Hướng dẫn bài: Hoạt động 1 : Học sinh làm bài tập 2: - Giáo viên nêu yêu cầu và tổ chức cho học sinh làm bài tập trong VBT.. Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài: Học sinh đọc đề, TT và tự trì
Trang 1Luyện con muỗiLuyện Giải toán có lời vănLuyện Viết chính tả Ngôi nhà
Vì bây giờ mẹ mới về
Vì bây gời mẹ mới về
Ôn tập bài hát t24 và bài Hoà bình cho bé
GVBM dạyLuyện đọc Vì bây giờ mẹ mới về
GD bảo vệ môi trường
Trang 2- Cần phải chào hỏi khi gặp gỡ, tạ biệt khi chia tay.
- Cách chào hỏi, tạm biệt
- Ý nghĩa của lời chào hỏi, tạm biệt
- Quyền được tôn trọng, không bị phân biệt đối xử của trẻ em
2 HS có thái độ:
- Tôn trọng, lễ độ với người lớn
- Quý trọng những bạn biết chào hỏi tạm biệt đúng
3 Học sinh có kĩ năng hành vi:
- Biết phân biệt hành vi chào hỏi, tạm biệt đúng với chào hỏi, tạm biệt chưa đúng
- Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống giao tiếp hàng ngày
II Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.
- Điều 2 trong Công ước Quốc tế Quyền trẻ em
- Đồ dùng để hoá trang đơn giản khi sắm vai
- Bài ca “Con chim vành khuyên”
III Các hoạt động dạy học :
a Giới thiệu bài ghi tựa.
- Cho học sinh khởi động, hát bài: Con
chim vành khuyên
b Hướng dẫn bài:
Hoạt động 1 : Học sinh làm bài tập 2:
- Giáo viên nêu yêu cầu và tổ chức cho
học sinh làm bài tập trong VBT
Giáo viên chốt lại:
Tranh 1: Các bạn cần chào hỏi thầy giáo
Trang 3Hoạt động 2: Thảo luận nhóm BT 3:
- Chia lớp thành 2 nhóm và yêu cầu các
nhóm thảo luận, cử đại diện nhóm trình
bày, tổ chức cho lớp trao đổi thống nhất
Nội dung thảo luận:
Em sẽ chào hỏi như thế nào trong các
tình huống sau:
a Em gặp người quen trong bệnh viện?
b Em nhìn thấy bạn ở nhà hát, rạp chiếu
bóng lúc đang giờ biểu diễn?
Giáo viên kết luận :
Không nên chào hỏi một cách ồn ào khi
gặp người quen trong bệnh viện, trong
rạp hát, rạp chiếu bóng lúc đang giờ biểu
diễn Trong những tình huống như vậy,
em có thể chào bạn bằng cách ra hiệu gật
đầu, mỉm cười và giơ tay vẫy.
Hoạt động 3: Đóng vai theo bài tập 1:
- Giáo viên giao nhiệm vụ đóng vai cho
Hoạt động 4: Học sinh tự liên hệ
- Giáo viên nêu yêu cầu cần liên hệ
+ Trong lớp ta bạn nào đã thực hiện chào
- Học bài, chuẩn bị tiết sau
- Thực hiện nói lời chào hỏi và tạm biệt
b Giơ tay vẫy, gật đầu, mỉm cười…
Trình bày trước lớp ý kiến của nhóm mình
- Học sinh trao đổi thống nhất
- Lắng nghe, ghi nhớ
- 3 học sinh đóng vai, hoá trang thành bà
cụ và 2 bạn nhỏ Hai bạn nhỏ đang chào
bà cụ Bà cụ khen hai bạn nhỏ ngoan
- 3 học sinh đóng vai đi học và chào tạm biệt nhau khi chia tay để vào trường, lớp
- Học sinh tự liên hệ và nêu tên các bạn thực hiện tốt chào hỏi và tạm biệt
- Học sinh nêu tên bài học và tập nói lời chào hỏi, lời tạm biệt khi chia tay
Tiết 2,3: Tập đọc
NGÔI NHÀ
Trang 41 Học sinh đọc trơn cả bai Đọc đúng các tiếng, từ: trước ngõ, xao xuyến, nở, lảnh lót, mộc mạc
-Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ
2 Ôn các vần iêu, yêu; tìm được tiếng, nói được câu có chứa tiếng có vần iêu
3 Hiểu từ ngữ và câu thơ trong bài:
- Trả lời được các câu hỏi về hình ảnh ngôi nhà, âm thanh, hương vị bao quanh ngôi nhà Hiểu được tình cảm với ngôi nhà của bạn nhỏ
- Nói được tự nhiên, hồn nhiên về ngôi nhà em mơ ước
- Học thuộc lòng một khổ thơ em thích
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III Các hoạt động dạy học :
1 KTBC : - Hỏi bài trước.
- Gọi 2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi
trong bài
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
a GV giới thiệu bài (giới thiệu tranh, và rút
tựa bài ghi bảng)
b.Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chận rãi, nhẹ
nhàng) Tóm tắt nội dung bài:
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn
lần 1
* Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
- Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó
đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ
các nhóm đã nêu
* Luyện đọc câu:
- Nhận xét, chỉnh sửa
* Luyện đọc đoạn: (có 3 đoạn)
- Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau,
mỗi khổ thơ là một đoạn
- Đọc cả bài
c Luyện tập:
- Học sinh nêu tên bài trước
- 2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
- Học sinh khác nhận xét bạn đọc bài và trả lời các câu hỏi
Trang 5 Ôn các vần iêu, yêu.
Giáo viên treo bảng yêu cầu:
Bài tập 1: Tìm những dòng thơ trong bài có
vần yêu
Bài tập 2: Tìm tiếng có vần iêu?
Bài tập 2: Nói câu có chứa tiếng mang vần
iêu:
- Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu để
người khác hiểu, tránh nói câu tối nghĩa
3 Củng cố tiết 1:
- Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
Tiết 2
d Tìm hiểu bài và luyện đọc:
- Hỏi bài mới học
- Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và
trả lời các câu hỏi:
+ Ở ngôi nhà của mình bạn nhỏ:
Nhìn thấy gì?
Nghe thấy gì?
Ngửi thấy gì?
+ Đọc những dòng thơ thể hiện tình yêu quê
hương của bạn nhỏ gắn liền với tình yêu đất
nước?
- Nhận xét học sinh trả lời
- Thi đọc diễn cảm toàn bài thơ
* Học thuộc lòng một khổ thơ em thích
e Luyện nói: Nói về ngôi nhà em mơ ước
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
- Cho học sinh thảo luận theo cặp trao đổi
nhanh về ngôi nhà mà mình mơ ước
4 Củng cố:
- Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài
đã học
5 Nhận xét dặn dò:
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem bài mới
- Tìm và đọc những dòng thơ trong bài có vần yêu
- Đọc mẫu từ trong bài
- Các em chơi trò chơi thi nói câu chứa tiếng tiếp sức:
- Nhắc tên bài và nội dung bài học
- 1 học sinh đọc lại bài
BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Luyện toán
Trang 6I Mục tiêu : Giúp học sinh củng cố:
a Ôn các kiến thức đã học ở buổi sáng:
- Kiểm tra một số cá nhân
Chữa bài nhận xét đấnh giá
Bài 2: Viết theo mẫu:
Bài 4: Có một chục cái bát và n5 cái bát
nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu cái bát?
