax 4 + bx 2 + c = 0 (a≠0) VD1: Giải phương trình:

4x4 + x2 – 5 = 0 (1) Giải:

Đặt x2 = t (t ≥0) Khi đó, phương trình (1) trở thành: 4t2 + t – 5 = 0 (1’) Phương trình (1’) có dạng: a + b + c = 0 nên phương trình (1’) có nghiệm:

t1 = 1;

t2 = ca = −54 (loại)

Với t = 1 ta có:

x2 = 1

⇔x = 1 hoặc x = –1 Vậy, phương trình (1) có hai nghiệm:

x1 = 1

§7 PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI

Ngày Soạn: 13/03/2010 Ngày dạy: 22/03/2010 Tuần: 29

Tiết: 60

Trang 2

Hoạt động 2:

- GV giới nhắc lại thế nào là

phương trình chứa ẩn ở mẫu

và nêu các bước giải dạng

phương trình này

- GV cho VD và trình bày

cách giải pt này

- ĐK của phương trình?

- GV cho HS quy đồng và

sau đó bỏ mẫu thức

- Thu gọn ta được phương

trình như thế nào?

- Phương trình (2’) có

nghiệm như thế nào?

- So với điều kiện của bài

toán ta nhận nghiệm nào? Ta

loại nghiệm nào?

Hoạt động 3:

- GV giới thiệu thế nào là

phương trình tích

- GV nhắc lại cách giải

phương trình tích

(x + 1)(x2 + 2x –3) = 0

thì ta suy ra được điều gì?

- GV cho HS giải phương

trình (3’)

- GV cho HS làm nhanh bài

tập ?3

- HS chú ý theo dõi

x 3 ≠ và x ≠ − 3

- HS quy đồng rồi sau đó bỏ mẫu thức

x2 – 4x + 3 = 0 (2’)

- PT (2’) có dạng:

a + b + c = 0 nên pt (2’) có nghiệm là:x1 = 1; x2 = 3

x2 = 3 (loại)

- HS chú ý theo dõi

x + 1 = 0 Hoặc x2 + 2x – 3 = 0

- HS giải pt (3’)

- HS làm bài tập ?3

2 Phương trình chứa ẩn ở mẫu:

VD2: Giải phương trình:

2 2

x 3x 6 1

x 9 x 3

Giải: ĐK:x 3≠ và x≠ −3 Quy đồng và khử mẫu ta được:

x2 – 3x + 6 = x + 3

⇔x2 – 4x + 3 = 0 (2’) Phương trình (2’) có dạng: a + b + c = 0 Nên phương trình (2’) có nghiệm là:

x1 = 1; x2 = 3 (loại) Vậy, pt (2) có nghiệm duy nhất là x = 1

3 Phương trình tích:

VD3: Giải pt: (x + 1)(x2 + 2x – 3) = 0 (3)

Giải: (x + 1)(x2 + 2x – 3) = 0 ⇔x + 1 = 0 hoặc x2 + 2x – 3 = 0 ⇔x= –1 hoặc x2 + 2x – 3 = 0 (3’) Giải phương trình (3’) ta được:

x1 = 1 và x2 = –3 Vậy, phương trình (3) có 3 nghiệm:

x1 = 1; x2 = –3; x3 = –1

?3:

4 Củng Cố:

- GV cho HS nhắc lại cách giải 3 loại phương trình trên.

5 Dặn Dò:

- Về nhà xem lại các VD

- Làm các bài tập 34, 35, 36

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy: ………

Trang 3

………

………

Ngày đăng: 04/07/2014, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w