1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án Ngữ văn 9

188 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 188
Dung lượng 2,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học: Giúp học sinh- Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị.. Mục tiêu bài họ

Trang 1

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh

- Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị

- Thấy được một số biện pháp nghệ thuật chủ yếu đã góp phần làm nổi bật vẻ đẹp, phong cách

Hồ Chí Minh: kể, bình luận, chọn lọc chi tiết tiêu biểu, sắp xếp ý mạch lạc

- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác có ý thức tu dưỡng, học tập rèn luyện theo gương Bác

B Chuẩn bị: Những mẫu chuyện về cuộc đời hoạt động của Hồ Chí Minh, tranh ảnh hoặc

băng hình về Bác

C Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị sách, vở của học sinh.

3 Bài mới: Tiết 1

Hỏi: Xuất xứ tác phẩm có gì đáng

chú ý?

Hỏi: Văn bản viết theo phương thức

biểu đạt nào? Thuộc loại văn bản

nào? Vấn đề đặt ra?

Hỏi: Văn bản chia làm mấy phần?

Nội dung của từng phần?

Tiết 2

Hỏi: Những tinh hoa văn hoá nhân

loại đến với Hồ Chí Minh trong

hoàn cảnh nào?

Hỏi: Người đã làm cách nào để có

vốn tri thức văn hoá nhân loại?

Hỏi: Điều gì đã thôi thúc người có

được những tri thức ấy?

Phần 2: Những nét đẹp trong lối sống của Hồ Chí Minh

- Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ

- Qua công việc lao động mà học hỏi - chìa khoá để

mở ra kho tri thức nhân loại

- Ham hiểu biết, học hỏi

-Dẫn chứng: SGK

→ Hồ Chí Minh là Người thông minh, cần cù, yêu lao động, ham hiểu biết, học hỏi

Trang 2

Minh?

Hỏi: Người đã có vốn tri thức nhân

loại ở mức ntn? và theo hướng nào?

Hỏi: Người tiếp thu văn hoá nhân

loại dựa theo nền tảng nào?

Hỏi: Phần văn bản sau nói về thời kỳ

nào trong sự nghiệp cách mạng của

Bác?

Hỏi: Khi trình bày, tác giả tập trung

vào những khía cạnh nào, phương

diện nào, cơ sở nào?

Hỏi: Liên hệ với các nguyên thủ các

Hỏi: Trong cuộc sống hiện đại, xét

về phương diện văn hoá trong thời

kỳ hội nhập, hãy chỉ ra những thuận

lợi và nguy cơ?

Hỏi: Từ phong cách của Bác em có

suy nghĩ gì về việc đó?

Hỏi: Em hãy nêu một vài biểu hiện

mà em cho là sống có văn hoá? Phi

văn hoá?

- Kết quả: Vốn kiến thức sâu rộng, tiếp thu có chọn lọc

+ Không chịu ảnh hưởng một cách thụ động;

+ Tiếp thu cái đẹp, cái hay đồng thời với việc phê phán những hạn chế, tiêu cực;

→ Hồ Chí Minh tiếp thu văn hoá nhân loại dựa trên nền tảng văn hoá dân tộc

2 Nét đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh:

+ Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu;

+ Đan xen thơ, từ Hán việt;

+ Sử dụng nghệ thuật đối lập

* Giống: giản dị, thanh cao

Khác: Bác gắn bó, chia sẽ khó khăn gian khổ cùngnhân dân

3 Ý nghĩa của việc học tập, rèn luyện theo phong cách Hồ Chí Minh:

TIẾT: 3

Trang 3

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh

- Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất;

- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp;

- Sử dụng phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

B Chuẩn bị: bảng phụ, các đoạn hội thoại.

Hỏi: Câu trả lời của Ba có đáp ứng

điều An muốn biết không?

Hỏi: Rút ra bài học gì khi giao tiếp?

Hỏi: Vì sao truyện lại gây c ười?

Hỏi: Lẽ ra anh “lợn cưới” và anh “áo

mới” phải trả lời ntn để người nghe đủ

hiểu biết điều cần hỏi và trả lời?

Hỏi: Từ câu chuyện rút ra nhận xét về

việc thực hiện tuân thủ yêu cầu gì khi

giao tiếp?

- Gọi học sinh đọc truyện cười SGK

Hỏi: Truyện cười phê phán điều gì?

Hỏi: Từ truyện cười và tình huống

trên rút ra nhận xét về thực hiện tuân

thủ yêu cầu gì khi giao tiếp?

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập

I Phương châm về lượng:

1 Đọc đoạn đối thoại: SGK

- Giáo viên gợi ý bơi có nghĩa là gì? Di chuyển trong nước và trên mặt nước bằng cử động của cơ thể

- Câu trả lời của Ba chưa đầy đủ nội dung mà An cần biết (một địa điểm cụ thể)

→ Cần nói nội dung đúng với yêu cầu giao tiếp

2 Đọc truyện cười:

- Lợn cưới, áo mới

- Khoe lợn cưới khi đi tìm lợn Khoe áo mới khi trả lời người đi tìm lợn

- Anh hỏi: bỏ chữ “cưới”

Anh trả lời: bỏ ý khoe áo

→ Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói

- Học sinh đọc ghi nhớ

II Phương châm về chất:

- Đọc truyện cười: Quả bí khổng lồ

- Truyện phê phán những người nói khoác, sai sự thật

* Giáo viên đưa ra tình huống: Nếu không biết chăc bạn ấy nghỉ học thì em có trả lời với thầy cô là bạn

Trang 4

- Các nhóm thảo luận

- Lần lượt các nhóm trình bày

Bài tập 1:

a Sai phương châm về lượng, thừa từ nuôi ở nhà, vì

từ gia súc đã hàm chứa nghĩa là thú nuôi trong nhà

b Tất cả các loài chim đều có hai cánh, vì thế, có hai cánh là một cụm từ thừa

Bài tập 2:

a Nói có sách, mách có chứng

b Nói dối c Nói mò

d Nói nhăng, nói cuội e Nói trạng

→ Vi phạm phương châm về chất

Bài tập 3: Với câu hỏi “Rồi có nuôi được không”

người nói đã không tuân thủ phương châm về lượng(hỏi một điều thừa)

Bài tập 4:

a Các cụm từ thể hiện người nói cho biết thông tin

họ nói chưa chắc chắn

b Các cụm từ không nhằm lặp lại nội dung cũ

Bài tập 5: - Ăn đơm nói đặt: vu khống, đặt điều

- Ăn ốc nói mò: nói không có căn cứ

- Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi, không có lí lẽ

- Khua môi múa mép: ba hoa, khoác lác, phô trương

- Nói dơi nói cuội: lăng nhăng, linh tinh, không xác thực

- Hứa hưu hứa vượn: để được lòng, không thực hiện

D Củng cố, dặn dò: Nắm nội dung bài học, làm lại các bài tập SGK

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh

- Biết thêm phương pháp thuyết minh những vấn đề trừu tượng ngoài trình bày, giới thiệu còncần sử dụng các biện pháp nghệ thuật;

- Tập sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong bài thuyết minh;

Trang 5

Hỏi: Văn bản thuyết minh có những

tính chất gì?

- Gọi học sinh đọc

Hỏi: Văn bản thuyết minh vấn đề gì?

Có trừu tượng không?

Hỏi: Sự kỳ lạ của Hạ Long có thể thuyết

minh bằng cách nào?

Hỏi: Nếu chỉ dùng phương pháp liệt kê

thì đã nêu được sự kỳ lạ của Hạ Long

chưa?

Hỏi: Tác giả miêu tả sự kỳ lạ này là gì?

Hỏi: Tác giả giải thích ntn để thấy sự kỳ

lạ đó?

Hỏi: Sau mỗi ý đưa ra giải thích về sự

thay đổi của nước tác giả làm nhiệm vụ

- Tri thức khách quan, phổ thông

- Phương pháp thuyết minh: Định nghĩa, ví dụ, sosánh, liệt kê, chứng minh, giải thích, phân tích…

2 Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật:

* Đọc văn bản: Hạ Long – Đá và nước

- Sự kỳ lạ của Hạ Long (đá và nước) - vấn đề trừutượng, bản chất của sinh vật

* Phương pháp thuyết minh: Kết hợp giải thíchnhững khái niệm, sự vận động của nước

- Chưa nêu được sự kỳ lạ của Hạ Long nếu dùngphương pháp liệt kê

- “Chính nước……….có tâm hồn”

- Đưa các ý giải thích: + Nước tạo nên sự dichuyển;

+ Tuỳ theo góc độ và tốc độ; + Tuỳ theo hướng ánh sáng; + Thiên nhiên tạo nên thế giới

- Thuyết minh, liệt kê, miêu tả sự biến đổi là trítưởng tượng độc đáo

- Vấn đề có tính chất trừu tượng, không dễ cảmthấy của đối tượng – dùng thuyết minh + lập luận+ tự sự + nhân hoá

Trang 6

văn bản trên?

Hỏi: Giả sử đảo lộn ý dưới “khi chân

trời đằng đông” lên trước trong thân bài

có chấp nhận không? Nhận xét về các

đặc điểm cần thuyết minh?

Hỏi: Văn bản có tính chất thuyết minh

Hỏi: Bài thuyết minh có gì đặc biệt?

