Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt độngGiáo viên giới thiệu gây sự chú ý của Yêu cầu học sinh đọc thầm chú thích.. Tiết 2Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạ
Trang 1ngữ văn 9 THCS
(Dựng cho cỏc cơ quan quản lớ giỏo dục và giỏo viờn,
ỏp dụng từ năm học 2011-2012)giáo án theo sách chuẩn kiến thức kỹ năng 2011-2012
đầy đủ chi tiết
LỚP 9
Cả năm: 37 tuần (175 tiết) Học kỡ I: 19 tuần (90 tiết) Học kỡ II: 17 tuần (85 tiết) giáo án mẫu đúng theo sách chuẩn kiến thức kỹ năng 2011-2012
-Vận dụng cỏc biện phỏp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực
văn húa, lối sống
3/ Thỏi độ.
Từ lũng kớnh yờu, tự hào về Bỏc, cú ý thức tu dưỡng rốn luyện theo gương Bỏc
II/ CHUẨN BỊ :
- GV: Soạn giỏo ỏn,tranh ảnh, mẫu chuyện về cuộc đời của Bỏc
- HS: Trả lời cỏc cõu hỏi ở SGK
III/ TIẾN TRèNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.
1/ ễn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ.
3/ Bài mới.
Trang 2Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
Giáo viên giới thiệu gây sự chú ý của
Yêu cầu học sinh đọc thầm chú thích
Giáo viên kiểm tra lại một số từ trọng
tâm: truân chuyên, thuần đức
Giáo viên giảng thêm : bất giác: một
cách tự nhiên, ngẫu nhiên : không dự
định trước
mẫu
Văn bản được viết theo phương thức
biểu đạt nào ? Thuộc loại văn bản nào ?
(chính luận)
Văn bản chia làm mấy đoạn, ý của từng
đoạn ?
Những tinh hoa văn hóa nhân loại đến
với Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh nào?
Hồ Chí Minh làm thế nào để tiếp thu
văn hóa nhân loại ?
Chìa khóa để mở kho tri thức nhân loại
gì về phong cách Hồ Chí Minh ? Tiếp
thu vốn tri thức nhân loại ở mức nào ?
Theo hướng nào ?
Học sinh đọc chú thích, Sgk trang 7
Suy nghĩ (trả lời)
Ý 1: quá trình hình
thành những điều kì
lạ của phong cách văn hóa Hồ Chí Minh
Ý 2: những vẻ đẹp cụ
thể của phong cách sống và làm việc của Bác
Ý 3: bluận khẳng
định ý nghĩa của phong cách văn hóa
kỳ lạ hiện đại”
Học sinh luyện tập + thảo luận nhóm
Hoạt động 1: Giới thiệu
bài
Hoạt động 2 : I) Đọc – hiểu chú thích
:
1) Tác giả, tác phẩm :
cách Hồ Chí Minh cái vĩđại gắn bó với cái giản
dị của Lê Anh Trà
1) Con đường hình thành phong cách văn hóa Hồ Chí Minh :
nhân loại trong cuộc đờihoạt động cách mạng, tìm đường cứu nước
Trang 3Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
Giáo viên củng cố hết tiết 1.
minh, cần cù, yêu lao động, có vốn kiến thức sâu rộng, tiếp thu tri thức chọn lọc; kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại; xưa
và nay; dân tộc và quốc
tế tiếp thu trên nền tảng văn hóa dân tộc
Tiết 2Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
Cho học sinh quan sát một số tranh ảnh
giới thiệu nơi ở của Bác
Đoạn 1 nói về thời hoạt động nào của
Bác ?
Đoạn 2 khi Bác làm gì ?
Khi trình bày những nét đẹp trong lối
sống của Hồ Chí Minh, tác giả tập
trung ở những khía cạnh nào ? Nơi ở
và nơi làm việc của Bác được giới
thiệu như thế nào ?
Trang phục theo cảm nhận của em ?
Việc ăn uống của Bác như thế nào ?
Em hãy hình dung về cuộc sống của
các vị nguyên thủ quốc gia ở các nước
Em đã được học, đọc bài thơ bài văn
nào nói về cuộc sống giản dị của Bác ?
Cho học sinh đọc đoạn: “ người sống ở
đó hết”
Tác giả so sánh lối sống của Bác với
Nguyễn Trãi (thế kỷ 15)
Theo em giống và khác nhau giữa hai
lối sống của Bác và Nguyễn Trãi ?
(Giáo viên đưa dẫn chứng )
Đọc đoạn 2/6
Học sinh phát hiện trảlời
+ Khác: Bác gắn bó chia sẻ khó khăn giankhổ cùng dân
2) Nét đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh trên
Trang 4Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
Ý nghĩa cao đẹp của phong cách Hồ
Chí Minh là gì ?
Giáo viên nêu câu hỏi liên hệ trong
cuộc sống hiện đại ngày nay hãy chỉ ra
thuận lợi và nguy cơ ?