Bài toán cho biết gì?
Một chụấtcí bát còn gọi là mấy cái bát?
Bài toán hỏi gì?
- Hướng dẫn các bài tập trong vở bài tập:
- Nhận xét và chấm điểm một số vở
- Nhắc lại các số coá 2 chữ số vừa được học buổi sáng
- Phân tích cấu tạo các số
- Tìm số liền trước, liền sau một số
- Nêu yêu cầu bài và làm vào VBT
a 59; 60; 61; 62; 63; 64; 65; 66; 67; 68; 69; 70
b 70; 71; 72; 73; 74; 75; 76; 77; 78; 79; 80
c 81; 82; 83; 84; 85; 86; 87; 88; 89; 90; 91; 92; 93; 94; 95; 96; 97; 98; 99; 100
- Nêu yêu cầu bài toán:
35: ba mươi lăm ; 51: năm mươi mốt59: năm mươi chín ; 64: sáu mươi tư;
70: bảy mươi ; 85: tám mươi lăm
- Một HS lên bảng chữa bài lớp theo dỏiLàm vào vở bài tập:
82< 86; 75 > 57; 17 = 10 + 7 95.> 91; 62 > 59; 76 > 50 + 20 55< 57 ; 44 < 55; 16 < 12 + 5
- 2 HS đọc lại bài
1 chục : cái bát và 5 cái nữa
1 chục cai bát tức lài 10 cái bát
Trang 7- Củng cố cho HS kẻ được hình Tam giác.
- Cắt dán được hìnâmTm giác theo 2 cách
II Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị tờ giấy màu hình vuông dán trên nền tờ giấy trắng có kẻ ô
- 1 tờ giấy kẻ có kích thước lớn
- Học sinh: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán …
III Các hoạt động dạy học :
1 KTBC:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo
yêu cầu giáo viên dặn trong tiết trước
- Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học
quá lớn không dán được vào vở thủ công
Bôi 1 lớp hồ mỏng và dán cân đối, phẳng
- Học sinh thực hành kẻ, cắt và dán vào
vở thủ công
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn giúp đỡ các
em yếu, giúp các em hoàn thành sản phẩm
- Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì,
thước kẻ, kéo, giấy màu có kẻ ô li, hồ
Trang 8Tiếi 3 Hoạt động ngoài giờ
An toàn giao thông : Phương tiện giao thông đường bộ
I/ Mục tiêu 1 Kiến thức : ốH biết một số loại xe thường thấy đi trên đường bộ HS
phân biệt xe thô sơ và xe cơ giới và biết tác dụng của các loại PTGT
2 Kĩ năng : - Biết tên các loại xe thường thấy Nhận biết được các tiếng động cơ và
tiếng còi của ô tô và xe máy để tránh nguy hiểm
3.Thái độ : -Không đi bộ dưới lòng đường Không chạy theo hoặc bám vào xe ô tô ,
xe máy đang chạy
II / Nội dung : - Phương tiện GTđường bộ gồm : - PTTS : Là các loại xe không di
chuyển bằng động cơ như : - Xe đạp , xe ba gác , , xe xíh lô , xe do súc vật kéo
- PTcơ giới : Các loại xe ô tô , máy kéo , mô tô hai bánh , xe gắn máy
- Các điều luật liên quan : Điều 3 - Khoản 12 , 13 ( Luật GTĐB)
III / Chuẩn bị : -5 Tranh trong SGK phóng to Phiếu học tập ghi các tình huống của
hoạt động 3
IV / Lên lớp :
A ) Hoạt động 1:
1 Kiểm tra bài cu:
-Khi đi bộ qua đường em cần chú ý điều gì ?
- Hãy nêu đặc điểm con đường từ nhà em đến
trường ? - Đi trên đường đó em đã thực hiện
điều gì để được an toàn ?
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay các em sẽ tìm hiểu về cách
“Phương tiện giao thông đường bộ “.
b)Hoạt động 2 : - Nhận diện các phương tiện
giao thông
a/ Mục tiêu : HS biết được một số PTGT
đường bộ - Phân biệt được một số xe thô sơ
và xe cơ giới
b / Tiến hành :
- Treo tranh Hình 1 và 2 lên bảng
- Yêu cầu quan sát so sánh nhận diện để phân
biệt hai loại phương tiện giao thông đường bộ
- Vậy loại xe nào đi nhanh hơn ?
- Xe nào phát ra tiếng động lớn hơn ?
- Xe nào dễ gây nguy hiểm hơn ?
* Kết luận : - Xe thô sơ là các loại xe như xe
đạp , xích lô , xe bò , xe ngựa , Xe cơ giới
như : Ô tô , xe máy ,
( H2 : Xe thô sơ )
- Xe cơ giới chạy nhanh hơn
- Xe cơ giới phát ra tiếng động lớn hơn
- Xe cơ giới dễ gây nguy hiểm hơn
Trang 9giới
- GV giới thiệu thêm một số loại xe ưu tiên : -
Xe cứu thương , xe cảnh sát chữa cháy
- Khi gặp các loại xe này mọi người phải
nhường đường để các loại xe này đi trước
Hoạt động 3: -Thực hành theo nhóm
a/ Mục tiêu : - Giúp HS kể tên một số loại
phương tiện thô sơ
a/ Tiến hành :
-Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm
-Phát cho mỗi nhóm một tờ giấy lớn yêu cầu
thảo luận và ghi vào phiếu
- GV mời lần lượt từng nhóm lên trình bày ý
kiến của nhóm mình
-Giáo viên kết luận và viết lên bảng : - Xe
xích lô , xe đạp , xe đạp lôi , xe bò kéo là các
phương tiện thô sơ
- Cử đại diện lên dán tờ giấy lên bảng
Tiết 4 Tiếng Việt:
LUYỆN VIẾT CHỮ ĐẸP CHỮ HOA G
I.Mục tiêu: Giúp HS
- Nắm được cấu tạo của chữ G hoa và từ ứng dụng gà gô , độ cao , khoảng cách giữa các con chữ , khoảng cách giữa các tiếng
- Rèn cho HS có kĩ năng tô , viết đúng , đẹp ,trình bày sạch sẽ
- Giáo dục HS biết giữ gìn vở sạch , viết chữ đẹp
- Treo bảng phụ yêu cầu HS đọc các âm , tiếng , từ
Bài viết có những chữ nào?
Những chữ nào viết cao 5 ô li ?
Những chữ nào viết cao 2,5 ô li ?
Quan sát đọc cá nhân, lớp
G, Gà gôG
G , g
Trang 10Khi viết khoảng cách giữa các chữ như thế nào?
Khi viết các tiếng trong một từ thì viết như thế nào?
* Hoạt động 2: Luyện viết:
+ Mục tiêu: viết đúng đẹp các chữ G , Gà gô
- Luyện viết ở nhà mỗi chữ 1 dòng
- Ôn đọc , viết các chữ hoa đã học
Cách nhau 1 ô liCách nhau một con chữ o
Quan sát và nhận xét
Luyện viết bảng con
Tô vào vở ô li
GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN
I Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Củng cố về kĩ năng giải và trình bày bài giải bài toán có lời văn:
+ Tìm hiểu bài toán có một phép trừ: (Bài toán cho biết gì, bài toán yêu cầu tìm gì?)
+ Biết trình bày bài giải gồm : câu lời giải, phép tính, đáp số
II Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng toán 1
- Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK
III.Các hoạt động dạy học :
a Giới thiệu bài: ghi tựa.
b Giới thiệu cách giải bài toán và cách
trình bày bài giải
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán
+ Bài toán cho biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- 2 học sinh làm bài tập 3 và 4 trên bảng
- Nhận xét
- Học sinh nhắc tựa
- 2 học sinh đọc đề toán trong SGK
+ Nhà An có 9 con gà, mẹ đem bán 3 con gà
+ Hỏi nhà An còn lại mấy con gà?
Trang 11- Giáo viên ghi tóm tắt bài toán lên bảng
và cho học sinh đọc lại bài toán theo TT
Tóm tắt:
Có : 9 con gà
Bán : 3 con gàCòn lại ? con gà
- Hướng dẫn giải:
+ Muốn biết nhà An còn lại mấy con gà ta
làm thế nào?
- Cho học sinh nêu phép tính và kết quả,
nhìn tranh kiểm tra lại kết quả và trình
bày bài giải
Gọi học sinh trình bày bài giải
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh đọc đề, TT và tự trình bày bài
giải
Tổ chức cho học sinh hoạt động theo
nhóm (4 nhóm)
Tuyên dương nhóm thắng cuộc
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh đọc đề, TT và tự trình bày bài
giải
Cho học sinh làm VBT và nêu kết quả
3 Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
- Học sinh đọc đề và tìm hiểu bài toán:
4 nhóm hoạt động : TT và giải bài toán (thi đua giữa các nhóm)
Giải:
Số bóng còn lại là:
8 – 3 = 5 (quả bóng)
Đáp số : 5 quả bóng
Học sinh giải VBT và nêu kết quả
Nêu tên bài và các bước giải bài toán có văn
Thực hành ở nhà
Trang 12Tiết 2: Chính tả
NGÔI NHÀ
I Mục tiêu:
- HS nhìn sách hoặc bảng, chép lại đúng chính xác, trình bày đúng khổ thơ 3bài
: Ngôi nhà trong khoảng 10 – 12 phút
- Điền đúng vần iêu hay yêu chữ c hoặc k vào chỗ trống
* Đọc và tìm hiểu lại nội dung bài.
- Luyện viết TN khó: mộc mạc, đất nước.
- Giáo viên nhận xét chung về viết bảng
con của học sinh
* Thực hành bài viết (chép chính tả).
- Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách
cầm bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách
viết chữ đầu của dòng thơ thụt vào 3 ô,
đầu dòng phải viết hoa
- Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng để
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi
phổ biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề
vở phía trên bài viết
- Thu bài chấm 1 số em
- Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai
- Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên
- Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở
- Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau
- Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên
- Điền vần iêu hoặc yêu
Trang 13- Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2
bài tập giống nhau của các bài tập
- Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức
thi đua giữa các nhóm
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng
cuộc
* Ghi nhớ quy tắc chính tả: k + i, e, ê
3 Nhận xét, dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà chép lại đọan
văn cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài
- Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau
Tiết 3: Tập viết
TÔ CHỮ HOA H, I, K
I Mục tiêu :
- Giúp HS biết tô chữ hoa H, I, K
- Viết đúng các vần : iêt, uyêt, iêu, yêu; các từ ngữ: hiếu thảo, yêu mến, ngoan ngoãn, đạt giải kiểu chữ viết thường; cỡ chữ theo vở tập viết 1, tập hai ( mỗi từ viết ít nhất một lần)
- HS khá giỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đử số dòng, số chữ quy định ở trong vở tập viết
a Giới thiệu bài:
- Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa
bài
- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập
viết Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô
chữ, tập viết các vần và từ ngữ ứng dụng
đã học trong các bài tập đọc
b Hướng dẫn tô chữ hoa:
- Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận
- Học sinh mang vở tập viết để trên bàn cho giáo viên kiểm tra
- 2 học sinh viết trên bảng
- Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học
- Học sinh quan sát chữ hoa H, I, K trên
Trang 14- Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau
đó nêu quy trình viết cho học sinh, vừa
nói vừa tô chữ trong khung chữ
c Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng
dụng:
- Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực
hiện (đọc, quan sát, viết)
d Thực hành :
- Cho HS viết bài vào tập
- GV theo dõi nhắc nhở động viên một số
em viết chậm, giúp các em hoàn thành bài
viết tại lớp
3 Củng cố :
- Hỏi lại nội bài viết
- Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy
I Mục tiêu:Sau giờ học học sinh biết :
- Nêu một số tác hại của con muỗi
- Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con muỗi qua hình vẽ
- Nơi thường sinh sống của muỗi
- Biết được tác hại của muỗi và một số cách phòng trừ chúng
- Có ý thức tham gia diệt muỗi và thực hiện các biện pháp phòng tránh muỗi đốt
II Đồ dùng dạy học:
- Một số tranh ảnh về con muỗi
- Hình ảnh bài 28 SGK Phiếu thảo luận nhóm
III Các hoạt động dạy học :
1 KTBC: Hỏi tên bài.
+ Kể tên các bộ phận bên ngoài của con
mèo
+ Nuôi mèo có lợi gì?
- Nhận xét bài cũ
2 Bài mới:
- Học sinh nêu tên bài học
- 2 học sinh trả lời câu hỏi trên
Trang 15- Giáo viên nêu yêu cầu : quan sát tranh
con muỗi, chỉ và nói tên các bộ phận bên
ngoài của con muỗi
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát
theo cặp 2 học sinh, em này đặt câu hỏi
em kia trả lời và đổi ngược lại cho nhau
+ Con muỗi to hay nhỏ?
+ Con muỗi dùng gì để hút máu người?
+ Con muỗi di chuyển như thế nào?
+ Con muỗi có chân, có cánh, có râu hay
không?
Bước 2: Giáo viên treo tranh phóng to con
muỗi trên bảng lớp và gọi học sinh trả lời,
học sinh khác bổ sung và hoàn thiện cho
nhau
Giáo viên kết luận:
Muỗi là loại sâu bọ nhỏ bé hơn ruồi Nó
có đầu, mình, chân và cách Nó bay bằng
cánh, đậu bằng chân Muỗi dùng vòi để
hút máu của người và động vật để sống
Muỗi truyền bệnh qua đường hút máu.
Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập
Cách tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ hoạt động
- Giáo viên chia nhóm, mỗi nhóm 8 em,
giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm Nhóm tự
đặt tên nhóm mình
Nội dung Phiếu thảo luận:
1.Khoanh tròn vào chữ đặt trước các câu
đúng:
Câu 1: Muỗi thường sống ở:
a Các bụi cây rậm
b Cống rãnh
c Nơi khô ráo, sạch sẽ
d Nơi tối tăm, ẩm thấp
Câu 2: Các tác hại do muỗi đốt là:
a Mất máu, ngứa và đau
- Thảo luận theo nhóm 8 em học sinh
- Các em thảo luận và khoanh vào các chữ đặt trước câu : a, b, d
- Các em thảo luận và khoanh vào các chữ đặt trước câu : a, b, c, d
Trang 16d Bệnh sốt xuất huyết và nhiều bệnh
truyền nhiểm khác
Câu 3: Người ta diệt muỗi bằng cách:
a Khơi thông cống rãnh
b Dùng bẩy để bắt muỗi
c Dùng thuốc diệt muỗi
d Dùng hương diệt muỗi
e Dùng màn để diệt muỗi
Bước 2: Thu kết quả thảo luận:
- Gọi đại diện các nhóm nêu trước lớp,
- Hỏi tên bài:
- Gọi học sinh nêu những tác hại của con
muỗi
- Nhận xét Tuyên dương
4 Dăn dò: Học bài, xem bài mới.
- Luôn luôn giữ gìn môi trường, phát
quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh để
ngăn ngừa muỗi sinh sản, nằm màn để
- Các nhóm khác tranh luận và bổ sung, đi đến kết luận chung
- Hoạt động lớp: mỗi học sinh tự suy nghĩ câu trả lời và trình bày trước lớp cho các bạn và cô cùng nghe
+ Khi ngủ cần nằm màn để tránh muỗi đốt
+ Khi ngủ cần dùng hương diệt muỗi để tránh muỗi đốt
- Học sinh tự liên hệ và nêu như bài đã học ở trên
- Học sinh tự nêu, học sinh khác bổ sung
và hoàn chỉnh
- Thực hành nằm màn để tránh muỗi đốt
BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Luyện Tự nhiên xã hội
LUYỆN BÀI : CON MUỖI I.Mục tiêu : Củng cố cho HS nắm được tác hại của con muỗi,
- Biết cách diệt muỗi và bảo vệ không để muỗi đốt
II.Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ con muỗi
III.Các hoạt động dạy học :
Trang 17Hoạt động 1 : Quan sát tranh con muôĩ
Mục đích: Học sinh biết được đó là gà gì?
Chỉ được các bộ phận của con muỗi
Các bước tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ thực hiện hoạt động
hướng dẫn học sinh quan sát tranh con muôĩ và
trả lời các câu hỏi sau:
Hãy nêu tác hịa của muỗi ?
Vì sao chúng ta phải diệt muỗi?
Để đề phòng muỗi đốt em phải làm gì?
Diệt muỗi chúng ta phải làm như thế nào?
Trước khi đi ngủ em có mắc màn không? Vì
sao?
Học sinh thực hành quan sát theo nhóm
Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động:
Gọi mỗi học sinh trả lời một câu
Giáo viên kết luận:
Muỗi gây ra bệnh sốt rét rất nguy hiểm vì vậy
chúng ta phải tiêu diệt nó muốn diệt muỗi
chúng ta không để nước đọng quanh giếng nước,
bể đựng nước phải được thay thường xuyên,
Hoạt động 2: Liên hệ thực tế
MĐ: Học sinh được củng cố những hiểu biết về
tác hại và cách bảo vệ thân thể không cho muỗi
đốt
4.Củng cố : nhắc lại nội dung bài học
- Vì sao chúng ta phái diệt muỗi
5.Dăn dò: Học bài, xem bài mới.
Học sinh nghe giáo viên nói và bổ sung thêm
Học sinh lắng nghe và nhắc lại
- Nói về cách diệt muỗi và cách bảo
vệ bản thân không để muỗi đốt
Học sinh nhắc lại
Thực hành ở nhà
Tiết 2: Luyện toán
LUYỆN GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN
I Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Nắm chắc cách giải toán có lời văn
- Biết làm toán có đủ các bước
Trang 18a Ôn các kiến thức đã học ở buổi
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Chữa bài tập nhận xét đánh giá
Bài 2:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Chữa bài tập nhận xét đánh giá
Bài 3:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
Chữa bài tập nhận xét đánh giá
Luyện HS Giỏi
Bài 4:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Chữa bài tập nhận xét đánh giá
- Nhận xét và chấm điểm một số vở
3 Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- Nhắc lại các bước giải toán có lời văn
- Nêu yêu cầu bài
Có : 7 viên bi Bài giải :Cho : 3 viên bi An còn lại số bi là:Còn lại: Viên bi? 7 – 3 = 4 (Viên bi) Đáp số: 4 viên bi
- Nêu yêu cầu bàiCó: 10 con lợn Bài giải:
Bán: 2 con lợn Mẹ còn lại số lợn là:Còn lại: Con lợn? 10 – 2 = 8 (Con lợn) Đáp số: 8 Con lợn
- Nêu yêu cầu bài
Có tất cả: 16 con gà
Vào chuồng: 6 con gà
Chưa vào chuồng: Con gà?
Bài giải:
Số gà chưa vào chuồng là:
16 – 6 = 10 (Con gà) Đáp số: 10 Con gà
- Nêu yêu cầu bàiCó: 8 quả bóng Bài giải:
Cho bạn: 3 quả bóng Số bóng còn lại là:Còn lại: Quả bóng? 8 – 3 = 5 (Quả bóng) Đáp số: 5 Quả bóng
Nhận xét tiết học
Tiết 3: Luyện Chính tả
NGÔI NHÀ
I Mục tiêu:
- HS chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài Ngôi nhà.
- Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần yêu hay iêu , chữ c hoặc k ?
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung đoạn văn cần chép Nội dung các bài tập
2 và 3
Trang 19- Chép lại bài Ngôi nhà (4 dòng cuối)
* Đọc và tìm hiểu lại nội dung bài
Theo dõi nhận xét chữa lỗi cho HS
Bài 2: Điền: yêu hay iêu ?
Hiếu chăm ngoan học giỏi, có năng kh
- Yêu cầu học sinh về nhà chép lại đọan
văn cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài
- Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau
- Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên
- Nêu yêu cầu bài
- Đọc, quan sát kỹ trước khi điền
Hiếu chăm ngoan học giỏi, có năng khiếu vẽ
Bố mẹ rất yêu quý Hiếu
Bà kể chuyện
Ông trồng cây cảnh
Hai mẹ con chơi trò chơi “kéo cưa lừa xẻ”
- Làm các bài tập trong vở bài tập
- Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau
Trang 201 KTBC: - Hỏi tên bài cũ.
- Kiểm tra bài tập 3, 4
- Nhận xét KTBC
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài: ghi tựa.
b Hướng dẫn học sinh luyện tâp thưc
hành:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
- Hướng dẫn hs phân tích và giải bài toán
lên bảng
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh đọc đề toán, nêu TT bài toán
và giải
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh tự làm vào VBT rồi chữa
bài trên lớp
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh quan sát hình vẽ và đọc TT
bài toán Giáo viên hướng dẫn học sinh
giải
3 Củng cố, dặn dò:
- Hỏi tên bài
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
- Nhắc lại tên bài học
- Nêu lại các bước giải toán có văn
Trang 21- Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ.
2 Ôn các vần oan, oat; tìm được tiếng, nói được câu có chứa tiếng có vần oan, oat
3 Hiểu từ ngữ về phép, vững vàng và câu thơ trong bài:
- Hiểu đựoc nội dung bài: Bố là bộ đội ở đảo xa Bố rất yêu em
- Hỏi - đáp tự nhiên về nghề nghiệp của bố
- Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III Các hoạt động dạy học :
1 KTBC : - Hỏi bài trước.
- Gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng khổ thơ
mình thích và trả lời các câu hỏi trong bài
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
a GV giới thiệu bài (giới thiệu tranh, và
rút tựa bài ghi bảng)
b.Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chận rãi,
nhẹ nhàng) Tóm tắt nội dung bài:
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh
hơn lần 1
* Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
- Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ
khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân
các từ ngữ các nhóm đã nêu
* Luyện đọc câu:
- Nhận xét, chỉnh sửa
* Luyện đọc đoạn: (có 3 đoạn)
- Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp
nhau, mỗi khổ thơ là một đoạn
- Đọc cả bài
c Luyện tập:
Ôn các vần oan, oat
Giáo viên treo bảng yêu cầu:
Bài tập 1: Tìm tiéng trong bài có vần oan
Bài tập 2: Nói câu có chứa tiếng mang
vần oan, oat
- Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu
- Học sinh nêu tên bài trước
- 2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
- Học sinh khác nhận xét bạn đọc bài và trả lời các câu hỏi
- Đọc mẫu câu trong bài
- Các em chơi trò chơi thi nói câu chứa
Trang 22để người khác hiểu, tránh nói câu tối
d Tìm hiểu bài và luyện đọc:
- Hỏi bài mới học
- Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm
và trả lời các câu hỏi:
+ Bố của bạn nhỏ là bộ đội ở đâu?
+ Bố gửi cho bạn nhỏ những quà gì
- Nhận xét học sinh trả lời
- Đọc diễn cảm lại bài thơ
- Thi đọc diễn cảm toàn bài thơ
* Học thuộc lòng bài thơ
e Luyện nói: Nói về nghề nghiệp của bố.
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
- Cho học sinh thảo luận theo cặp trao đổi
nhanh về nghề nghiệp của bố
- Cho học sinh thi kể tên đúng các loại
- Nhắc tên bài và nội dung bài học
- 1 học sinh đọc lại bài
Tiết 5: Thủ công
CẮT DÁN HÌNH TAM GIÁC (Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Giúp HS biết kẻ, cắt và dán được hình tam giác
- Cắt dán được hình tam giác theo 2 cách
II Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị 1 hình tam giác dán trên nền tờ giấy trắng có kẻ ô
- 1 tờ giấy kẻ có kích thước lớn
- Học sinh: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán …
III Các hoạt động dạy học :
Trang 231 KTBC:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo
yêu cầu giáo viên dặn trong tiết trước
- Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học
- Ghim hình vẽ mẫu lên bảng
+ Định hướng cho học sinh quan sát hình
tam giác về: Hình dạng và kích thước mẫu
(H1) Hình tam giác có 3 cạnh trong đó 1
cạnh của hình tam giác là 1 cạnh hình CN
có độ dài 8 ô, còn 2 cạnh kia nối với 1
điểm của cạnh đối diện
Giáo viên nêu: Như vậy trong hình mẫu
(H1), hình tam giác có 3 cạnh trong đó 1
cạnh có số đo là 8 ô theo yêu cầu.
Giáo viên hướng dẫn mẫu
Hướng dẫn học sinh cách kẻ hình tam
Từ những nhận xét trên hình tam giác
(H1) là 1 phần của hình CN có đô dài 1
cạnh 8 ô muốn Muốn vẽ hình tam giác
cần xác định 3 đỉnh, trong đó 2 đỉnh là 2
điểm đầu của cạnh hình CN có độ dài 8 ô,
sau đó lấy điểm giữa của cạnh đối diện là
đỉnh thứ 3 Nối 3 đỉnh với nhau ta được
hình tam giác như H2
Ta có thể dựa vào các cạnh hình CN để kẻ
hình tam giác đơn giản (H3)
Giáo viên hướng dẫn học sinh cắt rời
- Học sinh mang dụng cụ để trên bàn cho giáo viên kểm tra
- Vài HS nêu lại
- Học sinh quan sát hình tam giác mẫu (H1)
A
Hình 1A
Hình 2
C B
Trang 24+ Bôi 1 lớp hồ mỏng và dán cân đối,
phẳng
+ Thao tác từng bước để học sinh theo
dõi cắt và dán hình tam giác
+ Cho học sinh cắt dán hình tam giác
trên giấy có kẻ ô ly
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét, tuyên dương các em kẻ đúng
và cắt dán đẹp, phẳng
- Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì,
thước kẻ, kéo, giấy màu có kẻ ô li, hồ
dán…
AHình 3
- Học sinh cắt rời hình tam giác và dán trên giấy có kẻ ô li
Học sinh nhắc lại cách kẻ, cắt, dán tam giác
Ngày soạn: 27 / 3 / 2010
Ngày giảng: Thứ năm, 1 / 4 / 2010
BUỔI SÁNG Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Viết các số có hai chữ số; tìm số liền trước; số liền sau của một số; so sánh các số; thứ tự của các số
- Giải toán có lời văn
II Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng toán 1
III Các hoạt động dạy học:
1 KTBC: Hỏi tên bài cũ.
- Gọi học sinh đọc và viết các số
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
- Học sinh đọc, mỗi em khoảng 10 số, lần lượt theo thứ tự đến số 100
+ Số bé nhất có hai chữ số là 10+ Số lớn nhất có hai chữ số là 99+ Số liền sau số 99 là 100
- Học sinh nhắc tựa
- Học sinh nêu yêu cầu của bài
- Học sinh viết theo giáo viên đọc:
Trang 25bài tập 1, cho học sinh đọc lại các
số vừa viết được
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
- Gọi học sinh nêu cách tìm số
liền trước, số liền sau của một số
rồi làm bài tập vào VBT và đọc
kết quả
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh tự làm vào VBT
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
- Cho học sinh quan sát các điểm
để nối thành 2 hình vuông (lưu ý
học sinh 2 cạnh hình vuông nhỏ
nằm trên 2 cạnh hình vuông lớn)
3 Củng cố, dặn dò:
- Hỏi tên bài
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập,
chuẩn bị tiết sau
(99); … Học sinh đọc lại các số vừa viết được
- Học sinh nêu cách tìm số liền trước; số liền sau một số:
+ Tìm số liền trước: Ta bớt 1 ở số đã cho
+ Tìm số liền sau: Ta thêm 1 vào số đã cho
1 Học sinh đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: chộp được, hoảng lắm , nén
sợ,lễ phép, Bược đầu biết nghỉ hơi ở chổ có dấu câu.
2 Hiểu nội dung bài: Sự thông minh của Sẻ đã khiến chú tự cứu mình thoát nạn
- Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III Các hoạt động dạy học :
1 KTBC : Hỏi bài trước.
- Đọc bài Hoa ngọc lan và trả lời câu hỏi
1 và 2 trong bài
- GV nhận xét chung
- Học sinh nêu tên bài trước
- 2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
Trang 26a GV giới thiệu bài (giới thiệu tranh, và
rút tựa bài ghi bảng)
b Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng nhẹ
nhàng vui tươi) Tóm tắt nội dung bài:
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh
hơn lần 1
* Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
- Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ
khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân
các từ ngữ các nhóm đã nêu
Dậy sớm: (d ≠ gi), ra vườn: (ươn ≠ ương)
Ngát hương: (at ≠ ac), lên đồi: (l ≠ n)
- Gọi em đầu bàn đọc câu thứ nhất Các
em sau tự đứng dậy đọc câu nối tiếp
+ Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:
- Đọc nối tiếp từng khổ thơ
- Thi đọc cả bài thơ
- Đọc đồng thanh cả bài
c Luyện tập:- Ôn vần ươn, ương:
Giáo viên treo bảng yêu cầu:
Bài tập 1: Tìm tiếng trong bài có vần
d Tìm hiểu bài và luyện đọc:
Hỏi bài mới học
- Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
+ Khi dậy sớm điề gì chờ đón em?
+ Vừng đông: Mặt trời mới mọc
+ Đất trời: Mặt đât và bầu trời
Học sinh nhắc lại
Đọc nối tiếp theo yêu cầu giáo viên (Hai dòng thơ đọc thành một câu)
- Đọc nối tiếp 2 em
- 2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bài thơ
Trang 27* Rèn học thuộc lòng bài thơ:
- Giáo viên cho học sinh đọc thuộc từng
câu và xoá bảng dần đến khi học sinh
thuộc bài thơ
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh
minh hoạ và nêu các câu hỏi gợi ý để học
sinh nêu các việc làm buổi sáng Yêu cầu
học sinh kể các việc làm khác trong tranh
chuẩn bị bài đi học đúng giờ …
+ Vừng đông đang chờ đón em
+ Cả đất trời đang chờ đón em
- Học sinh rèn đọc theo hướng dẫn của giáo viên
- Học sinh luyện nói theo gợi ý của giáo viên:
+ Buổi sáng bạn thường dậy lúc mấy giờ?+ Dậy lúc 5 giờ
+ Bạn có hay tập thể dục buổi sáng hay không? Có
+ Bạn thường ăn sáng những món gì? Bún
bò …
- Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
Trang 28III Phần lên lớp:
1 Giới thiệu tiết học:
2 Hướng dẫn bài:
a Luyện đọc:
- Cho HS lấy sách ra đọc bài Cái bống
- Chữa lỗi phát âm cho hs
b Làm bài tập:
- Hướng đẫn hs làm các bài tập trong vở
- Bài 1: Viết tiếng trong bài :
- Đọc lại bài ở nhà
- Đọc các tiếng, từ khĩ trong bài
- Đọc cá nhân, nhĩm, lớp
- Một HS khá đọc trơn tồn bài
- Lớp Mở sách đọc lại tồn bài (nhĩm, cá nhân, đồng thanh)
- Quan sát lắng nghe
* Tìm tiếng trong bài cĩ vần anh:
* Viết tiếng ngồi bài:
+ Cĩ vần anh: anh trai, bức ảnh,
An tồn giao thơng :
Bài 6 ngồi an tồn trên xe đạp xe máy
I / Mục tiêu 1 Kiến thức :
Học sinh biết : - Những quy định đối với người ngồi trên xe đạp và trên xe máy
Mơtả được những động tác khi lên , xuống và ngồi trên xe đạp , xe máy
Chăm làm
Trang 292.Kĩ năng : -Biết thể hiện thành thạo các động tác khi lên xuống xe đạp , xe máy
Thực hiện đúng động tác đội mũ bảo hiểm
3.Thái độ :-Thực hiện đúng động tác và những qui định khi ngồi trên xe Có thói
quen đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy
II / Nội dung an toàn giao thông :
- Đội mũ bảo hiểm , cài khoá dâu mũ và kiểm tra lại xem đội mũ đúng chưa Khi lên xuống xe quan sát xung quanh Ngồi đằng sau người lái ( Không được ngồi đằng trước hay ngồi lên tay lái) Hai tay bám chắc vào người lái xe Không đung đưa chân , không cầm ô , không vẫy gọi người khác khi ngồi trên xe Chỉ xuống xe khi xe
đã dừng hẳn
III/ Chuẩn bị : - 2 Tranh 1, 2 và trong SGK Mũ bảo hiểm - Phiếu học tập ghi rõ các
tình huống cho hoạt động 3
IV/ Lên lớp :
A ) Hoạt động 1:
1 Kiểm tra bài cu:
-Hãy kể tên một số phương tiện cơ giới mà em
biết ?
-Hằng ngày em đến trường bằng phương tiện
nào ?
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay các em sẽ tìm hiểu về
“Ngồi an toàn trên xe đạp xe máy “.
b)Hoạt động 2 : - Nhận biết hành vi đúng /
sai khi ngồi trên xe đạp , xe máy.
a/ Mục tiêu : HS biết được những hành vi
đúng sai khi ngồi trên xe đạp , xe máy
b / Tiến hành :
- Chia lớp thành 4 nhóm giao cho mỗi nhóm
một hình vẽ Yêu cầu các nhóm quan sát hình
vẽ nhận xét những hành động đúng / sai của
người trong hình vẽ
- Khi lên , xuống xe đạp , xe máy em thường
lên xuống bên nào ?
- Khi ngồi trên xe máy em thường ngồi trước
hay ngồi sau người lái ? Vì sao ?
- Để đảm bảo an toàn khi ngồi trên xe đạp xe
-Lớp theo dõi giới thiệu -Hai học sinh nhắc lại tựa bài
-Lớp tiến hành chia thành các nhóm theo yêu cầu của giáo viên
- Quan sát tranh trả lời về mỗi hành vi trong tranh như thế là đúng hay sai
- Lên bên trái vì thuận chiều với người
xe dừng hẳn mới xuống xe
- Khi bị TNGT mũ sẽ bảo vệ đầu là nơi
cơ quan quan trọng nhất của con người
Trang 30- GV hướng dẫn HS cách đội và cài chặt khoá
- Khi đi xe máy quần áo giày dép phải như thế
nào ?
* Kết luận : -Khi ngồi trên xe máy xe đạp cần
chú ý : - Lên xe bên trái quan sát phía trước ,
phía sau , bên trái trước khi lên xe Ngồi phía
sau người điều khiển xe Bám chặt vào eo
người lá hoặc vào yên xe Không bỏ hai tay
không đung đưa chân Khi xe dừng hẳn mới
được xuống
Hoạt động 3: -Thực hành và trò chơi
a/ Mục tiêu : - Biết thực hiện hành vi đúng khi
ngồi trên xe đạp , xe máy
a/ Tiến hành :
-Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm Phát
cho mỗi nhóm một tình huống yêu cầu thảo
luận và tìm cách giải quyết tình huống
*TH1 : -Em được bố đèo đến trường bằng xe
máy Em hãy thể hiện đúng động tác khi em
lên ,xuống xe ?
* TH2 : - Em được mẹ đèo bằng xe đạp đến
trường nhưng khi đi trên đường em gặp một
bạn được bố chở đi bằng xe máy bạn gọi em đi
nhanh để đến trường cùng chơi Em thể hiện
thái độ và động tác như thế nào ?