Hỏi: Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ

Ghi nhớ:

II Luyện tập:

1 Đọc văn bản: Ngọc Hoàng xử tội Ruồi xanh

- Truyện vui có tính chất thuyết minh hay là mộtvăn bản thuyết minh có sử dụng một số biện phápnghệ thuật

- Giới thiệu loài Ruồi có hệ thống: những tính chấtchung về họ, giống, loài, về các tập tính sinh sống,sinh đẻ, đặc điểm cơ thể, cung cấp các kiến thứcchung, đáng tin cậy về loài Ruồi, thức tỉnh ý thứcgiữ gìn vệ sinh phòng bệnh, ý thức diệt Ruồi –hình thức nghệ thuật gây hứng thú cho người đọc

* Định nghĩa: thuộc họ côn trùng hai cánh, mắtlưới

- Phân loại: các loài Ruồi

- Số liệu: số vi khuẩn, số lượng sinh sản của mộtcặp Ruồi

- Liệt kê: mắt lưới, chất tiết ra chất dính

* Một văn bản thuyết minh như một truyện ngắn,truyện vui có sử dụng một số biện pháp nghệthuật

* Nhân hoá, có tình tiếtTác dụng: gây hứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi, vừa

là truyện vui, vừa học thêm tri thức

Bài tập 2: Nhằm nói về tập tính của chim cú dưới

dạng một ngộ nhận (định kiến) thời thơ ấu, sau lớnlên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫncũ

- Biện pháp nghệ thuật ở đây chính là lấy ngộnhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện

D Hướng dẫn học ở nhà: Lập dàn ý thuyết minh vấn đề tự học.

Ngày soạn:

Trang 7

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh

- Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

B Chuẩn bị: Bài làm chuẩn bị trước ở nhà

C Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị dụng cụ học tập của học sinh

3 Bài mới:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh chuẩn

- Về nội dung của thuyết minh:

+ Nêu được công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử của chiếc xe đạp

+ Về hình thức: Vận dụng một số biện pháp nghệ thuật để làm cho bài viết hấp dẫn như kể chuyện, tự thuật, hỏi đáp theo lối nhân hoá

2 Yêu cầu chuẩn bị:

* Các bộ phận phụ: chắn bùn, chắn xích, đèn, chuông…

* Kết hợp với miêu tả màu sắc, kiểu dáng, vẻ đẹp; kết hợp với kể chuyện, biểu cảm như thích hay không thích, yêu mến hay rẻ rúng, tự hào hay tủi thân

D Củng cố, dặn dò: Đọc lại ghi nhớ

Trang 8

ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh

- Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ

sự sống trên trái đất, nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình;

- Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả: Chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

- Có quan điểm rõ ràng về vấn đề nguy hại của chiến tranh và hạnh phúc của hoà bình

B Chuẩn bị: Câu hỏi thảo luận

C Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu những hiểu biết của em về Chủ tịch Hồ Chí Minh trong việc tiếp thu tinh

hoa văn hoá nhân loại?

Hỏi: Văn bản viết theo phương thức

biểu đạt nào? Tìm hệ thống luận điểm,

luận cứ?

- Học sinh đọc lại phần 1

Hỏi: Con số ngày tháng rất cụ thể và số

liệu chính xác về đầu đạn hạt nhân

được nhà văn nêu ra mở đầu văn bản có

- Có một luận điểm lớn là “Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

đe doạ toàn thể loài người”- Đấu tranh loại bỏ nguy cơ đó

là vấn đề cấp bách của nhân loại

* Luận điểm nhỏ:

- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân;

- Cuộc sống tốt đẹp của con người bị chiến tranh hạt nhân

đe doạ;

- Chiến tranh hạt nhân đi ngược lý trí loài người;

- Nhiệm vụ đấu tranh cho một thế giới hoà bình

* Học sinh đọc lại phần 1

II Phân tích:

1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:

- Thời gian cụ thể: 08/08/1986 và số liệu chính xác 50,000đầu đạn hạt nhân mở đầu văn bản – Tính chất hiện thực và

sự khủng khiếp của nguy cơ hạt nhân

- Các cường quốc, các nước tư bản phát triển kinh tế mạnh: Anh, Mỹ, Đức

- 4 tấn thuốc nổ có thể huỷ diệt tất cả các hành tinh xoay quanh mặt trời – Tính toán cụ thể hơn về sự tàn phá khủng

Trang 9

vực nào? Chi phí cho nó được so sánh

với chi phí vũ khí hạt nhân ntn?

Hỏi: Em có đồng ý với nhận xét của tác

giả? Việc bảo tồn sự sống trên trái đất ít

tác giả lựa chọn đối với cuộc sống con

người? Sự so sánh này có ý nghĩa gì?

Hỏi: Khi sự thiếu hụt về điều kiện sống

vẫn diễn ra không có khả năng thực

hiện thì vũ khí hạt nhân vẫn phát triển,

gợi suy nghĩ gì?

Hỏi: Cách lập luận của tác giả có gì

đáng chú ý?

Hỏi: Giải thích lí trí của tự nhiên là gì?

Hỏi: Để chứng minh cho nhận định của

Hỏi: Phần kết bài nêu vấn đề gì?

Hỏi: Phần kết tác giả đưa ra lời đề nghị

gì? Em hiểu ý nghĩa của đề nghị đó

ntn?

Hỏi: Cảm nghĩ của em về văn bản?

Hỏi: Nghệ thuật lập luận trong văn bản

khiếp của kho vũ khí hạt nhân – Thu hút người đọc, gây

ấn tượng về tính chất hệ trọng của vấn đề

- Cách vào đề trực tiếp, chứng cứ rõ ràng

2 Chiến tranh hạt nhân làm mất đi cuộc sống tốt đẹp của con người:

* Đầu tư cho nước nghèo * Vũ khí hạt nhân

- 100tỷ USD - 100 máy bay, 7000 tên lửa

- Calo cho 575 triệu người - 149 tên lửa MXthiếu dinh dưỡng

- Nông cụ cho nước - 27 tên lửa MX

- Chi phí cho xoá nạn mù - 2 chiếc tàu ngầm mang vũ chữ khí

- Y tế: phòng bệnh cho hơn - 10 chiếc tàu sân bay mang

1 tỷ người khỏi sốt rét, cứu vũ khí hạt nhân

14 trẻ em nghèo+ Chỉ là giấc mơ + Đã và đang thực hiện

* Tính chất phi lý và sự tốn kém ghê gớm của cuộc chạy đua vũ trang

- Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân đã và đang cướp đi của thế giới nhiều điều kiện để cải thiện cuộc sống của con người

- Đơn giản mà có sức thuyết phục cao bằng cách đưa ví dụ

so sánh nhiều lĩnh vực- những con số biết nói

- Quy luật tất yếu lôgic của tự nhiên

- Dẫn chứng khoa học về địa chất và cổ sinh học về nguồngốc và sự tiến hoá của sự sống trên trái đất: “380 triệu năm con bướm mới bay được, 180 triệu năm bông hồng mới nở”

- Chiến tranh hạt nhân nổ ra sẽ đẩy lùi sự tiến hoá trở về điểm xuất phát ban đầu, tiêu huỷ mọi thành quả của quá trình tiến hoá

- Phản tự nhiên, phản tiến hoá

4 Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hoà bình:

- Hướng tới thái độ tích cực: đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hoà bình

- Đề nghị nhằm lên án những thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân

III Tổng kết:

1 Nội dung: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ loài

người và sự sống trên trái đất, phá huỷ cuộc sống tốt đẹp

và đi ngược lý trí và sự tiến hoá của tự nhiên

- Có thể đặt tên khác: Đấu tranh cho thế giới hoà bình là nhiệm vụ cấp bách

2 Nghệ thuật:

Trang 10

-TIẾT: 8

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo)

A Mục tiêu bài học: Giúphọc sinh

- Nắm được nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự;

- Biết vận dụng phương châm này trong giao tiếp;

- Có cách ứng xử trong khi giao tiếp

B Chuẩn bị: Các ví dụ về phương châm hội thoại đã học

Hỏi: Cuộc hội thoại có thành công

không? Ứng dụng câu thành ngữ vào có

được không? Vì sao?

Hỏi: Rút ra bài học gì khi giao tiếp?

- Đọc th ành ng ữ

Hỏi: Nêu ý nghĩa của hai thành ngữ?

Hỏi: Cách nói đó ảnh hưởng ntn khi giao

tiếp? Rút ra bài học gì?

Hỏi: Có thể hiểu câu trên theo mấy cách?

Hỏi: Để người nghe không hiểu lầm, phải

- Tôi có tiếc gì đâu

* Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài, tránh nói lạc đề.Ghi nhớ:

II Phương châm cách thức:

1 Ví dụ:

-Dây cà ra dây muống: Chỉ cách nói dài dòng, rườm rà

- Lúng búng như ngậm hột thị: Chỉ cách nói ấp úng, không thành lời, không rành mạch

- Làm cho người nghe khó chịu, không hiểu

* Khi giao tiếp cần nói ngắn gọn

2.Ví dụ: Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn

của ông ấy

- Nếu của “ông ấy” bổ nghĩa cho nhận định thì câu trên

có thể hiểu theo hai cách

* Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn

Trang 11

Hỏi: Trong giao tiếp cần tuân thủ điều gì?

- Đọc lại truyện

Hỏi: Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé đều

cảm thấy như mình đã nhận được từ

người kia một cái gì đó?

Hỏi: Cần rút ra bài học gì khi giao tiếp?

Hướng dẫn học sinh luyện tập

- Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn mà ông ấy sáng tác

- Tôi đồng ý với những nhận định của các bạn về truyện ngắn của ông ấy

* Trong giao tiếp cần nói rành mạch, tránh nói mơ hồ

* Ghi nhớ: SGK

III.Phương châm lịch sự:

- Truyện: Người ăn xin

- Hai người đều nhận được tình cảm mà người kia dành cho mình, đặc biệt là tình cảm của cậu bé với lão ăn xin

Đó là sự cảm thông, nhân ái, quan tâm

* Khi giao tiếp cần tế nhị, tôn trọng người khác

Bài tập 2: Phép nói giảm, nói tránh cần lưu ý cụm từ

“liên quan trực tiếp”, vì trong giao tiếp đôi khi để tuân thủ phương châm lịch sự người ta có thể dùng những phép tu từ khác, nhưng nói giảm, nói tránh; là cách nói chuyên dùng nhằm mục đích đó

Ví dụ: Thay vì chê bài viết của người khác dở, ta nói bài viết chưa được hay

Bài tập 3: a nói mát; b nói hớt; c nói móc; d nói leo; e nói ra đầu ra đũa.

* Phương châm lịch s ự: a, b, c, d; cách thức: e Bài tập 4:

a Khi người nói chuẩn bị hỏi một vấn đề không đúng vào đề tài mà hai người đang trao đổi, tránh để ngươì nghe hiểu là mình không tuân thủ phương châm quan hệ,người nói dùng cách diễn đạt trên

b Trong giao tiếp, đôi khi vì một lý do nào đó, người nói phải nói một điều mà người đó nghĩ là sẽ làm tổn thương thể diện của người đối thoại, Để giảm nhẹ ảnh hưởng, tức là xuất phát từ việc chú ý tuân thủ phương châm lịch sự người nói dùng những cách diễn đạt trên

c Những cách nói này báo hiệu cho người đối thoại biết

là người đó đã không tuân thủ phương châm lịch sự và phải chấm dứt sự không tuân thủ đó

Bài tậ p 5:

- Nói băm nói bổ: nói bốp chát, xỉa xói, thô bạo - Nói như đấm vào tai; nói mạnh, trái ý người khác, khó tiếp thu

- Điều nặng tiếng nhẹ: nói trách móc, chì chiết

- Nửa úp nửa mở: nói mập mờ, ởm ờ, không nói ra hết ý

- Mồm loa mép giải: lắm lời, đanh đá, nói át người khác

- Đánh trống lãng: lãng ra, né tránh không muốn tham

dự một việc nào đó, không muốn đề cập một vấn đề nào

đó mà người đối thoại đang trao đổi- quan hệ

Trang 12

SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh

- Văn bản thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì văn bản mới hay;

- Thể hiện sự sáng tạo và linh hoạt

B Chuẩn bị: Sạon bài, bảng phụ để viết ví dụ, một số bản thuyết minh có miêu tả.

C Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Muốn cho văn bản thuyết minh được sinh động, hấp dẫn người ta cần làm ntn?

3 Bài mới:

Hỏi: Giải thích nhan đề văn bản?

Hỏi: Tìm những câu trong bài thuyết

minh về đặc điểm tiêu biểu của cây

Hỏi: Vai tròi, ý nghĩa của yếu tố miêu

tả trong việc thuyết minh ntn?

Hỏi: Theo em, những đối tượng nào

cần sự miêu tả khi thuyết minh?

Hỏi: Từ đó, rút ra đặc điểm của

thuyết minh?

- Phân nhóm, mỗi nhóm thuyết minh

một đặc điểm của cây chuối, yêu cầu

vận dụng miêu tả

I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh:

1 Văn bản: Cây chuối trong đời sống Việt Nam

- Vai trò, tác dụng cây chuối với đời sống con người

* Đặc điểm: - Chuối nơi nào cũng có (câu 1)

- Cây chuối là thức ăn, thức dụng từ thân đến lá, hoa, quả

- Công dụng của chuối

* Câu văn miêu tả:

Câu 1: Thân chuối mềm vươn lên như những trụ cột…

- Giàu hình ảnh, gợi hình tượng hình dung về sự vật

* Miêu tả trong thuyết minh giúp bài văn sinh động, sự vật được tái hiện cụ thể

- Các loài cây, di tích, thành phố, mái trường, các mặt……

* Khách quan, tiêu biểu;

Chú ý đến ích, hại của đối tượng

- Sau mấy tháng chắt lọc dinh dưỡng tăng diệp lục cho cây,

Trang 13

- Gọi học sinh đọc văn bản

- Tìm những câu miêu tả ở trong đó

những chiếc lá già mệt nhọc héo úa dần rồi khô lại Lá chuốikhô gói bánh gai thơm phức

Bài tập 2: Yêu cầu thuyết minh và yếu tố miêu tả trong bài

văn

Bài tập 3: Đọc trò chơi ngày xuân

Câu 1: Lân được trang trí công phu…

Câu 2: Những người tham gia chia làm hai phe……

Câu 3: Hai tướng của từng bên đều mặc trang phục thời xưa lộng lẫy

Câu 4: Sau hiệu lệnh những con thuyền lao vun vút

D Củng cố, dặn dò: Đọc ghi nhớ

Ngày soạn: 31/8/2010

TIẾT: 10 Ngày dạy: 02/9/2010

LUYỆN TẬP

SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh

- Kết hợp thuyết minh và miêu tả trong bài văn thuyết minh; kĩ năng diễn đạt, trình bày một vấn đề trước tập thể;

- Nói lưu loát các ý cho đề chứng minh

B Chuẩn bị: Tìm hiểu các đối tượng thuyết minh đã cho chuẩn bị ở nhà

C Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Miêu tả có tác dụng ntn trong văn bản thuyết minh

3 Bài mới:

Hỏi: Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?

Hỏi: Mở bài cần trình bày ý gì?

Hỏi: Thân bài em vận dụng được ở văn bản

những ý nào?

- Cần những ý nào để thuyết minh?

- Sắp xếp các ý ntn?

* Phân nhóm: Mỗi nhóm viết một bài

Yêu cầu: Trình bày đặc điểm hoạt động của

trâu, vai trò của nó

I Nội dung:

Cho đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam.

- Đề yêu cầu thuyết minh

- Vấn đề: Con trâu ở làng quê Việt Nam

II Lập dàn ý:

1 Mở bài: - Trâu được nuôi ở đâu

- Những nét nổi bật về tác dụng

2 Thân bài:

- Trâu Việt Nam có nguồn gốc từ đâu

- Con trâu ở làng quê Việt Nam

- Trâu làm việc trên ruộng

3 Kết bài:

- Con trâu trong một số lễ hội.

- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn+ Thổi sáo trên lưng trâu

+ Làm trâu bằng lá mít ,cọng rơm

III Viết bài:

Trang 14

TUYÊN BỐ THẾ GIỚI

VỀ SỰ SỐNG CÒN, BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh

Thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọng của vấn

đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em;

- Tầm quan trọng và sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

- Cảm thụ cách lập luận của văn bản chính luận

- Cảm nhận sự quan tâm và ý thức được sống trong sự bảo vệ chăm sóc của cộng đồng

B Chuẩn bị: Tranh ảnh về các nhà Lãnh tụ quan tâm đến thiếu nhi.

nguyên nhân trong văn bản?

Hỏi: Em biết gì về tình hình đời sống

trẻ em trên thế giới và nước ta hiện

- Sự thách thức: Thực trạng cuộc sống hiểm hoạ

- Cơ hội: Khẳng định những điều kiện sống thuận lợi - bảo

- Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dưỡng và bệnh tật

* Ngắn gọn nhưng nêu lên khá đầy đủ, cụ thể các nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống con người đặc biệt

là trẻ em

Trang 15

- Giải thích các từ: Công ước, quân bị

Hỏi: Tóm tắt các điều kiện thuận lợi cơ

bản để cộng đồng quốc tế hiện nay có

thể đẩy mạnh việc chăm sóc, bảo vệ trẻ

em?

Hỏi: Trình bày suy nghĩ về điều kiện

của đất nước ta hiện nay?

Hỏi: đánh giá những cơ hội trên?

Hỏi: Phần này bao nhiêu mục? Mỗi

- Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày càng có hiệu quả cụ thể trên nhiều lĩnh vực phong trào giải trừ quân bị được đẩy mạnh tạo điều kiện cho một số tài nguyên to lớn có thể được chuyển sang phục vụ các mục tiêu kinh tế, tăng cường phúc lợi xã hội

- Sự quan tâm của Đảng và Nhà nước

* Những cơ hội khả quan đảm bảo cho công ước thực hiện

* Các nhiệm vụ nêu ra cụ thể, toàn diện, chỉ ra nhiệm vụ cấp thiết của cộng đồng quốc tế đối với việc chăm sóc bảo

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

A Mục tiêu bài học: Nắm được mối quan hệ chặt chẽ giũa phương châm hội thoại và tình huống

I Quan hệ giữ a phương châm hội thoại và tình

Trang 16

Hỏi: Nhân vật chàng rể có tuân thủ

phương châm lịch sự không? Vì sao?

Hỏi: Có thể rút ra bài học gì khi giao

tiếp?

Hỏi: Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu

cầu thông tin đúng như An mong muốn

hay không?

Hỏi: Có phương châm hội thoại nào đã

không được tuân thủ?

Hỏi: Vì sao người nói không tuân thủ

phương châm ấy?

Hỏi: Khi nói “Tiền bạc chỉ là tiền bạc” thì

có phải người nói không tuân thủ phương

châm về lượng hay không?

Học sinh đọc ghi nhớ

Phân nhóm để làm các bài tập SGK

huống giao tiếp:

1 Ví dụ: Đọc truyện cười: Chào hỏi

- Chàng rể đã làm một việc quấy rối đ ến người khác

* Cần chú ý đến đặc điểm của tình huống giao tiếp, vì một câu nói có thể thích hợp trong tình huống này, nhưng không thích hợp trong một tình huống khác.Ghi nhớ:

II Những trường hợp không tuân thủ phương châm hôị thoại:

1 Đọc lại các ví dụ đã học được phân tích khi học về các phương châm hội thoại

- Ngoại trừ tình huống trong phần học về phương châm lịch sự, tất cả các phương châm còn lại đều không tuân thủ phương châm hôị thoại

- Bạn có biết nhà cô giáo chủ nhiệm ở đâu không?

Ở h ướng hồ Hoàn Kiếm3

* Bác sĩ không tuân thủ phương châm về chất - lịch sự

Ví dụ: Người chiến sĩ không may sa vào tay địch không thể vì tuân thủ phương châm về chất mà khai thật hết tất

cả những gì mình biết về đồng đội, về bí mật của đơn vị

4 Nếu xét về nghĩa tường minh thì câu này không tuân thủ phương châm về lượng, bởi vì nó d ường như không cho người nghe thêm một thông tin nào Nhưng xét về hàm ý thì câu này có nội dung của nó, nghĩa là vẫn đảm bảo tuân thủ phương châm về lượng

-Tiền bạc chỉ là phương tiện để sống, chứ không phải là mục đích cuối cùng của con ng ười - răn dạy Con ngườikhông nên chạy theo tiền bạc mà quên đi nhiều thứ khác quan trọng hơn, thiêng liêng hơn cuộc sống

-Ví dụ: Chiến tranh là chiến tranh, Nó vẫn là nó….Ghi nhớ:

Trang 17

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh.

- Viết được bài văn thuyết minh theo yêu cầu có sử dụng biện pháp nghệ thuật và miêu tả một cách hợp lý và hiệu quả

B Chuẩn bị: - Giáo viên chuẩn bị đề kiểm tra;

- Học sinh chuẩn bị giấy, dụng cụ học tập

C Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ ch ứ c:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Đề ra: Em hãy thuyết minh về một loại động vật hay vật nuôi mà em yêu quý nhất

* Yêu cầu của đề:

- Thuyết minh về: Thuyết minh về một loài động vật hoặc con vật nuôi

- Phương pháp: Sử dụng phương pháp thuyết minh kết hợp với miêu tả, giải thích và phân tích

- Yêu cầu điểm cho từng phần:

* Mở bài: - Giới thiệu con vật nuôi;

- Vai trò, ích lợi của con vật nuôi đối với đời sống con người (1điểm)

* Thân bài: - Nguồn gốc của con vật

- Hình dáng, đặc điểm, màu sắc, trọng lượng

- Vai trò, ích lợi của con vật nuôi trong đời sống

* Kết bài: Khẳng định tầm quan trọng của con vật nuôi trong đời sống (1 điểm)

CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh

- Cảm nhận được vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của người phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ Nương

- Thấy rõ số phận oan trái của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến

- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm

B Chuẩn bị: Có thể dùng tranh minh hoạ về cảnh cuối

C Tiến trình lên lớp:

Trang 18

1 Ổn định tổ ch ứ c:

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu ý nghĩa và bố cục của văn bản “Tuyên bố thế giới……… ”

3 Bài mới: Tiết 16

Hỏi: Trong cuộc sống gia đình nàng

xử sự ntn trước tính hay ghen của

chồng?

Hỏi: Khi tiễn chồng đi lính nàng đã

dặn chồng ntn? Hiểu gì qua lời nói

+ Nỗi oanh khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương;

+ Ước mơ của nhân dân

* Hình ảnh ước lệ: “Bướm lượn đầy vườn; mây che kín núi”

- Mượn cảnh thiên nhiên để diễn tả sự trôi chảy của thời gian

- Sự ghi nhận nhân cách và đánh giá thật xác đáng và khách quan công lao của nàng đối với gia đình chồng

* Khi bị chồng nghi oan:

- Phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng mình - Khẳng định lòng thuỷ chung trong trắng, cầu xin…

- Nỗi đau đớn, thất vọng vì bị đối xử bất công

- Thất vọng đến tột cùng về hạnh phúc gia đình không gì hàn gắn nổi

* Vũ Nương xinh đẹp, nết na, hiền thục, đảm đang, tháo vát,hiếu thảo, thuỷ chung hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình Đúng ra phải được hưởng hạnh phúc trọn ven, vậy mà lại phải chết một cách oan uổng, đau đớn

2 Hình ảnh Trương Sinh:

- Trương Sinh đa nghi, hay ghen

- Đa nghi phòng ngừa quá sức- Chỉ một lời nói của đứa bé ngây thơ lại kích động ghen tuông

- Cách xử sự hồ đồ, độc đoán, bỏ ngoài tai những lời phân tích của vợ, vũ phu thô bạo dẫn đến cái chết oan nghiệt

- * Lời tố cáo xã hội phụ quyền, bày tỏ niềm cảm thương

Trang 19

hành động của nhan vạt này?

Hỏi: Nhận xét về cách dẫn dắt tình

tiết câu chuyện của tác giả?

Hỏi: Phân tích giá trị nghệ thuật của

những đoạn hội thoại?

Hỏi: Tìm những yếu tố truyền kỳ?

Hỏi: Sắp xếp các yếu tố ảo + thực có

3 Kết thúc bi thương, mang màu sắc cổ tích:

- Phan Lang vào động rùa của Linh Phi gặp Vũ Nương, được sứ giả Linh Phi đưa về dương thế Vũ Nương hiện về ởbến Hoàng Giang lung linh kỳ ảo - Yếu tố kỳ ảo + yếu tố thực (về địa danh, thời điểm lịch sử, nhân vật sự kiện lịch

XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh

- Hiểu được sự phong phú đa dạng của hệ thống các từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt;

- Mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô với tình huống giao tiếp;

- Ý thức sâu sắc, tầm quan trọng cuả việc sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô và biết sử dụng tốt nhữngphương tiện này

B Chuẩn bị: - Sưu tập các đoạn hội thoại sử dụng từ ngữ xưng hô;

- Bảng phụ, tài liệu tham khảo

Hỏi: Hãy sưu tầm một số từ ngữ xưng

hô trong Tiếng Việt?

Hỏi: So sánh với từ xưng hô của

Tiếng Anh và nêu nhận xét về từ

xưng hô trong Tiếng Việt?

I Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô:

- Tôi, ta, chúng tôi

Trang 20

Hỏi: Dế Mèn và Dế Choắt đã xưng hô

ntn trong mỗi ví dụ?

Hỏi: Nhận xét gì về từ ngữ xưng hô

trong Tiếng Việt?

Hỏi: Người nói xưng hô cần phụ

thuộc vào tính chất nào?

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

- Các nhóm thảo luận, trình bày

* Từ xưng hô trong Tiếng Việt phong phú, tinh tế

a Dế Mèn gọi Dế Choắt: xưng ta - khoẻ mạnh

b Dế Mèn: xưng tôi - bạn bè

Dế Choắt gọi anh – tôi – coi Dế Mèn như người bạn

- Từ ngữ xưng hô phong phú

* Người nói tuỳ thuộc vào tính chất của tình huống giao tiếp

và mối quan hệ với người nghe mà lựa chọn từ ngữ xưng hô.Ghi nhớ:

6 Thay đổi thái độ và hành vi

D Củng cố, dặn dò: nêu các phương châm hội thoại đã học.

-Tiết: 19 Ngày soạn: 20/9/2010

Ngày dạy: 21/9/2010

CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh

- Phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp, đồng thời nhận biết lời dẫn khác ý dẫn

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng cách dẫn trực tiếp và gián tiếp thành thạo trong nói và viết, diễn đạt linh hoạt

- Khi vận dụng biết tôn trọng lời người dẫn

B Chuẩn bị: - Một số ví dụ có lời dẫn trực tiếp hoặc gián tiếp.

Trang 21

Hỏi: Làm thế nào để phân biệt là lời nói

hay ý nghĩ? Điểm giống nhau trong hai ví

Hỏi: Cả hai cách dẫn có điểm gì chung?

GV khái quát so sánh hai cách dẫn?

- Học sinh đọc ghi nhớ

- Các nhóm thảo luận

- Lời nói là ý nghĩ đã được nói ra hay là “lời nói bên ngoài”

- Ý nghĩ là “lời nói bên trong” chưa được nói ra

→ Nhắc lại nguyên vẹn lời hay ý của người hay nhân vật Ngăn cách phần được dẫn bằng dấu (:) hoặc kèm theo dấu (“”)

II Cách dẫn gián tiếp:

- Cả hai cách đều có thể thêm rằng, là để ngăn cách phầnđược dẫn với phần lời của người dẫn

Ghi nhớ:

III Luyện tập:

1 a Lời dẫn trực tiếp;

b Dẫn trực tiếp ý dẫn

2 Từ câu (a) có thể tạo ra:

+ Câu có lời dẫn trực tiếp: Trong “Báo cáo Chính trị tại Đại hội Đại biểu Toàn quốc lần thứ II của Đảng”, Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu rõ: “Chúng ta phải……”

+ Câu có lời dẫn gián tiếp: Trong “Báo cáo Chính trị tại Đại hội Đại biểu Toàn quốc lần thứ II của Đảng”, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định rằng chúng ta phải…

3 Không có lời dẫn hay ý dẫn nào sau dấu (:)

D Củng cố, dặn dò: Thế nào là lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp.

-Ti ết: 20 Ngày soạn: 20/9/2010

Ngày dạy: 22/9/2010

LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh

- Ôn lại mục đích và cách thức tóm tắt văn bản tự sự

- Rèn luyện kỹ năng tóm tắt văn bản tự sự

Trang 22

Hỏi: Theo em, các chi tiết sự việc đó

đã đủ chưa? Sự việc thiếu là sự việc

nào? Sự việc đó có quan trọng

Bài 1: Tóm tắt văn bản Lão Hạc

- Lão Hạc có một đứa con trai, một mảnh vườn và một con chó

- Con trai lão không lấy được vợ, bỏ đi làm đồn điền cao su

- Lão làm thuê dành giụm tiền gửi ông Giáo, gửi cả mảnh vườn cho con

- Sau trận ốm, lão không kiếm được việc làm, lão bán chó Vàng, rồi kiếm gì ăn nấy

- Lão xin Binh Tư ít bả chó

- Lão đột ngột qua đời, không ai hiểu vì sao

- Chỉ có ông giáo hiểu - buồn

Bài 2: Chuyện việc tốt, chuyện cười

D Củng cố, dặn dò : Những yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự.