Từ phong cách của Hồ Chí Minh, em
Học sinh chú ý nghe giáo viên nêu câu
Học sinh đọc ghi nhớtrang 8
kể (nhận xét; trình bày)
3) Ý nghĩa cao đẹp của phong cách Hồ Chí Minh
mỹ, về cuộc sống, cái đẹp chính là giản dị, TN
Hoạt động 4 IV) Tổng kết : 1) Nghệ thuật :
”
4 Củng cố và dặn dò :
Trang 5GV: Soạn giáo án , bảng phụ các đoạn hội thoại
HS : Trả lời các câu hỏi ở SGK
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.
1/ Ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ.
3/ Bài mới:
:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
thoại
Khi An hỏi “ ” và Ba trả lời như vậy
có đáp ứng điều mà An muốn biết
không ?
học về giao tiếp ?
Giáo viên giảng : muốn người nghe
hiểu thì người nói phải chú ý người
nghe hỏi gì ? Như thế nào ?
Yêu cầu học sinh đọc ví dụ b/9
Vì sao truyện lại gây cười Lẽ ra anh có
“lợn cưới” và anh có “áo mới” phải hỏi
và trả lời như thế nào ? Để người nghe
đủ biết được điều cần hỏi và trả lời ?
Như vậy cần tuân thủ điều gì khi giao
tiếp ?
Từ 2 ví dụ trên, ta cần rút ra điều gì
tuân thủ khi giao tiếp
Học sinh đọc ví dụT8Thảo luận câu hỏi T8
cầu: đọc Sgk trang 9
Học sinh thảo luận.
dung
khoe áo
thừa hoặc thiếu nội dung
nội dung đáp ứng yêu cầu
Trang 6Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
Truyện cười này phê phán điều gì ?
Như vậy trong giao tiếp có điều gì cần
tránh ?
Từ đó rút ra trong giao tiếp cần tránh
điều gì ? (Phương châm về chất : nói
những thông tin có bằng chứng xác
thực)
Yêu cầu học sinh đọc bài tập 1/10
ra lỗi
Học sinh đọc bài tập 2
Giáo viên gọi 2 em lên bảng điền từ
Giáo viên cho Học sinh đọc bài 3/11
Truyện gây cười do chi tiết nào ?
Giáo viên giải thích để học sinh hiểu
Yêu cầu học sinh làm bài
nhớ trang 10
Đọc và thảo luận nhóm
( 2 nhóm )Nhóm 1: aNhóm 2: bLàm vào vở bài tập
Đọc + thảo luận nhóm
Học sinh làm vào vở bài tập
2) Ghi nhớ: Sgk trang
10
Hoạt động 3 III) Luyện tập
Bài 1/10: thừa thông tin
a) Sai về lượng, thừa từ
“nuôi ở nhà”
b) Sai phương châm về lượng thừa: “có hai cánh”
Bài 2/10a) Nói có sách mách có chứng
b) Nói dối
c) Nói mòd) Nói nhăng nói cuộie) Nói trạng
châm về chấtBài 3/11
b) Nhằm không lặp nội dung cũ
Bài 5/11
Trang 7Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm , Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm , Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm , Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm , Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh Da
Trang 8Ngày soạn : Ngày dạy :
Tiết 04
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh
II/ CHUẨN BỊ:
-GV:Soạn giáo án, bảng phụ các đoạn văn có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
-HS: Trả lời câu hỏi ở SGK
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.
1/ Ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ.
3/ Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
Văn bản thuyết minh có những tính
chất gì ? Nhằm mục đích gì ? Các
phương pháp thuyết minh ?
─ Yêu cầu học sinh đọc văn bản trang
12, 13 Văn bản này thuyết minh đặc
điểm của đối tượng nào ?
Văn bản có cung cấp tri thức khách
quan về đối tượng không ?
Văn bản vận dụng phương pháp thuyết
minh nào ? đồng thời tác giả còn dùng
biện pháp nghệ thuật nào trong thuyết
minh ?
Tác giả đã đưa ra những dẫn chứng nào
nào để thấy sự kỳ lạ đó ?
Sau mỗi ý giải thích tác giả làm nhiệm
Học sinh thảo luận.
xét
Đọc Ví dụ Sgk trang 12,13
Học sinh thảo luận
câu hỏi trang 12
─ Đối tượng : đá và nước ở Hạ Long
1) Ôn tập văn bản thuyết minh.
2) Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật:
Ví dụ : Hạ Long Đá và
nước
─ Sự kỳ lạ của Hồng Công
─ Văn bản đã cung cấp tri thức khách quan về
Trang 9Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
vụ gì ?
tượng độc đáo
Vấn đề như thế nào thì được sử dụng
lập luận đi kèm trong văn thuyết minh?
Nhận xét các dẫn chứng, lý lẽ trong
văn bản trên ?