-Giáo viên kết luận và viết lên bảng những đặc
điểm của từng nhóm biển báo mà học sinh nêu
ra
* GV kết luận : -Các em cần thực hiện đúng
những động tác và những quy định khi ngồi
trên xe để đảm bảo an toàn cho bản
- HS lấy ghế băng ra để giả định động tác lên , xuống xe và ngồi trên xe đúng động tác
-HS thể hiện động tác không được vẫy tay lại hoặc là vung chân để giục mẹ đi nhanh
- Lớp nhận xét bổ sung
- Hai em nhắc lại -Về nhà xem lại bài học và áp dụng bài học vào thực tế cuộc sống hàng ngày khi tham gia giao thông trên đường
Ngày soạn: 27 / 3/ 2010 Ngày giảng: Thứ sáu, 2 / 4 / 2010
BUỔI SÁNG Tiết 1: MĨ THUẬT
Trang 31Tiết 2: Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Củng cố về đọc, viết, so sánh các số có hai chữ số và giải toán có lời văn
II Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng toán 1
III Các hoạt động dạy học :
1 KTBC: Hỏi tên bài cũ.
Gọi học sinh giải bài tập 2c, bài tập 3 trên
bảng lớp
Nhận xét KTBC cũ học sinh
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài, ghi tựa.
b Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài 1: Viết các số:
- Cho học sinh viết các số từ 15 đến 25 và
từ 69 đến 79 vào VBT rồi đọc lại
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
- Gọi học sinh đọc các số theo yêu cầu
của BT, có thể cho đọc thêm các số khác
nữa
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
- Làm vào vở và nêu kết quả
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh đọc đề toán và nêu tóm tắt
bài toán rồi giải vào tập
Bài 5: Gọi nêu yêu cầu của bài
Giáo viên nêu yêu cầu cho học sinh cả lớp
viết vào bảng con
- Học sinh nêu yêu cầu của bài
Học sinh viết vào VBT và đoc lại:
Có : 10 cây cam
Có : 8 cây chanhTất cả có : ? cây
Trang 32- Hỏi tên bài.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
sau
- Nhắc lại tên bài học
- Nêu lại cách so sánh hai số và tìm số liền trước, số liền sau của một số
* Đọc và tìm hiểu lại nội dung bài.
- Luyện viết TN khó: nghìn, thương, lời
chúc
- Giáo viên nhận xét chung về viết bảng
con của học sinh
* Thực hành bài viết (chép chính tả).
- Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách
cầm bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách
viết chữ đầu của dòng thơ thụt vào 3 ô,
đầu dòng phải viết hoa
- Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng để
- Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai
- Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên
- Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở
- Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau
Trang 33+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi
phổ biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề
vở phía trên bài viết
- Thu bài chấm 1 số em
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
- Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở
BT Tiếng Việt
- Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2
bài tập giống nhau của các bài tập
- Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức
thi đua giữa các nhóm
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng
cuộc
3 Nhận xét, dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà chép lại đọan
văn cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài
- Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau
- Thấy được sự ngốc nghếch khờ khạo của Hổ Hiểu trí khôn, sự thông minh của con người, khiến con người làm chủ được muôn loài
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ truyện kể trong SGK
- Mặt nạ Trâu, Hổ, một chiếc khăn để học sinh quấn mỏ rìu khi đóng vai bác nông dân Bảng ghi gợi ý 4 đoạn của câu chuyện
III Các hoạt động dạy học :
1 KTBC :
- Giáo viên yêu cầu học sinh học mở SGK
trang 63 bài kể chuyện “Cô bé trùm khăn
đỏ”, xem lại tranh Sau đó mời 4 học sinh
nối nhau để kể lại 4 đoạn câu chuyện
- Nhận xét bài cũ
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài: ghi tựa.
- 4 học sinh xung phong đóng vai kể lại câu chuyện “Cô bé trùm khăn đỏ”
- Học sinh khác theo dõi để nhận xét các bạn đóng vai và kể
Trang 34b Hướng dẫn bài:
* Kể chuyện: Giáo viên kể 2, 3 lần với
giọng diễn cảm:
- Kể lần 1 để học sinh biết câu chuyện
- Kể lần 2 và 3 kết hợp tranh minh hoạ
giúp học sinh nhớ câu chuyện
Lưu ý: Giáo viên cần thể hiện: Chuyển
lời kể linh hoạt từ lời người kể sang lời
Hổ, lời Trâu, lời của bác nông dân
Biết ngừng lại ở những chi tiết quan trọng
để tạo sự mong đợi hồi hộp
* Hướng dẫn học sinh kể từng đoạn câu
chuyện theo tranh:
Tranh 1: Giáo viên yêu cầu học sinh xem
tranh trong SGK đọc và trả lời câu hỏi
dưới tranh
+ Tranh 1 vẽ cảnh gì ?
+ Câu hỏi dưới tranh là gì ?
- Giáo viên yêu cầu mỗi tổ cử 1 đại diện
(vai Hổ, Trâu, bác nông dân và người dẫn
chuyện) Thi kể toàn câu chuyện Cho các
em đeo mặt nạ hoá trang thành Hổ, thành
Trâu, thành bác nông dân
- Kể lần 1 giáo viên đóng vai người dẫn
chuyện, các lần khác giao cho học sinh
thực hiện với nhau
* Giúp học sinh hiểu ý nghĩa câu chuyện:
+ Câu chuyện này cho em biết điều gì?
- Học sinh nhắc tựa
- Học sinh lắng nghe và theo dõi vào tranh
để nắm nội dung câu truyện
+ Bác nông dân đang cày, con trâu dang rạp mình kéo cày Hổ nhìn cảnh ấy vẻ mặt ngạc nhiên
+ Hổ nhìn thấy gì?
- 4 học sinh hoá trang theo vai và thi kể đoạn 1
- Học sinh cả lớp nhận xét các bạn đóng vai và kể
Lần 1: Giáo viên đóng vai người dẫn chuyện và 3 học sinh đóng vai Hổ, Trâu
và người nông dân để kể lại câu chuyện.Các lần khác học sinh thực hiện (khoảng 4 ->5 nhóm thi đua nhau Tuỳ theo thời gian
mà giáo viên định lượng số nhóm kể)
- Học sinh khác theo dõi và nhận xét các nhóm kể và bổ sung
Trang 353 Củng cố dặn dò:
+ Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì
sao?
- Nhận xét tổng kết tiết học, yêu cầu học
sinh về nhà kể lại cho người thân nghe
Chuẩn bị tiết sau, xem trước các tranh
minh hoạ phỏng đoán diễn biến của câu
chuyện
+ Hổ to xác nhưng ngốc nghếch không biết trí khôn là gì Con người bé nhỏ nhưng có trí khôn Con người thông minh tài trí nên tuy nhỏ vẫn buộc những con vật
to xác như Trâu phải vâng lời, Hổ phải sợ hãi …
- Học sinh nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
- Học sinh nói theo suy nghĩ của các em
- 1 đến 2 học sinh xung phong đóng vai (4 vai) để kể lại toàn bộ câu chuyện
Tuyên dương các bạn kể tốt
BUỔI CHIỀU
Tiết 2: Luyện toán
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Nắm chắc cách giải toán có lời văn, Biết đo và tính độ dài của các đoạn thẳng
a Ôn các kiến thức đã học ở buổi sáng:
- Kiểm tra một số cá nhân
- Nhận xét, đánh giá
b Làm bài tập:
Bài 1:
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Chữa bài tập nhận xét đánh giá
Bài 2:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Chữa bài nhận xét đánh giá
- Nhắc lại bài học buổi sáng
- Phân tích cấu tạo các số
- Tìm số liền trước, liền sau một số
- Nêu yêu cầu bài:
Có: 15 quả cam Bài giải:
Đã ăn: 4 quả cam Số cam còn lại là:Còn lại: quả cam ? 15 – 4 = 11 (Quả cam) Đáp số: 11 Quả cam
- Nêu yêu cầu bài toánCó: 30 xe đạp Bài giải:
Đã bán: 10 xe đạp Số xe đạp của cửa hàng Còn lại: xe đạp ? còn lại là:
30 – 10 = 20 (Xe đạp) Đáp số: 20 (Xe đạp)
- Nêu yêu cầu bài toán
- Làm vào vở BT Bài 3:
+ 3 - 5
16
Trang 36- Nhận xét và chấm điểm một số vở.
Tiết 2: Luyện Chính tả
QUÀ CỦA BỐ
I Mục tiêu:
- HS chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài Quà của bố.
- Làm đúng các bài tập chính tả: Điền chữ s hoặc x; im hay iêm?
- Chép bài chính tả Quà của bố
* Đọc và tìm hiểu lại nội dung bài.
- Luyện viết TN khó: Tận, về phép, quà
Theo dõi nhận xét chữa lỗi cho HS
- Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau
- Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên
- Làm các bài tập trong vở bài tập
- Nêu yêu cầu bài
- Đọc, quan sát kỹ trước khi điền
- xe lu; dòng sông; con sóc
Trang 37- Trái t ; kim t ; cây k ;
- Lúa ch ; kh tốn; m cười;
Thu bài châm chữa lỗi
3 Nhận xét, dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà chép lại đọan
văn cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài
tập
Trái tim ; kim tiêm; cây kim;
- Lúa chiêm ; khiêm tốn; mỉm cười;
- Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau
Tiết 3 Hoạ t động tập thể
SINH HOẠT SAO
NỘI DUNG:
I /Yêu cầu : HS có ý thức tự giác trong học tập, trong sinh hoạt.
-GD học sinh tự nhận khuyêt điểm của mình để tự sửa chữa khuyết điểm của mình
- Sinh hoạt theo chủ điểm về (QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC)
- Chơi trò chơi “ Mèo đuổi chuột, Đi chợ về chợ, Chơi ô ăn quan”
II/ Các sao tự sinh hoạt tự quản theo các bước sau:
1 Điểm danh báo cáo
2 Kiểm tra vệ sinh cá nhân
Sao trưởng nhận xét đánh giá, tuyên dương những bạn ăn mặc gọn gàng sạch sẽ
Vệ sinh tay ,chân áo quần sạch
3 Các sao viên kể việc làm tốt, điểm tốt của mình Toàn sao khen bạn
Sao trưởng nhận xét đánh giá
5 Toàn sao sinh hoạt theo chủ điểm về Quê hương đất nước
- Thi hát, kể chuyện, đọc thơ Về quê hương đát nước
-Tổ chưc chơi trò chơi dân gian : “ Mèo đuổi chuột, Đi chợ về chợ, Chơi ô ăn quan”
-Cho HS đứng thành vòng tròn GV phổ biến cách chơi, luật chơi
-HS tham gia chơi Các nhóm chia ra mỗi nhóm 6em Chia thành hai đội tham gia chơi
-Chú ý: trong khi chơi các em tham gia chơi tự giác
6 Nêu kế hoạch tuần tới: tuần 29
- Học tập : tiếp tục ôn tập để chuẩn bị tốt cho học kì II
- Về nhà giúp đỡ bố mẹ công việc vừa sức của mình
- Ổn định học tập ở nhà
- Tập luyện tốt để tham gia thi phụ trách sao, soa tự quản tốt
-Về nhà tham gia tốt các hoạt động vệ sinh đường làng ngõ xóm
Trang 38Tiết 1: Luyện toán
GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN
I Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Củng cố về kĩ năng giải và trình bày bài giải bài toán có lời văn:
+ Tìm hiểu bài toán (Bài toán cho biết gì, bài toán yêu cầu tìm gì?)
+ Giải bài toán (Thực hiện các phép tính để tìm điều chưa biết nêu trong câu hỏi, trình bày bài giải.)
- Phụ đạo hs yếu
II Đồ dùng dạy học:
- Vở BT Toán 1
III Các hoạt động dạy học :
1’
16’
17’
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn bài:
a Ôn các kiến thức đã học ở buổi
sáng:
- Kiểm tra một số cá nhân
- Nhận xét, đánh giá
b Làm bài tập:
- Hướng dẫn các bài tập trong vở bài
tập:
- Sau mỗi bài tập, 1 - 2 hs đọc kết quả
cả lớp dò bài GV chữa bài
- Nhắc lại các bước thực hiện giải bài toán có lời văn
- Cách đặt lời giải
- Cách trình bày bài giải
- Quan sát
- Làm bài vào vở bài tập
Trang 39- Nhaọn xeựt vaứ chaỏm ủieồm moọt soỏ vụỷ.
3 Cuỷng coỏ, daởn doứ:
- Heọ thoỏng noọi dung baứi
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
I Mục đích, yêu cầu:
- Luyeọn ủoùc laùi baứi Ngoõi nhaứ Yeõu caàu hs ủoùc baứi lửu loaựt, dieón caỷm Hieồu ủửụùc
noọi dung baứi
- Viết bảng nội dung bài đọc
- Chữa lỗi phát âm cho hs
- ẹoùc laùi baứi ụỷ nhaứ
- ẹoùc caực tieỏng, tửứ khoự trong baứi
- ẹoùc caự nhaõn, nhoựm, lụựp
- Traỷ lụứi caực caõu hoỷi trong sgk Nhaộc laùi noọi dung baứi
- Quan saựt, laộng nghe
- Neõu yeõu caàu baứi taọp
1 Tỡm caực doứng thụ trong baứi coự tieỏng yeõu
2 Tỡm tieỏng ngoaứi baứi
- Coự vaàn ieõu:
3 Veừ ngoõi nhaứ maứ em mụ ửụực
- ẹoùc laùi baứi treõn baỷng
Trang 40
- Giúp học sinh tự rèn kĩ năng giải toán có lời văn.
- Phụ đạo hs yếu
II Đồ dùng dạy học:
- Vở BT Toán 1
III Các hoạt động dạy học :
1’
16’
17’
1’
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn bài:
a Ôn các kiến thức đã học ở buổi
sáng:
- Kiểm tra một số cá nhân
- Nhận xét, đánh giá
b Làm bài tập:
- Hướng dẫn các bài tập trong vở bài
tập:
- Sau mỗi bài tập, 1 - 2 hs đọc kết quả
cả lớp dò bài GV chữa bài
- Nhận xét và chấm điểm một số vở
3 Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- Nhắc lại các bước thực hiện giải bài toán có lời văn
- Cách đặt lời giải
- Cách trình bày bài giải
- Quan sát
- Làm bài vào vở bài tập
-== -
-== -Tiết 3: Luyện Chính tả
NGÔI NHÀ
I Mục tiêu: