1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 8 Một số PT, BPT quy về bậc hai (Tiết 1)

5 1,3K 16
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 8 Một số PT, BPT quy về bậc hai (Tiết 1)
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Thành Quý
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 135,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT SỐ PHƯƠNG TRÌNH VÀ BẤT PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ BẬC HAI I.. Về kiến thức - Nắm vững cách giải một số phương trình và bất phương trình quy về bậc hai chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối..

Trang 1

Ngày soạn : 20.02.09

Ngày dạy : 25.02.09

Tiết 63 §8 MỘT SỐ PHƯƠNG TRÌNH

VÀ BẤT PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ BẬC HAI

I Mục tiêu

1 Về kiến thức

- Nắm vững cách giải một số phương trình và bất phương trình (quy về bậc hai) chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối

2 Về kỹ năng

- Giải thành thạo các phương trình và bất phương trình (quy về bậc hai) chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối

3 Về tư duy

- Rèn luyện tư duy linh hoạt, biết cách đưa các bài toán cụ thể về các bài toán có dạng quen thuộc

4 Về Thái độ

- Cẩn thận chính xác khi lập luận, tính toán

II Chuẩn bị

1 Học sinh

+ Về kiến thức: Ôn tập các phép biến đổi tương đương của phương trình và bất phương trình, đặc biệt là phép phá dấu giá trị tuyệt đối

+ Đồ dùng học tập: các dụng cụ học tập cần thiết

2 Giáo viên

+ Về kiến thức: Chuẩn bị đầy đủ các tài liệu, giáo án phục vụ cho bài học Phân loại các dạng toán và bài tập có liên quan đến bất phương trình chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối

+ Đồ dùng dạy học đầy đủ

III Phương pháp dạy học

+ Phương pháp gợi mở vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy

IV Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

i) Khử dấu giá trị tuyệt đối sau:

3x 7 − ; 3x2 − 8x 5 +

ii) Giải hệ bất phương trình sau:

2x 1 0

− >

 − + > +

Trang 2

Hoạt động

của giáo viên của học sinh Hoạt động Nội dung ghi bảng

- Gọi 1 học sinh nhắc

lại định nghĩa giá trị

tuyệt đối và lên bảng

làm bài tập thứ 1

A

=  − <

nÕu A nÕu

1 Giải

3x 7

7

3 3x 7

7

3

− =  − − − <



− = 

− + <



nÕu nÕu nÕu nÕu

- Gọi 1 học sinh khác

nhắc lại cách giải hệ

bất phương trình bậc 2

và lên bảng giải bài

tập thứ 2

- Muốn giải hệ bất phương trình bậc hai một ấn ta giải riêng từng bất phương trình của hệ rồi lấy giao các tập nghiệm tìm được

2 Giải

2

2x 1 0

1 x 2

1 x 2

x 2 (2x 3)(x 1) 0 1

x 2

3

x 1 x

2 1

x 1 2

3 x 2

− >

 − + > +

 >

⇔ 

 − + > + +

 >

⇔ 

 − + >

>

⇔  − − >

 >



⇔ 

 < ∨ >



 < <

⇔ 

 >



x ( ;1) ( ; )

∈ ∪ +∞

- Gọi học sinh nhận

xét bài làm của 2 bạn

- Chính xác hóa bài

giải và cho điểm

Trang 3

2 Dạy bài mới.

* Đặt vấn đề: Chúng ta đã được học cách giải phương trình, bất phương trình bậc hai

ở các tiết trước Nhưng có một số bài toán chúng ta không giải ngay được mà phải chuyển về phương trình hay bất phương trình bậc hai quen thuộc để giải Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một số dạng bài toán đó Ta đi vào bài mới, một số phương trình, bất phương trình qui về bậc hai

Hoạt động

của giáo viên

Hoạt động

- Hoạt động 1: Tìm hiểu ví

dụ 1 trong sách giáo khoa

?1 Bất phương trình (1) đã

có dạng bậc hai chưa?

- Chưa, vì còn chứa biểu thức 3x 2 −

?2 Hãy bỏ dấu giá trị tuyệt

đối của biểu thức 3x 2 −

3x 2

nÕu nÕu

− =  − + − <

?3 Khi 3x 2 0 − ≥ thì bất

phương trình (1) tương

đương với bất phương

trình nào? Tương tự khi

3x 2 0 − <

- Nếu 3x 2 0 − ≥ thì (1)

2 2

⇔ − + − >

⇔ + − >

- Nếu 3x 2 0 − < thì (1)

2 2

⇔ − − − >

⇔ − + >

?4 Kết hợp hai trường hợp

trên ta có bất phương trình

(1) tương đương với hệ 2

bất phương trình nào?

- Bất phương trình (1) tương đương

2

2

3x 2 0

3x 2 0

− ≥



 + − >

  − <

 − + >



- Cho lớp giải 2 hệ và gọi

1 học sinh đứng lên đọc

kết quả

?5 Tập nghiệm của bất

phương trình (1) là hợp

các tập nghiệm của 2 bất

phương trình trên, vậy tập

nghiệm của bất phương

trình (1) là gì?

- Giải 2 hệ theo yêu cầu của giáo viên

- Hợp hai tập nghiệm và nêu kết quả:

( −∞ − ;2 2) ( 1 ∪ − + 3; +∞ )

Trang 4

- Nêu các bước giải của

dạng phương trình, bất

phương trình chứa ẩn

trong dấu giá trị tuyệt đối

Các bước giải:

- Bỏ dấu giá trị tuyệt đối

- Đưa pt, bpt cho về hệ bpt bậc nhất hoặc bậc hai 1 ẩn

- Giải lần lượt từng hệ

- Lấy hợp các tập nghiệm trên

- Hoạt động 2: Thực hiện

hoạt động H1/147 Sgk

- Yêu cầu học sinh xem

bài tập H1/147

- Nhận xét: chúng ta có thể

giải pt này theo cách giải

trên nhưng như thế sẽ

phức tạp vì ta phải đi xét

dấu tam thức bậc hai Vì

thế đối với dạng này ta đi

tìm các giải khác

?1 Hãy nêu điều kiện để

đẳng thức A = B đúng

và khi đó hãy biểu diễn A

qua B?

Điều kiện B 0 ≥ và khi đó

A B

=

 = −

?2 Áp dụng kết quả để

giải phương trình? – Gọi 1

học sinh lên giải, ưu tiên

xung phong

- Gọi học sinh nhận xét,

bổ xung

- Chính xác hóa lời giải và

cho điểm

2

2 2

2 2

x 3 0

x 3

x 3

x 3 x 6

x 3 x 4

x 3

x 4

x 6

− + = −

− ≥

⇔   − + = −

  − + = − −

⇔   − + =

  − + =

⇔   = ∨ =

 = ∨ = 

=

⇔  =

 =

Trang 5

-Giáo viên nhắc lại cách

giải đối với phương trình

dạng A = B

* Cách giải dạng A = B:

B 0

= ⇔   =

  = −

- Yêu cầu học sinh xem

bài tập 65d/151 Sgk

x − ≤ x x − 1

?3 Nhận xét về 2 vế của

Bpt và đưa ra cách phá

dấu giá trị tuyệt đối

- Đưa ra kết luận

- Hai vế của bất phương trình đều dương

- Ta có thể bình phương hai vế

Cách giải dạng A ≤ B:

(A B)(A B) 0

≤ ⇔ ≤

⇔ − + ≤

V Củng cố - dặn dò

- Nhắc lại các cách quy pt, bpt về dạng pt, bất phương trình bậc 2 đã được học

- Học sinh về làm các bài tập 65,69, 70

VI Rút kinh nghiệm

VII Nhận xét của giáo viên hướng dẫn

Ngày đăng: 22/07/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w