Nếu đảo lộn ý “ khi chân trời ” lên
trước thân bài có được không ? Nhận
xét các đặc điểm cần thuyết minh ?
Yêu cầu học sinh đọc bài tập thảo luận
─ Tự nhiên tạo nên
Học sinh thảo luận nhóm.
tượng, không dễ cảm thấy đối tượng xác thực
─ Không + thuyết minh phải liên kết chặt chẽ bằng trật tự trước sau
Đọc ghi nhớ trang 13
Học sinh đọc văn bảntrang 14
Thảo luận nhóm.
Nhóm 1: aNhóm 2: bNhóm 3: cHsinh đọc bài 2/15
Thảo luận nhóm.
b) Nét đặc biệt :
─ Hình thức : giống văn bản tường trình một phiên tòa
─ Cấu trúc : giống văn bản một cuộc tranh luận pháp lý
─ Nội dung: giống một câu chuyện kể vềloài ruồi
đối tượng
─ Phương pháp : giải thích, liên tưởng, miêu
tả, tưởng tượng + kết hợp các phép lập luận
─ Vấn đề có tính chất trừu tượng không dễ cảm
dùng thuyết minh + lập luận + tự sự + nhân hóa
─ Lý lẽ: xác thực + thuyết phục
─ Đặc điểm thuyết minh:liên kết thứ tự trước sau
2) Ghi nhớ : Sgk trang
13
Hoạt động 3 II) Luyện tập
Bài 1/14
a) Văn bản có tính chất thuyết minh
─ Thể hiện :
─ Chốt ý : những vấn đề như thế nào thì được thuyết minh kết hợp với lập luận.
─ Chuẩn bị các bài tập trang 15
Phạm Thị Tâm , Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm , Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm , Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm , Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm , Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak
liªn hÖ ®t 01689218668
Trang 10Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 05
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một thứ đồ dung cụ thể
- Lập dàn ý chi tiết và viết phận mở bài cho bài văn thuyết minh về một đồ dung
II/ CHUẨN BỊ:
- GV:giáo án - sgk
- HS: chuẩn bị theo câu hỏi sgk
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.
1/ Ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ.
3/ Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
Yêu cầu học sinh đọc 2 đề bài đã cho
─ Giá trị kinh tế, văn hóa, nghệ thuật
của chiếc nón trong nước, thế giới
c) Kết bài : Cảm nhận chung về chiếc
nón trong đời sống hiện tại
chung về chiếc quạt
b) Thân bài :
─ Định nghĩa cái quạt là
1 công cụ như thế nào ?
─ Liệt kê họ nhà quạt
─ Nêu cấu tạo và công dụng của mỗi loại như thế nào ?
─ Cách bảo quản ra sao ?
Trang 11Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
─ Chuẩn bị bài sau
Phạm Thị Tâm , Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm , Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm , Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm , Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm , Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak
Giáo dục học sinh yêu chuộng hoà bình, ý thức đấu tranh ngăn chặn chiến
tranh, giữ gìn ngôi nhà trái đất
II/ CHUẨN BỊ:
- GV:giáo án - sgk
- HS: chuẩn bị theo câu hỏi sgk
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.
1/ Ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ.
3/ Bài mới
Xung đột và chiến tranh vẫn hàng ngày
diễn ra ở nhiều nơi nhiều khu vực trên
thế giới nguy cơ cho loài người !
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
Trang 12Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
Em nhận thức gì về điều này tìm hiểu
phương thức biểu đạt nào ?
Nêu bố cục của văn bản, ý của mỗi
đoạn
Hãy tìm và nêu hệ thống luận điểm và
luận cứ của văn bản ?
Giáo viên chốt
Giáo viên chú ý cho học sinh 4 luận cứ
Con số ngày tháng cụ thể và số liệu
chính xác về đầu đạn hạt nhân được
nhà văn nêu ra mở đầu văn bản có ý
nghĩa gì ?
─ Giáo viên treo bảng phụ số liệu sgk
Thực tế em biết được những cường
quốc nào sản xuất và sử dụng vũ khí
hạt nhân ?
─ Cường quốc : Anh, Mỹ, Đức em có
nhận xét gì về cách vào đề của tác giả
và ý nghĩa của nó ?
Học sinh đọc phần tác giả, tác phẩm trang 19
Đoạn 4: còn lại
Hoạt động 3 III) Phân tích
1) Luận điểm và hệ thống luận cứ của văn bản.
─ Luận điểm : nguy cơ chiến tranh
đấu tranh loại bỏ nguy cơ đó là vấn đềcấp bách của nhân loại
d) Nhiệm vụ đấu tranh cho 1 thế giới hòa bình.
2) Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:
─ Xác định cụ thể về thời gian, số liệuchính xác, tính toán cụ thể
─ Tính chất hiện thực và sự khủng khiếp của nguy cơ hạt nhân và sự tàn phá của nó
─ Cách vào đề trực tiếp chứng cứ rõ ràng, xác thực
─ Thu hút người đọc gây ấn tượng về tính chất hệ trọng của vấn đề
Trang 13Tiết 07
Triển khai luận điểm này bằng cách
nào ? (chứng minh)
Những biểu hiện của cuộc sống được
tác giả đề cập đến ở những lĩnh vực
nào ? Chi phí đó được so sánh với vũ
khí hạt nhân như thế nào ?
Giáo viên đưa bảng phụ số liệu so sánh
trong văn bản
Giáo viên chốt ý
Khi sự thiết hụt về điều kiện sống vẫn
diễn ra không có khả năng thực hiện thì
vũ khí hạt nhân vẫn phát triển, gợi sự
suy nghĩ gì ? Cách lập luận của tác giả
nhiên đó là một quy luật tất yếu của tự
nhiên
Luận cứ này có ý nghĩa như thế nào đối
với vấn đề của văn bản
Phần kết bài nêu lên luận cứ gì ?
Trước nguy cơ hạt nhân đe dọa loài
người thái độ của tác giả ? Nhiệm vụ
của chúng ta cần làm gì ?
cuộc chiến tranh, nội chiến trên thế giới
(LiBăng, khủng bố )
Nghệ thuật trong văn bản giúp em học
tập những gì ?
Giáo viên cho học sinh đọc ghi nhớ
Hướng dẫn học sinh suy nghĩ và trả lời
Học sinh đọc đoạn 2
─ Học sinh trả lời
Học sinh thảo luận.
Học sinh thảo luận.
Học sinh trả lời
Học sinh đọc đoạn 3
Học sinh thảo luận.
Học sinh thảo luận.
Học sinh trả lời
Đọc ghi nhớ trang 20
Học sinh làm vào phiếu học tập
3) Chiến tranh hạt nhân : làm mất đi
cuộc sống tốt đẹp của con người
─ Cách lập luận đơn giản mà có sức thuyết phục cao bằng cách đưa Ví dụ
so sánh nhiều lĩnh vực
4) Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại
lý trí của con người, phản lại sự tiến hóa của tự nhiên.
─ Dẫn chứng khoa học về địa chất, cổ sinh học về sự tiến hóa của sự sống
nổ ra sẽ đẩy lùi sự tiến hóa trở về điểmxuất phát ban đầu, tiêu hủy mọi thành quả của quá trình tiến hóa
5) Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hòa bình.
─ Tác giả hướng tới một thái độ tích cực: đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho 1 thế giới hòa bình
─ Cần bảo vệ hòa bình, cần giữ gìn cuộc sống tốt đẹp, lên án những thế lựchiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm họa hạt nhân
IV) Tổng kết – ghi nhớ:
1) Nghệ thuật : Lập luận chặt chẽ, xác
thực, giàu cảm xúc nhiệt tình của tác giả
2) Nội dung : Đấu tranh cho một thế
giới hòa bình là nhiệm vụ cấp bách
3) Ghi nhớ : trang 20.
V) Luyện tập 1) Phát biểu cảm nghĩ của em về văn bản.
4 Củng cố và dặn dò :
─ Nêu suy nghĩ của em về bài học
─ Theo em vì sao văn bản này được đặt tên là “ Đấu tranh cho một bình ”
─ Soạn bài: “ Quyền sống còn của trẻ em ”
Trang 14liªn hÖ ®t 01689218668
Trang 15Bài 1:
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc nội dung hệ thống các phơng châm hội thoại.
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng , phân tích hiệu quả của các phơng châm hội thoại
trong giao tiếp
3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tham gia hội thoại
C Bài mới : GV giới thiệu:
* HĐ 1: KTra bài cũ
* HĐ 2: Gv h/dẫn Hs trả lời câu hỏi:
H? Thành ngữ <<Ông nói >> dùng
để chỉ tình huống hội thoại ntn ?
H? Điều gì sẽ xảy ra nếu x.hiện
những tình huống hội thoại nh vậy?
H? Qua đó có thể rút ra bài học gì
trong giao tiếp
Gv h/dẫn Hs trả lời câu hỏi:
H? 2 thành ngữ đó dùng để chỉ những
cách nói ntn ?
H? Những cách nói nh thế ah’ ntn đến
giao tiếp?
H? Qua đó em rút ra điều gì về g/tiếp
để λ nghe dễ tiếp nhận đúng nd truyền
đạt ?
Gv yêu cầu Hs đọc hoặc kể lại truyện
c ời << Mất rồi >> & h/dẫn Hs trả
lời câu hỏi
H? Vì sao Ông khách có sự hiểu lầm
nh vậy
H? Chính vì vậy đã dẫn đến hạn chế
gì ?
Gv: Trong hội thoại, nhiều khi câu rút
gọn có thể giúp ta giao tiếp một cách
H? Qua câu chuyện trên ta thấy trong
giao tiếp cần phải tuân thủ điều gì ?
