Đặt vấn đề.Để hình thành cho học sinh thói quen độc lập suy nghĩ , sáng tạo thông qua phơng pháp học giải bài tập toán , giúp học sinh tự tìm đợc lời giải của bài toán dựa trên hệ thống
Trang 1A Đặt vấn đề.
Để hình thành cho học sinh thói quen độc lập suy nghĩ , sáng tạo thông qua phơng pháp học giải bài tập toán , giúp học sinh tự tìm đợc lời giải của bài toán dựa trên hệ thống những kiến thức đã học là việc làm thờng xuyên ,liên tục và không
đơn giản đối với một ngời giáo viên dậy toán Học toán là học sự sáng tạo dựa trên nền tảng là những kiến thức cơ bản phổ thông của toán học, đây là vấn đề không phải dễ dàng đối với học sinh kể cả học sinh khá giỏi nhng lại là điều hết sức cần thiết đối với mỗi học sinh
Qua thực tế giảng dậy tôi thấy các em học sinh phần lớn nắm đợc các kiến thức , kỹ năng cơ bản nhng thờng khó khăn trong việc phân loại bài tập , hệ thống hoá kiến thức Các em còn lúng túng khi tìm phơng pháp giải đối với mỗi dạng bài tập sao cho có hiệu quả nhất Chính vì vậy tôi đã cố gắng dành nhiều thời gian nghiên cứu sách vở , học hỏi các đồng nghiệp có nhiều kinh nghiệm giảng dậy để
từ đó đúc rút hình thành cho bản thân mình một phơng pháp giảng dậy với mong muốn giúp học sinh phát huy đợc tốt nhất tiềm năng trong học toán , giúp các em
có đợc cái nhìn tổng quát hơn về phơng pháp giải một số dạng toán thờng gặp
Trong bài viết nhỏ này tôi xin trao đổi một số kinh nghiêm về :
“Hớng dẫn học sinh giải một số dạng phơng trình đa đợc về phơng trình
bậc hai một ẩn số “ sau khi học sinh đợc học về phơng trình bậc hai một ẩn số và
bài: Phơng trình quy về phơng trình bậc hai – Trong chơng trình Đại số 9,
ch-ơng III
B Giải quyết vấn đề
1 Với thầy:
Thờng xuyên tìm tòi tài liệu , sách tham khảo , các đề thi học sinh giỏi , các chuyên đề bồi dỡng học sinh giỏi Từ đó chọn lọc các bài tập phù hợp
Soạn viết các chuyên đề và đa vào giảng dậy , đặc biệt là trong quá trình dậy bồi dỡng học sinh.Trong giảng dậy tôi luôn chú trọng phơng pháp lấy học sinh làm trung tâm của hoạt động dậy – học, giúp học sinh tích cực, tự giác tìm tòi tiếp thu kiến thức Tiến hành khảo sát , đúc rút kinh nghiệm thờng xuyên ở các lớp học ,các đội tuyển học sinh giỏi , qua đó hình thành phơng pháp giải một số dạng phơng trình quy về phơng trình bậc hai cho học sinh
2.Với trò
Học sinh đợc học nội dung của kinh nghiệm từ đó hình thành kỹ năng và
ph-ơng pháp giải đối với từng dạng bài tập , có đợc khả năng tự nghiên cứu , tìm tòi trong các tài liệu tham khảo về các dạng phơng trình có thể đa đợc về phơng trình bậc hai một ẩn số
Các em đợc làm các bài kiểm tra , giải các bài tập về phơng trình có thể quy
về phơng trình bậc hai
II.Các biện pháp đã thực hiện.
1.Kiến thức trọng tâm:
Để thực hiện tốt việc hớng dẫn cho học sinh nhận dạng và giải một số phơng trình có thể biến đổi về dạng phơng trình bậc hai một ẩn số , đòi hỏi học sinh phải nắm vững các kiến thức , kỹ năng có liên quan, đặc biệt là một số kiến thức của các phơng trình dạng sau:
1.1-Định nghĩa ph ơng trình bậc hai một ẩn số:
Phơng trình bậc hai một ẩn số là phơng trình có dạng
a.x2 +bx +c =0 trong đó x là ẩn số a,b,c là các hệ số đã cho ,a 0
1.2-Công thức nghiệm của ph ơng trình bậc hai :
= b2-4ac
Trang 2*Nếu= 0 Phơng trình có nghiệm kép: x1=x2=-b/2a.
* Nếu > 0 Phơng trình có 2 nghiệm phân biệt: x1=
a
b
2
a
b
2
* Nếu < 0 Phơng trình vô nghiệm
1.3- Công thức nghiệm thu gọn
Cho phơng trình a.x2 +bx +c =0 (a 0) a,b,c:hằng số
Giả sử hệ số : b =2b, ta có ’ = b, 2 –ac
Nếu , = 0: Phơng trình có nghiệm kép x1=x2=-b,/a
Nếu , > 0: Phơng trình có 2 nghiệm phân biệt : x1=
a
b
a
b
Nếu , < 0: Phơng trình vô nghiệm
1.4-Hệ thức Viét:
- Nếu phơng trình bậc hai : a.x2 +bx +c =0 (a 0) a,b,c: hằng số có 2 nghiệm x1, x2 thì :
Tổng hai nghiệm đó là: S = x1+x2 =-b/a
Tích của hai nghiệm là: P = x1x2 = c/a
áp dụng :
- Nếu phơng trình bậc hai : a.x2 +bx +c =0 (a 0) có một nghiệm x1=1 thì a+b+c = 0 và ngợc lại nếu : a+b+c = 0 thì phơng trình có nghiệm
x1=1 và x2= c/a
- Nếu phơng trình bậc hai : a.x2 +bx +c =0 (a 0) có một nghiệm x1=-1 thì a-b+c = 0
và ngợc lại nếu : a-b+c = 0 thì phơng trình có nghiệm x1=-1 và x2=- c/a
1.5 –Ph ơng trình tích:
Phơng trình tích( một ẩn) là phơng trình có dạng:
A(x).B(x) M(x)= 0 (1) Trong đó : A(x),B(x), ,M(x) là các đa thức của ẩn x
(x+3)(x+2)-(x+1)(x-2)= x2-4x+24
x2 +5x+6- x2+x+2 = x2-4x+24
x2-10x+16 = 0
Giải phơng trình trên có nghiệm : x1 = 8 ; x2 = 2 TXĐ
Vậy phơng trình (2) có nghiệm : x= 8
c
1
x
x
+
x
x 1
+2 = 0 (3) TXĐ: x 0; x -1
) 1 (
2
x x
x
+
) 1 (
) 1
x x
x
+
) 1 (
) 1 ( 2
x x
x x
= 0
x2 +(x+1)2 +2x(x+1) = 0
x2 + x2 +2x+1+2x2 +2x = 0
4 x2 +4x +1 = 0
(2x+1)2 = 0
2x+1 = 0
x = -1/2
Vậy phơng trình có nghiệm : x = -1/2
3 Khai thác bài toán
Phơng trình (3) ta có thể giải theo cách sau:
Trang 3
x
x
+
x
x 1
+2 = 0 (3) TXĐ: x 0; x -1
Đặt
1
x
x
= y (y 0) Khi đó phơng trình (3) có dạng:
y+ 1y +2 = 0
y2 +2y+1 = 0
(y+1)2 = 0
y+1 = 0
y =- 1 TXĐ
Với y=-1
1
x
x
= -1 x=-x-1
-2x=1
x=-1/2 TXĐ
Vậy phơng trình có nghiệm : x=-1/2
Dạng 2: Ph ơng trình trùng ph ơng
Ví dụ:
Giải các phơng trình sau:
a x4 –13x2 +36 = 0 (1)
b x4 –5x2 +6 = 0
1.H ớng dẫn cách tìm lời giải
Với phơng trình trùng phơng dạng : a x4 +bx2+c = 0 (1) (a 0)
Ta có phơng pháp giải nh sau:
Phơng trình (1) tơng đơng với :
A(x) =0 B(x) =0
C(x)= 0 Lấy các nghiệm của phơng trình trên ta đợc nghiệm của phơng trình (1) 1.6- Ph ơng trình chứa ẩn ở mẫu số:
Yêu cầu học sinh nắm vững quá trình giải phơng trình chứa ẩn ở mẫu số nh sau:
- Tìm tập xác định
