Dặn dò học sinh về nhà ôn tập lại các bảng nhân chia đã học, ôn tập về cách đọc và cách viết các số trong phạm vi 100.. - Luyện đọc câu: Ngày xưa,/ có hai vợ chồng người nông dân kia/ q
Trang 1Tuần 28 Thứ hai nay 15 tháng 3 năm 2010
Tiết 2 Toán
Luyện tập chung ( Kiểm tra định lỳ)
I Mục tiêu:
- Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau :
+ Phép nhân, phép chia trong bảng (2, 3, 4, 5)
+ Chia một nhóm đồ vật thành 2, 3, 4, 5 phần bằng nhau
+ Giải bài toán bằng một phép nhân hoặc một phép chia
+ Nhận dạng gọi đúng tên tính độ dài đường gấp khúc
II Các hoạt động:
1 Ổn định: (1’) Hát
2 Giới thiệu (1’): Luyện tập chung
3 Phát triển các hoạt động (27’):
* Bài 1a
- Yêu cầu học sinh tự làm bài, sau đó gọi 1
học sinh đọc bài làm của mình - Làm bài theo yêu cầu của giáo viên.
- Hỏi: Khi đã biết 2 x 4 = 8, có thể ghi
ngay kết quả của 8 : 2 và 8 : 4 hay
không, vì sao?
- Khi biết 2 x 4 = 8, có thể ghi ngay kết quả của 8 : 2 = 4 và 8 : 4 = 2 vì khi lấy tích chia cho thừa số này ta sẽ được thừa số kia
- Nhận xét và cho điểm học sinh
* Bài 2b
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiện
các phép tính nhân chia với các số
đo đại lượng
- Khi thực hiện phép tính với các số đo đại
lượng ta thực hiện tính như thế nào? - Khi thực hiện phép tính với các số đo đại lượng ta thực hiện tính bình
thường, sau đó viết đơn vị đo đại lượng vào sau kết quả
- Yêu cầu học sinh làm bài - 3 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp
làm bài vào vở bài tập
- Chữa bài và cho điểm học sinh
= 0
Trang 20 x 4 + 6 = 0 + 6
= 6
- Yêu cầu học sinh nêu cách thực hiện tính
các biểu thức trên
- Hỏi lại về phép nhân có thừa số là 0, 1,
phép chia có số bị chia là 0
- Nhận xét và cho điểm học sinh
* Bài 3a
- Gọi 1 học sinh đọc đề bài - Có 12 học sinh chia đều thành 4
nhóm Hỏi mỗi nhóm có mấy học sinh?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài - 1 học sinh làm bài trên bảng lớp, cả
lớp làm bài vào vở bài tập
Tóm tắt
4 nhóm: 12 học sinh
1 nhóm: … học sinh?
GiảiMỗi nhóm có số học sinh là:
12 : 4 = 3 (học sinh)Đáp số: 3 học sinh
- Hỏi: Tại sao để tìm số học sinh có trong
mỗi nhóm em lại thực hiện phép tính chia
12 : 4?
- Vì có tất cả 12 học sinh được chia đều thành 4 nhóm, tức là 12 được chia thành 4 phần bằng nhau
- Tiến hành tương tự với phần b
4 Củng cố, dặn dò (3’):
- Nhận xét tiết học
Dặn dò học sinh về nhà ôn tập lại các bảng nhân chia đã học,
ôn tập về cách đọc và cách viết các số trong phạm vi 100
Ti
ết 4,5 Tập đọc
Kho báu
I Mục tiêu:
-.Đọc rành mạch toàn bài; ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý
- Hiểu ND : Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc (trả lời được các CH 1, 2, 3, 5)
* HS khá giỏi trả lời được CH4
II Chuẩn bị:
- Tranh minh họa bài Tập đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn từ, câu, đoạn cần luyện đọc và 3 phương án ở câu hỏi 4 để học sinh lựa chọn
III Các hoạt động 35’:
Trang 3- Treo bức tranh minh họa bài tập đọc và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?