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh nắm.

- Từ vựng của ngôn từ không ngừng phát triển

- Sự phát triển của từ vựng thể hiện trước hết ở hình thức một từ ngữ phát triển thành nhiều nghĩa trên

cơ sở một nghĩa gốc

- Có ý thức sử dụng từ ngữ đúng nghĩa và chuyển nghĩa

B Chuẩn bị: Sưu tầm từ nhiều nghĩa đưa vào văn cảnh.

Trang 23

- Học sinh đọc bài thơ Vào nhà ngục

Quảng Đông cảm tác

Hỏi: Từ kinh tế có nghĩa là gì? Ngày nay

nghiã đó còn dùng nữa không?

Hỏi: Nhận xét gì về nghĩa của từ theo sự

phát triển của thời gian?

Hỏi: Học sinh đọc 2 ví dụ và hai yêu cầu,

chỉ ra nghĩa của từ “xuân”, “tay” trong

mỗi trường hợp

Hỏi: Rút ra ghi nhớ?

- Học sinh thảo luận theo nhóm

I Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ:

2 Ví dụ:

- Xuân 1: mùa; xuân 2: tuổi trẻ (ẩn dụ) Tay 1: Bộ phận cơ thể; tay 2: chuyên giỏi về một môn(hoán dụ)

Ghi nhớ:

II Luyện tập:

1 Chân 1: nghĩa gốc; chân 2: chuyển hoán dụ; chân 3:chuyển ẩn dụ; chân 4: chuyển ẩn dụ

2 Trà trong các tên gọi: nghĩa chuyển

3 Đồng hồ điện: những khí cụ để đo có bề mặt giốngđồng hồ

4 Ví dụ: - Sông núi nước Nam vua Nam ở

- Ông vua dầu lửa là người ở I-rắc

5 Từ “Mặt trời” trong lăng ẩn dụ tu từ, có nghĩa lâmthời

D Củng cố, dặn dò: Phân biệt hiện tượng nghĩa và biện pháp tu từ.

Tiết: 22 Ngày soạn: 26/9/2010

- Nhận biết đặc trưng cơ bản của thể loại tuỳ bút và học tập cách viết

B Chuẩn bị: Tranh phác hoạ cảnh cuối

Trang 24

- Học sinh đọc phần chú thích

Hỏi: Học sinh phân biệt truyện và

tuỳ bút?

- Gọi học sinh đọc lại văn bản

Hỏi: Thói ăn chơi xa xỉ của chúa

Trịnh được miêu tả ntn?

Hỏi: Bọn quan lại ntn?

Hỏi: Thái độ của tác giả?

I Đọc - Hiểu văn bản:

1 Tác giả, tác phẩm:

2 Chú thích:

* Truyện: Hiện thực của cuộc sống được phản ánh thông qua

số phận con người cụ thể, thường có cốt truyện, nhân vật Cốt truyện được triển khai, nhân vật được khắc hoạ nhờ một hệ thống chi tiết nghệ thuật phong phú, đa dạng bao gồm chi tiết,

sự kiện, xung đột, nội tâm, ngoại hình của nhân vật

* Tuỳ bút: Nhằm ghi chép về con người, sự việc cụ thể, có thực Tác giả bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ, nhận thức, đánh giá của mình vể con người và cuộc sống Sự ghi chép tuỳ theo cảm hứng chủ quan, có thể tản mạn, cảm xúc chủ đạo

- Dẫn chứng cụ thể, khách quan, không lời bình của tác giả

2 Thái độ của tác giả:

- Tố cáo, khinh bỉ bọn quan lại trong phủ chúa Trịnh (phê phán kín đáo)

- Ông xem đó là triệu chứng bất tường (điều không lành).Ghi nhớ: SGK

D Củng cố, dặn dò: Viết đoạn văn ngắn nhận xét về xã hội Việt Nam thời chúa Trịnh.

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh

- Cảm nhận được vẻ đẹp hào hùng của người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ trong chiến công đại phá quân Thanh, sự thảm bại của bọn xâm lược và số phận của lũ vua quan phản dân hại nước

- Hiểu sơ bộ về thể loại và đánh giá giá trị nghệ thuật của lối văn trần thuật kết hợp miêu tả chân thực,sinh động

- Tự hào với trang sử vẻ vang của dân tộc, ghi nhận công lao của các vị anh hùng dân tộc

B Chuẩn bị: Sơ đồ trận đánh đồn Hạ Hồi, Ngọc Hồi

C Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ ch ứ c:

Trang 25

Hỏi: Nêu đại ý của đoạn trích?

Hỏi: Cảm nhận của em về người

anh hùng Quang Trung?

Hỏi: Em thấy tính cách anh hùng

thể hiện ở hoạt động của nhân vật

như thế nào?

Hỏi: Qua đó, em thấy được điều gì

ở người anh hùng?

TIẾT 24:

Hỏi: Ngoài biểu hiện con người

hành động nhanh gọn, Quang Trung

còn thể hiện trí tuệ sáng suốt, sâu

xa, nhạy bén Hãy chứng minh?

Hỏi: Phân tích lời phủ dụ trước khi

lên đường?

Hỏi: Theo em, chi tiết nào trong tác

phẩm giúp ta đánh giá được tầm

nhìn xa của Quang Trung?

I Đọc - hiể u v ă n b ả n:

1 Tác giả, tác phẩm:

- Tập thể tác giả thuộc dòng họ Ngô Thì - Hà Tây Hai tác giả chính : Ngô Thì Chí - Ngô Thì Du

- Chí: Thể văn vừa có tính chất văn vừa có tính chất sử

- Hoàng Lê nhất thống chí: Tiểu thuyết lịch sử (chữ Hán) thế

kỷ XVIII - đầu thế kỷ XIX

2 Đọc - tóm tắ t v ă n b ả n:

- Tóm tắt hồi 12 – 13, tóm tắt ý chính từng đoạn

3 B ố cục:

- Đoạn 1: Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế, cầm quân dẹp giặc

- Đoạn 2: Cuộc hành quân thần tốc và chiến thắng lẫy lừng của Quang Trung

- Đoạn 3: Cảnh đại bại của quân tướng Thanh, sự thảm bại của vua tôi Lê Chiêu Thống

* Dựng lên bức tranh chân thực và sinh động hình ảnh anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ và sự thảm bại tất yếu của bọn xâmlược

II Phân tích:

1 Hình ảnh Nguyễ n Hu ệ - Quang Trung:

* Con người hành động mạnh mẽ, quyết đoán, xông xáo, nhanh gọn, có chủ đích và rất quả quyết Trong 1 tháng:

+ Tế cáo lên ngôi Hoàng đế

+ Xuất binh ra Bắc

+ Tuyển mộ quân lính

+ Mở cuộc duyệt binh ở Nghệ An

+ Phủ dụ tướng sĩ, định kế hoạch hành quân đánh giặc, kế hoạch đối phó với quân Thanh sau chiến thắng

- Người lo xa, hành động mạnh mẽ

* Trí tuệ sáng suốt nhạy bén

+ Thể hiện trong việc phân tích tình hình thời cuộc và thế tương quan lực lượng giữa ta và địch

+ Phủ dụ quân lính = Khẳng định chủ quyền, lợi thế trung quân, kích thích lòng yêu nước và truyền thống quật cường dân tộc

* Ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa trông rộng

+ Mới khởi binh đã khẳng định sẽ chiến thắng

+ Tính kế hoạch ngoại giao sau khi chiến thắng đối với một nước lớn gấp 10 lần nước mình

Trang 26

Hỏi: Việc Quang Trung tuyển quân

nhanh gấp và tiến quân thần tốc

(trong 4 ngày đi mấy trăm km -

tuyển quân đông) gợi suy nghĩ gì

trong em về hình ảnh người anh

hùng?

Hỏi: Hình ảnh Quang Trung trong

trận đánh tả đột hữu xung được

miêu tả như thế nào?

Hỏi: Tại sao các tác giả Ngô Gia

vốn trung thành với nhà Lê lại có

thể viết thực và hay như thế về

Hỏi: Thái độ của tác giả được thể

hiện trong giọng điệu và cảm xúc?

* Tài dụng binh như thần

+ Tài dụng binh như thần: 4 ngày vượt đèo núi đi 350 km tới Nghệ An vừa tuyển quân, vừa duyệt binh tổ chức đội ngũ trong một ngày Tiến qu ân thần tốc hẹn mồng 7 tháng 1 ăn tết

ở Thăng Long, đi xa nhưng quân luôn chỉnh tề = do tài cầm quân

- Hình ảnh lẫm liệt trong chiến trận

- Quan điểm phản ánh hiện thực của tác giả là tôn trọng sự thực lịch sử và ý thức dân tộc ở những người trí thức = Nhà

Lê hèn yếu, cõng rắn cắn gà nhà và chiến công lẫy lừng của vua Quang Trung là niềm tự hào lớn của cả dân tộc

2 Sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh và vua tôi nhà Lê:

a Bọn quân tướng nhà Thanh:

- Tôn Sĩ Nghị: Vị tướng bất tài, kiêu căng tự mãn, chủ quan khinh địch, cho quân lính mặc sức ăn chơi

- Khi quân Tây Sơn đánh đến nơi sợ mất mặt xin ra hàng

b Bọn vua tôi phản nước hại dân:

- Cõng rắn cắn gà nhà, mưu cầu ích lợi riêng

- Chịu nỗi sĩ nhục của kẽ đi cầu cạnh van xin, mất tư cách quân vương = tình cảnh khốn đốn của vua Lê

- Lòng thương cảm ngậm ngùi của tác giả

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh

- Ngoài việc phát triển nghĩa của từ, từ vựng của một ngôn ngữ có thể phát triển bằng cách tăng thêm

về số lượng và các từ ngữ nhờ: cấu tạo thêm từ mới; mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài

- Kĩ năng sử dụng và tạo thêm từ mới

- Biết sử dụng từ ngữ khi giao tiếp

Trang 27

Hỏi: Tiếng Việt dùng những từ

nào để chỉ những khái niệm sau?

Hỏi: Hãy tìm các từ mượn Tiếng

nước ngoài trong Tiếng Việt?

- Học sinh thảo luận nhóm?

* Tạo từ mới: - Lâm tặc: kẻ đi khá rừng cướp tài nguyên

- Tin tặc: kẻ dùng kỹ thuật thâm nhập trái phépvào dữ liệu trên máy tính của người khác để khai thác hoặc pháhoại

* Mượn tiếng nước ngoài (Tiếng Anh)

- Ra-di- ô, Mittinh, ô tô, in-tơ-net

Ghi nhớ: SGK

III Luyện tập:

1 Làm theo nhóm: X + trường ( chiến trường)

X + hoá (cơ giới hoá)

X + điện tử (thư điện tử, giáo án điện tử)…

Trang 28

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh

- Nắm được những nét chủ yếu về cuộc đời, con người, sự nghiệp văn học của Nguyễn Du

- Nắm được cốt truyện, những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều

- Tóm tắt, giới thiệu được giá trị nội dung, nghệ thuật

B Chuẩn bị: Những tư liệu về lời bình cho tác phẩm Truyện Kiều

- Tìm hiểu tác giả Nguyễn Du (cuộc đời

và sự nghiệp văn học)

Hỏi: Về sự nghiệp văn học của Nguyễn

Du có những điểm gì đáng chú ý?

- Giới thiệu Truyện Kiều Khẳng định

sự sáng tạo của ông

- Học sinh tóm tắt tác phẩm

Hỏi: Dựa vào cốt truyện, theo em

Truyện Kiều có những giá trị nội dung

2 Tóm tắt tác phẩm:

- Gặp gỡ và đính ước

- Gia biến và lưu lạc

- Đoàn tụ

3 Giá trị nội dung và nghệ thuật:

a Giá trị nội dung:

* Giá trị hiện thực:

- Phản ảnh xã hội đương thời với cả bộ mặt tàn bạo của các

Trang 29

Hỏi: Những nhân vật như: Bạc Hà, Bạc

Hạnh, Sở Khanh là những kẻ như thế

nào?

Hỏi: Cảm nhận của em về cuộc sống,

thân phận của Thuý Kiều cũng như

người phụ nữ trong xã hội cũ?

Hỏi: Nguyễn Du rất cảm thương với

cuộc đời người phụ nữ, hãy chứng

minh?

Hỏi: Việc khắc hoạ hình tượng những

nhân vật Mã Giám Sinh, Hồ Tôn Hiến

trong cách miêu tả Nhà thơ biểu hiện

thái độ như thế nào?

Hỏi: Nguyễn Du xây dựng trong tác

phẩm một nhân vật anh hùng theo em là

ai? Mục đích của tác giả?

Hỏi: Cách Thuý Kiều báo ân, báo oán

thể hiện tư tưởng gì của tác phẩm?

Hỏi: Minh hoạ cách sử dụng ngôn ngữ

trong tả cảnh như thế nào?

tầng lớp thống trị

- Bọn buôn thịt, bán người: Hồ Tôn Hiến, Hoạn Thư, bọnquan lại tàn ác, bỉ ổi

- Phản ảnh số phận bị áp bức đau khổ và tấn bi kịch củangười phụ nữ trong xã hội cũ

* Gía trị nhân đạo:

- Cảm thương sâu sắc nỗi khổ của con người

- Lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo

- Đề cao, trân trọng con người từ vẻ đẹp hình thức, phẩmchất, những khát vọng chân chính (hình tượng Từ Hải)

- Hướng tới những giải pháp xã hội đem lại hạnh phúc chocon người

b Giá trị nghệ thuật:

- Tả cảnh ngụ tình trong đoạn trích

- Ngôn ngữ: tinh tế, chính xác, biểu cảm

- Ngôn ngữ kể chuyện đa dạng, trực tiếp, gián tiếp, nữa trựctrực tiếp

- Nghệ thuật miêu tả phong phú

- Cốt truyện nhiều tình tiết phức tạp nhưng dể hiểu

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh

- Thấy được tài năng nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du: khắc hoạ những nét riêng về nhan sắc, tài năng, tính cách, số phận Thuý Vân, Thuý Kiều bằng bút pháp nghệ thuật cổ điển

- Thấy được cảm hứng nhân đạo trong Truyện Kiều: Trân trọng, ca ngợi vẻ đẹp con người

- Biết vận dụng bài học để miêu tả nhân vật, hình thành kỹ năng miêu tả nhân vật trong văn tự sự

- Trân trọng tài sắc của chị em Thuý Kiều

B Chuẩn bị: Tranh ảnh minh hoạ hai chị em.

C Tiến trình lên lớp:

Trang 30

1 Ổn định tổ ch ứ c:

2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày giá trị nội dung và nghệ thụât của Truyện Kiều?

3 Bài mới:

- Nêu xuất xứ của văn bản

Hỏi: Vẻ đẹp của hai chị em đựợc

giới thiệu bằng những câu thơ

nào?

Hỏi: Qua từ tố nga giúp em hình

dung về người con gái ra sao?

Hỏi: Nhận xét cách giới thiệu của

tác giả?

Hỏi: Tác giả sử dụng nghệ thuật

gì khi miêu tả giới thiệu nhân vật?

Hỏi: Vẻ đẹp của hai chị em có

giống nhau không?

Hỏi: Vẻ đẹp của Thuý Vân đựợc

giới thiệu bằng những câu thơ

nào?

Hỏi: Từ trang trọng giúp em hình

dung vẻ đẹp của Thuý Vân ntn?

Hỏi: Những hình ảnh nghệ thuật

nào khi gợi tả vẻ đẹp của Thuý

Vân?

Hỏi: Em thấy vẻ đẹp của Vân như

thế nào? Khiến tạo hoá phải ra

sao?

Hỏi: Bức chân dung ngầm thông

báo tính cách, số phận Thuý Vân

ra sao?

Hỏi: Vì sao tác giả lại miêu tả

Thuý Vân trước?

Hỏi: Tác giả dùng những câu thơ

nào để so sánh vẻ đẹp của Thuý

II Đọc - hiểu văn bản:

- Xuất xứ: Đoạn trích nằm ở phần mở đầu “Truyện Kiều”, giới

thiệu gia cảnh nhà Vương viên ngoại

- Đại ý: Đoạn trích giới thiệu vẻ đẹp của hai chị em Thuý Kiều

- Bố cục:

+ Bốn câu đầu: giới thiệu chung về hai chị em Thuý Kiều.+ Bốn câu tiếp: gợi tả vẻ đẹp Thuý Vân

+ Còn lại: gợi tả vẻ đẹp Thuý Kiều

→ Kết cấu như thế là chặt chẽ, thể hiện cách miêu tả nhân vậttinh tế của Nguyễn Du

III Phân tích:

1 Giới thiệu vẻ đẹp của hai chị em:

“Đầu lòng hai ả tố nga Thuý Kiều là chị, em là Thuý Vân”

Mai cốt cách, tuyết tinh thần Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười ”

→ Giới thiệu thật giản dị, ngắn gọn mà đầy đủ, theo thứ bậc – Sử dụng hình thức ước lệ để gợi tả vẻ đẹp của hai chị em(duyên dáng, thanh cao, trong trắng)

- Mỗi người có một vẻ đẹp riêng và rất hoàn mỹ

2 Vẻ đẹp của Thuý Vân:

- Vân xem trang trọng khác vời, Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang Hoa cười ngọc thốt đoan trang Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da

* Từ “trang trọng” là vẻ đẹp cao sang, quý phái

→ Miêu tả theo bút pháp ước lệ kết hợp với nhân hoá: Chọnnhững cái đẹp nhất trong thiên nhiên để so sánh với vẻ đẹp củaThuý Vân (trăng, hoa, ngọc, mây, tuyết) Vẻ đẹp của Thuý Vân

là một vẻ đẹp đoan trang, cao sang mà phúc hậu Khiến cho tạohoá phải thua, phải nhường

* Bức chân dung ngầm thông báo về một tính cách hiền dịu,một số phận bình lặng, êm đềm

3 Vẻ đẹp của Thuý Kiều:

- “Kiều càng sắc sảo mặn mà

So bề tài sắc lại là phần hơn:”

Trang 31

Kiều với Thuý Vân?

Hỏi: Vẻ đẹp của Thuý Kiều như

thế nào khi so sánh với Thuý

Vân?

Hỏi: Những câu thơ nào miêu tả

sắc đẹp của Thuý Kiều?

Hỏi: Vẻ đẹp của Thuý Kiều ntn?

Khiến tạo hoá phải ra sao?

Hỏi: Kiều không chỉ đẹp mà còn

có gì nổi bật nữa?

Hỏi: Vẻ đẹp của Kiều là vẻ đẹp

của những yếu tố nào? Bức chân

dung dự cảm số phận của Kiều

như thế nào?

Hỏi: Qua đoạn trích em thấy thái

độ của nhà thơ ntn?

Hỏi: Đoạn trích cho em thấy nét

đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả

của Nguyễn Du Đó là nghệ thuật

nào?

→ Hình ảnh so sánh: Thuý Kiều không chỉ đẹp mà còn “sắcsảo” về trí tuệ và “mặn mà” trong tình cảm Đẹp và có tài hơnThuý Vân

a Sắc đẹp:

- Làn thu thuỷ, nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh Một hai nghiêng nước nghiêng thành, → Hình ảnh ước lệ, nhân hoá: đặc tả đôi mắt

* Phải là đôi mắt vì nơi thể hiện tinh anh và trí tuệ tâm hồn → đẹp “nghiêng nước nghiêng thành”,đẹp tuyệt trần Khiếncho tạo hoá phải ghen ghét

b Trí tuệ và tài năng:

- Thông minh…….lại càng não nhân

→ Kiều không những đẹp mà thông minh và có tài: giỏi làmthơ, vẽ tranh, đánh đàn Đặc biệt là tài đánh đàn, soạn nhạc (Tàinăng âm nhạc bao giờ cũng gắn với vẻ đẹp tâm hồn Cung đàn

“bạc mệnh” chính là sự thể hiện chân thực của một trái tim đasầu, đa cảm)

* Vẻ đẹp của Kiều kết hợp cả sắc - tài – tình Bức chân dung dựcảm về một số phận không bình lặng Số phận Kiều gặp nhiềungang trái, đau khổ

IV Tổng kết:

- Thái độ trân trọng, đề cao, ngợi ca vẻ đẹp của con người (sắcđẹp, trí tuệ và tài năng, khẳng định vị thế của người phụ nữtrong xã hội)

- Nghệ thuật miêu tả đặc sắc: bút pháp ước lệ cổ điển (lấy vẻđẹp trong thiên nhiên để miêu tả vẻ đẹp của con người)

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh

- Thấy được nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của Nguyễn Du: kết hợp bút pháp tả và gợi, sử dụng từ ngữ giàu chất tạo hình để miêu tả cảnh ngày xuân với những đặc sắc riêng Tác giả miêu tả cảnh mà nói lên được tâm trạng của nhân vật

- Vận dụng bài học để viết văn tả cảnh

B Chuẩn bị: Bức tranh phác hoạ cảnh đi chơi xuân của chị em Thuý Kiều.

C Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ ch ứ c:

Trang 32

Hỏi: Em nhận xét gì về mùa xuân

qua hai câu đầu?

Hỏi: Cảnh mùa xuân được miêu tả

- Bố cục: gồm ba phần+ Bốn câu đầu: gợi tả cảnh đẹp ngày xuân

+ Tám câu tiếp: gợi tả khung cảnh lễ hội trong tiết Thanh minh

+ Sáu câu cuối: cảnh chị em Thuý Kiều đi chơi xuân về

* Đoạn thơ được kết cấu theo trình tự thời gian của cuộc du xuân

II Ph ân t ích:

1 Bốn câu đầu gợi tả khung cảnh thiên nhiên mùa xuân:

- “Ngày xuân con én đưa thoi, Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi.”

* Mùa xuân trôi quá nhanh, trong tháng cuối cùng của mùa xuân, những cánh én vẫn dập dìu bay liệng giữa bầu trời cao rộng, trong sáng

- “Cỏ non xanh tận chân trời, Cành lê trắng điểm một vài bông hoa”

* Bức tranh tuyệt đẹp về mùa xuân với những hình ảnh, màu sắc hài hoà: cảnh vật tinh khôi, giàu sức sống

2 Tám câu thơ tiế p theo g ợ i t ả khung c ả n h l ễ h ộ i trong ti ế t Thanh minh:

- “Thanh minh trong tiết tháng ba,

Lễ là tảo mộ, hội là đạp thanh”

* Mùa xuân khí trời mát mẻ, người ta đi tảo mộ, cũng là dịp đi

lễ hội

- “Gần xa nô nức yến anh, Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân, Dập dìu tài tử giai nhân,

Ngựa xe như nước, áo quần như nêm.”

* Bằng những từ ngữ giàu sức biểu đạt, phép so sánh, ẩn dụ: gợi lên không khí đông vui, náo nhiệt, tâm trạng háo hức của người đi hội

- “Ngổn ngang, gò đống kéo lên, Thoi vàng vó rắc, tro tiền giấy bay.”

* Trong lễ tảo mộ người ta rắc những thoi vàng vó, đốt tiền giấy hàng mã để tưởng nhớ người đã khuất

* Tám câu thơ tả cảnh lễ hội ngày Thanh minh mà khắc hoạ được cả truyền thống văn hoá lễ hội xa xưa

3 Sáu câu cuối gợi tả khung cảnh chị em Thuý Kiều du xuân

Trang 33

Hỏi: Cảnh chiều được miêu tả ntn?

Hỏi: Còn khắc hoạ điều gì n ữa?

- Học sinh đọc ghi nhớ

trở về:

* Cảnh chiều xuân đẹp một cách dịu dàng, thanh nhẹ nhuốm màu tâm trạng: tâm trạng bâng khuâng, xao xuyến, thoáng gợilên một nét buồn khó hiểu

* Đoạn thơ tả cảnh mà chứa đựng một linh cảm về điều sắp xảy ra Đó cũng là cái tài kể chuyện của Nguyễn Du

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh

- Hiểu được khái niệm thuật ngữ và một số đặc điểm cơ bản của nó

- Biết sử dụng chính xác thuật ngữ

- Biết nhận diện thuật ngữ trong văn cảnh

B Chuẩn bị: Một số thuật ngữ khoa học

Hỏi: Những từ ngữ được định nghĩa

chủ yếu dùng trong loại văn bản

nào?

Hỏi: Thế nào là thuật ngữ?

Hỏi: Cấc thuật ngữ định nghĩa trên

có nghĩa khác không?

Hỏi: Cho biết trong hai ví dụ SGK,

ở ví dụ nào, từ muối có sắc thái

Trang 34

- Xâm thực (Địa lý) - Thụ phấn (Sinh học) - Thị tộc phụ hệ

- Hiện tượng hoá học (Hoá học) – Lưu lượng (Địa lý)

- Đường trung trực - Trường từ vựng (Ngữ văn)

- Trọng lực (Vật lý)

2 Điểm tựa: Thuật ngữ Vạt lý, có nghĩa là điểm cố định của một đòn bẩy, thông qua đó lực tác động được truyền tới lực cản Nhưng trong đoạn trích này nó klhông được như một thuật ngữ Ở đây, điểm tựa chỉ nơi làm chỗ dựa chính

3 Trường hợp a (nước tự nhiên ở sông, hồ, ao, biển,….là một hỗn hợp), từ hỗn hợp được dùng như một thuật ngữ, còn trongtrường hợp b (đó là một chương trình biểu diễn hỗn hợp nhiềutiết mục), từ hỗn hợp được dùng như một từ thông thường

- Đặt câu với từ hỗn hợp dùng theo nghĩa thông thường – Dùng câu kết hợp: thứuc ăn hỗn hợp, đội quân hỗn hợp

4 Định nghĩa từ cá của Sinh học

- Động vật có xương sống, ở dưới nước, bơi bằng vây, thở bằng mang

- Ca voi, heo, sấu không nhất thiết phải thở bằng mang

5 Hiện tượng đồng âm giữa thuật ngữ thị trường của kinh tế học và thuật ngữ của quang học không vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ, một khái niệm vì hai lĩnh vực này được dùng trong hai lĩnh vực khoa học riêng biệt, chứ không phải trong cùng một lĩnh vực

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh

- Đánh giá bài làm, rút kinh nghiệm, sửa chữa những sai sót về các mặt : bố cục, cau văn, từ ngữ, diễnđạt, chính tả

B Chuẩn bị: Bài viết của học sinh, bảng chữa lỗi chung.

C Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ ch ứ c:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

- Học sinh đọc lại đề bài

Hỏi: Đề thuộc thể loại nào? Yêu cầu

gì?

Đề bài: Em hãy thuyết minh về một con vật nuôi mà

mình yêu quý nhất

- Đề yêu cầu thuyết minh

- Vấn đề: một con vật nuôi mà mình yêu quý nhất

II Lập dàn ý:

* Mở bài: - Giới thiệu con vật nuôi;

Trang 35

H

ỏ i : Mở bài nêu vấn đề gì?

Hỏi: Yêu cầu của thân bài?

Hỏi: Kết bài nêu những gì?

Nhận xét ưu điểm và những tồn tại cần

khắc phục

- Vai trò, ích lợi của con vật nuôi đối với đờisống con người

* Thân bài:

- Nguồn gốc của con vật

- Hình dáng, đặc điểm, màu sắc, trọng lượng

- Vai trò, ích lợi của con vật nuôi trong đời sống

* Kết bài: Khẳng định tầm quan trọng của con vật nuôi trong đời sống

- Một số bài viết diễn đạt còn lủng cũng

- Chưa chú ý hình thức xây dựng đoạn văn

- Nội dung bài viết còn sơ sài, sự hiểu biết ít

c Trả bài gọi điểm

D Củng cố, dặn dò: Luyện lại những đề thuyết minh trong SGK

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh

1 Kiến thức: Qua tâm trạng cô đơn, buồn đau, thương nhớ của Kiều, cảm nhận được tấm lòng thuỷ chung, nhân hậu của nàng

- Thấy được nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật của Nguyễn Du: diễn biến tâm trạng được thể hiện qua ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình

2 Kĩ năng: Phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình qua việc tả cảnh vật thiên nhiên, độc thoại nội tâm, nghệ thuật sử dụng điệp từ, điệp cấu trúc câu đem lại hiệu quả cao

3 Thái độ: Thương cảm thân phận của Thuý Kiều, căm ghét những thế lực bất nhân, xấu xa trong xã hội phong kiến

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Tranh minh hoạ Kiều ở lầu Ngưng Bích

2 Học sinh: Soạn bài, học bài cũ

3 Phương pháp: Phân tích, khai thác phép tu từ, nghệ thuật miêu tả qua hình thức vấn, đáp

Trang 36

- Gọi học sinh đọc chú thích

- Nêu xuất xứ, đại ý, bố cục của

đoạn trích?

Hỏi: Câu thơ đầu miêu tả hoàn cảnh

Kiều như thế nào?

Hỏi: Cảnh vật được miêu tả như thế

nào?

Hỏi: Nguyễn Du tả tâm trạng Kiều

như thế nào ?

Hỏi: Đầu tiên Kiều nhớ đến ai? Nhớ

đến điều gì? Có hợp logic không?

Hỏi: Tiếp đến Kiều nhớ đến ai?

Nhớ đến điều gì?

Hỏi: Điều đó đã làm nên phẩm chất

cao quý gì ở Kiều?

Hỏi: Đoạn thơ đã sử dụng biện pháp

+ Tám câu cuối: tâm trạng đau buồn, âu lo của Kiều thể hiện qua cách nhìn cảnh vật

II Phân tích:

1 Hoàn cảnh cô đơn, đáng thương của Thuý Kiều ở lầu Ngưng Bích:

- Trước lầu Ngưng Bích khoá xuân → Lầu Ngưng Bích

là nơi khoá kín tuổi xuân

- Vẻ non xa……… bụi hồng dặm kia → Cảnh đẹp nhưng thật buồn, trơ trọi

- Bẽ bàng mây sớm đèn khuya, Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng

* Đối diện với mây đèn, càng thấm thía cái bẽ bàng của thân phận Cảnh ấy, tình ấy làm lòng Kiều tan nát

2 Tâm trạng kiều thương nhớ người thân:

3 Tâm trạng buồn lo của Kiều:

- Buồn trông cửa bể chiều hôm, ………

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi

* Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, bốn lần điệp ngữ tạo âm điệu trầm buồn, mở ra bốn cảnh theo trình tự từ xa đến gần, hình ảnh màu sắc từ mờ nhạt đến rõ đậm, âm thanh

từ tĩnh đến động; tình thì từ nỗi buồn man mác đến kinh

sợ, hãi hùng

III Tổng kết:

Trang 37

MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh

1 Kiến thức: Thấy được vai trò của miêu tả hành động, sự việc, cảnh vật và con người trong

1 Giáo viên: Chuẩn bị các bài tập để học sinh tìm hiểu

2 Học sinh: tìm hiểu các bài tập trước ở nhà

3 Phương pháp: Biết phân tích và sử dụng các yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự

C Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ ch ứ c:

2 Kiểm tra bài cũ: Sự chuẩn bị bài soạn của học sinh

3 Bài mới:

- Gọi học sinh đọc đoạn trích

Hỏi: Đoạn trích kể về việc gì?

Hỏi: Sự việc ấy diễn ra ntn?

Hỏi: Chỉ ra các chi tiết miêu tả

trong đoạn văn? Các chi tiết ấy

nhằm thể hiện những đối tượng

nào?

- Học sinh đọc đoạn trích

Hỏi: Sự việc nêu lên đã đầy đủ

chưa?

Hỏi: Nếu chỉ kể lại sự việc diễn

ra như thế thì câu chuyện có sinh

động không? Tại sao?

Hỏi: Cho học sinh so sánh các sự

việc chính mà bạn đã nêu với

- Không sinh động, vì chỉ đơn giản kể lại các sựviệc, tức là chỉ mới trả lời câu hỏi việc gì chứ chưatrả lời được câu hỏi việc đó diễn ra ntn?

* Nhờ có miêu tả bằng các chi tiết mới thấy được sựviệc diễn ra một cách sinh động

Ghi nhớ:

Trang 38

- Đoạn trích tả cảnh ngày xuân

tác giả tả vào những đặc điểm

- Thuý Vân: Hoa cười ngọc thốt

- Thuý Kiều: Làn thu thuỷ, nét xuân sơn

* Tả cảnh: Ngày xuân con én…

+ Tả cảnh con người trong lễ hội

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh

1 Kiến thức: Hiểu được tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ

2 Kĩ năng: Muốn trau dồi vốn từ trước hết phải rèn luyện để biết được đầy đủ, chính xácnghĩa và cách dùng từ; tích hợp với Văn qua các đoạn trích Truyện Kiều, với Tập làm văn ởcác bài đã học

3 Thái độ: Vận dụng chuẩn xác trong giao tiếp và viết văn bản

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Bảng phụ, ví dụ về cách dùng từ tinh tế

2 Học sinh: Phấn, bút, tìm hiểu các bài tập trước ở nhà

3 Phương pháp: vấn, đáp

C Tiến trình lên lớp:

Trang 39

1 Ổn định tổ ch ứ c:

2 Kiểm tra bài cũ: Giải thích nghĩa của từ vua? Tìm các nghĩa chuyển?

3 Bài mới:

Hỏi: Em hiểu ý kiến đó như thế

nào? (nội dung lời nói gồm

mấy ý? Khuyên điều gì?)

Hỏi: Xác định lỗi diễn đạt

trong những câu a, b, c?

Hỏi: Em hiểu ý kiến sau đây

như thế nào?

Hỏi: Học sinh so sánh hình

thức trau dồi vốn từ đã được

nêu trong phần trên và hình

thức trau dồi của Nguyễn Du

qua đoạn phân tích của Tô

+ Phải không ngừng trau dồi vốn từ

- Trong ba câu, người viết đều mắc lỗi dùng từ.Câu a: Dùng thừa từ đẹp, đã dùng từ thắng cảnh cónghĩa là “cảnh đẹp”

Câu b: Dùng sai từ dự đoán, vì dự đoán có nghĩa là

“đoán trước tình hình, sự việc nào đó có thể xảy ratrong tương lai” Vì thế, ở đây chỉ có thể dùngnhững từ như phỏng đoán, ước đoán, ước tính.Câu c: Dùng sai từ đẩy mạnh, vì đẩy mạnh có nghĩa

là “thúc đẩy cho phát triển nhanh lên” Nói về quy

mô thì có thể là mở rộng hay thu hẹp, chứ không thểnhanh hay chậm được

→ Sở dĩ có những lỗi này vì người viết không biếtchính xác nghĩa và cách dùng của từ mà mình sửdụng

Ghi nhớ:

II Rèn luyện để tăng vốn từ:

- Nhà văn Tô Hoài phân tích quá trình trau dồi vốn

từ của đại thi hào Nguyễn Du bằng cách học lời ăntiếng nói của nhân dân

- Trong phần trên chúng ta đề cập đến việc trau dồivốn từ thông qua quá trình rèn luyện để biết đầy đủ

và chính xác nghĩa và cách dùng của từ (đã biếtnhưng có thể biết chưa rõ)

- Còn việc trau dồi vốn từ mà Tô Hoài đề cập đếnchưa được thực hiện theo hình thức học hỏi để biếtthêm những từ mà mình chưa biết

Ghi nhớ;

III Luyện tập:

1

- Hậu quả: kết quả xấu

- Đoạt: chiếm được phần thắng

- Tinh tú: sao trên trời (nói khái quát)2

a Tuyệt: dứt không còn gì

Trang 40

- Tuyệt chủng: bị mất hẳn nòi giống

- Tuyệt giao: cắt đứt giao thiệp

- Tuyệt tự: không có người nối giỏi

- Tuyệt thực: nhịn đói, không chịu ăn để phản đối,một hình thức đấu tranh

* Cực kì, nhất:

- Tuyệt đỉnh: điểm cao nhất, mức cao nhất

- Tuyệt mật: cần được giữ bí mật tuyệt đối

- Tuyệt tác: tác phẩm văn học, nghệ thuật hay, đẹpđến mức coi như không còn có thể có cái hơn

- Tuyệt trần: nhất trên đời, không có gì sánh bằng

b Đồng: cùng nhau, giống nhau

- Đồng âm: có âm giống nhau

- Đồng bào: những người cùng chung một giốngnòi, một dân tộc, một tổ quốc, hàm ý có quan hệthân thiết như ruột thịt

- Đồng bộ: phối hợp với nhau một cách nhịpnhàng

- Đồng chí: người cùng chung chí hướng chính trị

- Đồng ấu: khoảng 6, 7 tuổi

- Đồng dao: lời hát dân gian của trẻ em

- Đồng thoại: truyện viết cho trẻ em

- (chất) đồng: trống đồng (nhạc khí gõ thời cổ, hìnhcái trống, đúc bằng đồng, trên mặt có chạm nhữnghoạ tiết trang trí)

Ngày đăng: 04/05/2015, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình ảnh Trương Sinh: - giáo án Ngữ văn 9
2. Hình ảnh Trương Sinh: (Trang 18)
1. Hình ảnh Nguyễ  n Hu  ệ   - Quang Trung: - giáo án Ngữ văn 9
1. Hình ảnh Nguyễ n Hu ệ - Quang Trung: (Trang 25)
Hình ảnh đó như thế nào? - giáo án Ngữ văn 9
nh ảnh đó như thế nào? (Trang 70)
1. Hình ảnh người mẹ Tà ôi: - giáo án Ngữ văn 9
1. Hình ảnh người mẹ Tà ôi: (Trang 72)
- Đoạn 1: hình ảnh con cò qua những lời ru bắt đầu đến với tuổi ấu thơ. - giáo án Ngữ văn 9
o ạn 1: hình ảnh con cò qua những lời ru bắt đầu đến với tuổi ấu thơ (Trang 131)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w