- Quy đồng mẫu rồi khử mẫu
- Giải phơng trình vừa tìm đợc
- Nghiệm của phơng trình là các giá trị tìm đợc của ẩn thuộc tập xác định 1.7- Ph ơng trình trùng ph ơng :
a x4 +bx+c=0 (a 0) (1) Ph
ơng pháp giải :
Đặt x2 =X; X0 Phơng trình (1) có dạng:
a X2+bX+c = 0 (a 0) (2)
Ta có = b2-4ac
*Nếu = 0 Phơng trình (2) có nghiệm kép: X1=X2=-b/2a, ta phải tìm nghiệm X thoả mãn X 0
* Nếu > 0 Phơng trình có 2 nghiệm phân biệt: X1=
a
b
2
a
b
2
Ta tìm nghiệm X 0
* Nếu < 0 Phơng trình (2) vô nghiệm nên phơng trình (1) vô nghiệm Với X 0 ta có x2 =X x = X là nghiệm của phơng trình (1) 1.8 – Ph ơng trình vô tỷ
Trang 4- Đối với biểu thức chứa căn bậc hai cần đặc biệt lu ý tới điều kiện tồn tại của căn thức bậc hai
- Yêu cầu học sinh nắm đợc phơng pháp giải một số dạng phơng trình vô tỷ sau:
Dạng 1 : f (x)= g(x)
Dạng 2: f (x) + h (x)= g(x)
Dạng 3 f (x) + h (x) = g (x)
1.9 – Ph ơng trình có giá trị tuyệt đối
A = B B 0
A2 = B2 Học sinh cần nắm vững và vận dụng thành thạo định nghĩa của giá trị tuyệt đối:
A khi A 0
A =
- A khi A<0 1.10 – Phơng trình giải bằng phơng pháp dùng ẩn số phụ
2 Hệ thống bài tập
Với mục đích các bài tập áp dụng sau mỗi phần lý thuyết phải phù hợp với trình
độ của học sinh và không làm mất tính tổng quát và tính liên tục , giúp học sinh
có hứng thú say mê trong học toán tôi đã chọn một số bài tập đợc phân chia theo một số dạng sau:
Dạng 1: Ph ơng trình chứa ẩn ở mẫu
Ví dụ Giải các phơng trình sau:
a
x
x 1
-1
1
x
x
=2
b
2
3
x
x
-2
1
x
x
=
4
24 4
2 2
x
x x
c
1
x
x
+
x
x 1
+2 = 0
1 H ớng dẫn học sinh cách tìm lời giải
Để giải phơng trình chứa ẩn ở mẫu ta chú ý quá trình giải nh sau :
- Tìm tập xác định
- Quy đồng mẫu rồi khử mẫu
- Giải phơng trình vừa tìm đợc
- Nghiệm của phơng trình là các giá trị tìm đợc của ẩn thuộc tập xác định Các phơng trình trên đều đa đợc về phơng trình bậc hai một ẩn số
Phơng trình b ta chú ý : x2 - 4 = (x-2)(x+2) nên là mẫu chung
2 Cách giải
a
x
x 1
-1
1
x
x
=2 (1) TXĐ : x 0, x 1
) 1 (
) 1 (
x x
x
-) 1 (
) 1 (
x x
x x
=
) 1 (
) 1 ( 2
x x
x x
(x-1)2 –x(x+1) = 2x(x-1)
x2-2x+1- x2-x = 2x2-2x
2x2+x-1 = 0
Giải phơng trình trên ta đợc nghiệm : x1= -1; x2= 1/2 thuộc tập xác định
Trang 5Vậy phơng trình có nghiệm : x1= -1; x2= 1/2.
b
2
3
x
x
-2
1
x
x
=
4
24 4
2 2
x
x x
(2) TXĐ: x 2
) 2 )(
2 (
) 2 )(
3 (
x x
x x
-
) 2 )(
2 (
) 2 )(
1 (
x x
x x
=
) 2 )(
2 (
24 4 2
x x
x x
(x+3)(x+2)-(x+1)(x-2) = x2-4x +24
(x+3)(x+2)-(x+1)(x-2)= x2-4x+24
x2 +5x+6- x2+x+2 = x2-4x+24
x2-10x+16 = 0
Giải phơng trình trên có nghiệm : x1 = 8 ; x2 = 2 TXĐ
Vậy phơng trình (2) có nghiệm : x= 8
c
1
x
x
+
x
x 1
+2 = 0 (3) TXĐ: x 0; x -1
) 1 (
2
x x
x
+
) 1 (
) 1
x x
x
+
) 1 (
) 1 ( 2
x x
x x
= 0
x2 +(x+1)2 +2x(x+1) = 0
x2 + x2 +2x+1+2x2 +2x = 0
4 x2 +4x +1 = 0
(2x+1)2 = 0
2x+1 = 0
x = -1/2
Vậy phơng trình có nghiệm : x = -1/2
3 Khai thác bài toán
Phơng trình (3) ta có thể giải theo cách sau:
1
x
x
+
x
x 1
+2 = 0 (3) TXĐ: x 0; x -1
Đặt
1
x
x
= y (y 0) Khi đó phơng trình (3) có dạng:
y+ 1y +2 = 0
y2 +2y+1 = 0
(y+1)2 = 0
y+1 = 0
y =- 1 TXĐ
Với y=-1
1
x
x
= -1 x=-x-1
-2x=1
x=-1/2 TXĐ
Vậy phơng trình có nghiệm : x=-1/2
Dạng 2: Ph ơng trình trùng ph ơng
Ví dụ:
Giải các phơng trình sau:
a x4 –13x2 +36 = 0 (1)
c x4 –5x2 +6 = 0
1.H ớng dẫn cách tìm lời giải
Với phơng trình trùng phơng dạng : a x4 +bx2+c = 0 (1) (a 0)
Ta có phơng pháp giải nh sau:
Trang 6Đặt y = x2 y 0
Phơng trình (1) có dạng : ay2+by +c = 0 (2)
giải phơng trình (2) chọn y 0 , giải phơng trình y= x2 từ đó suy ra nghiệm của phơng trình (1)
2.Cách giải
a Đặt y = x2 y 0 phơng trình (1) có dạng :
y2-13y +36 = 0 Giải phơng trình này ta có 2 nghiệm : y1= 9; y2= 4
Với y = 4
x2 =4
(x-2)(x+2) = 0
x-2 = 0
x+2 = 0 x=2
x=-2
Với y = 9
x2 = 9
(x-3)(x+3) = 0
x-3 = 0
x+3 = 0 x=3
x=-3 Vậy phơng trình (1) có 4 nghiệm : x1=-2 ; x2=-3; x3 =2; x4 =3
b x4 –5x2 +6 = 0 (2)
Đặt y = x2 y 0 phơng trình (2) có dạng : y2-5y +6 = 0
Giải phơng trình này ta đợc 2 nghiệm : y1= 3; y2= 2
Với y =3
x2 =3
Phơng trình này có 2 nghiệm : x1= 3; x2= - 3
Với y = 2
x2 =2
Phơng trình này có 2 nghiệm : x1= 2; x2= - 2
Vậy phơng trình có 4 nghiệm: x1= 3; x2= - 3; x3= 2; x4 = - 2
3 Khai thác bài toán.
3.1 Phơng trình : x4 –13x2 +36 = 0 có các cách giải khác nh sau:
x4 –13x2 +36 = 0 (1)
( x4 –12x2 +36) –x2 = 0
(x2 –6)2 –x2 = 0
(x2 –6 –x)( x2 – 6 +x) = 0
x2 –6 –x = 0
x2 – 6 +x = 0 Giải phơng trình : x2 –6 –x = 0 ta đợc 2 nghiệm: x=-2; x= 3
Giải phơng trình : x2 – 6 +x = 0 ta đợc 2 nghiệm x= 2; x= -3
Vậy phơng trình (1) có 4 nghiệm : x1=-3; x2= -2; x3=2; x4 = 3
3.2 –Ph ơng trình phần b có thể giải nh sau:
x4 –5x2 +6 = 0
x4 –2x2 –3x2+6 = 0
( x4 –2x2)-( 3x2 -6 ) =0
x2(x2 –2)-3(x2 –2) = 0
Trang 7 (x2 –2) (x2 –3) = 0
x2 –2 = 0
x2 –3 = 0 Giải phơng trình : x2 –2= 0 ta đợc 2 nghiệm: x= 2; x=- 2
Giải phơng trình : x2 –3= 0 ta đợc 2 nghiệm x= 3 ; x= - 3
Vậy phơng trình (2) có 4 nghiệm: x1= 2; x2=- 2; x3= 3 ; x4= - 3 3.3- Với phơng trình trùng phơng : a x4 +bx2+c = 0 (1) (a 0)
ta cần chú ý :
1 Nếu phơng trình có 4 nghiệm thì tổng các nghiệm luôn bằng 0 và tích các nghiệm luôn bằng c/a
Thật vậy : Đặt y = x2 y 0
Phơng trình (1) có dạng : ay2+by +c = 0 (2)
Nếu phơng trình (1) có 4 nghiệm thì phơng trình (2) có 2 nghiệm dơng y1,y2 khi đó các nghiệm của phơng trình (1) là:
x1= y1 ; x2=- y1 ; x3= y2 ; x4= - y2
Suy ra : x1 + x2 +x3 + x4 = (- y1 ) + y2 +(- y2 ) + y1 =0
x1 x2 x3 x4 = (- y1 ) y2 (- y2 ) y1 = y1.y2 = c/a
2 Nếu ac< 0 thì phơng trình (1) chỉ có 2 nghiệm trái dấu :
Thật vậy : ac <0 phơng trình ay2+by +c = 0 luôn có 2 nghiệm phân biệt trái dấu
Giả sử : y1> 0; y2 <0 (loại)
Suy ra : y1 = x1 , x2 = - y1 là nghiệm của phơng trình (1)
Vậy với ac< 0 phơng trình : a x4 +bx2+c = 0 (1) (a 0) có 2 nghiệm trái dấu
Dạng 3: Ph ơng trình tích.
Ví dụ: Giải phơng trình:
a (2x2-x-1) 2 - (x2-7x+6) 2 = 0
b (x2-5x+4) (2x2-7x+3 ) = 0
c x4 +12x3 +32x2 –8x-4 = 0
1.H ớng dẫn cách tìm lời giải:
Các phơng trình trên đều đa đợc về phơng trình tích dạng:
A(x).B(x)=0 Trong đó A(x),B(x) là những tam thức bậc hai từ đó ta đa việc giải phơng trình đã cho về việc giải các phơng trình bậc hai
-áp dụng tính chất : một tích nhiều thừa số bằng 0 khi và chỉ khi một trong các thừa số bằng 0
Ta có A(x).B(x)=0 A(x)=0
B(x)=0 Phơng trình ở phần a chú ý áp dụng hằng đẳng thức :
A2 – B2 = (A-B)(A+B) để đa về phơng trình tích
-Phơng trình ở phần c ta chú ý : 32x2 = 36x2-4x2 vế trái của phơng trình có thể nhóm nh sau: (x4+12x3+36x2)-(4x2+8x+4)
hay : (x2+6x)2 –(2x+2)2 từ đây ta đa đợc về phơng trình tích nhờ áp dụng hằng đẳng thức : A2 – B2 = (A-B)(A+B)
2.Cách giải:
a (2x2-x-1)2- (x2-7x+6)2 =0
(2x2-x-1- x2 +7x-6 ).( 2x2-x-1+ x2-7x+6) =0
Trang 8 ( 3x2-8x+5).( x2 +6x-7) =0
3x2-8x+5=0
x2 +6x-7=0
*Giải phơng trình: 3x2-8x+5=0 ta có nghiệm : x1=1; x2 =5/3
*Giải phơng trình: x2 +6x-7=0 ta có nghiệm : x1=1; x2 =-7
Vậy phơng trình có nghiệm: x1=1; x2 =5/3; x3 = -7
b (x2 -5x+4 ) (2x2-7x+3) = 0 (2)
x2 -5x+4=0
2x2-7x+3=0 Giải phơng trình: x2 -5x+4=0 có hai nghiệm x1=1; x2 =4
Giải phơng trình: 2x2-7x+3=0 có hai nghiệm x1=3; x2 =1/2
Vậy phơng trình có 4 nghiệm: x1=1; x2 =4; x3 = 3; x4=1/2
c x4+12x3+32x2-8x-4= 0 (3)
(x4+12x3+36x2)- (4x2 + 8x+4 )= 0
(x2 + 6x)2-(2x+2)2 =0
(x2 + 6x+2x+2)( (x2 + 6x-2x-2) =0
(x2 + 8x+2) (x2 + 4x-2) = 0
x2 + 8x+2 = 0
x2 + 4x-2 = 0
* Giải phơng trình: x2 + 8x+2 = 0 có hai nghiệm x1=-4+ 14 ; x2 =-4- 14
*Giải phơng trình: x2 + 4x-2 = 0 có hai nghiệm: x1=-2+ 6; x2 =-2- 6
Vậy phơng trình (3) có 4 nghiệm:
x1=-2+ 6; x2 =-2- 6 ; x3 =-4+ 14 ; x 4 =-4- 14
3 Khai thác bài toán : Với phơng trình (2) ta có :
x2 -5x+4 = x2 -x-4x+4 = (x2 -x)-(4x-4) = x(x-1)-4(x-1)= (x-1)(x-4)
2x2-7x+3=2x2-6x-x+3= (2x2-6x) - (x-3 ) = 2x(x-3)-(x-3) = (x-3)(2x-1)
Vậy : (x2 -5x+4 ) (2x2-7x+3) = 0
(x-1)(x-4)(x-3)(2x-1) =0
Vậy phơng trình có 4 nghiệm : x1=1; x2 =4; x3 =3; x 4 =1/2
Ví dụ: Giải các phơng trình sau:
a x4 -4x3+8x –5 = 0
b (x2 –1)( x2 –2) = (m-1)(m-2) Với 0 m 3
c 2x3+7x2 +7x+2 = 0
1 H ớng dẫn cách tìm lời giải
Các phơng trình trên đều đa đợc về phơng trình tích dạng:
A(x)B(x) = 0 từ đó ta dẫn về giải phơng trình bậc hai một ẩn số
- Phơng trình a chú ý đa thức x4 -4x3+8x –5 có tổng các hệ số bằng 0 vậy
đa thức khi phân tích thành nhân tử có chứa nhân tử (x-1) từ đó ta biến
đổi để đa về phơng trình tích
- Phơng trình b ta thực hiện tích : (x2 –1)( x2 –2) ; (m-1)(m-2) ta thấy xuất hiện nhân tử chung và đa đợc về phơng trình tích
- Phơng trình c là phơng trình bậc 3 có tổng các hệ số bằng 0
Trang 9vậy khi phân tích vế trái ta cũng đa đợc về phơng trình có một nhân tử là : (x-1)
2 Cách giải:
a x4 -4x3+8x –5 = 0
x4 -x3-3 x3+ 3x2 -3 x2 +3x+5x –5 = 0
x3 (x-1)-3x2 (x-1)-3x (x-1)+5(x-1) = 0
(x-1) (x3 –3x2 –3x+5 ) = 0
(x-1) (x3-x2)-( 2x2-2x)-(5x-5) = 0
(x-1) x2(x-1)-2x(x-1)-5(x-1) = 0
(x-1)2 (x2 -2x-5) = 0
(x-1)2 = 0
x2 -2x-5 = 0 x-1 = 0
x2 -2x-5 = 0
* phơng trình : x-1= 0 có nghiệm x= 1
* Phơng trình x2 -2x-5 = 0 có nghiệm: x1=1+ 6; x2 =1- 6 Vậy phơng trình đã cho có 3 nghiệm: x1=1+ 6; x2 =1- 6; x3 = 1
b (x2 –1)( x2 –2) = (m-1)(m-2) Với 0 m 3
x4 –3x2 +2 = m2 –3m+2 x4 –3x2 = m2 –3m
( x4- m2 )-( 3x2 –3m) = 0
(x2 –m)( x2 +m ) – 3 (x2 –m) = 0
(x2 –m)( x2 +m-3) = 0
x2 –m = 0
x2 +m-3 = 0
* Phơng trình x2 –m = 0 có nghiệm: x = m ; x= - m (Với 0 m 3.)
* Phơng trình : x2 +m-3 = 0 có nghiệm: x = 3 m; x = - 3 m
Vậy phơng trình đã cho có 4 nghiệm:
x1= m; x2 =- m; x3 = 3 m; x4=- 3 m thoả mãn điều kiện
c 2x3+7x2 +7x+2 = 0
(2x3 + 2x2) + (5x2 +5x) + (2x+2) = 0
2x2 (x+1) + 5x (x+1) +2(x+1) = 0
(x+1)( 2x2 +5x+2) = 0
x+1= 0
2x2 +5x+2= 0
* Phơng trình : x+1 = 0 có nghiệm : x= -1
* Phơng trình : 2x2 +5x+2= 0 có 2 nghiệm x1=-2; x2 = -1/3
Vậy phơng trình đã cho có 3 nghiệm: x1=-2; x2 = -1/3 ; x3 = -1
3 Khai thác bài toán :
Phơng trình a có thể giải theo cách sau:
x4 -4x3+8x –5 = 0
( x4 -4x3 +4x2 ) + ( -4x2 +8x) –5 = 0
( x2 –2x )2 – 4 (x2 –2x ) –5 = 0 Đặt y = x2 –2x
Phơng trình trên có dạng : y2 -4y - 5 = 0
Phơng trình có nghiệm: y=-1; y= 5
Với y=-1 x2 -2x = 1
Trang 10 x2 -2x-1 = 0 (x-1)2 =0
x-1 = 0
x=1
Với y=5 x2 -2x =5
x2 -2x-5 = 0
a x2-3x+2 = x-2 (1) ĐK: x2 (*)
* Nếu x2-3x+2 0 x 1 (**)
x2 Phơng trình (1) có dạng: x2-3x+2=x-2
x2-4x+4=0
(x-2)2 = 0
x-2=0 x=2 Nghiệm này thoả mãn (**),(*)
* Nếu x2-3x+2 <0 1<x<2 (***) Phơng trình (1) có dạng: - x2 +3x-2=x-2
x2-2x= 0
x=2 Cả hai giá trị này đều không thoả mãn (***),(*).Vậy phơng trình đã cho có nghiệm: x=2
b 2x-2 = x+2 (2) ĐK: x-2
Với x-2 hai vế của phơng trình ( 2) không âm, bình phơng hai vế của phơng trình (2) ta có : (2x-2)2 =(x+2)2
4 x2 -8x+4= x2 +4x+4
3 x2 -12x = 0 Giải phơng trình này có nghiệm: x=0; x=4 (Thoả mãn điều kiện) 3.Khai thác bài toán:
Các phơng trình trên có dạng: f(x) =g(x) (1)
Với phơng trình dạng này ta có các cách giải sau:
Cách 1: + Điều kiện:g(x) 0 (2)
+Phơng trình (1) có hai vế không âm,bình phơng hai vế :
f (x)2=g (x) 2 (3) +Giải phơng trình (3) chọn nghiệm thoả mãn điều kiện (2) từ đó suy ra nghiệm của phơng trình (1)
Ta có sơ đồ cách giải : f(x) =g(x) g(x) 0
f (x) 2=g (x) 2 Cách 2: 1 Xét f(x) 0 f(x)= g(x)
2.Xét f(x) < 0 - f(x)= g(x) Ta có sơ đồ cách giải nh sau:
f(x) 0 f(x) =g(x) f(x) = g(x)
f(x) < 0 -f(x)= g(x)
Cách 3: +Với g(x) 0 ta có : f(x)= g(x)