- Hs suy nghĩ độc lập
-> Mỗi ngời nói một
đằng không khớp nhau,không hiểu nhau
-> Con λ sẽ khôngg/tiếp đợc với nhau &
những h/đ của XH sẽtrở nên rối loạn
- Khi giao tiếp cần nói
đúng vào đề tài giaotiếp, tránh nói lạc đề
Hs đọc vd
Hs độc lập suy nghĩ:
+ <<Dây >> Dùng đểchỉ cách nói dài dòng, r-
ờm rà
+ <<Lúng .>> Cáchnói ấp úng không thànhlời, không rành mạch
->Làm cho ngời nghekhó tiếp nhận hoặc tiếpnhận không đúng n/d đ-
ợc truyền đạt Điều đólàm cho g.tiếp không
đạt đợc kết quả mongmuốn
Hs đọc / kể
Hs độc lập suy nghĩVì cậu bé đã dùng câurút gọn
II P.châm cáchthức:
(*) Khi g/tiếpchú ý đến cáchnói ngắn gọn,
rõ ràng
III Phơngchâm lịch sự
Trang 16* Gv chốt -> Gọi Hs đọc ghi nhớ.
* Gv h ớng dẫn Hs đọc “Ngời ăn xin”
& trả lời câu hỏi:
H? Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé
trong câu chuyện đều cảm thấy nh
mình đã nhận đợc từ ngời kia một cái
gì đó ?
H? Qua câu chuyện, em rút ra bài học
gì ?
(*) Hớng dẫn Hs đọc đoạn trích trong
<<Truyện Kiều>> & trả lời câu hỏi:
H? Hãy n.xét về sắc thái của lời nói
mà Từ Hải nói với T.Kiều & T.K nói
với Từ Hải ?
Gợi ý:
H? Vị thế, thân phận của họ trong
h.cảnh này ntn ?
+ TK đang ở lầu xanh
+ TH: Một kẻ nổi loạn, chống lại
triều đình, cha có công danh gì
H? Thế nhng ngôn ngữ mà họ đối
thoại với nhau ntn?
H? Có điểm gì chung trong lời nói
của Từ Hải và Thúy kiều với 2 nhân
vật trong truyện << Ngời ăn xin >>
H? Qua những v/d trên, em rút ra bài
học gì khi giao tiếp ?
* HĐ 3: Luyện tập :
GV phát phiếu học tập cho hs
GV giải nghĩa: “Uốn câu”: Uốn thành
chiếc lỡi câu Không ai dùng 1 vật
Làm cho n/d câu nói rõràng, tránh mơ hồ
Cả 2 λ đều cảm nhận
đ-ợc t/cảm mà λ kia đã
dành cho mình, đ.biệt làt/cảm của cậu bé đ/v λ
ăn xin: Không hề tỏ rakhinh miệt, xa lánh màvẫn có t.độ & lời nói hếtsức c.thành thể hiện sựt.trọng & q.tâm đến ng-
ời khác
-> Trong g.tiếp, dù địa
vị XH & hoàn cảnh củangời đối thoại ntn đinữa thì ngời nói cũngphải chú ý đến cách nóitôn trọng đ/v ngời đó
+ TK đang là gái lầuxanh nhng TH vẫn dànhnhững lời rất tao nhã đểnói với nàng Kiều: <<
Từ rằng có không >>
+ Còn TK nói về mìnhmột cách rất khiêm nh-ờng “cỏ nội .” “tấmthân bèo bọt” & nói về
Từ Hải – Một kẻ
Bằng những lời lẽ rấttrang trọng
- 4 con ngời khác nhau
về giới tính, tuổi tác,h.cảnh, t.huống g.tiếpnhng đều có đ’chung:
Lời nói rất lịch sự, cóvăn hóa, tế nhị, khiêmtốn và tôn trọng λ khác
Tế nhị, k.tốn và tôntrọng ngời khác
HS thảo luận nhóm
Những câu tục ngữ, cadao đó khẳng định vaitrò của ngôn ngữ trong
đ/s & khuyên ta trong
Ghi nhớ
*Luyện tập Bài tập 1
Bài tập 2
Bài tập 3:
Bài tập 4:
Trang 17Biện pháp nói giảm, nóitránh có liên quan trựctiếp với phơng châmlịch sự
VD: Kỳ thi này Nam bịvớng 2 môn
Bài viết nay cha đợc hay
HS thảo luận nhóm nói mát, .nóihớt, nói móc
nói leo, nói ra
đầu ra đũa
Vi phạm phơng châmlịch sự
Thảo luận nhóm Khi λ nói chuẩn bị hỏi
về 1 v/đề không đúngvào đề tài mà 2 λ đangtrao đổi để λ nghe tránhhiểu là mình đang viphạm p.châm quan hệ
liên hệ đt 01689218668
Trang 22
cßn n÷a
Trang 321- Kiến thức : Cảm nhận đợc tấm lòng, tâm hồn trong trắng, sống thiếu tình
th-ơng và hiểu rõ nghệ thuật kể chuyện của tác giả trong đoạn trích tiểu thuyết tự thuật.
2- Rèn kĩ năng: Đọc, kể và phân tích tác phẩm t sự.
3- Giáo dục : Lòng nhân ái.
B Chuẩn bị:
C Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 33? Phân tích hình ảnh biểu tợng con đờng ở đoạn cuối truyện ngắn Cố hơng của Lỗ
Tấn
3 Bài mới:
+ Giới thiệu bài:
* HĐ 1: Kiểm tra bài cũ: Phân tích sự thay
đổi của Nhuận Thổ sau hơn 20 năm xa
cách, nay tôi gặp lại? Qua đó tg’ muốn thể
hiện điều gì về thái dộ, tình cảm của mình?
* HĐ 2: Bài mới:
HS đọc chú thích SGK ( tr 217)
GV khái quát một số nét cơ bản
Go-rơ- ki tiếng Nga có nghĩa là: cay đắng
H? Nêu những hiểu biết của em về tác
phẩm?
H? Văn bản chia làm mấy phần? Nội dung
từng phần?
H? Tình bạn tuổi thơ giữa A-li-ô-sa và 3
đứa trẻ đợc thể hiện qua những chi tiết
H? lũ trẻ đang say sa trong truyện cổ tích
thì đIều gì xảy ra?
Giữa A và những đứa trẻ là 2 đằng cấp khác
nhau Mặc dù vậy chúng vẫn là bạn tốt của
nhau
H? Sau khi bị cấm đoán, bọn trẻ đã tìm
cách nào để tiếp tục quan hệ với nhau?
H? Chúng trò chuyện với nhau những gì
qua chiếc cổng ấy?
H? Trong mỗi lần kể chuyện cổ tích, đIều
Ông sinh trởng trong gia đình lao
động nghèo, bố mất sớm, mẹ đi lấychồng khác, cậu bé ở với ông bàngoại Tuổi thơ trải qua nhiều cay
đắng
Từ nhỏ ông rất ham mê đọc sách
Cuối thế kỷ XI X, ông trở thànhnhà văn nổi tiếng khắp nớc Nga vàchâu âu
Thời thơ ấu gồm 13 chơng Đây làcuốn đầu tiên trong bộ tiểu thuyết
tự thuật 3 tập: thời thơ ấu; Kiếmsống; Những trờng đại học của tôi
Chúng ngồi sát vào nhau nh lũ gàcon
So sánh c.xác khiến λ đọc liên ởng lũ gà con co cụm lại khi nhìnthấy diều hâu
t-Xuất hiện một ông già với bộ riatrắng…
Ông ta mắng:…
Mấy đứa trẻ lặng lặng bớc ra khỏixe
Doạ nạt: cấm không đợc đến nhàtao
I/G.thiệu t.giả, tác phẩm:
1/ T.giả:
2/ Tác phẩm: II/ Đọc, bố cục:
III/ Tìm hiểu văn bản:
1/ Tình bạn tuổi thơ trong trắng
2/ Tình bạn bị cấm đoán:
3/ Tình bạn vẫn
cứ tiếp diễn:
IV/ Tổng kết: 1/ Nghệ thuật: 2/ Nội dung
Trang 34Chúng nói chuyện về cuộc sốngbuồn tẻ, về những con chim, nhữn
đứa trẻ khác, chúng nghe A-li-ô-sa
kể chuyện cổ tích
Mỗi lần quên lại chạy về hỏi bà
Tất cả các bà đều rất tốt
Chúng có sự đồng cảm, tin cậy lẫnnhau, giữa chúng không còn khôngcòn quan hệ đẳng cấp:giàu nghèo
Chuyện đời thờng và chuyện cổtích xen lẫn vào nhau
Mang tính khái quát hơn và đậmmàu sắc cổ tích hơn
Tiểu thuyết tự thuật
Nghệ thuật kể chuyện: lồng chuyện
đời thờng và chuyện cổ tích
Tình bạn thân thiết của những đứatrẻ
Trang 35Tiết 86: trả bài kiểm tra tiếng việt
A.Mục tiêu cần đạt:
1- Kiến thức - Qua giờ trả bài kiểm tra giúp giáo viên và học sinh đánh giá đợc trình
độ của học sinh Hệ thống hoá nhng kiến thức đã học trong học kì I lớp 9
2- Rèn kĩ năng: - Rèn luyện các kĩ năng sử dụng Tiếng Việt trong việc viết văn bản và trong
giao tiếp xã hội
B Chuẩn bị:
C Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức
2 Kiể tra bài cũ:
3 Bài mới: GV trả bài
GV đọc và ghi đề bài:
* HĐ 1:
* HĐ 2: Bài mới:
GV yêu cầu Hs nhắc lại các nội
dung của bài kiểm tra
Yêu cầu Hs tạo ra trờng hợp
dẫn trực tiếp và gián tiếp
HS xác định biện pháp tu từ và
nêu giá trị
HS có ý thức học bài, nắm đợc
bài
Tuy nhiên, câu hỏi 4 còn một
bộ phận Hs cha biết liên kết
VD: Câu 1 dùng sai từ “imlặng”
Thay bằng từ “Vắng lặng”
HS thực hiện
Biện pháp ẩn dụ thông qua hình
ảnh: Mặt trời để thể hiện tìnhcảm của mẹ dành cho con
HS ghi chép đầy đủ
I/ Nội dung kiểm tra:1/ Câu 1: Điền vào ôtrống để hoàn chỉnhbảng thống kê
2/ Phát hiện và sửa lỗidùng từ trong những câusau:
3 Tạo trờng hợp dẫn trựctiếp và gián tiếp
4/ Xác định b/pháp tutừu & g.trị của nó trongcâu thơ sau;
II/ Nhận xét bài làm:
III/ Kết quả bài làm:
Trang 362- Rèn kĩ năng: - Qua bài kiểm tra giáo viên đánh giá đợc kết quả học tập của học sinh về tri
thc, kĩ năng, thái độ, đẻ giúp HS khác phục những điểm còn yếu
II Chuẩn bị:
1 Thày: Nghiên cứu, soạn giáo án, hớng dấn HS ôn tập, ra đề
2 Trò : Ôn tập, chuẩn bị làm bài kiểm tra
III Tiến trình lên lớp:
A ổn định tổ chức.
B Trả bài kiểm tra :
Phần I Trắc nghiệm ( 3 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái in hoa ở đầu câu trả lời em cho là
đúng
1 Bài thơ “ Đồng chí” đợc sáng tác năm nào?
2 Bài thơ “ Đồng chí” đợc viết theo thể thơ nào?
A Thất ngôn bát cú Đờng luật B Tự do
C Lục bát D Tám chữ( tiếng)
3 Chủ đề của bài thơ “ Đồng chí” là gì?
A Ca ngợi tình đồng chí keo sơn gắn bó giữa những ngời lính cụ Hồ trong khángchiến chống Pháp
B Tình đoàn kết gắn bó giữa hai anh bộ đội cách mạng
C Sự nghèo túng vất vả của những ngời nông dân mặc áo lính
D Vẻ đẹp của hình ảnh “đầu súng trăng treo”
4 Những biện pháp nghệ thuật nào đợc sử dụng trong hai câu thơ:
Mặt trời xuống biển nh hòn lửa,
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
5 Khổ thơ nào trong bài thơ “ Đoàn thuyền đánh cá” đẹp lộng lẫy nh một bức tranh sơn mài
về cảnh biển đêm?
A Khổ: Ta hát bài ca gọi cá vào.
B Khổ: Cá nhụ, các chim cùng cá đé.
C Khổ: Sao mờ kéo lới kịp trời sáng.
D Khổ: Câu hát căng buồm với gió khơi.
6 Vì sao có thể xem bài thơ “ Đoàn thuyền đánh cá” nh một bài ca lao động đầy phấn khởi,hào hùng?
A Nhịp điệu rộn ràng, háo hức
B Điệp từ hát, bài ca, câu hát đợc nhắc lại nhiều lần.
C Những ngời đi biển đánh cá vừa đi vừa hát, vừa giăng lới vừa hát gọi cá, khi trở vềcũng hát vang
D Niềm vui phấn chấn trong lao độngtự do, lao động của những ngời dân ra biển
7 Vì sao tác giả Nguyễn Khoa Điềm lại đặt tên cho bài thơ của mình là “Khúc hát ru những
em bé lớn trên lng mẹ”?
A Đó là lời mẹ ru con
B Đó là những lời ru của tác giả
C Đó là hai lời ru nối tiếp nhau: lời ru của tác giả và lời mẹ ru con
D Những đoạn thơ-điệp khúc cấu trúc giống nhau, nhịp điệu giống nhau, chỉ khácnhau ít nhiều về nội dung
8 Trong lời ru thứ ba, bà mẹ mơ cho con trai – Cu Tai- điều gì?
A Mai sau con lớn vung chày lún sân
B Mai sau con lớn đợc thấy Bác Hồ
C Mai sau con lớn phát mời Ka-li
D Mai sau con lớn làm ngời tự do
Phần II: Tự luận:( 7 điểm)
Phân tích vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn “ Lạng lẽ Sa Pa” củaNguyễn Thành Long
Đáp án và biểu điểm:
I Phần I Trắc nghiệm ( 4 điểm):
Phần II: Tự luận:( 6 điểm)
A.Mở bài : Giới thiêu tác phẩm và nhân vật( 1 đ)
Trang 37B Thân bài : Phân tích vẻ đẹp phẩm chất của anh thanh niên( 5 đ)
+ Say mê và có tinh thần trách nhiệm cao với nghề nghiệp thầm lặng mà rất cần cho xã hội,
nhân dân, đất nớc
+ Sôi nổi, yêu đời, vô t, cởi mở, chân thành với mọi ngời, sống ngăn nắp, khoa học
+ Khao khát đọc sách, học tập
+ Khiêm tốn, lịch sự và tế nhị, quan tâm đến ngời khác
( phân tích, chứng minh qua những lời kể của bác lái xe, lời kể, việc làm của anh thanh
niên trong cuộc gặp gỡ ngắn ngủi với ông hoạ sĩ và cô kĩ s
C Kêt luận : bài học và liên hệ bản thân( 1đ)
* Nhận xét:
1 Ưu điểm:
- Đa số học sinh đã nắm vững đợc phơng pháp làm một bài văn nghị luận
- Nắm vững nội dung tác phẩm đắc biệt là nhân vật anh thanh niên
- Diễn đạt trôi chảy, mạch lạc trình bày sạch sẽ, lô gíc nh: Trịnh Huyền, Lê Huyền, Tâm,
Phạm Hơng
2 Nhợc điểm:
- Bên cạnh đó vẫn còn một số em vẫn cha nắm vững kiến thức đặc biệt là phần tự luận nh:
Niên, Huy, Thành, Điệp
- Chữ viết cẩu thả, sai lỗi chính tả
- Trình bày lủng củng, thiếu lô gíc, đôi chỗ diễn đạt cha rõ ràng
1 Thày: Nghiên cứu, soạn giáo án, viết bảng phụ
2 Trò : Học bài cũ, làm bài tập, , đọc trớc bài mới, tập làm trớc ở nhà
III Tiến trình lên lớp:
A ổn định tổ chức.
B Kiểm tra: sự chuẩn bị của HS.
C Bài mới:
+ Giới thiệu bài:
• HĐ 1: Nêu những hiểu biết của
Quê hơng, Nhớ rừng, Bếp lửa
Nhớ rừng
Luyện làm thơ 8chữ:
1/ Điền vào chỗ
Trang 38H? Đoạn thơ trên trích từ vb nào?
H? Điền những từ nào vào chỗ trống?
H? Điền từ thích hợp vào chỗ trống?
Phát huy tính sáng tạo của hs
GV gợi ý một số chủ đề: mái trờng, thầy
b/
2/ Tập làm thơ 8chữ:
Trang 39- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng viết văn bản tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả nội tâm và yếu tố nghị luận.
- Giáo dục:Tinh thần kỉ luật
II Chuẩn bị:
1 Thày : Chấm chữa bài
2 Trò : Học lại bài kiểm tra
III Tiến trình lên lớp:
A ổn định tổ chức.
B Kiểm tra:
I Giáo viên đọc và ghi đề lên bảng:
I/ Trắc nghiệm: Khoanh tròn đáp án đúng nhất.(2đ)
1 Huy Cận là nhà thơ nổi tiếng từ thời ký nào?
4 ý nào nói đúng nhất vẻ đẹp nghệ thuật của bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá”
A/ Lời thơ dõng dạc, điệu thơ nh khúc hát say mê, hào hứng
B/ Giọng thơ khỏe khoắn, sôi nổi, phơi phới, bay bổng
C/ Sử dụng nhiều biện pháp tu từ nghệ thuật
D/ Cách gieo vần có nhiều biến hóa linh hoạt
E/ Cả A, B, C, D đều đúng
II/ Tự luận:
1.Phân tích hình ảnh : “ Đầu súng trăng treo trong tác phâmr “ Đồng chí” – Chính Hữu.? (3đ)2.Dựa vào tác phẩm Làng của nhà văn Kim Lân hãy đóng vai nhân vật ông Hai để kể lạitruyện, miêu tả diễn biến và hành động của ông Hai khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc? (5đ)
Câu 2
HS có thể chọn ngôi kể thứ nhất hoặc thứ ba khi đóng vai nhân vật ông Hai- nhânvật kể chuyện
Trang 40Không kể lại toàn văn mà chỉ kể lại đoạn ông Hai nghe tin làng theo giặc đến chỗ tinlàng theo giặc đợc cải chính.
Không chen vào nhận xét, cảm xúc hay bình luận
Ngày giảng : Lớp : Tiết : Tổng:
Ngày giảng : Lớp : Tiết : Tông:
Chu Quang Tiềm.
I Mục tiêu bài học
1 Giáo viên : đọc , soạn ,
2 Học sinh : đọc , chuẩn bị bài , đồ dùng
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ : kiểm tra sự chuẩn bị của hs
1 Đọc.
H: Giới thiệu về tác giả Chu
Quang Tiềm ?
a Tác giả: - Chu QuangTiềm ( 1897- 1986 ) : nhà mĩ học và
lí luận văn học nổi tiếng của