- Hai người đàn ông trong tranh là những người rất may mắn, vì đã được thừa hưởng của bố mẹ họ một kho báu Kho báu đó là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài tập đọc Kho báu
4 Phát triển các hoạt động 27’:
* Luyện đọc đoạn 1, 2
a) Đọc mẫu
- Giáo viên đọc mẫu đoạn 1, 2 Chú ý giọng
đọc:
Giọng kể, đọc chậm rãi, nhẹ nhàng
- Theo dõi và đọc thầm theo
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu học sinh tìm các từ khó, dễ lẫn
khi đọc bài Ví dụ:
- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của giáo viên:
+ Các từ đó là:, cuốc bẫm cày sâu, lặn mặt trời, , , đàng hoàng, hão huyền, trồng lúa, dặn dò,
- Nghe học sinh trả lời và ghi các từ này lên
bảng
- Đọc mẫu và yêu cầu học sinh đọc các từ
này (Tập trung vào những học sinh mắc
lỗi phát âm)
- 5 đến 7 học sinh đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- Yêu cầu học sinh đọc từng câu Nghe và
chỉnh sửa lỗi cho học sinh, nếu có - Mỗi học sinh đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài
c) Luyện đọc đoạn
- Nêu yêu cầu luyện đọc đoạn, sau đó yêu
cầu học sinh chia bài thành 3 đoạn
- Chia bài thành 3 đoạn theo hướng dẫn của giáo viên:
+ Đoạn 1: Ngày xưa … một cơ ngơi đàng hoàng
+ Đoạn 2: Nhưng rồi hai ông bà mỗi
ngày một già yếu … các con hãy đào lên mà dùng
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Gọi 1 học sinh đọc đoạn 1 - 1 học sinh khá đọc bài
- Trong đoạn văn này, tác giả có dùng một
số thành ngữ để kể về công việc của nh2
Trang 4nông Hai sương một nắng để chỉ công
việc của nông dân vất vả từ sớm tới khuya
Cuốc bẫm, cày sâu nói lên sự chăm chỉ
cần cù trong công việc nhà nông
- Yêu cầu học sinh nêu cách ngắt giọng 2
câu văn đầu tiên của bài Nghe học sinh
phát biểu ý kiến, sau đó nêu cách ngắt
giọng đúng và tổ chức cho học sinh luyện
đọc
- Luyện đọc câu:
Ngày xưa,/ có hai vợ chồng người nông dân kia/ quanh năm hai sương một nắng,/ cuốc bẫm cày sâu.// Hai ông bà thường ra đồng từ lúc gà gáy sáng/ và trở về khi đã lặn mặt trời.//
- Gọi học sinh đọc lại đoạn 1
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
- Yêu cầu 1 học sinh đọc lại lời của người
cha, sau đó tổ chức cho học sinh luyện đọc
câu này
- Luyện đọc câu:
Cha không sống mãi để lo cho các con được.// Ruộng nhà có một kho báu,/ các con hãy tự đào lên mà dùng.// (giọng
đọc thể hiện sự lo lắng)
- Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn 2 - 1 học sinh đọc bài
- Gọi học sinh đọc đoạn 3 Sau đó theo dõi
học sinh đọc và sửa những lỗi sau nếu các
em mắc phải
- 1 học sinh đọc lại đoạn 3
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo đoạn
trước lớp, giáo viên và cả lớp theo dõi để
nhận xét
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2, 3 (Đọc 2 vòng)
- Chia nhóm học sinh và theo dõi học sinh
đọc theo nhóm - Lần lượt từng học sinh đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh
sửa lỗi cho nhau
d) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh,
đọc cá nhân
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh 1 đoạn trong bài
- Nhận xét, cho điểm
e) Đọc đồng thanh
- Yêu cầu học sinh cả lớp đọc đồng thanh
đoạn 1
Tiết 2
* Tìm hiểu bài
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài lần 2 - Học sinh theo dõi bài trong SGK
- Gọi 1 học sinh đọc phần chú giải - 1 học sinh đọc bài
- Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù, chịu - Quanh năm hai sương một nắng, cuốc
Trang 5khó của vợ chồng người nông dân bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy
sáng trở về nhà khi đã lặn mặt trời Họ hết cấy lúa, lại trồng khoai, trồng cà, họ không cho đất nghỉ, mà cũng chẳng lúc nào ngơi tay
- Nhờ chăm chỉ làm ăn, họ đã đạt được điều
- Tìm từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi, già nua
của hai ông bà?
- Già lão, qua đời, lâm bệnh nặng
- Trước khi mất, người cha cho các con biết
điều gì? - Người cho dặn: Ruộng nhà có một kho báu các con hãy tự đào lên mà dùng
- Theo lời cha, hai người con đã làm gì? - Họ đào bới cả đám ruộng lên để tìm
kho báu
phải trồng lúa
- Gọi học sinh đọc câu hỏi 4 - Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu?
- Treo bảng phụ có 3 phương án trả lời - Học sinh đọc thầm
- Yêu cầu học sinh đọc thầm Chia nhóm
cho học sinh thảo luận để chọn ra phương
án đúng nhất
1 Vì đất ruộng vốn là đất tốt
2 Vì ruộng hai anh em đào bới để tìm kho báu, đất được làm kĩ nên lúa tốt
3 Vì hai anh em trồng lúa giỏi
- Gọi học sinh phát biểu ý kiến - 3 đến 5 học sinh phát biểu
- Kết luận: Vì ruộng được hai anh em đào
bới để tìm kho báu, đất được làm kĩ nên
lúa tốt
- 1 học sinh nhắc lại
- Theo con, kho báu mà hai anh em tìm được
- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều
gì?
- Chăm chỉ lao động sẽ được ấm no, hạnh phúc./ Ai chăm chỉ lao động, yêu quý đất đai sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc
* Củng cố
- Gọi 3 học sinh đọc nối tiếp từng đoạn của
câu chuyện
- Qua câu chuyện con hiểu được điều gì? - Câu chuyện khuyên chúng ta phải
chăm chỉ lao động Chỉ có chăm chỉ lao động, cuộc sống của chúng ta mới ấm no, hạnh phúc
Trang 6- Cho điểm học sinh.
4 Tổng kết (1’):
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Thứ ba ngày 16 tháng 3 năm 2010
Tiết 1 Tự nhiên xã hội
Một số loài vật sống trên cạn
I Mục tiêu:
- Nêu được tên và ích lợi của một số động vật trên cạn đối với con người
* Kể được tên một số con vật hoang dã sống trên cạn và một số vật nuôi trong nhà
II Chuẩn bị:
- Hình vẽ trong SGK trang 58, 59
- Sưu tầm tranh ảnh các con vật sống trên cạn
III Các hoạt động (35’):
1 Khởi động (1’):
2 Bài cũ 4’: Loài vật sống ở đâu
- Loài vật sống ở đâu?
- Kể tên một số con vật sống dưới nước?
- Kể tên một số con vật sống trên mặt đất?
- Kể tên một số con vật bay lượn trên không?
- Nhận xét
3 Giới thiệu bài (1’): Một số loài vật sống trên cạn
4 Phát triển các hoạt động (25’):
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK
- Học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi trong
- Giáo viên hỏi thêm:
+ Con nào có thể sống ở sa mạc?
+ Con nào đào hang sống dưới mặt đất? - Học sinh trả lời
+ Con nào ăn cỏ?
+ Con nào ăn thịt?
- Kết luận: Có rất nhiều loài vật sống trên cạn,
trong đó có những loài vật chuyên sống trên
mặt đất như: voi, hươu, lạc đà, chó, gà, có
loài vật đào hang sống dưới mặt đất như: thỏ
rừng, giun, dế,
Chúng ta cần phải bảo vệ các loài vật trong tự
nhiên, đặc biệt là các loài vật quý hiếm
Trang 7* Hoạt động 2: Làm việc với tranh ảnh các con vật sống trên cạn sưu tầm được
- Giáo viên yêu cầu các nhóm đem những tranh
ảnh sưu tầm được ra để cùng quan sát và phân
loại, sắp xếp tranh ảnh các con vât vào giấy
khổ to Học sinh phân biệt dựa theo các điều
kiện sau:
- Học sinh làm việc theo tổ
+ Các con vật có chân - Đại diện các tổ lên trình bày.+ Các con vật vừa có chân vừa có cánh
+ Các con vật không có chân - Nhận xét
* Hoạt động 3: Trò chơi “Đố bạn con gì?”
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách chơi:
+ Một học sinh được giáo viên đeo hình vẽ một
con vật sống trên cạn ở sau lưng, em đó không
biết đó là con gì, nhưng cả lớp đều biết rõ
- Cả lớp cùng chơi
+ Học sinh đeo hình vẽ được đặt câu hỏi đúng/
sau để đoán xem đó là con gì Cả lớp chỉ trả lời
đúng/ sau (chỉ được hỏi 3 câu)
5 Củng cố, dặn dò (3’):
- Nhận xét tiết học
- Ti ết 2 Kể chuyện
Kho báu
I Mục tiêu:
- Dựa vào gợi ý cho trước, kể lại được từng đoạn câu chuyện (BT1)
* HS khá giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2)
II Chuẩn bị:
- Bảng ghi sẵn các câu gợi ý
III Các hoạt động:
1 Ổn định (1’): hát
2 Bài cũ (4’):
3 Giới thiệu bài (1’):
- Trong giờ kể chuyện hôm nay lớp mình sẽ kể lại câu chuyện Kho báu
4 Phát triển các hoạt động (28’):
Hướng dẫn kể chuyện
a) Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý
Bước 1: Kể trong nhóm.
- Cho học sinh đọc thầm yêu cầu và gợi ý
trên bảng phụ
- Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể một
đoạn theo gợi ý - Kể lại trong nhóm Khi học sinh kể các em khác theo dõi, lắng nghe, nhận
Trang 8xét, bổ sung cho bạn.
Bước 2: Kể trước lớp.
- Yêu cầu các nhóm cửa đại diện lên kể - Mỗi học sinh trình bày 1 đoạn
- Tổ chức cho học sinh kể 2 vòng - 6 học sinh tham gia kể
- Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung khi
- Tuyên dương các nhóm học sinh kể tốt
- Khi học sinh lúng túng giáo viên có thể
gợi ý từng đoạn Ví dụ:
Đoạn 1:
- Nội dung đoạn 1 nói gì? - Hai vợ chồng chăm chỉ
- Hai vợ chồng thức khuya dậy sớm như thế
nào? - Họ thường ra đồng lúc gà gáy sáng và trở về khi đã lặn mặt trời
- Hai vợ chồng đã làm việc không lúc nào
ngơi tay như thế nào? - Hai vợ chồng cần cù làm việc, chăm chỉ không lúc nào ngơi tay Đến vụ lúa
họ cấy lúa rồi trồng khoai, trồng cà, không để cho đất nghỉ
- Kết quả tốt đẹp mà hai vợ chồng đạt được? - Nhờ làm lụng chuyên cần, họ đã gây
dựng một cơ ngơi đàng hoàng
- Tương tự đoạn 2, 3
b) Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gọi 3 học sinh xung phong lên kể lại câu
chuyện
- Mỗi học sinh kể lại một đoạn
- Gọi các nhóm lên thi kể - Mỗi nhóm 3 học sinh lên thi kể Mỗi
học sinh kể 1 đoạn
- Chọn nhóm kể hay nhất
- Gọi học sinh kể toàn bộ câu chuyện - 1 đến 2 học sinh kể lại toàn bộ câu
chuyện
- Cho điểm học sinh
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà kể lại truyện và chuẩn bị bài sau
Trang 9Bộ ô vuông biểu diễn số dành cho giáo viên khi trình bày trên bảng:
2 Học sinh:
Bộ ô vuông dành cho học sinh khi làm việc cá nhân
- Tương tự như bộ ô vuông cho giáo viên nhưng kích thước mỗi ô vuông là 1cm x 1cm
- Các chữ số bằng bìa hoặc nhựa
III Các hoạt động:
1 Ổn định (1’): H hát
2 Bài cũ (4’): Luyện tập chung
-> Giáo viên nhận xét + chấm điểm
3 Giới thiệu bài mới (1’): Đơn vị, chục, trăm, nghìn
4 Phát triển các hoạt động:
Ôn tập về đơn vị, chục và trăm
- Giáo viên gắn các ô vuông (các đơn vị - từ một
đơn vị như SGK) - Học sinh nhìn và nêu số đơn vị, số chục.-> Giáo viên nhắc lại:
10 đơn vị bằng một chục
- Giáo viên gắn các hình chữ nhật (các chục từ 1
chục - 10 chục) theo thứ tự như SGK
- Học sinh nhìn và nêu số chục, số trăm
-> Giáo viên ôn:
10 chục bằng 1 trăm
Hướng dẫn nhận biết một nghìn
* Số tròn trăm:
- Giáo viên gắn các hình vuông to (các trăm
theo thứ tự như SGK)
- Học sinh quan sát và nêu số trăm (từ
1 trăm đến 9 trăm) và cách viết số tương ứng
- Giáo viên nêu: Các số 100, 200, , 900 là các
số tròn trăm
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét về các số
tròn trăm
- Có 2 chữ số 0 ở sau cùng
* Nghìn:
- Giáo viên gắn 10 hình vuông to liền nhau lên
bảng như SGK rồi giới thiệu: 10 trăm gộp lại
thành 1 nghìn Viết là 1000 (1 chữ số 1 và 3
chữ số 0 liền sau) Đọc là 1 nghìn
- Học sinh chú ý quan sát, lắng nghe giáo viên giảng
- Giáo viên cho học sinh ghi nhớ:
10 trăm bằng 1 nghìn - Học sinh đọc cá nhân + đồng thanh.Ôn:
10 đơn vị bằng 1 chục
10 trăm bằng 1 nghìn
Trang 10Thực hành
* Làm việc chung:
- Giáo viên gắn các hình trực quan về đơn vị, các
chục, các trăm lên bảng, yêu cầu vài học sinh
lên viết số tương ứng và đọc tên số đó - Học sinh lên bảng thực hiện theo
yêu cầu giáo viên
- Giáo viên tiếp tục đưa ra mô hình trực quan của
- Giáo viên viết số lên bảng, yêu cầu học sinh
chọn ra các hình vuông hay hình chữ nhật (ứng
với số trăm hoặc số chục của số đã viết) - Học sinh thực hiện trên bộ ô vuông
theo các số giáo viên yêu cầu: 200,
100, 500, 600, 900, 800, 700, 300.-> Học sinh làm -> 1 em lên bảng lớp l àm -> cả lớp thống nhất kết quả
-> Giáo viên nhận xét
5 Củng cố - dặn dò: (3’)
- Nhận xét tiết học
- Giáo viên hỏi lại để khắc sâu kiến thức cho học sinh:
Dặn dò học sinh về xem lại bài và chuẩn bị bài: So sánh các số tròn trăm
- Bảng lớp ghi sẵn nội dung các bài tập chính tả
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Ổn định 1’: H hát
2 Giới thiệu bài:
3 Phát triển các hoạt động 28’:
Hướng dẫn tập chép
a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần chép
- Đọc đoạn văn cần chép - Theo dõi và đọc lại
- Nội dung của đoạn văn là gì? - Nói về sự chăm chỉ làm lụng của hai vợ
chồng người nông dân
Trang 11- Những từ ngữ nào cho em thấy họ rất cần
cù?
- Hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu,
ra đồng từ lúc gà gáy sáng đến lúc lặn mặt trời, hết trồng lúa, lại trồng khoai, trồng cà
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Trong đoạn văn những dấu câu nào được
sử dụng?
- Dấu chấm, dấu phẩy được sử dụng
- Những chữ nào phải viết hoa? Vì sao? - Chữ Ngày, Hai, Đến vì là chữ đầu câu
c) Hướng dẫn viết từ khó
khó
cuốc bẫm, trở về, gà gáy - 2 học sinh lên bảng viết từ, học sinh
dưới lớp viết vào bảng
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu - Học sinh đọc đề
- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài - 2 học sinh lên bảng làm, học sinh dưới
lớp làm vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai
- Gọi học sinh nhận xét, chữa bài - voi huơ vòi; mùa màng.
thuở nhỏ; chanh chua
- Yêu cầu học sinh đọc các từ trên sau khi
Bài 3a:
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu - Đọc đề bài
- Giáo viên chép thành 2 bài cho học sinh
lên thi tiếp sức Mỗi học sinh của 1 nhóm
lên điền 1 từ sau đó về chỗ đưa phấn cho
bạn khác Nhóm nào xong trước và đúng
thì thắng cuộc
- Thi giữa 2 nhóm
Ơn trời mưa nắng phải thì Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu Công lênh chẳng quản bao lâu Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng
Ai ơi, đừng bỏ ruộng hoangBao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu
- Tổng kết trò chơi, tuyên dương nhóm
thắng cuộc
4 Tổng kết (1’):
Trang 12- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc.
- Daởn hoùc sinh veà nhaứ laứm laùi baứi taọp chớnh taỷ vaứ chuaồn bũ baứi sau
làm đồng hồ đeo tay (tiết2) A/ Mục tiêu:
-Bieỏt caựch laứm ủoàng hoà ủeo tay
- Laứm ủửụùc ủoàng hoà ủeo tay
* Vụựi hoùc sinh kheựo tay:Laứm ủửụùc ủoàng hoà ủeo tay ẹoàng hoà caõn ủoỏi
2 Kiểm tra bài cũ :(1-2’)
- Nhắc lại các bớc làm đồng hồ đeo tay.
- Nhận xét.
3 Bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài :
- Ghi đầu bài:
Trang 13Chuẩn bị giấy thủ công bài sau làm vòng đeo
tay.
- Nhận xét tiết học.
đeo đồng hồ, bớc 4 vẽ số và kim lên mặt
đồng hồ.
Thứ tư ngày 17 thỏng 3 năm 2010
Tieỏt 1 Taọp ủoùc
Caõy dửứa
I Muùc tieõu:
- Bieỏt ngaột nhũp thụ hụùp lớ khi ủoùc caực caõu thụ luùc baựt
- Hieồu ND : Caõy dửứa gioỏng nhử con ngửụứi, bieỏt gaộn boự vụựi ủaỏt trụứi, vụựi thieõn nhieõn (traỷ lụứi ủửụùc CH1, 2; thuoọc 8 doứng thụ ủaàu)
II Chuaồn bũ:
- Moọt caõy hoa giaỷ coự caứi 10 caõu hoỷi veà 5 loaùi caõy laù trong baứi ủoùc: Baùn coự bieỏt?
- Tranh minh hoùa noọi dung baứi: sửu taàm tranh aỷnh veà caõy dửứa, rửứng dửứa Nam Boọ
III Caực hoaùt ủoọng:
1 OÅn ủũnh 1’: H haựt
2 Baứi cuừ 3’:
- Hoùc sinh haựi hoa daõn chuỷ traỷ lụứi caõu hoỷi
- Giaựo vieõn nhaọn xeựt, cho ủieồm
3 Giụựi thieọu baứi mụựi 1’: Caõy dửứa
4 Phaựt trieồn caực hoaùt ủoọng 27’:
* Luyeọn ủoùc
- Giaựo vieõn ủoùc maóu: gioùng nheù nhaứng, hoàn
nhieõn
- Nhaỏn gioùng ụỷ caực tửứ ngửừ gụùi taỷ, gụùi caỷm:
toỷa, dang tay, gaọt ủaàu, baùc pheỏch, nụỷ, chaỷi,
ủeo, dũu, ủaựnh nhũp, ủuỷng ủổnh
- Hửụựng daón hoùc sinh ủoùc keỏt hụùp giaỷi nghúa
tửứ khoự
+ ẹoùc tửứng caõu:
- Hoùc sinh noỏi ti61p nhau ủoùc tửứng caõu Chuự
yự caực tửứ ngửừ khoự ủoùc
- Hoùc sinh luyeọn ủoùc tửứ khoự: toỷa, gaọt ủaàu, baùc pheỏch, chaỷi, quanh coồ, rỡ raứo.+ ẹoùc tửứng ủoaùn trửụực lụựp - Hoùc sinh noỏi tieỏp nhau ủoùc tửứng ủoaùn.ẹoaùn 1: 4 doứng thụ ủaàu
ẹoaùn 2: 4 doứng tieỏp
ẹoaùn 3: 6 doứng coứn laùi
- Lửu yự hoùc sinh caựch ngaột nghổ, nhaỏn gioùng
ụỷ caực tửứ gụùi taỷ, gụùi caỷm
- Giaỷi thớch theõm:
+ Baùc pheỏch laứ bũ maỏt maứu, bieỏn thaứnh maứu
Trang 14trắng cu xấu.
+ Đánh nhịp là động tác đưa tay lên xuống
đều đặn
- Đọc từng đoạn trongnhóm - Học sinh luyện đọc trong nhóm
- Thi đọc từng đoạn giữa các nhóm
- Đọc đồng thanh cả bài
Hướng dẫn tìm hiểu bài
Câu 1:
- Các bộ phận của cây dừa (là 1 ngọn, thân
quả) được so sánh với những gì?
- Học sinh đọc thầm 8 dòng thơ đầu,trả lời lần lượt từng ý của câu hỏi
- Lá/ tàu dừa: như bàn tay dang ra đón gió, như chiếc lược chải vào mây xan
- Ngọn dừa: như cái đầu của người, biết gật gật để gọi trăng
- Thân dừa: mặc tấm áo bạc phếch đứng canh trời, canh đất
- Quả dừa: như đàn lợn con, như hũ rượu
- 1, 2 học sinh đọc lại 8 dòng thơ đầu
Câu 2: Cây dừa với thiên nhiên (gió, trăng,
mây, nước, đàn cò) như thế nào? - Thảo luận nhóm đội.
- Với gió: dang tay, đón gió, gọi gió đến cùng múa reo
- Với trăng: gật đầu gọi trăng
- Với mây: là chiếc lược chải vào mây xanh…
- Với nắng: làm dịu mát nắng trưa
- Với đàn có: hát rì rào cho đàn cò đánh nhịp bay vào bay ra
- Học sinh đọc lại 6 dòng thơ cuối
Câu 3:
- Em thích những câu thơ nào? Vì sao?
- Khuyến khích học sinh trả lời theo ý kiến
riêng của mình và giải thích lý do rõ ràng
- Vài học sinh phát biểu
* Luyện đọc lại
- Hướng dẫn học sinh học thuộc từng phần
- 4 dòng đầu
- 4 dòng giữa
- 6 dòng cuối
Trang 15- 3 nhóm nối tiếp đọc 3 đoạn.
- Vài học sinh đọc thuộc cả bài
5 Tổng kết (2’):
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học thuộc bài thơ
So sánh các số tròn trăm(T139)
I Mục tiêu:
- Biết cách so sánh các số tròn trăm
- Biết thứ tự các số tròn trăm
- Biết điền các số tròn trăm vào các vạch trên tia số(Làm BT1,BT2,BT3)
II Chuẩn bị:
- Các hình vuông to biểu diễn một trăm
- VBT toán
III Các hoạt động:
1 Khởi động (1’): Hát
2 Kiểm tra bài cũ (4’): Đơn vị, chục, trăm, nghìn
- Nhận xét - ghi điểm
3 Giới thiệu bài mới (1’):
- So sánh các số tròn trăm
4 Phát triển các hoạt động (28’):
So sánh các số tròn trăm
- Giáo viên gắn các hình vuông biểu diễn
- Cho lớp đọc lại
- Giáo viên cho học sinh tiếp tục như vậy
cho với các số 200 và 400
Hướng dẫn so sánh số
- Giáo viên ghi bảng: